DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................v Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư ...................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .......................................1 3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư .....................................................................1 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.......................................................................1 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.......................................................................................6 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư......................................................................................................6 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất....................................6 4.2. Nhu cầu sử dụng điện ...............................................................................................7
Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ dự án: Công ty TNHH SLP Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Cụm công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
(Bà): Suh Myeon Ja – Chức vụ: Giám Đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 2600982947 được cấp lần đầu vào ngày 12/6/2017 bởi Phòng Đăng ký kinh doanh và Đầu tư doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Phú Thọ.
Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất bao bì PP, PE
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN – 02, Cụm công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép:
+ Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số: 42/QG-UBND ngày 28 tháng
06 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cấp;
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số: 83/GP-UBND ngày 27 tháng năm
2018 của của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cấp;
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại của dự án mang mã số QLCTNH 25.000367.T đã được Sở Tài nguyên và Môi trường – UBND tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu vào ngày 4 tháng 4 năm 2019.
Văn bản số 168/TNMT-CCMT ngày 14 tháng 01 năm 2022 thông báo kết quả kiểm tra vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án “Đầu tư nhà máy sản xuất bao bì PP, PE”.
Quyết định số 2523/QĐ – UBND ngày 01/10/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Đầu tư nhà máy sản xuất bao bì PP, PE" Dự án được triển khai tại lô CN-02, CCN Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất bao bì hiện đại và bảo vệ môi trường.
Dự án đầu tư có tổng vốn 70 tỷ đồng, thuộc nhóm B theo Luật đầu tư công, Khoản 3 Điều 9, vì tổng mức đầu tư nằm trong khoảng từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư
- Công suất hoạt động của dự án đầu tư: Sản xuất bao bì PP, vải PP, vải PE và đai PP công suất 2.500.000 phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Nhà máy sản xuất bao bì PP, PE của Công ty TNHH SLP Việt Nam áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững Dây chuyền sản xuất bán tự động, phổ biến tại Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản, mang lại nhiều ưu điểm nổi bật cho quy trình sản xuất.
- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao;
- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn;
- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý;
- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất;
- Đảm bảo an toàn cho môi trường
Quy trình sản xuất dây đai được thực hiện chặt chẽ theo quy trình khép kín, giúp sản xuất đồng bộ và giảm thiểu chi phí Điều này không chỉ nâng cao năng suất lao động của công nhân mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất dây đai
Nguyên liệu và phụ liệu như hạt nhựa PP, HDPE, LLDPE, bột Topcan và MB được pha trộn theo định mức kỹ thuật, sau đó được làm nóng chảy để tạo thành sợi nhựa Các sợi PP và PE được làm sạch bằng nước ở nhiệt độ 35-45 độ C để tăng tính khả thi Năng lượng để làm nóng chảy hạt nhựa sử dụng điện qua các sợi đốt, với nhiệt độ được kiểm soát bởi cảm biến nhiệt Nước làm nguội được lấy từ nguồn cấp của công ty, qua hệ thống tuần hoàn với bể lắng 3 ngăn và tháp giải nhiệt để giảm nhiệt độ xuống 20 độ C Sau khi làm lạnh, sợi PP và PE được se và cuốn lại thành cuộn, sau đó chuyển sang công đoạn dệt, cắt theo kích thước bao bì và lưu trữ trong kho trước khi đưa vào xưởng sản xuất hoàn thiện bao bì.
NVL nhập khẩu từ Hàn Quốc
NVL, hạt nhựa PP, PE
Máy đùn sợi (gia chế)
Dệt dây đai Kho chứa
Máy cắt đai Dây đai
Tiếng ồn, Sợi PP, PE lỗi hỏng
Bể chứa nước làm mát
Hình 1 2 Hiện trạng khu vực sản xuất dây đai b Quy trình sản xuất thổi nilon
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất túi nilong
Quy trình sản xuất bao bì PP và PE bắt đầu bằng việc sử dụng hạt nhựa PP, được đưa vào máy thổi nilon sau khi trộn Tại đây, nguyên liệu được nấu chảy ở nhiệt độ từ 170-200 độ C, sau đó được đùn qua khuôn dạng ống Một đầu của ống được cố định và không khí được thổi vào để tạo thành màng, kéo dài đến kích thước và độ dày mong muốn Khi đạt độ cao từ 5 đến 9m, nilon nguội lại và hình thành dạng phẳng hai lớp khi đi qua khe trục với hai con lăn Cuối cùng, sản phẩm được cuộn lại và chuyển đến xưởng cắt theo kích thước bao bì cần thiết.
NVL nhập khẩu từ Hàn Quốc
NVL, hạt nhựa PP, PE
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì PP, PE
Công đoạn nấu chảy hạt nhựa PP để tạo sợi bắt đầu bằng việc pha trộn nguyên liệu và phụ liệu như hạt nhựa PP, HDPE, LLDPE, LDPE, hạt Topcan và MB theo định mức kỹ thuật Sau đó, hỗn hợp này được làm nóng chảy để hình thành sợi nhựa Các sợi PP và PE sau đó được làm lạnh bằng nước ở nhiệt độ khoảng 35-45 độ C để tăng cường tính cơ lý Năng lượng cần thiết cho quá trình nấu chảy được cung cấp bằng điện thông qua các sợi đốt, và nhiệt độ của dòng liệu được kiểm soát bởi các cảm biến nhiệt.
NVL nhập khẩu từ Hàn Quốc
NVL, hạt nhựa PP, PE
Máy đùn sợi (gia thế)
Hơi VOC, tiếng ồn CTR: sợi PP hỏng
Vải thân Vải nắp đáy
Nước dùng để làm nguội được lấy từ nguồn nước cấp của công ty, sau đó được xử lý qua hệ thống tuần hoàn bằng bể lắng 3 ngăn và tháp giải nhiệt để giảm nhiệt độ xuống 20 °C Sau khi được làm lạnh, sợi PP và PE được se và cuốn lại thành cuộn sợi, sau đó chuyển sang công đoạn dệt để tạo thành vải nhựa.
- Công đoạn dệt vải nhựa PP:
Sợi PP được dệt thành vải PP theo kích thước đã định sẵn bằng các thiết bị dệt tròn 4 thoi hoặc 6 thoi Quá trình dệt này diễn ra một cách chính xác và hiệu quả.
Các lô sợi từ công đoạn tạo sợi được chuyển đến các giá cọc sợi Sợi dọc được lấy từ hai giá qua các rulo đến máy dệt, giúp duy trì độ căng đồng nhất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Sợi ngang được đưa vào bằng 4 thoi (hoặc 6 thoi) chạy trên một khung được thiết kế theo kích thước bằng đường kính của sản phẩm
Vải PP sau khi dệt được đưa qua hệ thống trải định cỡ và cuộn vào lõi theo chiều dài đã định trước Sau đó, vải PP và PE sẽ được chuyển đến phân xưởng để cắt thành vải thân và vải nắp đáy Việc này giúp đảm bảo rằng vải PP và PE không bị lỗi, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của vải nhựa PP.
