1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ CARTON” TẠI CCN PHÚ THÀNH II, XÃ PHÚ THÀNH, HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

174 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất bao bì carton” tại CCN Phú Th Thành II, Xã Phú Th Thành, Huyện Lạc Thủy, Tỉnh Hòa Bình
Trường học Trường Đại Học Hòa Bình
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất xin cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 28,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. (8)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (8)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (8)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (8)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (8)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (18)
      • 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (18)
      • 1.4.2. Nguyên, nhiên liêu, hóa chất, máy móc phục vụ cho giai đoạn dự án đi vào hoạt động17 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (19)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (24)
      • 2.1.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia (24)
      • 2.1.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh (24)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường ............................... CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (25)
      • 3.1.1. Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (25)
        • 3.1.1.1. Vị trí, giới hạn khu đất (0)
        • 3.1.1.2. Hiện trạng khu đất (27)
        • 3.1.1.3. Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường (28)
      • 3.1.2. Địa chất công trình, địa chất thuỷ văn (32)
      • 3.1.3. Điều kiện về khí hậu, khí tượng tại khu vực dự án (33)
        • 3.1.3.1. Nhiệt độ không khí (34)
        • 3.1.3.2. Độ ẩm không khí (34)
        • 3.1.3.3. Lượng mưa (35)
        • 3.1.3.4. Gió và bão (36)
        • 3.1.3.5. Số giờ nắng (36)
      • 3.1.4. Đối tượng nhạy cảm về môi trường (37)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (37)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí khu vực thực hiện dự án (38)
  • CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỂ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (54)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và triển khai xây dựng dự án đầu tư (54)
    • A. Giai đoạn chuẩn bị dự án .............................................................................................................. 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường giai đoạn chuẩn bị dự án .......................... 4.1.1.1. Đánh giá tác động liên quan đến chất thải .......................................................................... 4.1.1.2. Đánh giá tác động không liên quan đến chất thải ............................................................... 4.1.1.3. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố ................................................... 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn chuẩn bị ........................................ 4.1.2.1. Các biện pháp giảm thiểu đối với các nguồn có liên quan đến chất thải .......................... 4.1.2.2. Các biện pháp giảm thiểu các nguồn không liên quan đến chất thải .. Error! Bookmark (0)
      • 4.1.1. Các tác động môi trường liên quan đến chất thải (54)
        • 4.1.1.1. Tác động do bụi, khí thải (55)
        • 4.1.1.2. Tác động do nước thải (56)
        • 4.1.1.3. Tác động do chất thải rắn (60)
        • 4.1.1.4. Các tác động môi trường không liên quan đến chất thải (0)
        • 4.1.1.5. Nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án (66)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường trong giai đoạn xây dựng (66)
        • 4.1.2.1. Giảm thiểu tác động làm ô nhiễm không khí (66)
        • 4.1.2.2. Giảm thiểu tác động làm ô nhiễm môi trường nước (66)
        • 4.1.2.3. Giảm thiểu tác động làm ô nhiễm môi trường do chất thải rắn (67)
        • 4.1.2.4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các hoạt động không liên quan đến chất thải (68)
        • 4.1.2.5. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động khác (68)
        • 4.1.2.6. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động do rủi ro, ứng phó sự cố môi trường (69)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (70)
        • 4.2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải (70)
        • 4.2.1.2. Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải (92)
        • 4.2.1.3. Đánh giá rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án ............................................... 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (0)
        • 4.2.2.1. Đối với công trình xử lý nước thải (99)
        • 4.2.2.2. Đối với công trình xử lý, bụi khí thải (106)
        • 4.2.2.3. Đối với công trình thu sgom, lưu giữ CTR thông thường và CTNH (0)
        • 4.2.2.4. Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải (113)
        • 4.2.2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố (115)
      • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (120)
        • 4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp BVMT và kế hoạch thực hiện (120)
        • 4.3.2. Tóm tắt kinh phí đối với từng công trình, biện pháp BVMT (120)
        • 4.3.3. Tổ chức bộ máy, quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường (121)
      • 4.4. Nhận xét về mức độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo (122)
        • 4.4.1. Đánh giá về độ tin cậy của phương pháp sử dụng (122)
          • 4.4.1.1. Phương pháp điều tra, khảo sát và lấy mẫu hiện trường và phương pháp so sánh (123)
          • 4.4.1.2. Phương pháp thống kê - xử lý số liệu (123)
          • 4.4.1.3. Phương pháp danh mục và đánh giá nhanh (124)
        • 4.4.2. Nhận xét mức độ chi tiết của các đánh giá (124)
  • CHƯƠNG V. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (126)
    • CHƯƠNG 6: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (127)
      • 6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (127)
        • 6.1.1. Lưu lượng nước thải phát sinh (127)
        • 6.1.2. Dòng nước thải (127)
        • 6.1.3. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (127)
        • 6.1.4. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (128)
      • 6.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (128)
      • 6.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (129)
  • CHƯƠNG VII: (130)
    • 7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án của dự án đầu tư (130)
      • 7.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (130)
      • 7.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (130)
    • 7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kì) theo quy định của pháp luật (131)
  • CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN (132)

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................... 5 CHƯƠNG I.................................................................................................................................... 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ......................................................................... 6 1.1. Tên chủ dự án đầu tư:.............................................................................................................. 6 1.2. Tên dự án đầu tư:..................................................................................................................... 6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư................................................. 6 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư.................................................................................................. 6 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư................................................................................10 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư..........................................................................................................16 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn thi công xây dựng dự án ..................................................................16 1.4.2. Nguyên, nhiên liêu, hóa chất, máy móc phục vụ cho giai đoạn dự án đi vào hoạt động17 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG..............................................................................22 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ..................................................................................................................22

Trang 1

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

VÀ MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH

Hòa Bình, tháng 03 năm 2023

Trang 3

Trang 1 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5

CHƯƠNG I 6

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6

1.1 Tên chủ dự án đầu tư: 6

1.2 Tên dự án đầu tư: 6

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 6

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 6

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 10

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 16

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 16

1.4.2 Nguyên, nhiên liêu, hóa chất, máy móc phục vụ cho giai đoạn dự án đi vào hoạt động17 CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 22