Các máy dệt hiện đại được trang bị hệ thống báo lỗi để phát hiện kịp thời hiện tượng sợi bị đứt trong quá trình dệt, đảm bảo chất lượng sản phẩm PE thành phẩm.
Vải PP được cắt thành hai phần: vải thân bao bì và vải nắp đáy Vải thân bao bì sẽ được in nhãn, trong khi vải nắp đáy được ép và may phụ đáy Sau đó, cả hai phần cùng với dây đai sẽ được chuyển đến công đoạn may hoàn thiện để tạo thành sản phẩm bao container PP, PE Sản phẩm này được sản xuất theo tiêu chuẩn mẫu mã yêu cầu của khách hàng trước khi nhập kho và tiêu thụ.
Hình 1 5 Hiện trạng khu vực sản xuất bao bì d Quy trình tái chế phế liệu của nhà máy thành hạt nhựa tái sinh
Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất tái chế phế liệu thành hạt nhựa tái sinh
Quy trình gia công hạt nhựa bắt đầu bằng việc đưa sợi phế phẩm, vải nhựa PP, PE lỗi và đầu mẩu vải PP, PE vào máy gia nhiệt Quá trình này sử dụng nhiệt để đốt nóng đầu beep của máy đùn đến nhiệt độ nóng chảy của nhựa, thường từ 130-150 o C Đây là giai đoạn quan trọng, vì nếu nhiệt độ quá cao, nguyên liệu sẽ bị cháy đen, còn nếu quá thấp, vít tải nhựa có thể bị xoáy trục và gãy, dẫn đến nhựa sống không đạt yêu cầu kỹ thuật Sau khi nhựa được đùn ra, nó sẽ chảy vào thùng nước để đông cứng lại, sau đó được máy băm thành hạt nhỏ kích thước 2mm – 3mm, trước khi quay trở lại xưởng sản xuất để chế tạo bao bì nhựa PP, PE Nguồn năng lượng cung cấp cho quá trình này là điện năng.
Hình 1 7: Hiện trạng khu vực sản xuất tái chế phế liệu thành hạt nhựa
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản xuất bao bì PP, vải PP, vải PE và đai PP công suất 2.500.000 phẩm/năm.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất
Máy cán đùn hạt nhựa Băm nhỏ
Sợi phế phẩm, vải nhựa PP, PE lỗi, đầu mẩu vải PP,
PE bao bì đựng nguyên liệu thải ra từ quá trình sản xuất của nhà máy
Tiếng ồn Tiếng ồn, hơi nhựa
Nguyên liệu sản xuất bao bì container của nhà máy
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của Nhà máy
TT Nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị Số lượng/năm
5 Hạt nhựa tái sinh Tấn 295,7
6 Hạt phụ gia tacal/calpet Tấn 127,5
7 Hạt nhựa màu master batch Tấn 2,3
II Nhiên liệu, phụ liệu
3 Dung môi cao su Exxsol-DSP 80/100 Tấn 50
4 Chỉ may các loại Tấn 100
III Hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải
(Nguồn: Công ty TNHH SLP Việt Nam)
4.2 Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn cung cấp điện: Do Công ty Điện lực Phú Thọ cung cấp
- Nhu cầu sử dụng điện: Nhu cầu sử dụng điện trung bình của Dự án khoảng 4.300.000 kWh/năm
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Lượng nước sử dụng hàng ngày của dự án đầu tư được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
TT Mục đích cấp nước Lưu lượng
1 Nước cấp cho sinh hoạt 37
2 Nước cấp cho sản xuất (cấp bù do hao hụt, bay hơi) 8
Tổng 45 c Nguồn cung cấp nước
Nguồn cung cấp nước cho khu vực được đảm bảo bởi hai giếng khoan, đã được UBND tỉnh Phú Thọ cấp giấy phép khai thác và sử dụng nước dưới đất theo số 42/GP-UBND ngày 28/6/2019, với tổng lượng khai thác đạt 60m³/ngày đêm.
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Mô tả tóm tắt quá trình hoạt động của dự án đầu tư
Công ty TNHH SLP Việt Nam, tọa lạc tại Cụm công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2600982947 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp vào ngày 12/6/2017.
Năm 2017, Công ty TNHH SLP Việt Nam đã đầu tư “Nhà máy sản xuất bao bì
Dự án "PP, PE" được triển khai trên khu đất 29.952 m², đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 65/2018/ĐCCNĐKĐT từ UBND tỉnh Phú Thọ vào ngày 22/5/2017, với lần thay đổi đầu tiên vào ngày 12/6/2018 Ngoài ra, dự án cũng đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt báo cáo ĐTM theo Quyết định 2523/QĐ – UBND vào ngày 01/10/2018.
Công ty đã đầu tư vào máy móc, dây chuyền sản xuất và hệ thống xử lý chất thải để đảm bảo hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường Dự án chính thức hoạt động từ năm 2019.
5.2 Vị trí thực hiện dự án
Nhà máy được xây dựng trên tổng diện tích 29.952m² tại Lô CN – 02, Cụm công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, với các hướng tiếp giáp rõ ràng.
+ Phía Đông: giáp dân cư xã Tân Phú;
+ Phía Tây: giáp Công ty TNHH TS Flex;
+ Phía Bắc: giáp đồi cây của khu dân cư xã Tân Phú;
+ Phía Nam: giáp đồi chè của khu dân cư xã Tân Phú;
Vị trí khu đất thực hiện dự án được thể hiện trong hình sau:
Hình 1.8 Vị trí thực hiện Dự án Bảng 1.3 Tọa độ vị trí tiếp giáp của Nhà máy (hệ tọa độ VN-2000) Điểm X Y
5.3 Các hạng mục công trình của dự án đầu tư
Dự án đã hoàn thiện xây dựng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật, cùng với các công trình bảo vệ môi trường Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021, dự án đã tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải Kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thông báo trong văn bản số 168/TNMT-CCMT ngày 14 tháng 1 năm 2022.