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 22

2.1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia 22

2.1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh 22

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 23

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 23

3.1.1 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 23

3.1.1.1 Vị trí, giới hạn khu đất 23

3.1.1.2 Hiện trạng khu đất 25

3.1.1.3 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 26

3.1.2 Địa chất công trình, địa chất thuỷ văn 30

3.1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng tại khu vực dự án 31

3.1.3.1 Nhiệt độ không khí 32

3.1.3.2 Độ ẩm không khí 32

3.1.3.3 Lượng mưa 33

3.1.3.4 Gió và bão 34

3.1.3.5 Số giờ nắng 34

Trang 4

Trang 2 3.1.3.6 Tai biến thiên nhiên tại Hòa Bình giai đoạn 2015-2020 Error! Bookmark not defined 3.1.4 Đối tượng nhạy cảm về môi trường 35

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 35

Nguồn tiếp nhận nước thải từ dự án và mô tả chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 35

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí khu vực thực hiện dự án 36

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỂ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 52

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và triển khai xây dựng dự án đầu tư 52

A Giai đoạn chuẩn bị dự án

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường giai đoạn chuẩn bị dự án

4.1.1.1 Đánh giá tác động liên quan đến chất thải

4.1.1.2 Đánh giá tác động không liên quan đến chất thải

4.1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố

4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn chuẩn bị

4.1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu đối với các nguồn có liên quan đến chất thải

4.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu các nguồn không liên quan đến chất thải Error! Bookmark not defined B Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc 52

4.1.1 Các tác động môi trường liên quan đến chất thải 52

4.1.1.1 Tác động do bụi, khí thải 53

4.1.1.2 Tác động do nước thải 54

4.1.1.3 Tác động do chất thải rắn 58

4.1.1.4 Các tác động môi trường không liên quan đến chất thải 59

4.1.1.5 Nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án 64

4.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường trong giai đoạn xây dựng 64

4.1.2.1 Giảm thiểu tác động làm ô nhiễm không khí 64

4.1.2.2 Giảm thiểu tác động làm ô nhiễm môi trường nước 64

4.1.2.3 Giảm thiểu tác động làm ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 65

4.1.2.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các hoạt động không liên quan đến chất thải 66

4.1.2.5 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động khác 66

4.1.2.6 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động do rủi ro, ứng phó sự cố môi trường 67

Trang 5

Trang 3 4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 68

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 68

4.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải 68

4.2.1.2 Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải 90

4.2.1.3 Đánh giá rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 97

4.2.2.1 Đối với công trình xử lý nước thải 97

4.2.2.2 Đối với công trình xử lý, bụi khí thải 101

4.2.2.3 Đối với công trình thu sgom, lưu giữ CTR thông thường và CTNH 108

4.2.2.4 Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 111

4.2.2.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố 113

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 118

4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp BVMT và kế hoạch thực hiện 118

4.3.2 Tóm tắt kinh phí đối với từng công trình, biện pháp BVMT 118

4.3.3 Tổ chức bộ máy, quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường 118

4.4 Nhận xét về mức độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 120

4.4.1 Đánh giá về độ tin cậy của phương pháp sử dụng 120

4.4.1.1 Phương pháp điều tra, khảo sát và lấy mẫu hiện trường và phương pháp so sánh 121

4.4.1.2 Phương pháp thống kê - xử lý số liệu 121

4.4.1.3 Phương pháp danh mục và đánh giá nhanh 122

4.4.2 Nhận xét mức độ chi tiết của các đánh giá 122

CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 124

CHƯƠNG 6: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 125

6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 125

6.1.1 Lưu lượng nước thải phát sinh 125

6.1.2 Dòng nước thải 125

01 dòng nước thải sau khi được xử lý bởi bể bastaf 5 ngăn 125

6.1.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 125

6.1.4 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 126

6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 126

6.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 127

Trang 6

lý chất thải 128 7.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kì) theo quy định của pháp luật 129

CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 130

Trang 7

5

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTC : Bộ Tài chính

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Trang 8

6

CHƯƠNG I

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư:

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH TPP PHÚ THÀNH

Địa chỉ liên hệ: CCN Phú Thành II, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Số điện thoại: 0973.585.817

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH số 5400536404 do Phòng Đăng

ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp lần đầu ngày 09/11/2022; Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đức Linh - Chức vụ: Giám đốc

Tổng vốn đầu tư: 71.345.000.000 đồng (trong đó: Vốn tự có của nhà đầu tư là 15.300.000.000 đồng (Chiếm 21,45% tổng vốn đầu tư), còn lại là vốn vay và vốn huy động hợp tác khác

1.2 Tên dự án đầu tư:

Dự án “Nhà Máy sản xuất bao bì Carton”

Địa điểm thực hiện Dự án: CCN Phú Thành II, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh

Hòa Bình

Quyết định chủ trương đầu tư số 109/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình chấp thuận nhà đầu tư Công ty TNHH TPP Phú Thành thực hiện Dự án “Nhà Máy sản xuất bao bì Carton”

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

(a) Mục tiêu của dự án:

Mục tiêu của Dự án là: Đầu tư nhà máy sản xuất bao bì y tế các loại; sản phẩm bao bì các loại từ vật liệu khác nhau gồm giấy và giấy ép nhựa, màng phức hợp, bao bì thoát khí; sản xuất, gia công in ấn bao bì kim loại các loại; sản xuất bao bì túi nhựa xuất khẩu

và tiêu thụ trong nước

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bao bì carton là dự án đầu tư mới

(b) Quy mô dự án:

- Dự kiến nhu cầu sử dụng đất: Diện tích 14.957 m2

Trang 9

7

- Sản xuất bao bì carton với công suất bao bì carton: 15.000.000 m2 giấy carton/năm trên diện tích đất 14.957,0 m2 tại cụm công nghiệp Phú Thành II, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Tiêu chuẩn sản phẩm sau khi xuất xưởng phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng như sau: + Độ bền;

+ Độ thẩm mỹ;

+ Không độc hại, thân thiện với môi trường;

- Quy mô hạng mục công trình gồm: Nhà xưởng sản xuất; Nhà điều hành; Nhà bảo vệ; Nhà ở công nhân và bếp ăn; Nhà vệ sinh; Nhà để xe; Khu đặt lò hơi, máy hút bụi; Kho chứa phế liệu và các hàng mục liên quan