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình của Dự án
TT Hạng mục công trình Đơn vị Diện tích
I Hạng mục công trình chính
II Hạng mục công trình phụ trợ
7 Bể chứa nước, trạm bơm PCCC m 2 20
III Hạng mục công trình BVMT
2 Hệ thống XLNT công suất 60m 3 /ngày đêm m 2 70,7
3 Hệ thống XLKT máy tái chế -
4 Hệ thống XLKT máy in, máy cắt -
(Nguồn: Công ty TNHH SLP Việt Nam)
Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường nhà máy đã hoàn thiện để xin xác nhận đề xuất cấp giấy phép môi trường như sau:
Bảng 1 5: Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường nhà máy
STT Hạng mục các công trình bảo vệ môi trường nhà máy Quy mô, công suất
1 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa
1 hệ thống thu gom thoát nước mưa, nước thải tách riêng biệt
+ Hệ thống thoát nước thải: uPVC D110, L (0m
+ Hệ thống thoát nước mưa: BxH 0,6mx0,8m; L = 384m
2 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung
Công suất 60 m 3 /ngày.đêm, công nghệ xử lý sinh học
3 Bể tự hoại 3 bể, thể tích 26 m 3 /bể
4 Bể tách mỡ 1 bể, thể tích 2,5 m 3
Hệ thống XLKT máy tái chế Công suất: 22.000-30.000 m 3 /h, công nghệ bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính
Hệ thống XLKT máy in, máy cắt Công suất: 6000-8000 m 3 /h, công nghệ bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính
7 Kho chứa chất thải sinh hoạt Diện tích 4,8m 2
8 Kho chứa chất thải thông thường Diện tích 4,8m 2
9 Kho chứa chất thải nguy hại Diện tích 4,8m 2
(Nguồn: Công ty TNHH SLP Việt Nam)
5.4 Sơ đồ tổ chức, quản lý hoạt động của dự án đầu tư
Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động hiện tại của dự án đầu tư như sau:
Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động hiện tại của dự án đầu tư
Phòng tài chính kế toán
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án Nhà máy sản xuất bao bì PP, PE của Công ty TNHH SLP Việt Nam có diện tích 29.952 m² tại CCN Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, đã được phê duyệt theo quy hoạch của UBND tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 Dự án phù hợp với chiến lược của tỉnh nhằm tập trung sản xuất công nghiệp, quản lý hiệu quả và giảm thiểu tác động đến khu dân cư, đồng thời giúp kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả.
Dự án phù hợp với Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021-2025
Dự án Nhà máy sản xuất bao bì PP, PE tại lô CN02, CCN Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công chương trình phát triển kinh tế địa phương.
“Phát triển mạnh CN – TTCN gắn với phát triển thương mại, dịch vụ của tỉnh giai đoạn
2020 – 2030”, phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ như sau:
Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 9/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, nhấn mạnh việc đầu tư vào công nghiệp thông qua các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại Mục tiêu là tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành cạnh tranh, đồng thời giảm thiểu và hạn chế việc thải các hóa chất độc hại ra môi trường, đảm bảo sự bền vững của hệ sinh thái.
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND, ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2011, được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt, nhằm quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011-2020, với định hướng mở rộng đến năm 2030.
- Nghị quyết số: 11/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về kế hoạch phát triển kinh tế - Xã hội 5 năm 2021 – 2025
Ngành nghề thu hút đầu tư tại địa phương bao gồm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, cơ khí lắp ráp, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống Ngoài ra, các ngành truyền thống như đồ gỗ, đồ dùng gia đình, nón lá và mảnh gỗ cũng đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.
Địa điểm thực hiện dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế và thu hút đầu tư của tỉnh Phú Thọ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Chủ dự án đã xây dựng hai hệ thống xử lý khí thải, bao gồm một hệ thống từ máy tái chế và một hệ thống từ máy cắt và máy in, không thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Các hệ thống này đảm bảo khí thải sau khi xử lý nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.
Trong quá trình hoạt động, chủ dự án đã thực hiện việc lấy mẫu môi trường định kỳ Kết quả phân tích cho thấy tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT Chi tiết kết quả phân tích được trình bày tại bảng 5.2 và đính kèm trong phụ lục của báo cáo.
Chủ dự án đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất 60m³/ngày đêm, không thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Hệ thống đảm bảo khí thải sau khi xử lý nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, với hệ số K = 1.
Trong quá trình hoạt động, chủ dự án đã thực hiện việc lấy mẫu môi trường định kỳ Kết quả phân tích cho thấy tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột A Chi tiết kết quả phân tích được trình bày trong bảng 5.1 và kèm theo phụ lục của báo cáo.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hình 3.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Công ty TNHH SLP Việt Nam đã xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom nước thải
Nước mưa trên mái nhà được thu gom qua ống PVC D110 dài 7m, sau đó chảy xuống rãnh thoát nước mặt xung quanh khuôn viên nhà máy Trước khi được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của CCN Tân Phú, nước mưa sẽ đi qua các hố ga thu để lắng cặn.
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt được thu gom vào hệ thống rãnh BTCT với kích thước BxH = 0,6m x 0,8m và độ dốc tối thiểu 0,25% Hệ thống này có nắp rãnh bằng BTCT, thu nước mưa sát bó vỉa hè Để đảm bảo hiệu quả thu gom, song chắn rác được lắp đặt trên chiều dài và các chỗ ngoặt của hệ thống, cùng với các hố ga để thu cặn trước khi thải ra môi trường Công ty sẽ thường xuyên nạo vét các chất cặn lắng để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống thoát nước mưa.
Hệ thống thu gom nước mưa có tổng chiều dài khoảng 384m, với khoảng cách giữa các hố ga lắng cặn là 17m Tổng số hố ga trong hệ thống là 23 hố, có kích thước hố ga thu là (LxBxH).
Nước mưa từ hệ thống thoát nước của dự án có kích thước 1m x 1m x 0,8m được kết nối với hệ thống thoát nước mưa chung của CCN Tân Phú tại hai điểm xả phía Đông, gần cổng bảo vệ của dự án.
+ Điểm xả số 1: Tọa độ X1 = 2345957,36; Y1 = 526943,91
+ Điểm xả số 2: Tọa độ X2 = 2345956,86; Y2 = 526941,31
Nước mưa chảy tràn Nước mưa trên mái nhà Ống uPVC 110
Hố ga Rãnh BTCT LxB = 0,6mx0,8m
Hệ thống thoát nước của CCN
Hình 3.2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa 1.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Công trình thu gom nước thải
Nhà máy hiện đang phát sinh lượng nước thải lớn nhất là 43m³/ngày đêm và lượng nước thải nhỏ nhất là 22m³/ngày đêm, theo sổ nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải Công trình thu gom nước thải sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và xử lý lượng nước thải này.
Hình 3.3 Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt tại nhà máy bao gồm nước thải xí tiểu, nước từ các lavabo, chậu rửa và khu vực nhà bếp
Nước thải đen từ nhà vệ sinh của nhà máy được thu gom qua ống nhựa PVC D110 và dẫn đến các bể tự hoại 03 ngăn với tổng thể tích 78m³ Các bể này được xây ngầm để xử lý sơ bộ trước khi nước thải được dẫn ra hệ thống thu gom chung của nhà máy.
Nước thải từ khu vực nhà ăn chảy qua song chắn rác dẫn qua ống uPVC D110,
Hệ thống thoát nước chung của Song chắn rác CCN pVC D110
Bể tự hoại (3 bể, 26m 3 /bể)
HTXLNT công suất 60m 3 /ngđ pVC D110, L=3m uPVC D110, L(0m uPVC D45, L = 5m pVC D110
L = 3m ra bể tách mỡ 2 ngăn (thể tích 2,5m 3 ) đặt cạnh nhà ăn để xử lý sơ bộ, sau đó dẫn ra hệ thống thu gom nước thải chung nhà máy
Nước thải rửa tay chân, lau sàn chảy qua song chắn rác vào đường ống uPVC D45, L =5m chảy trực tiếp ra hệ thống thu gom nước thải chung nhà máy
Hệ thống thu gom nước thải chung của nhà máy dài 280m, sử dụng ống uPVC D110 đặt ngầm với độ dốc i = 0,4%, chạy dọc theo nhà xưởng Nước thải sinh hoạt được thu gom qua tuyến thoát nước chung và dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 60m³/ngày.đêm, áp dụng công nghệ xử lý sinh học.