Các hạng mục công trình của dự án:

Địa điểm thực hiện Dự án tại khu đất có diện tích 24.937,1m2 thuộc CCN Phú Thành II,

xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Việc thiết kế Tổng mặt bằng của công trình nhà máy sản xuất bao bì carton được thực hiện tuân theo các nguyên tắc:

- Các hạng mục được bố trí hợp lý, phân khu chức năng phù hợp với mục đích sử dụng, đáp ứng được yêu cầu sử dụng của từng hạng mục;

- Các hạng mục được liên kết trực tiếp với hệ thống đường giao thông nội bộ sẵn có, đảm bảo cho việc liên hệ thuận tiện cho các hạng mục với nhau, đảm bảo cho các phương tiện chữa cháy, thoát người trong các trường hợp khẩn cấp;

- Tận dụng các điều kiện tự nhiên của mặt bằng: Hướng bố trí các hạng mục công trình tận dụng được ánh sáng và hướng gió tự nhiên tốt nhất;

- Đảm bảo các quy chuẩn và tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy

- Bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí các hạng mục của dự án: 14.957 m2 được bố chí như sau:

Trang 10

8

IV Hạ tầng kỹ thuật (Tường rào, cổng , sân,

1.2.1 Các hạng mục công trình chính

a.1 Nhà xưởng sản xuất:

Gồm 01 nhà xưởng 01 tầng Nhà khung kết cấu

Diện tích xây dựng xưởng khoảng: 6.060m2

Giải pháp kiến trúc: Giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong

quá trình sử dụng

Cấu tạo kiến trúc:

Tường bao che xây cao 1200mm, xây bằng gạch ống hai mặt trát mác 50 dày 15mm, sơn nước 03 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm

Nền đổ BTCT, xoa nền kẻ roan 2x2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt 250x250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250x400 mm cao 2m

Tất cả các loại cửa sử dụng cửa khung thép riêng khu vệ sinh sử dụng cửa kính dày 5mm khung nhôm tĩnh điện

Cấu tạo kiến trúc

Tường bao che xây bằng gạch ống hai mặt trát mác 50 dày 15mm, sơn nước 3 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm

Nền lát gạch ceramic bóng kính 600x600mm, sàn vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt 250x250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250x400mm cao 2m

Tất cả các loại cửa sử kính dày 5mm khung nhôm tĩnh điện

Giải pháp kết cấu

Trang 11

9

Toàn bộ kết cấu chịu lực của công trình bằng hệ khung BTCT, mái dùng tường thu hồi

xà gồ thép chữ C trên lợp tole mạ màu dày 0,45mm

a.3 Hạ tầng kỹ thuật:

* Đường giao thông nội bộ: Tổ chức giao thông nội bộ hoàn chỉnh, xuyên suốt, có khả

năng thông xe tốt đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy

Kết cấu mặt đường

Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 3cm

Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 4cm

Lớp cấp phối đá dăm dày 25cm

* Hệ thống cây xanh:

Cây xanh có tác dụng cải thiện điều kiện vi khí hậu, giảm ồn ngoài ra cây xanh còn hấp thụ các khí độc hại trong không khí và giàm lượng bụi phát tán đi xa cây xanh sẽ được trồng xung quanh tường rào, khu vực sản xuất của nhà máy, khu vực làm việc và khu vực nghỉ của công nhân

* Cổng tường rào:

Chiều dài tường rào: khoảng 537m

Giải pháp kiến trúc và kết cấu: Cổng chính, phụ rộng 10 m, bằng thép hình, phía dưới bọc tole phẳng dày 1mm, cửa được đóng mở bằng mô tơ điện Tường rào được xây bằng gạch cao 0,4m bên trên gắn song sắt cao 2,1m quét sơn 3 nước Kết cấu móng và cột bằng BTCT

* Nhà bảo vệ:

Diện tích xây dựng: 10m2

Giải pháp kiến trúc và kết cấu: Nhà cấp 4, khung chịu lực bằng BTCT, xây tường bao quanh bằng gạch ống, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm tường được sơn nước 3 lớp theo màu chỉ định Nền lát gạch ceramic Mái lợp tole màu xanh cửa đi và cửa sổ dùng cửa kính khung nhôm tĩnh điện

Trang 12

* Điểm đấu nối điện: Được phép đấu nối với hệ thống đường điện 22 Kv đã được đầu

tư trong CCN Phú Thành II

* Hệ thống cấp thoát nước: Hiện nay, hệ thống xử lý nước thải cụm công nghiệp đang được đầu tư xây dựng Vì vậy, doanh nghiệp tự đầu tư hệ thống cấp thoát nước nội bộ; đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải của dự án đảm bảo theo yêu cầu của dự án, theo yêu cầu của quy định nhà nước hiện hành về bảo vệ môi trường và đảm bảo đồng bộ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp sau khi hoàn thiện

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

1 Tên công nghệ: Công nghệ sản xuất bao bì carton

2 Xuất xứ công nghệ: Công nghệ nêu trên đều được nghiên cứu và chuyển giao tại

Việt Nam

3 Sơ đồ quy trình công nghệ

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công nghệ sản xuất hộp carton, công nghệ của Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản

- Công nghệ của Việt Nam hiện tại chưa được đồng bộ, sản phẩm ra vẫn có dung sai lớn

- Công nghệ của Trung Quốc: có ưu điểm về giá thành rẻ tuy nhiên khấu hao máy nhanh

và dung sai máy lớn

- Công nghệ sản xuất hộp carton của Nhật: tạo ra sản phẩm đẹp, độ chính xác cao Tuy nhiên chi phí đầu tư lớn

- Từ các lí do trên chủ đầu tư lựa chọn kết hợp các công nghệ sản xuất từ máy sóng, máy bế, máy ghim và các dòng máy của Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam tối ưu hóa thiết bị và chi phí đầu tư

Nguồn nguyên liệu: Công ty mua giấy cuộn có sẵn trên thị trường trong nước và ngoài nước

Trang 13

11

Thuyết minh quy trình:

Công đoạn tạo sóng – phủ keo – ghép mặt – sấy

- Dây chuyền sóng: Đầu tiên, giấy nguyên liệu được kiểm tra chất lượng Sáu đó được đưa vào gia nhiệt ở nhiệt độ 1000C - 1700C và làm ẩm nhờ hơi nước từ nồi hơi Sau đó, lớp giấy sẽ được đi qua lô sóng để tạo sóng Máy tạo sóng có thiết kế bộ phận hút chân không giúp giấy ôm sát vào lô sóng, dưới lực ép của 2 lô sóng, lớp dợn sóng được tạo thành

- Giấy cuộn sau khi qua công đoạn tạo sóng thì sẽ được phủ 1 lớp keo (keo mà máy sử dụng chủ yếu là bột mì, nước, xút và muối Borax (tỷ lệ pha keo là 100kg bột mì* 100 lít nước/1kg xút/1 kg muối Borax) Tùy vào đơn hàng mà công dụng hay không sử dụng xút và muối Borax)

- Ghép mặt: 02 mặt giấy không có sóng sẽ được ghép lại với nhau bằng lớp giấy có sóng được gọi là thùng carton 3 lớp (lớp có sóng & đặt ở giữa 2 lớp không có sóng) Tiếp theo lớp có sóng và lớp không có sóng sẽ ghép mặt với nhau Sau khi ghép mặt với nhau sẽ được đưa qua công đoạn sấy, việc gia nhiệt để sấy được cung cấp từ lò hơi

Trang 14

- Nội dung, hình ảnh và màu sắc của từng loại thùng theo bản phim thiết kế cho sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng Ở đây, chủ dự án sử dụng công nghệ dùng mực in gốc nước Sau khi in sẽ được chuyển qua công đoạn cắt khe quá trình in, kết hợp cắt góc và xẻ rảnh cho từng thùng

- Công đoạn hoàn thiện sản phẩm (cắt khe – dán – bó)

- Sau công đoạn in, giấy carton được đưa vào công đoạn cắt khe và dán hoặc ghim các mảnh bao bì để tạo hình thùng Công ty sử dụng keo sữa cao su để dán thùng hoặc đóng ghim để hình thành nên thùng carton hoàn chỉnh Thùng giấy carton sau khi đóng ghim được bó thành từng bó với số lượng 20 cái/bó, 10 cái/bó hoặc theo quy cách khách hàng yêu cầu, để từng lô và lưu kho, chờ để xuất xưởng

-

Hình: Khu vực máy tạo sóng

Trang 15

13

Hình Khu vực nồi hơi

Hình Công đoạn phủ keo

Trang 16

14

Hình công đoạn cắt tấm

Hình công đoạn in

Trang 17

15

Hình công đoạn cắt khe

Trang 18

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

Trang 19

17

(2) Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

(3) Phương án tập kết nguyên vật liệu:

Nguyên liệu phục vụ giai đoạn xây dựng dự án được thể hiện như sau:

Bảng 1.5 Nguyên liệu phục vụ giai đoạn xây dựng Dự án

2 Gạch xây, gạch lát, xi

măng, cát, đá

Các đơn vị cung cấp trong khu vực

2.351 tấn

Như vậy, khối lượng nguyên liệu dùng cho xây dựng của Dự án ước tính khoảng 8.511,5 tấn

(4) Nhu cầu sử dụng điện, nước trong giai đoạn xây dựng

Trong giai đoạn thi công xây dựng nhu cầu dùng nước chủ yếu phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng và nước phục vụ quá trình xây dựng các công trình Lượng nước sử dụng cụ thể như sau:

- Nước cấp cho sinh hoạt: Lấy định mức sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt của công nhân là 45 lít/người.ngày Tổng số cán bộ, công nhân trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc tại Dự án thời kỳ cao điểm là 40 người

- Lưu lượng nước thải phát sinh:

Q = 45 lít/người/ngày × 40 công nhân = 1800 m3/ngày.đêm

- Nước cấp cho xây dựng: Dựa trên những Dự án có quy mô tương đương, ước tính lượng nước cấp cho xây dựng ước tính là: 2m3/ngày

Như vậy, Tổng lượng nước phục vụ cho giai đoạn xây dựng Dự án tính trung bình sử dụng 04 m3/ngày

1.4.2 Nguyên, nhiên liêu, hóa chất, máy móc phục vụ cho giai đoạn dự án đi vào hoạt động

(1) Nhu cầu nhiên liêu phục vụ cho hoạt động sản xuất:

Bảng Danh mục khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình sản

xuất

Nhật bản

Trang 20

Thành phần tính chất của nguyên liệu sử dụng:

- Mô tả sản phẩm: chất lỏng màu trắng đục Thành phần hóa học: polyvinyl Acetate, vinyl Acetate

Mùi: Mùi nhẹ

- Độ tan: Phân giải Trọng lượng: 1,05 g/cm3

Độ nhớt: 250-350 cps

20%, styrene/acrylic copolymer 30% glycol 3%;

polyethylene-poly, glycol 2%

Trạng thái: Lỏng Mùi: nhẹ

Độ nhớt: 15-30 Đặc tính kỹ thuật: An toàn Cho sức khỏe người dùng và thân thiện với môi trường, có độ màu cao, độ Che phủ cao, không vón cục trong quá trình sử dụng

Công thức hóa học: NaOH Trạng thái: rắn Mùi: không mùi

Màu sắc: không màu Hình dạng: bột mịn

Tỷ trọng: 2,1g/cm Khối lượng riêng: 1.356 kg/m

Điểm nóng chảy: 318 C

Điểm sôi: 1.390

Trang 21

19

Hòa tan: không tan trong nước Phụ gia

Chất chống thấm bề

mặt giấy một số sản phẩm chống thấm phổ biến trên thị trường gồm: Styren-maletic anhydride (SMA), styrene-acrylic acid (SAA),

alkyl ketene dimmer (AKD), nhũ tương styrene acrylic emulsion (SAE) và polyurethane (PU

* Hóa chất cung cấp cho hệ thống xử lý nước thải

Hoá chất cung cấp cho hệ thống xử lý nước thải là dung dịch NaOCl (nước Javen), ước tính khoảng 01 lít/ngày, tương đương 300 lít/năm, 25 lít/tháng

Phương thức vận chuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu:

Nguyên liệu được nhập về và bảo quản trong kho chứa có tường bao mái che và nền được bê tông hóa Các phương tiện vận chuyển công ty sử dụng là xe nâng điện, xe nâng tay, xe tải và được cấp giây phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

Thành phần tính chất của nguyên liệu sử dụng:

Phương thức vận chuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu:

Nguyên liệu được nhập về và bảo quản trong kho chứa có tường bao mái che và nền được bê tông hóa

Các phương tiện vận chuyển công ty sử dụng là xe nâng điện, xe nâng tay, xe tải và được cấp giây phép vận chuyển hàng nguy hiểm

(4) Nhu cầu sử dụng điện, nước trong giai đoạn hoạt động

- Lượng nước sử dụng cho sinh hoạt: Dự kiến công ty sẽ sử dụng khoảng 70 cán bộ công nhân viên Theo TCXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩn cấp nước - mạng lưới đường ống

và công trình tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng, lượng nước dùng là 45 lít/người/ngày

Như vậy nhu cầu về nước cấp cho sinh hoạt cho Dự án đi vào hoạt động ổn định được tính như sau:

70 (người) x 45 (lít/người/ngày) x 1,3 (hệ số dự phòng) = 4.095 m 3 /ngày

Nhu cầu cấp nước cho sản xuất:

Nước cấp cho hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất gồm nước dùng cho công đoạn vệ sinh khay mực in khoảng 02 m3/ngày đêm

Nước dùng cho vệ sinh máy dán keo của quy trình sản xuất hộp carton; vệ sinh máy pha keo khoảng 0,5 m3/ngày đêm;

Trang 22

20

Nhu cầu cấp nước cho tưới cây, rửa đường: ước tính 01 m3/ngày đêm

Nhu cầu cấp nước cho hệ thống xử lý khí thải dập bụi lò hơi: 0,5 m3/ngày đêm

→ Như vậy, Tổng lượng nước phục vụ cho toàn Dự án khi đi vào hoạt động chính thức ước tính trung bình sử dụng khoảng 8,095 m3/ngày làm tròn 8,1 m3/ngày đêm tương đương khoảng 210,6 m3/tháng (tính trung bình 1 tháng làm việc 26 ngày)

Nguồn cấp nước: Hiện tại hệ thống cấp nước của CCN Phú Thành đang trong giai đoạn xây dựng và dự kiến hoàn thành vào Quý IV năm 2023 Vậy trước thời gian này nếu dự án được có quan có thẩm quyền cho phép và triển khai xây dựng thì chủ dự án sẽ mua nước cấp từ các đơn vị kinh doanh hoặc sẽ đào một giếng nước ngầm để sử dụng trong giai đoạn thi công

- Nhu cầu sử dụng điện: Dự án sử dụng điện cung cấp cho các hoạt động sản xuất, chiếu

sáng, sinh hoạt, cho thuê nhà xưởng, văn phòng Ước tính, nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn hoạt động ổn định của Dự án khoảng 302.070 kwh/tháng

- Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện từ mạng lưới điện 3 pha, 22Kv của CCN Phú

Thành II đấu nối trực tiếp vào trạm biến áp của Dự án

Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án

Các máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất tại nhà xưởng không trong danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành Chi tiết về móc, thiết bị sẽ được

sử dụng tại Công ty được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án

Trang 23

21

4KW/h Điện áp: 380V

8 Máy cán lằn Đài Loan

Chiếc

5

Mới 100% Công suất:

3KW/h Điện áp: 380V

9 Máy cắt khe Đài Loan

Chiếc

5

Mới 100% Công suất:

3KW/h Điện áp: 380V

Ngoài các máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kể trên, Công ty cũng đầu tư hệ thống máy tính, thiết bị văn phòng để phục vụ cho bộ phận văn phòng của Công ty; hệ thống

thiết bị PCC

Trang 24

2.1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hoà Bình, phân vùng môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Do đó, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án chưa đề cập đến nội dung này

2.1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh

a Phù hợp về kinh tế- xã hội:

Dự án đi vào hoạt động góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương tạo ra nhiều sản phẩm bao bì mẫu mã đa dạng và phong phú nhằm mục đích bao gói cũng như góp phàn nâng cao gia trị sản phẩm và thương hiệu Việt Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hiện đại hóa vùng nông thôn, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, góp phần ổn định đời sống cho người dân sống gần và làm việc tại dự án

b Sự phù hợp với các quy hoạch phát triển có liên quan:

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bao bì carton phù hợp với các quy hoạch sau:

Dự án Nhà máy sản xuất bao bì Carton do Công ty TNHH TPP Phú Thành làm chủ đầu

tư được xây dựng trong cụm công nghiệp Phú Thành II, huyện Lạc Thủy, tình Hòa Bình Cụm công nghiệp Phú Thành II Lạc Thủy đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình thành lập tại Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 và Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 2095/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 với tổng diện tích quy hoạch là 50 ha Cụm công nghiệp Phú Thành II nằm trong đề án phê duyệt tổng thể về quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn

2008 - 2015, định hướng đến năm 2020 và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 Như vậy đối với việc đầu tư Nhà máy sản xuất bao bì Carton đảm bảo sự phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt,

bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hoà Bình đến năm

2020, định hướng đến năm 2025

Trang 25

23

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án, chủ đầu tư đã phối hợp đơn vị chuyên môn tiến hành khảo sát và quan trắc các thành phần môi trường không khí, nước thải, nguồn nước tiếp nhận nước thải của dự án để giám sát chất lượng môi trường khu vực dự án và khu vực tiếp nhận chất thải của dự án Kết hợp kết quả quan trắc môi trường định kỳ của Công ty để đánh giá hiện trạng môi trường Kết quả phân tích các

mẫu môi trường nền là cơ sở thực hiện các đánh giá và đưa ra nhận xét

Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu, các chỉ tiêu đo ngay đều được tiến hành và

thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

Dữ liệu hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực dự án được thực hiện bằng phương pháp

điều tra, khảo sát thực tế

Khu đất của Dự án có các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: phía Tây giáp đường QH4 quy hoạch của CCN Phú Thành II

- Phía Nam: Giáp phần còn lại của lô NM2 thuộc CCN Phú Thành II

- Phía Đông: Giáp tuyến đường QH3 quy hoạch của CCN Phú Thành II

- Hiện tại xung quanh khu vực dự án là đất trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu của người dân