Hình 3 4: Sơ đồ thu gom nước thải sản xuất
Trong quá trình hoạt động của nhà máy nước thải sản xuất là nước làm nguội PP,
PE không được phép chứa các chất ô nhiễm Nước thải có nhiệt độ cao sau khi làm nguội sợi PP và PE sẽ được dẫn qua rãnh thu gom bê tông (kích thước L x B x H m x 0,2m x 0,1m) trong nhà xưởng, sau đó chảy vào bể 3 ngăn có thể tích 75m³ và tháp giải nhiệt để giảm nhiệt độ, trước khi được tuần hoàn sử dụng lại.
1.2.2 Công trình thoát nước thải
Nước sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT với hệ số K = 1 Cột A được kết nối vào hệ thống thoát nước chung của CCN Tân Phú tại một điểm xả phía Đông gần cổng dự án Đường ống đấu nối nước thải là uPVC D110, dài 38m, đảm bảo việc xả nước thải sau xử lý hiệu quả.
- Vị trí xả nước thải: phía Đông gần cổng của dự án
- Phương thức xả thải: Tự chảy
- Chế độ xả: liên tục
- Nguồn tiếp nhận: hệ thống thoát nước chung của CCN Tân Phú
(Vị trí điểm xả được thể hiện tại bản vẽ thoát nước thải đính kèm phụ lục báo cáo)
1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt a Công trình xử lý nước thải nhà vệ sinh
Chủ dự án đã xây dựng 03 bể tự hoại 3 ngăn với dung tích 26m³ mỗi bể, có kích thước 5,3m x 3,5m x 1,4m Trong số đó, 2 bể tự hoại được đặt ngầm tại khu sản xuất và 1 bể tự hoại được đặt tại khu nhà văn phòng.
Nước tại bể chứa nước làm mát sợi Bơm Tháp giải nhiệt Khu vực làm mát sợi Tuần hoàn nước
- Chức năng: xử lý sơ bộ nước thải xí tiểu của dự án
- Kết cấu bể tự hoại: Tường bể xây gạch đặc dày 220, xây trát vữa xi măng mác
Bể được xây dựng với lớp trát xi măng dày 10mm và được đánh bóng bằng xi măng nguyên chất Đế bể sử dụng bê tông #200 và đá 1×2mm Thép được sử dụng là A1 với độ bền Ra'100kg/cm² và A2 với độ bền Ra'100kg/cm² Đáy bể được gia cố bằng 25 cọc tre dài 2m trên mỗi mét vuông.
Hình 3.5 Mô phỏng bể tự hoại 3 ngăn
Hình 3 6 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn
Quy trình vận hành xử lý nước thải bắt đầu bằng việc thu gom nước thải vào ngăn lắng sơ cấp, sau đó chuyển sang ngăn phân huỷ yếm khí Tại đây, vi sinh vật kỵ khí hoạt động để lên men các chất ô nhiễm, tạo ra khí CH4 và CO2, được thoát ra qua ống dẫn khí Hỗn hợp nước thải tiếp tục được dẫn qua bể lắng thứ cấp, nơi phần nước trong được tách ra Bùn còn lại trong các ngăn lắng sẽ được phân huỷ thành các chất khoáng và khí hoà tan nhờ tác động của vi khuẩn kỵ khí Định kỳ, quá trình nạo vét và hút bùn được thực hiện, cùng với việc bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại mỗi 6 tháng.
Để nâng cao hiệu quả xử lý của bể tự hoại, Công ty đã thực hiện các biện pháp như bổ sung chế phẩm BiO, giúp khử mùi hôi và tăng cường quá trình phân giải các chất hữu cơ Việc này không chỉ làm giảm sự hình thành màng hữu cơ trên bề mặt bể mà còn ngăn chặn hiện tượng đầy giả tạo và tắc nghẽn lưu thông trong hệ thống.
Chế phẩm BiO mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm tính an toàn cho con người, động vật và môi trường Sản phẩm này không chỉ giúp ngăn chặn mùi hôi từ bể chứa nước thải mà còn nâng cao hiệu quả xử lý các chất hữu cơ trong nước thải.
+ Định kỳ 2 tháng/lần bổ sung chế phẩm vi sinh để nâng cao hiệu quả làm sạch công trình;
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất
+ Chủ dự án thuê đơn vị có đủ chức năng hút bùn bể tự hoại với tần suất 6 tháng/lần
Liều lượng sử dụng men vi sinh BiO theo khuyến cáo của nhà sản xuất là 250g cho 2m³ nước Với tổng thể tích bể tự hoại của dự án là 78m³, liều lượng cần sử dụng sẽ là 10kg mỗi lần.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Công ty TNHH SLP Việt Nam đã ký hợp đồng với Công ty cổ phần cơ điện lạnh NP Việt Nam, đơn vị có đủ năng lực lắp đặt và thi công hệ thống xử lý khí thải.
Nhà máy đã lắp đặt hai hệ thống xử lý khí thải: một cho khu vực máy in và máy cắt, và một cho khu vực máy tái chế Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực máy in và máy cắt đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Chức năng: xử lý khí thải phát sinh từ khu vực máy in và khu vực máy cắt;
- Công nghệ: Xử lý bằng than hoạt tính;
- Vị trí lắp đặt hệ thống xử lý: Nằm ngoài nhà xưởng;
- Sơ đồ công nghệ xử lý:
Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải phát sinh từ máy in và máy cắt
Quy trình vận hành bắt đầu từ vị trí phát sinh khí thải của các máy cắt và máy in, nơi lắp đặt 12 chụp hút khí thải cùng với hệ thống đường ống thu dẫn khí thải Khí thải được thu gom nhờ áp suất âm do quạt hút tạo ra, sau đó được dẫn qua hệ thống ống tới thiết bị hấp phụ bằng than hoạt tính, nơi các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ được xử lý.
Khí thải từ máy in và máy cắt
Chụp hút Quạt hút Ống thoát khí Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính
Môi trường được hấp phụ vào các mao quản của vật liệu hấp phụ, đảm bảo khí thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT với Kp = 1 và Kv = 1 Điều này tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, cũng như QCVN 20:2009/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ trước khi thải ra môi trường.
Để nâng cao hiệu quả xử lý và tái sử dụng than hoạt tính, việc bố trí 2 lớp hấp phụ than hoạt tính mang lại nhiều lợi ích.
Để tăng khả năng xử lý, thay vì sử dụng một lớp than dày, nên bố trí hai lớp than mỏng liên tiếp Cách này giúp tăng cường khả năng hấp phụ bề mặt của than hoạt tính, đặc biệt khi lớp than đầu tiên đã hết khả năng hấp phụ mà chưa được thay thế Mỗi lớp than hoạt tính có độ dày từ 20 đến 30mm, với lượng than ước tính sử dụng khoảng 30kg cho mỗi lần Tần suất thay than hoạt tính là khoảng 3 đến 4 tháng một lần.