- Vị trí Dự án nằm trong khu công nghiệp Phú Thành II nằm sát tuyến đường giao thông chính là đường Hồ Chí Minh đi qua nên thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm bằng đường bộ

Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án được thể hiện trên hình 1.1 Tọa độ khép góc của khu đất như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ khép góc khu đất của Dự án

(Tọa độ VN2000, kinh tuyến 106, múi chiếu 3 0 )

Trang 27

25

3.1.1.2 Hiện trạng khu đất

Toàn bộ khu đất của Dự án có diện tích là 14.957 m2, phần lớn diện tích là đất trồng cây lâu năm như mít, ổi, bưởi, nhãn, đu đủ, cam… thuộc cụm công nghiệp Phú Thành II là khu vực phát triển công nghiệp tập trung của huyện Lạc thủy, có tầm nhìn phát triển công nghiệp theo định hướng quy họach vùng trong tương lai, vị trí dự án có địa hình

thuận lợi cho việc xây dựng các công trình của dự án công nghiệp

Trang 28

26

Hiện trạng, nguồn gốc đất (theo báo cáo của Công ty): Diện tích đất trước đây của Công

ty TNHH hai thành viên Sông Bôi Thăng Long giao khoán lại cho các hộ trồng phần lớn diện tích là cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu Ngày 23/9/2008

Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã thu hồi và giao đất cho Ủy ban nhân dân huyện Lạc Thủy xây dựng Cụm công nghiệp Phú Thành II, huyện Lạc Thủy tại Quyết định số 2039/QĐ-UBND

UBND huyện Lạc Thủy thực hiện giải phóng mặt bằng toàn bộ khu đất thực hiện dự án CCN Phú Thành II và thực hiện công tác san gạt mặt bằng về cao độ nền theo đúng cao

độ trong quy hoạch chi tiết 1/500 đã được UBND tỉnh phê duyệt

Về quy hoạch sử dụng đất: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bao bì Carton tại Cụm công nghiệp Phú Thành II, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Lạc Thủy được phê duyệt tại Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 13/9/2021; phù hợp với Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Phú Thành II, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy tại

Quyết định số 2095/QĐ-UBND ngày 17/12/2014

3.1.1.3 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

Mối tương quan của khu vực Công ty với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực lân cận như sau:

* Đối tượng tự nhiên

Dự án được triển khai trên diện tích đất bằng phẳng thuộc CCN Phú Thành II Quanh khu vực triển khai Dự án có đồi núi, có địa hình đồi thoải, gồm các quả đồi nối liền nhau Khu vực thực hiện dự án không có khu bảo tồn thiên nhiên, khu dữ trữ sinh quyển

Sông suối:

Dự án nằm trên cụm công nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Hòa Bình Cụm công nghiệp Phú Thành II có nhiều quả đồi xen lẫn thung lũng và khe nước nhỏ tạo địa hình đa dạng, phong phú như suối phía Bắc (suối bắt nguồn từ khe núi), Hồ Đá Bạc, Sông Thanh Hà, sông Đáy

Sông Thanh Hà: là một con sông đổ ra Sông Đáy Sông có chiều dài 19 km và diện tích

lưu vực là km² Sông Thanh Hà chảy qua các tỉnh Hà Nội, Hòa Bình

Sông Đáy: có chiều dài khoảng 240 kmvà là một trong năm con sông dài nhất ở miền Bắc Việt Nam (Hồng, Đà, Lô, Cầu, Đáy) Lưu vực sông Đáy (cùng với phụ lưu sông Nhuệ) hơn 7.500 km²[5] trên địa bàn các tỉnh thành Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định

Hệ thống sông suối thoát nước

Bắt nguồn từ dãy núi đá phía Tây có 01 tuyến suối, theo địa hình thì được chia thành 3 dòng Dòng chính chạy vòng theo chân núi, theo hướng Tây  Bắc rồi lại theo hướng

Trang 29

27

Bắc  Nam và cũng chính là dòng suối tiếp nhận nước thải từ CCN 2 dòng phụ chảy theo hướng từ Tây sang Đông, cắt ngang qua CCN và nhập vào tuyến suối chính chảy theo hướng Bắc  Nam và thoát ra hồ Đá Bạc  sông Thanh Hà 2 tuyến suối chảy cắt qua mặt bằng CCN chỉ tuyến suối nhỏ, có nước vào mùa mưa Để tạo mặt bằng xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp, các tuyến suối này sẽ được thay thế bằng các tuyến thoát nước mưa của CCN D2.500, D800 và D600

* Giao thông:

Khu vực triển khai Dự án nằm trong cụm công nghiệp Phú thành II được quy hoạch nằm sát tuyến đường giao thông chính là đường Hồ Chí Minh đi qua nên điều kiện giao thông rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, xây dựng, giao dịch Xung quanh là các tuyến đường QH01, QH02, QH04 của cụm công nghiệp … Mạng lưới giao thông đa dạng và thuận lợi khi Dự án đi vào hoạt động

Tuyến giao thông chính là đường Hồ Chí Minh đi qua và đây là tuyến đường giao thông đối ngoại chính của khu vực

Khảo sát của Báo cáo đề nghị cấp giấy phép môi trường cho thấy tần suất phương tiện giao thông lưu thông trên đường Hồ Chí Minh là không cao Đường Hồ Chí Minh đoạn này ít chưa từng xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông Tại khu vực dự án đường tương đối thẳng, không có điểm đen giao thông Chất lượng đường là khá tốt, vận tốc tối đa cho các phương tiện hoạt động là 80 km/h Điểm đấu nối của CCN Phú Thành II với đường Hồ Chí Minh là lối vào chính của CCN kết hợp với đường vào khu dân cư Phú Thành và hiện nay đang do UBND huyện Lạc Thủy quản lý

Hình 2 Đường Hồ Chí Minh tại khu vực thực hiện dự án

Đường HCM

Trang 30

28

* Sông suối:

Cách về phía Bắc của Cụm CN khoảng 1,0 km là QL21 đi thị trấn Chi Nê - huyện Lạc Thủy QL21A có điểm đầu là ngã ba giao cắt với đường đường Hồ Chí Minh, trước cửa ngõ vào thị trấn Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình và điểm cuối là thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Từ Cụm CN theo đường Hồ Chí Minh  QL21  TP.Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