Hạn chế khả năng xảy ra sự cố môi trường là điều quan trọng, khi lớp than 1 giảm khả năng hấp phụ do bề mặt tiếp xúc bị hạn chế, lớp than 2 sẽ đảm nhận chức năng này để duy trì hiệu quả.
- Xử lý than hoạt tính:
+ Than hoạt tính sau một thời gian sử dụng sẽ hết khả năng hấp phụ bề mặt sẽ phải tiến hành thay mới
+ Than hoạt tính không có khả năng sử dụng tiếp được đưa tới kho chứa CTNH và quản lý, xử lý như CTNH
- Quy trình thay than hoạt tính của hệ thống xử lý khí thải
Bước 1: Tạm dừng hoạt động sản xuất, tắt nguồn điện của hệ thống xử lý
Bước 2: Tháo chốt cửa tháp than và lấy túi than hoạt tính
Bước 3: Tiến hành vệ sinh và thay than mới
Bước 4: Cấp điện hoạt động lại hệ thống
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, hệ số Kp = 0,9; Kv = 1
+ QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ trước khi thải ra ngoài môi trường
Hệ thống chụp hút của máy cắt
Chụp hút của máy in Hệ thống XLKT
Hình 3.12 minh họa hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ máy in và máy cắt Bảng 3.4 liệt kê danh mục thiết bị xử lý khí thải cho máy in bao bì và máy cắt.
STT Thiết bị Kích thước
Chụp hút của máy in (01 chụp hút):
- Chụp hút 1: chiều dài x chiều rộng = 1.800 x 1.800mm Chụp hút của các máy cắt (gồm 11 chụp hút):
- Chụp hút 2: chiều dài x chiều rộng = 2.400 x 1.200mm
- Chụp hút 3: chiều dài x chiều rộng = 1.430 x 1.200mm
- Chụp hút 4: chiều dài x chiều rộng = 3.300 x 1.450mm
- Chụp hút 5: chiều dài x chiều rộng = 3.250 x 1.220mm
- Chụp hút 6: chiều dài x chiều rộng = 2.300 x 1.220mm
- Chụp hút 7: chiều dài x chiều rộng = 1.220 x 1.500mm
- Chụp hút 8: chiều dài x chiều rộng = 1.500 x 700mm
STT Thiết bị Kích thước
- Chụp hút 9: chiều dài x chiều rộng = 600 x 600mm
- Chụp hút 10: chiều dài x chiều rộng = 1600 x 300mm
- Chụp hút 11: chiều dài x chiều rộng = 1600 x 300mm
- Chụp hút 12: chiều dài x chiều rộng = 1600 x 300mm Tôn dày 0,75mm
- D200 dài 21,7m, D300 dài 25,7m, D350 dài 1,6m, D400 dài 9,3m, D450 dài 6,5m, D500 dài 4,5m, D550 dài 3,4m, D600 dài 2m, D650 dài 2,8m, D700 dài 4,9m, B800
- Tôn hoa sen dày 0,58mm
- Tôn hoa sen dày 0,58mm
Model: NPFC 121-7.0C Lưu lượng gió: 22.000-30.000 m 3 /h Áp lực hút: 2.400-2.200 Pa Công suất động cơ: 38Kw
Quạt truyền động gián tiếp qua gối, buly dây đai, vòng bi Nhật Tốc độ động cơ 1450 v/p Động cơ Guanglu Vật liêu: CT3
- Kích thước: Đường kính x chiều cao = 1.600x3.300mm
- Vật liệu hấp phụ: than hoạt tính
- Số lớp than hoạt tính: 03 lớp
- Chiều dày lớp than hoạt tính: 800mm
- Kích thước hạt than hoạt tính: 0,5-2cm
6 Giá đỡ máy quạt hút
- Khởi động từ, rơ le nhiệt: Misubishi
- Khởi động sao, tam giác
- Cáp động lực và điều kiển động cơ quạt không quá 20m (Cadisun 3x16m 2 )
(Nguồn: Công ty TNHH SLP Việt Nam)
Lượng điện tiêu thụ cho hệ thống xử lý khí thải trong công đoạn cắt và in là 684 kWh/ngày Hệ thống này cũng bao gồm việc xử lý khí thải từ khu vực máy tái chế.
- Chức năng: xử lý khí thải phát sinh từ khu vực máy tái chế
- Công nghệ: Xử lý bằng than hoạt tính;
- Vị trí lắp đặt hệ thống xử lý: Nằm ngoài nhà xưởng;
- Sơ đồ công nghệ xử lý:
Hình 3.13 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải phát sinh từ máy tái chế
Quy trình vận hành khí thải từ máy tái chế bao gồm việc lắp đặt chụp hút và hệ thống ống dẫn khí thải Khí thải được thu gom nhờ áp suất âm từ quạt hút, sau đó dẫn đến thiết bị hấp phụ bằng than hoạt tính Tại đây, các chất ô nhiễm sẽ được hấp phụ vào mao quản của vật liệu, đảm bảo khí thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT Định kỳ 3-4 tháng, lớp vật liệu hấp phụ sẽ được thay mới với khối lượng than hoạt tính là 25 kg mỗi lần.
Hiệu suất xử lý: khoảng 90 – 95%
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, Kp = 1; Kv = 1
+ QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ trước khi thải ra ngoài môi trường
- Lượng điện năng tiêu thụ cho hệ thống xử lý khí thải máy tái chế: 99kwh/tháng
Khí thải từ máy tái chế
Quạt hút Ống thoát khí Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính
Hình 3.14 HTXL khí thải phát sinh từ máy tái chế Bảng 3.5 Danh mục thiết bị xử lý khí thải phát sinh từ máy tái chế
STT Thiết bị Thông số kỹ thuật
1 Chụp hút Chụp hút: chiều dài x chiều rộng = 1,6 x 1,2m
3 Đường ống thoát khí - Dài 5 m, kích thước D400
Model: NPFC 121-5C Lưu lượng gió: 6000-8000 m 3 /h Áp lực hút: 700-900 Pa Công suất động cơ: 5,5Kw
Quạt truyền động trực tiếp
Tốc độ động cơ 1450 v/p Động cơ Guanglu
Kích thước: Đường kính x chiều cao = 1mx0,8m Vật liệu hấp phụ: than hoạt tính
- Số lớp than hoạt tính: 03 lớp
- Chiều dày lớp than hoạt tính: 800mm
- Kích thước hạt than hoạt tính: 0,5-2cm
6 Giá đỡ Giá đỡ máy quạt hút Thép V4 chống gỉ
(Nguồn: Công ty TNHH SLP Việt Nam)
Vị trí lấy mẫu quan trắc định kỳ của các hệ thống xử lý khí thải phải đảm bảo khoảng cách từ vị trí có sự thay đổi dòng đến vị trí lấy mẫu theo chiều xuôi dòng khí là 2,2m, lớn hơn 2D (D là đường kính ống khói) Theo Thông tư 24/2017/TT-BTNMT, vị trí lấy mẫu cần phải ≥ 2D tính từ điểm thay đổi dòng khí, do đó, vị trí lấy mẫu của nhà máy đã tuân thủ đúng quy định.
Hình 1 10 Sàn thao tác lấy mẫu khí thải
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.1 Biện pháp lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Chức năng: Lưu giữ CTR công nghiệp thông thường
Khu lưu chứa được thiết kế với 4 ngăn, mỗi ngăn có diện tích 4,8m² (LxBxH = 2,4mx2mx2m) Trong đó, có 01 ngăn dành cho CTR không tái chế và 03 ngăn cho CTR có thể tái chế, bao gồm giấy và bìa carton.
- Vị trí kho: phía Tây Bắc dự án,
Kết cấu kho bao gồm tường gạch, mái tôn kín và nền bê tông đánh bóng Chủ dự án cần tuân thủ quy định về phân loại, lưu giữ, chuyển giao và quản lý chất thải rắn công nghiệp theo Điều 66 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, nhằm đảm bảo thực hiện đúng Luật Bảo vệ môi trường.
Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn như bao bì, bìa carton, giấy in, dây đai buộc nguyên liệu và sản phẩm lỗi hỏng Mỗi ngày, khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh khoảng 23 kg.
Phương pháp thu gom chất thải rắn thông thường bao gồm việc phân loại tại nguồn và lưu giữ an toàn, nhằm ngăn chặn bụi phát tán và rò rỉ nước thải ra môi trường.
- Chủ dự án ký hợp đồng với Công ty TNHH môi trường Phú Hà (theo HĐ số
21/PH-SLP ngày 12 tháng 9 năm 2021); Công ty TNHH môi trường Phú Minh Vina
(Theo HĐ số :092/22HĐ/PM-SLP ngày 11 tháng 01 năm 2022); trung tâm phát triển cụm công nghiệp và công trình công cộng huyện Tân Sơn (Theo HĐ số: 21/2022/HĐKT-
SLP ngày 10 tháng 3 năm 2022) để thu gom và xử lý toàn bộ chất thải rắn phát sinh này theo quy định pháp luật Tần suất thu gom 2-3 tuần/lần
(Hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp thông thường được đính kèm phụ lục báo cáo)
+ Nạo vét hố ga thoát nước mưa xung quanh dự án tần suất 3 tháng 1 lần;
+ Hút bùn bể phốt 6 tháng 1 lần,
Bùn thải nhà máy liên hệ với đơn vị có chức năng thu gom, mang đi xử lý luôn không lưu giữ tạm thời nhà máy;
Các biện pháp thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường tại Nhà máy đã đạt hiệu quả cao, giúp thu gom và lưu trữ các loại chất thải phát sinh theo quy định Sau khi thu gom, các chất thải này được vận chuyển đi xử lý đúng quy trình.
3.2 Biện pháp lưu chứa chất thải sinh hoạt
- Chức năng: Lưu giữ CTR sinh hoạt
- Thông số kỹ thuật: khu lưu chứa diện tích 4,8m 2 (Kích thước kho D x R = 2m x 2,4m)
- Vị trí kho: tại khu vực Đông Bắc dự án;
Kết cấu kho được xây dựng với tường bao quanh bằng gạch và mái tôn che kín, có gắn biển tên rõ ràng Nền kho được làm bằng bê tông và được đánh bóng thủ công Kho được quản lý theo đúng Nghị định 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022.
- Thành phần, khối lượng CTR sinh hoạt:
+ Thành phần: chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy (rau thừa, vỏ hoa quả, thức ăn thừa, ), giấy và phế thải từ văn phòng
+ Khối lượng: khoảng 60 kg/ngày
Phương pháp thu gom chất thải hiệu quả bao gồm việc phân loại chất thải vô cơ và hữu cơ ngay tại nguồn, đồng thời lưu giữ chúng một cách an toàn Cần bố trí khoảng 20 thùng chứa 20 lít tại các khu vực văn phòng và nhà ăn Việc này phải tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, nhằm đảm bảo bảo vệ môi trường.
Chủ dự án đã ký hợp đồng với Trung tâm Phát triển Cụm Công nghiệp và Công trình Công cộng huyện Tân Sơn (HĐ số 21/2022/HĐKT-SLP ngày 10 tháng 3 năm 2022) và Công ty TNHH Môi trường Phú Hà (HĐ số 21/PH-SLP ngày 12 tháng 9 năm 2021) để thực hiện việc thu gom và xử lý toàn bộ chất thải sinh hoạt theo quy định pháp luật, với tần suất thu gom từ 1 đến 2 ngày một lần.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Chức năng: Lưu giữ CTNH phát sinh
- Thông số kỹ thuật: khu lưu chứa diện tích 4,8m 2 (Kích thước kho chứa chất thải nguy hại D x B = 2mx2,4m)
- Khối lượng CTNH: 180kg/tháng (theo chứng từ thu gom đính kèm phụ lục báo cáo);
- Vị trí kho: Phía Đông Bắc nhà máy;
- Kết cấu kho: tường bao quanh xây bằng gạch, có mái tôn che kín, gắn biển tên và biển cảnh báo;
Mặt sàn trong khu vực lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH) cần được thiết kế kín, không thẩm thấu và có khả năng ngăn chặn nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, đồng thời hạn chế gió trực tiếp xâm nhập vào bên trong.
Theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, cần có thiết bị bình cứu hỏa, nội quy và tiêu lệnh PCCC Thiết kế phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 liên quan đến chất thải nguy hại và các dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa.
+ Có vật liệu hấp thụ như cát khô và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng
Bảng 3.6 Thành phần, khối lượng CTNH phát sinh
Trạng thái tồn tại (rắn, lỏng, bùn)
Mã chất thải nguy hại
1 Than hoạt tính thải Rắn 12 01 04 30 360
Giẻ lau dính dầu, găng tay đã qua sử dụng
3 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 16 01 06 20 240
4 Pin, ắc quy chì thải Rắn 16 01 12 40 480
Kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) được trang bị 4 thùng chứa, mỗi thùng có thể tích 50 lít Các thùng này có nắp đậy kín, đảm bảo không rò rỉ và không phát tán ra môi trường Ngoài ra, mỗi thùng đều được ghi nhãn mác rõ ràng theo 4 danh mục chất thải nguy hại thường xuyên phát sinh.
Chủ dự án đã đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 25.000367.T vào ngày 4 tháng 4 năm 2019, do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cấp Chủ dự án có trách nhiệm thu gom, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại theo đúng quy định.
35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thành phần khối lượng chất thải nguy hại phát sinh:
- Chủ dự án ký hợp đồng với Công ty TNHH môi trường Phú Hà (theo HĐ số
21/PH-SLP ngày 12 tháng 9 năm 2021); Công ty TNHH môi trường Phú Minh Vina
Theo HĐ số: 092/22HĐ/PM-SLP ngày 11 tháng 01 năm 2022, việc thu gom và xử lý toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật, với tần suất thu gom 3 ngày một lần.
(Hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại được đính kèm phụ lục báo cáo)
* Trách nhiệm của Công ty về việc lưu giữ chứng từ chuyển giao chất thải nguy hại
Công ty TNHH Môi trường Phú Hà yêu cầu các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải cung cấp chứng từ chuyển giao chất thải nguy hại (CTNH) sau mỗi lần thực hiện chuyển giao.