* Khu dân cư:

CCN Phú Thành II nằm trong vùng địa hình không bằng phẳng, có nhiều đồi núi, hệ thống giao thông trong khu vực gồm có đường Hồ Chí Minh đi qua Dân cư ở khu vực này hầu như chưa có, chỉ có 01 số dân sống dọc theo tuyến đường QL21 và đường Hồ Chí Minh, sinh sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp và buôn bán nhỏ Kinh tế, văn hoá

xã hội tại đây chưa có gì Hoa màu là cây trồng chủ yếu của khu vực, chiếm đại đa số diện tích của khu vực Hệ thống kênh mương thuỷ lợi không có, chỉ có một số giếng đào của các hộ canh tác trồng màu tại các thửa ruộng

Đường HCM

Trang 31

29

Hình 3 Một số đối tượng kinh tế - xã hội tại khu vực xung quanh dự án có thể chịu mối tác động khi thực hiện dự án

Quy hoạch KCN Thanh Hà

Suối tiếp nhận nước thải từ CCN

Các hộ gia đình xung quanh

Các hộ gia đình gần nhất dọc đường HCM

Trang 32

30

* Di tích văn hoá - lịch sử:

Tại khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận xung quanh dự án không có công trình

di tích văn hóa – lịch sử nào đặc biệt được xếp hạng

3.1.2 Địa chất công trình, địa chất thuỷ văn

Điều kiện địa lý

Khu đất triển khai xây dựng CCN Phú Thành II nằm trên địa bàn xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy Khu đất nằm về phía Tây Bắc của huyện Lạc Thuỷ và cách TP Hà Nội với khoảng cách khoảng 115 km, cách TP Hòa Bình khoảng 80 km Khu đất xây dựng CCN Phú Thành II có tổng diện tích là 50,0 ha, ranh giới được xác định như sau:

- Phía Bắc : Giáp CCN Thanh Hà (theo quy hoạch và hiện nay chưa triển khai) và khu dân cư xã Phú Thành;

- Phía Nam : Giáp khu đồi và khu dân cư xã Phú Thành;

- Phía Đông : Giáp đường Hồ Chí Minh, khu dân cư, đất nông nghiệp xã Phú Thành;

- Phía Tây : Giáp khu đồi núi xã Phú Thành

Khu đất xây dựng CCN Phú Thành II nằm trên địa phận của xã Phú Thành, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hòa Bình, nơi có tuyến giao thông chính là đường Hồ Chí Minh đi qua và đây là tuyến đường giao thông đối ngoại chính của khu vực

- Dân cư ở khu vực này hầu như chưa có, chỉ có 1 số dân sống dọc theo tuyến đường QL21 và đường Hồ Chí Minh, sinh sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp và buôn bán nhỏ Kinh tế, văn hoá xã hội tại đây chưa có gì Hoa màu là cây trồng chủ yếu của khu vực, chiếm đại đa số diện tích của khu vực

- Hệ thống kênh mương thuỷ lợi không có, chỉ có một số giếng đào của các hộ canh tác trồng màu tại các thửa ruộng

Địa hình, địa chất

• Địa hình

Khu vực địa hình Cụm CN Phú Thành II tương đối bằng phẳng có cao độ dao động +5,0

÷ +14,9 m Độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ dốc trung bình 0,5 ÷ 5%, được tạo bởi các ruộng mầu, các suối nhỏ, ao, là khu vực tiếp giáp các dự án CCN Thanh Hà

- Khu vực thấp nhất là các hồ ao phía Đông Nam có cao độ khoảng + 5,0 m;

- Khu vực cao nhất là khu vực phía Tây Bắc và Tây Nam cao độ khoảng +14,9 m

• Địa chất:

Nhà máy nằm trong cụm công nghiệp Phú Thành II, huyện Lạc Thủy nên chúng tôi tham khảo kết quả khảo sát địa chất cụm công nghiệp Phú Thành II, theo Báo cáo khoan khảo sát địa chất công trình” thực hiện tháng 08/2020 tại khu vực thực hiện dự án như sau:

Bảng 2.1 Đặc điểm địa chất công trình khu vực thực hiện Dự án

Trang 33

31

STT Các lớp Đặc điểm các lớp

1 Lớp 1 Lớp mặt đường bê tông nhựa dày bình quân 12cm cấp phối đá dăm

dày 50cm, bê tông xi măng dày 25cm, cấp phối đá dăm dày 20cm

2 Lớp 2 Lớp 1: Sét pha, màu nâu vàng, xám nâu, lẫn dăm sạn, trạng thái dẻo

cứng-nửa cứng chiều dày trung bình là 8.4 m

3 Lớp 3 Sét pha, màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, lẫn ít dăm sạn, trạng thái dẻo

11 Mô dun tổng biến dạng E0 141,97 kg/cm2

12 Sức chịu tải quy ước R0 1,46 kg/cm2

13 Khối lượng thể tích tn 1,773 g/cm3

14 Khối lương thể tích khô c 1,4127 g/cm3

Nhìn chung, điều kiện địa chất công trình tại khu vực ổn định, thích hợp để xây

dựng các công trình công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

3.1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng tại khu vực dự án

Nhà máy sản xuất bao bì carton nằm trong địa phận cụm công nghiệp Phú Thành II thuộc huyện Lạc Thủy địa bàn tỉnh Hòa Bình, nên có đặc điểm khí hậu chung của huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Tỉnh Hòa Bình có đặc điểm khí hậu đặc trưng là có 2 mùa rõ rệt là mùa Đông và mùa Hè

- Mùa Đông: thời tiết lạnh có khả năng xuất hiện băng giá

- Mùa Hè: ít nóng hơn so với ở đồng bằng, nhưng ở các thung lũng thấp nhiệt độ có thể lên tới 40º C

Trang 34

ô nhiễm nước, và chất thải rắn

Tại khu vực dự án, khí hậu trong năm có sự phân hóa thành hai mùa rõ rệt (mùa khô

và mùa mưa) Một số giá trị về nhiệt độ tại khu vực được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình năm tại Hòa Bình (Đơn vị: o C)