- Lưu lại các liên chứng từ chuyển giao CTNH số 3 và số 4 tại Công ty trong thời gian tối thiểu 3 năm;
Hiệu quả của việc thu gom chất thải nguy hại tại nhà máy đã được thể hiện rõ ràng Toàn bộ lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động đã được thu gom và lưu chứa an toàn Các chất thải này được phân loại kỹ lưỡng trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, đảm bảo việc xử lý theo quy định.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung
- Sử dụng phương tiện vận chuyển đã được kiểm định về thông số kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ
Để đảm bảo hiệu suất và độ bền của phương tiện vận tải, cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng các động cơ, bao gồm việc tra dầu mỡ Việc này giúp phát hiện sớm các hỏng hóc và có phương án sửa chữa kịp thời Tần suất kiểm tra nên được thực hiện mỗi 3 tháng một lần.
- Quy định tốc độ đối với các phương tiện vận chuyển ra vào Nhà máy, tốc độ từ 5-10 km/h và tuân theo sự điều phối của bảo vệ
- Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên Nhà máy
* Hoạt động sản xuất của nhà máy
- Nhà xưởng được xây dựng cao ráo, thông thoáng
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trong xưởng sản xuất như quần áo bảo hộ, nút bịt tai,
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng động cơ thiết bị định kỳ Tần suất 3 tháng/lần
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động
6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bể tách mỡ
- Dầu mỡ được định kỳ thu gom tuần 2 lần đưa vào kho chứa chất thải nguy hại;
- Đình kỳ 3 tháng/lần hút cặn lắng bể tách mỡ;
- Bố trí cán bộ phụ trách khu vực bể tách mỡ để đạt hiệu quả cao
6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bể tự hoại
- Định kỳ 2 tháng/lần bổ sung chế phẩm vi sinh để nâng cao hiệu quả làm sạch công trình;
- Chủ dự án thuê đơn vị có đủ chức năng hút bùn bể tự hoại với tần suất 6 tháng/lần
6.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Phòng ngừa sự cố rò rỉ hóa chất và an toàn tiếp xúc với hóa chất
Các hóa chất được vận chuyển đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng phương tiện chuyên dụng từ nhà cung cấp Chúng được lưu trữ một cách thích hợp trong kho.
+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
Tất cả công nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đều được đào tạo về các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với hóa chất.
Khi làm việc với hóa chất, công nhân cần sử dụng các dụng cụ an toàn cá nhân như khẩu trang, kính và găng tay Ngoài ra, các dụng cụ sơ cấp cứu như dụng cụ rửa mắt, oxy già, băng keo cá nhân và gạc cũng nên được đặt trong tủ thuốc y tế để đảm bảo an toàn.
- Phòng ngừa sự cố hiệu suất xử lý không đạt:
+ Tuân thủ các yêu cầu thiết kế;
+ Tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng được thiết lập cho hệ thống xử lý nước thải;
Định kỳ thực hiện quan trắc lưu lượng và chất lượng nước thải sau xử lý là rất quan trọng Cần có kế hoạch và sổ theo dõi để kiểm tra quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị hàng tuần, đồng thời ghi lại các thiết bị cần sửa chữa hoặc dự phòng thay mới.
Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, một số thiết bị chủ yếu có nguy cơ bị mài mòn và thường xuyên hư hỏng Do đó, việc thay thế kịp thời các thiết bị hỏng khi phát hiện sự cố là rất cần thiết.
Khi xảy ra sự cố vượt quá khả năng xử lý của nhân viên vận hành, cần báo ngay cho đơn vị xây dựng hệ thống để tiến hành sửa chữa kịp thời.
+ Khi có sự cố Chủ dự án sẽ tiến hành sửa chữa với thời gian nhanh nhất để đưa hệ thống đi vào hoạt động trở lại;
Trong trường hợp không xảy ra sự cố hệ thống tại bể điều hòa, nước thải sẽ được lưu trữ tối đa trong 1 ngày tại bể gom và bể điều hòa Sau khi khắc phục sự cố, toàn bộ nước thải lưu chứa tại hai bể này sẽ được xử lý và hoạt động sẽ trở lại bình thường Nếu có sự cố xảy ra tại bể điều hòa, nhà máy sẽ tạm dừng hoạt động để tiến hành khắc phục.
+ Lập sổ ghi chép nhật ký hóa chất sử dụng
* Quy mô, công suất, quy trình vận hành, thông số kỹ thuật cơ bản công trình: Được làm rõ tại mục 1.3 chương III của báo cáo
6.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải
Công nhân vận hành cần thường xuyên theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị thu gom, xử lý và phát tán bụi từ các hệ thống xử lý.
Để đảm bảo hiệu suất hoạt động, cần trang bị các chi tiết dự phòng dễ hư hỏng như đinh, ốc vít, đai thép bọc ống, van điều khiển và quạt hút Đồng thời, việc thay thế kịp thời các chi tiết hư hỏng là rất quan trọng.
Chuẩn bị thiết bị dự phòng cho các máy móc dễ hư hỏng là rất quan trọng, bao gồm bơm dự phòng, hệ thống van, đường ống và các phụ tùng khác.
+ Thường xuyên theo dõi hoạt động của các máy móc, tình trạng hoạt động để có biện pháp khắc phục kịp thời;
+ Vận hành và bảo trì các máy móc thiết bị trong hệ thống một cách thường xuyên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp;
Lập hồ sơ giám sát kỹ thuật cho các công trình là cần thiết để theo dõi sự ổn định của hệ thống, đồng thời giúp phát hiện sự cố sớm nhất, từ đó tạo ra cơ hội cho các dự án đầu tư hiệu quả.
+ Lấy mẫu và phân tích chất lượng khí thải sau xử lý nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý;
+ Định kỳ thực hiện quan trắc mẫu khí thải sau xử lý;
+ Khi gặp sự cố phải dừng sản xuất công đoạn phát sinh ra khí thải đó, đến khi được khắc phục xong mới hoạt động sản xuất trở lại
Hình 3 15: Quy trình ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác
7.1 Biện pháp phòng ngừa sự cố cháy, nổ a Biện pháp phòng cháy
- Dự án đã được cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy số: 03/TD-PCCC ngày 18/1/2018; số: 73/TD-PCCC ngày 18/7/2018; số: 130/TD-
Thông báo cho quản lý dừng hoạt động sản xuất
Thông báo dừng sản xuất
Kiểm tra đạt tiêu chuẩn Xử lý hệ thống hư hỏng
Dừng hệ thống xử lý bụi, khí thải
Cho hệ thống khí thải hoạt động trở lại
PCCC ngày 27/7/2020 của phòng cảnh sát PCCC&CNCH công an tỉnh Phú Thọ
Công nhân sản xuất cần quản lý chặt chẽ nguồn nhiệt và thiết bị máy móc có khả năng sinh lửa và nhiệt Việc sử dụng các thiết bị này phải tuân thủ các biện pháp an toàn nghiêm ngặt.
Công nhân sản xuất cần vận hành máy móc và thiết bị theo quy trình đúng cách, thường xuyên kiểm tra các bộ phận sinh nhiệt và thực hiện bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hiệu suất hoạt động của thiết bị.
Công nhân sản xuất cần hiểu rõ các tính chất và đặc điểm nguy hiểm liên quan đến cháy nổ của nguyên vật liệu và hóa chất trong dự án đầu tư.
Bảo quản và sắp xếp hàng hóa, vật tư, thiết bị, hóa chất và nguyên vật liệu cần tuân thủ đúng quy định và phân loại riêng biệt Cần tránh việc sắp xếp chung các loại vật tư, thiết bị và nguyên liệu có khả năng gây phản ứng cháy nổ khi tiếp xúc với nhau.
Trong quá trình sản xuất, những khu vực phát sinh khí, hơi và bụi dễ cháy nổ cần được trang bị hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức Ngoài ra, việc bổ sung các phụ gia trơ cũng rất quan trọng để giảm nồng độ chất nguy hiểm, đảm bảo an toàn và duy trì mức độ dưới giới hạn cháy nổ.
Bố trí thiết bị, dây chuyền sản xuất và nguyên liệu dễ cháy, nổ ở các khu vực riêng biệt để đảm bảo an toàn Cần tuân thủ các khoảng cách an toàn về phòng cháy chữa cháy (PCCC) nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ tính mạng cũng như tài sản.
Hạn chế việc lưu trữ nguyên liệu và hàng hóa tại nơi sản xuất, chỉ giữ lại các loại hàng hóa, vật tư và nguyên liệu cần thiết cho sản xuất Những vật tư và nguyên liệu chưa sử dụng hoặc hàng hóa đã hoàn thành cần được lưu trữ trong kho riêng biệt.
- Không sử dụng nguồn nhiệt, lửa trần trực tiếp ở nơi có nguy hiểm về cháy nổ
- Phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ trong các khu vực sản xuất
Định kỳ tổ chức các buổi tập huấn về kiến thức phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho cán bộ công nhân viên là rất quan trọng Đồng thời, cần kiểm tra và đôn đốc mọi người thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.
- Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, hệ thống cấp nước chữa cháy, hệ thống chữa cháy bên ngoài
Tổ chức phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng cháy chữa cháy (PCCC) để phổ biến kiến thức và huấn luyện thực hành định kỳ hàng năm cho cán bộ công nhân viên tại nhà máy Mục tiêu là nâng cao nhận thức về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ, đảm bảo sẵn sàng ứng phó khi có sự cố xảy ra.
- Cấm hút thuốc, sử dụng các vật dụng phát ra lửa tại các khu vực dễ cháy nổ, đảm bảo cách ly an toàn
- Nghiêm túc thực hiện chế độ vận hành máy móc, công nghệ theo đúng quy trình của nhà sản xuất
Các thiết bị và đường dây điện phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn do nhà sản xuất quy định, cũng như các quy định chung về cách điện và cách nhiệt Mỗi thiết bị điện đều được trang bị một cầu dao điện riêng biệt, độc lập với các thiết bị khác.
Phối hợp với các cơ quan PCCC để trang bị đầy đủ thiết bị và lắp đặt tại các khu vực có nguy cơ cao về cháy nổ là rất cần thiết.
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về phòng chống cháy nổ của Nhà nước
- Thành lập đội PCCC trong công ty
Các máy móc và thiết bị hoạt động ở nhiệt độ và áp suất cao cần phải có hồ sơ lý lịch được kiểm tra và đăng kiểm định kỳ bởi các cơ quan chức năng nhà nước.
Các loại nhiên liệu dễ cháy cần được lưu trữ trong các kho cách ly riêng biệt, đảm bảo khoảng cách an toàn với các nguồn có khả năng phát lửa và tia lửa điện.
Áp dụng biện pháp nối đất thiết bị và tự động cắt nguồn cung cấp nhằm bảo vệ các bộ phận dẫn điện, khung kim loại của bảng điện và bảng điều khiển, cũng như vỏ kim loại của các máy điện di động và cầm tay, theo quy định tại TCVN 9358:2012 về lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp.
Hàng năm, cần thực hiện đo kiểm tra điện trở tiếp đất của hệ thống nối đất cho các thiết bị điện, theo quy định tại TCVN 9358:2012 về lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp và Quy phạm trang bị điện – Phần I, ký hiệu TCN – 11-18-2006.
- Thường xuyên kiểm ra phát hiện và có biện pháp khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót về PCCC
Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Hiện nay, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của nhà máy đã được hoàn thiện Dự án đã có một số thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM số 2523/QĐ – UBND ngày 01/10/2018.
Bảng 3 7 Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM
STT Hạng mục công trình
Quy mô, công suất theo ĐTM được phê duyệt
Hạng mục theo thực tế sau khi được xây dựng
HTXL nước thải sinh hoạt
HTXLNT có công suất 60m³/ngày đêm, sử dụng công nghệ xử lý sinh học với quy trình bao gồm các bể: bể điều hòa, thiết bị xử lý sinh học hợp khối, và bể khử trùng Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNM, cột A, trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
HTXLNT 60m 3 /ngày đêm gồm các bể có quy trình theo thứ tự sau: Bể gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí MBBR 1,2
→ Bể lắng → Bể trung gian → Bể khử trùng → Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNM, cột A xả ra nguồn tiếp nhận
Công nghệ và công suất của hệ thống xử lý nước thải vẫn giữ nguyên theo ĐTM đã được phê duyệt Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng, cần điều chỉnh để đảm bảo hiệu quả xử lý và chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN.
A, ngoài việc tuân thủ đúng yêu cầu công nghệ xử lý, chúng tôi đã bổ sung thêm các bể, xây dựng bể bằng BTCT thay vì hợp khối Công nghệ xử lý như hiện tại sẽ đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý tốt hơn và không thể có khả năng tác động xấu đến môi trường, như vậy việc điều chỉnh mang hướng tích cực đến môi trường
- Tổng 3 chụp hút thu hồi xử lý hơi nhựa, 2 chụp hút
- Tổng 10 chụp hút máy cắt, 2 chụp hút máy in
Để đảm bảo chất lượng không khí làm việc trong nhà máy, việc lắp đặt máy cắt đã được điều chỉnh dựa trên hiện trạng mặt bằng Nhà máy đã tăng cường số lượng chụp hút nhằm thu gom toàn bộ khí thải phát sinh, ngăn chặn sự phân tán ra môi trường xung quanh.
- 01 kho chứa chất thải thông thường 25m 2
01 ngăn chứa CTR sinh hoạt 4,8m 2 ; 04 ngăn chứa CTR công nghiệp thông thường 4,8m 2 /ngăn và 01 ngăn chứa CTNH 4,8m 2
Dựa trên lượng chất thải thực tế và quy trình thu gom, chủ dự án đã điều chỉnh kích thước kho để phù hợp với nhu cầu sử dụng và hạ tầng hiện tại Cam kết của chủ dự án là không để phát sinh chất thải ra môi trường xung quanh.