ẩm lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyền nhiễm bệnh Độ ẩm không khí tại khu vực có sự phân hóa rất lớn giữa các mùa Trong mùa khô, cùng với việc ít mưa, độ ẩm

Trang 35

33

không khí khu vực xuống rất thấp Ngược lại, trong mùa mưa, độ ẩm không khí khá cao Độ ẩm không khí trung bình tại khu vực dự án qua các năm được trình bày trong bảng dưới đây

Bảng 2.1 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong các năm (đơn vị: %)

Tại khu vực khảo sát, khí hậu trong năm có sự phân hóa thành hai mùa rõ rệt (mùa khô

và mùa mưa) Mùa lạnh, khô bắt đầu từ tháng 11 và kéo dài đến tháng 4 năm sau, trong thời gian này lượng mưa khá thấp và ngược lại, vào mùa nóng, mưa nhiều (từ tháng 5 - 10) lượng mưa khá cao Lượng mưa trung bình của khu vực dự án được trình bày trong bảng sau:

Trang 36

* Tốc độ gió và hướng gió:

Gió là một trong những yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ô nhiễm trong không khí và làm xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ gió càng lớn thì chất ô nhiễm trong không khí lan tỏa càng xa nguồn ô nhiễm và nồng

độ các chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc độ gió càng nhỏ hoặc khi không khí có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùm xuống mặt đất ngay cạnh chân các nguồn thải, làm cho nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm cũng thay đổi theo

Ngoài việc chịu ảnh hưởng của chế độ gió chung với Bắc Bộ, Hòa Bình còn bị ảnh hưởng tương đối rõ rệt của chế độ gió Lào Hướng gió chủ đạo tại khu vực như sau:

- Mùa Hè: hướng Đông Nam

- Mùa Đông: hướng Đông Bắc

Hằng năm số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến Hòa Bình rất ít và hầu như chỉ bị ảnh hưởng gián tiếp

3.1.3.5 Số giờ nắng

Trang 37

Bảng 2.3 Số giờ nắng trung bình tại khu vực (Đơn vị: giờ)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình

3.1.4 Đối tượng nhạy cảm về môi trường

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nguồn tiếp nhận nước thải từ dự án và mô tả chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận

Hướng thoát nước của dự án như sau: Nước mưa+nước thải xử lý đạt QCVN suối

thoát phía Bắc→ Hồ Đá Bạc→Sông Thanh Hà→sông Đáy

(2) Chế độ thủy văn và tình hình ngập úng

• Suối thoát nước phía Tây - nơi tiếp nhận nước mưa, nước thải từ cụm CN

Môi tả mối quan hệ giữa cụm CN và hồ Đá Bạc được mô tả như hình sau:

Trang 38

36

Hình 2.1 Mối liên hệ giữa CCN Phú Thành II suối thoát nước và Hồ Đá Bạc

Tại khu vực phía Tây của Cum CN có 01 suối chảy từ khe núi phía Tây Nam và chảy theo hướng Đông Bắc và thoát nước về hồ Đá Bạc Khoảng cách từ cụm CN đến Hồ Đá Bạc khoảng 3,0 km Đặc điểm và chế độ thủy văn của tuyến mương tiếp nhận theo ghi nhận của báo cáo đề nghị cấp giấy phép môi trường như sau:

- Qlưu lượng min mùa khô = 0,06 m3 /s

- Qlưu lượng max mùa lũ = 4,26 m3 /s

Hồ Đá Bạc thuộc địa phận xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Hồ Đá Bạc

là hồ tự nhiên, có diện tích lưu vực 50 km2 , dung tích 7,00 triệu m3 Hiện nay số liệu thông kê về hồ Đá Bạc hiện rất ít

• Điều kiện thủy văn của sông Thanh Hà

Nước từ hồ Đá Bạc thoát ra sống Đáy bởi sông Thanh Hà Sông Thanh Hà là một con sông đổ ra sông Đáy Sông có chiều dài 19 km và diện tích lưu vực là 156 km2 Sông Thanh Hà chảy qua các tỉnh Hà Nội, Hòa Bình

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí khu vực thực hiện dự án

Trang 39

37

Để đánh giá chất lượng môi trường khu vực thực hiện Dự án, Chủ đầu tư đã phối hợp với đơn vị tư vấn và đơn vị quan trắc tiến hành lấy khảo sát, lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường Kết quả được thể hiện như sau:

Hiện trạng môi trường không khí:

Để tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường không khí của khu vực thực hiện Dự án, chúng tôi tiến hành quan trắc và đo đạc tại 04 vị trí thông qua các chỉ tiêu: điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), bụi, tiếng ồn và các chất khí (CO, SO2, NO2)

Các thiết bị và phương pháp:

- Phương pháp khảo sát lấy mẫu và đo đạc các chỉ tiêu môi trường không khí tuân theo các Tiêu chuẩn Việt Nam: QCVN 46:2012/BTNMT; TCVN 7878-2:2010; TCVN 6137:2009; TCVN 5971:1995; TCVN 5972:1995; CETRA/HD-HT; SOP-CO

- Đo kiểm tra thực địa bằng các thiết bị chuyên dụng và lấy mẫu bằng phương pháp hấp thu qua dung dịch để đem đi phân tích tại phòng thí nghiệm

- Thời gian quan trắc: 03 đợt vào các ngày ngày 04/1/2023; ngày 06/01/2023 và ngày 09/01/2023

- Điều kiện vi khí hậu tại thời điểm quan trắc: Trời nắng, gió nhẹ

- Vị trí quan trắc:

Bảng 2.7 Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường không khí xung quanh

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh được thể hiện trong bảng 2.8, 2.9 và 2.10:

Bảng 2.8 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh đợt 1

05:2013/ BTNMT K-PT 1 -1 K-PT 2 -1

X: 2275434; Y: 0468101

KP-T2

Tại vị trí dự kiến xây hồ điều hòa (cạnh đượng nội bộ của CCN) X: 2275279; Y: 0467970

Trang 40

Bảng 2.9 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh đợt 2

05:2013/ BTNMT K-PT 1 -2 K-PT 2 -2

Bảng 2.10 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh đợt 3

05:2013/ BTNMT K-PT 1 -3 K-PT 2 -3

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm