1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm từ giấy” của Công ty TNHH sản phẩm giấy Max Fortune VN

112 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm từ giấy” của Công ty TNHH sản phẩm giấy Max Fortune VN
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tƣ (8)
    • 2. Tên dự án đầu tƣ (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ (11)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (11)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (11)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (17)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (0)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ (0)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (33)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (33)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (35)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (36)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (36)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (0)
  • CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (45)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tƣ (45)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (45)
        • 1.1.2. Đánh giá ô nhiễm tiếng ồn, độ rung (0)
        • 1.1.3. Các nguồn ô nhiễm không liên quan tới chất thải (53)
        • 1.2.1. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí (55)
        • 1.2.2. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước (55)
        • 1.2.3. Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn (56)
        • 1.2.4. Giảm thiểu ảnh hưởng tiếng ồn, độ rung (0)
        • 1.2.5. Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan tới chất thải (57)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (57)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (57)
        • 2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn liên quan đến chất thải (57)
        • 2.1.2. Nguồn gây tác động tiếng ồn, độ rung (0)
        • 2.1.4. Dự báo những sự cố trong giai đoạn vận hành của dự án (77)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (82)
        • 2.2.1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước (0)
        • 2.2.2. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải (88)
        • 2.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn (91)
        • 2.2.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (0)
        • 2.2.5. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường xảy ra trong quá trình vận hành của dự án (95)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (99)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (0)
  • Chương V. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (103)
  • Chương VI. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (104)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (104)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (104)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (0)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tƣ thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) (105)
    • 6. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (106)
    • 7. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường (108)
  • Chương VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (109)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tƣ (0)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (0)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (0)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật110 1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (110)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (110)
      • 2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo (110)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (110)
  • Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (111)

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT............................................................4 DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................................7 Chƣơng I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ...........................................................8 1. Tên chủ dự án đầu tƣ.................................................................................................................8 2. Tên dự án đầu tƣ........................................................................................................................8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ ................................................................11 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ..................................................................................................11 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ.......................................................................................................................................11 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ ..................................................................................................17 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ ........................................................................................................17 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ ......................................................................23 CHƢƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG...............................................................................................33 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng .................................................................................................................33 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trƣờng .......................................35 CHƢƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................................................................................................36

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 7

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

1 Tên chủ dự án đầu tư 8

2 Tên dự án đầu tư 8

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 11

3.1 Công suất của dự án đầu tư 11

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 11

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 17

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 17

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 23

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 33

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 33

2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường 35

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 36

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 36

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 37

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 45

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 45

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 45

1.1.2 Đánh giá ô nhiễm tiếng ồn, độ rung 53

1.1.3 Các nguồn ô nhiễm không liên quan tới chất thải 53

Trang 2

1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi

công xây dựng 54

1.2.1 Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí 55

1.2.2 Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước 55

1.2.3 Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn 56

1.2.4 Giảm thiểu ảnh hưởng tiếng ồn, độ rung 56

1.2.5 Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan tới chất thải 57

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 57

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 57

2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn liên quan đến chất thải 57

2.1.2 Nguồn gây tác động tiếng ồn, độ rung 75

2.1.4 Dự báo những sự cố trong giai đoạn vận hành của dự án 77

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 82

2.2.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 82

2.2.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải 88

2.2.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn 91

2.2.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường 94

2.2.5 Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường xảy ra trong quá trình vận hành của dự án 95

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 99

4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 101

Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 103

Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 104

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 104

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 104

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 104

4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) 105

Trang 3

5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) 105

6 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 106

7 Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường 108 Chương VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 109

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 109 1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 109 1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 109

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật110 2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 110 2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 110 2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 110

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 110 Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 109

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CTR : Chất thải rắn CTNH : Chất thải nguy hại BTCT : Bê tông cốt thép PCCC : Phòng cháy chữa cháy TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam KT-XH : Kinh tế - xã hội QCVN : Quy chuẩn Việt Nam COD : Nhu cầu oxi hóa học BOD5 : Nhu cầu oxi sinh học

DO : Hàm lƣợng oxi hòa tan

SS : Chất rắn lơ lửng WHO : Tổ chức Y tế thế giới

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng nhu cầu sử dụng nguyên liệu vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của dự án 18

Bảng 1.2 Bảng Dự báo tổng nhu cầu sử dụng điện và nước của dự án 23

Bảng 1.3 Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án 24

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị đầu tư phục vụ sản xuất của dự án 25

Bảng 1.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 30

Bảng 3.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 38

Bảng 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm 39

Bảng 3.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 39

Bảng 3.4 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 40

Bảng 3.5 Bảng kết quả đo đạc và phân tích môi trường không khí 42

Bảng 4.1 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu Diesel 45

Bảng 4.2 Tổng tải lượng các chất gây ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải trong một ngày 46

Bảng 4.3 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển 47

Bảng 4.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH của cán bộ công nhân viên giai đoạn thi công lắp đặt máy móc thiết bị 49

Bảng 4.5 Hệ số tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm của động cơ 58

Bảng 4.6 Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với 1 số loại hình công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu nhựa 59

Bảng 4.7 Nồng độ hơi VOC phát sinh từ công đoạn cán màng 60

Bảng 4.8 Tải lượng các chất gây ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự phòng sử dụng dầu DO (hàm lượng S = 0,05 %) 63

Bảng 4.9 Nồng độ các chất gây ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng 64

Bảng 4.10 Nồng độ ước tính các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 69

Bảng 4.11 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn vận hành thương mại70 Bảng 4.12 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt giai đoạn vận hành thương mại 70

Bảng 4.13 Dự báo chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh của Dự án 73

Bảng 4.14 Dự báo chất thải nguy hại phát sinh của Dự án 74

Bảng 4.15 Dự kiến các sự cố rò rỉ, tràn đổ hoá chất của dự án 81

Bảng 4.16 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom thoát nước mưa của dự án 84

Trang 6

Bảng 4.17 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, xử lý sơ bộ, thoát nước thải sinh hoạt của dự

án 87 Bảng 4.18 Bảng danh mục công trình bảo vệ môi trường và kế hoạch thực hiện của dự án 100 Bảng 7.1 Bảng tổng hợp thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 109 Bảng 7.2 Dự kiến kế hoạch đo đạc, lấy mẫu đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình BVMT tại dự án 109

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án 9

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của dự án 13

Hình 1.3 Hình ảnh mô tả sản phẩm của dự án 17

Hình 1.4 Hiện trạng máy móc thiết bị lắp đặt tại nhà xưởng của dự án 30

Hình 4.1 Sơ đồ phân luồng thu gom dòng thải dự án 83

Hình 4.2 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa chảy tràn của cơ sở 83

Hình 4.3 Sơ đồ phân luồng dòng thải đối với nước thải sinh hoạt của dự án 85

Hình 4.4 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải khu vực in UV 90

Trang 8

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH SẢN PHẨM GIẤY MAX FORTUNE VN

- Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN3, KCN Yên Mỹ, xã Tân Lập, Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà TRẦN THỊ BÌNH; Chức vụ: Giám đốc; Giới tính: Nữ

- Điện thoại: ; Fax: ; E-mail:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Mã số doanh nghiệp 0901132347 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 01 năm 2023 Mã

số thuế: 0901132347

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 3200700647 của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, chứng nhận lần đầu ngày 12 tháng 01 năm 2023; chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 08 tháng 02 năm 2023

2 Tên dự án đầu tư

Tên dự án: NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC LOẠI SẢN PHẨM TỪ GIẤY

a Địa điểm thực hiện dự án

Dự án thuê lại nhà xưởng, văn phòng với tổng diện tích 13.339,5m2 tại Lô CN3, KCN Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên của Công ty Cổ phần Logistics NPL Hà Nội (là đơn vị được uỷ quyền của Công ty CP công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ theo hợp đồng uỷ quyền số 03/2022/HĐUQ/YM-NPL) theo hợp đồng thuê nhà xưởng số 01/2023/nPL-MF ngày 18 tháng 01 năm 2023

*) Vị tr ti p giáp của nhà xưởng thuê như sau:

+ Phía Đông giáp dự án của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại H&B Logistics + Phía Tây giáp đường nội bộ của KCN

+ Phía Nam giáp với đường nội bộ dự án của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ và nhà xưởng số 1 (nhà xưởng thực hiện dự án Logistic của Công

Trang 9

Hình 1.1 Vị tr khu đất thực hiện dự án

Hình ảnh hiện trạng nhà xưởng khu vực thực hiện dự án:

Bảng toạ độ khu vị trí khép góc khu đất thực hiện dự án của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp Kim Tín Yên Mỹ:

Nhà xưởng thuê của dự án

Trang 10

Số hiệu điểm Toạ độ

*) Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh:

Các đối tượng tự nhiên:

- Giao thông: Nhà xưởng thuê để thực hiện dự án nằm trong KCN Yên Mỹ, KCN

nằm tiếp giáp với đường quốc lộ 39A, kết nối trực tiếp với quốc lộ 5 nên vô cùng thuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm Thêm vào đó, các tuyến đường nội bộ của KCN cũng đã được đầu tư xây dựng khang trang, trải nhựa, đảm bảo cho hoạt động sản xuất của dự án

- Sông suối: Dự án hoạt động trong KCN Yên Mỹ Xung quanh khu vực KCN có

nhiều kênh mương tự nhiên của các thôn lân cận, góp phần hình thành lên mạng lưới sông ngòi của khu vực Trên địa bàn huyện cũng có các sông nội đồng thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải

- Hệ thống đồi núi, khu bảo tồn: Quanh khu vực của dự án không có đồi núi hay khu bảo tồn nào cần phải bảo vệ

Các đối tượng kinh tế - xã hội:

- Kinh tế - xã hội: Dự án hoạt động trong KCN Yên Mỹ, vì vậy xung quanh khu vực

thực hiện dự án chủ yếu là các công ty sản xuất hoặc dịch vụ khác như: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại H&B Logistics, Công ty TNHH Mapletree Logistic Park, Công Ty TNHH Polymeric Products VGH Việt Nam,…

- Khu dân cư: KCN Yên Mỹ đã quy hoạch khoảng cách đảm bảo với khu dân cư

Khoảng cách gần nhất từ dự án tới khu dân cư thôn Thư Thị, xã Tân Lập về phía Đông dự

Hiện trạng nhà xưởng thuê để thực hiện dự án:

Tại thời điểm lập báo cáo này, nhà xưởng thuê để thực hiện dự án đã được chủ cho

Trang 11

thuê bàn giao đầy đủ hạ tầng kỹ thuật Chủ dự án đã hoàn thành việc cải tạo, phân khu chức năng bố trí sản xuất

b Cơ quan thẩm định thi t k xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đ n môi trường

*) Cơ quan thẩm định thi t k xây dựng: Dự án thuê lại nhà xưởng, văn phòng với

tổng diện tích 13.339,5m2 tại Lô CN3, KCN Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên của Công ty Cổ phần Logistics NPL Hà Nội (là đơn vị được uỷ quyền của Công

ty CP công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ theo hợp đồng uỷ quyền số NPL) Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của Công ty CP công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ

03/2022/HĐUQ/YM-là Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên

*) Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan tới môi trường của dự án đầu tư:

UBND tỉnh Hưng Yên

c Quy mô của dự án đầu tư

+ Dự án công nghiệp (Sản xuất các loại sản phẩm từ giấy: túi giấy, hộp giấy từ giấy) đầu tư mới, tổng vốn đầu tư 119.000.000.000 VNĐ (Một trăm mười chín tỉ đồng) => Dự án nhóm B (theo quy định tại khoản 3, điều 9 Luật đầu tư công 2019 số 39/2019/QH14)

+ Dự án không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại phụ lục II, nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng

01 năm 2022 của Chính phủ

+ Dự án là loại dự án đầu tư nhóm II theo quy định tại STT 2 (mục I), phụ lục IV, phụ lục ban hành kèm theo nghị định 02/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ) Đồng thời cơ sở thuộc điểm b, khoản 8, điều 29 nghị định 02/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

*) Mục tiêu của dự án: Sản xuất túi giấy, hộp giấy từ giấy

Công ty TNHH sản phẩm giấy Max Fortune VN được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất

*) Công suất của dự án: 70.000.000 chiếc/năm, tương đương 4.200 tấn/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

*) Quy trình sản xuất sản phẩm của dự án:

Trang 12

Thùng giấy

Nguyên liệu: giấy cuộn

Cắt/xả tấm

In lưới UV (5÷10%)

CTR: giấy vụn, tiếng ồn

Cắt theo kích thước

OK Cán màng

Đục lỗ Dây quai

CTR: giấy vụn

CTR: bao bì, sản phẩm lỗi hỏng

Keo gốc nước

CTR: vỏ thùng keo Túi giấy

Bao bì các loại

Trang 13

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của dự án

*) Thuy t minh quy trình sản xuất:

Nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên liệu chính đầu vào phục vụ sản xuất tại dự án là

các loại giấy Kraft, giấy Duplex nhập về ở dạng cuộn Ưu điểm của các loại giấy này đều đã

có bề mặt mịn, vì vậy không phải tiến hành xử lý chà nhám làm mịn bề mặt mà có thể thực hiện in ấn luôn Giấy nguyên liệu trước khi chuyển vào kho nguyên liệu được kiểm tra, nếu nguyên liệu không đạt chất lượng được trả về nhà sản xuất Khi tiến hành sản xuất, công nhân vận chuyển giấy đến khu vực sản xuất bằng xe đẩy hàng hoặc xe nâng

Cắt/xẻ tạo tấm giấy: giấy cuộn nhập về thường có khổ rộng, sẽ được di chuyển tới khu vực máy cắt và cắt thành tấm lớn có kích thước phù hợp hơn với yêu cầu của sản phẩm

Cắt theo k ch thước: tuỳ theo từng sản phẩm có kích thước khác nhau, vì vậy từ giấy tấm cắt từ công đoạn trước tiếp tục được thực hiện cắt chính xác, xén theo kích thước

của yêu cầu của sản phẩm

Công đoạn in: tại dự án sẽ sử dụng 02 phương pháp in, bao gồm in offset (công

nghệ in 90÷95% khối lượng sản phẩm) hoặc in UV (công nghệ in 5÷10% khối lượng sản phẩm)

- In offset:

+ Chế bản in: trước khi in, tiến hành chế bản in

Đối với công đoạn chế bản in (khuôn in): được làm bằng nhựa photopolyme Khuôn

in có thể được chế tạo bằng phương pháp quang hoá, sau đó được gắn lên trục in nhờ băng keo 2 mặt Việc lực chọn khuôn in (độ dày, độ cứng, số lớp) phụ thuộc vào vật liệu giấy in

Trước tiên file thiết kế của khách hàng gửi đến (hoặc do bộ phận thiết kế của công ty thiết kế theo yêu cầu của khách hàng) được đưa qua công đoạn thiết kế chế bản nhằm xử lý

và sắp xếp cho hài hoà với khổ in Hoàn thành xong công đoạn chế bản, file thiết kế được đưa sang công đoạn làm phim Phim sau khi xuất được chuyển sang công đoạn phơi bản

Quá trình phơi bản cụ thể như sau: bản phim photopolymer sẽ được đưa qua máy chụp bản, tại đây tấm photopolyme sẽ bị ánh sáng tím (UV) chiếu vào với thời gian 3 – 4 phút, để tạo ra phản ứng quang hoá tạo lưới làm đóng rắn lớp photopolyme và được ngâm trong nước và dung dịch hiện bản để hiện lên những nội dung in trên bản (nước và dung dịch hiện bản chuyên dụng TPD-83R được chứa trong các máng kín tương ứng của thiết bị

để phục vụ cho quá trình hiện bản; dung dịch TPD-83R được sử dụng luôn, không pha) Sau khi phơi bản xong, bắt đầu tiến hành in lên sản phẩm

Công đoạn chế bản tại dự án không được thực hiện thường xuyên như quá trình in

mà chỉ được thực hiện khi có đơn hàng mới, cần tạo ra bản in mới

+ Quá trình in offset: Nguyên liệu sẽ được đưa vào máy in để in sản phẩm theo yêu

Trang 14

cầu của khách hàng gồm mực in (đổ trực tiếp mực in vào hệ thống cấp mực); giấy in được đưa vào từ bộ phận nạp giấy Công ty sử dụng máy in ấn hiện đại, sử dụng công nghệ in offset với máy in offset 4 màu Cơ chế làm việc của máy in offset 4 màu như sau:

Công nghệ in offset là quá trình in gián tiếp mục đích của nó là ngăn không cho hơi nước bám vào giấy theo mực in Trong quá trình in, một ống trụ bọc cao su được đặt giữa tấm in và giấy Tại thời điểm này, miếng cao su áp dụng mực đều lên bề mặt cần in và mực được truyền trực tiếp vào tờ in Đảm bảo bản in đều, chất lượng hình ảnh cao, rõ nét, ít tiếp xúc với nước; tạo ra chất lượng in như nhau trên các bản in tiếp theo và quá trình được tự động hoá

Tấm in được sử dụng là từng loại mực in, gồm 4 tấm màu CMYK: xanh lam (Cyan), hồng (Magenta), vàng (Yellow), đen (black) Các bề mặt kết cấu khác nhau sẽ được sắp xếp theo màu của bản in Máy in offset sử dụng sự tiếp xúc giữa các bề mặt với 4 màu cơ bản để pha trộn các màu khác Vì chỉ có một tấm in cho mỗi màu nên hoa văn lộ ra trên tấm in sẽ được in bằng màu tương ứng Các bản in sẽ được căn chỉnh và đưa vào các đơn vị in tương ứng trong máy in offset Máy in đưa giấy in qua 4 tấm màu và các màu sẽ được in chồng lên nhau

Trên thực tế, quá trình in diễn ra với sự trợ giúp của ba xilanh Ba xilanh làm việc của máy in là xilanh tấm, xilanh chặn và xi lanh lấy dấu Tấm trải dài xi lanh đầu tiên (xilanh đĩa) và hấp thụ mực từ hệ thống mực Trong quá trình in, các bản in offset được xếp chồng lên nhau, với sự trợ giúp của xi lanh của bộ phận làm ẩm, khu vực in được làm ẩm bằng dung dịch làm ẩm (DDLA tại dự án là sự pha trộn giữa nước (90%) + cồn C2H5OH (10%); tổng lượng dung dịch khoảng 30 lít cho 2 máy in; dung dịch được sử dụng liên tục không phải thay mới, định kì bổ sung lượng hao hụt; dung dịch được đổ vào khay chứa kín của máy in nhằm hạn chế sự bay hơi tối đa của cồn để đảm bảo hiệu quả làm ẩm cũng như chất lượng bản in và thực hiện làm ẩm tự động theo cài đặt máy trong quá trình in) Trên tấm in, xi lanh chạy thẳng đứng về phía trước trên một tấm cao su gắn trên xilanh Sau đó, hình ảnh được cuộn lại bằng máy in offset và chuyển qua giữa xi lanh in và xilanh tấm cao

su để hoàn thành quá trình in

Khi kết thúc quá trình in, sử dụng ống kính có độ phóng đại 3-20 lần để kiểm tra đăng ký màu (vị trí mà màu chồng lên nhau) và màu mực qua một đường thẳng

Pha mực: đối với một số đơn hàng có yêu cầu độ chính xác màu và tính nhất quán giữa các bản thiết kế cao như logo công ty và các yếu tố thương hiệu dự án sẽ phải thực hiện trộn màu thủ công từ các màu chính với tỉ lệ nhất định, tạo ra Spot Color Quá trình chỉ thực hiện trộn các 4 tấm màu CMYK gốc tạo ra màu đúng nhất với yêu cầu trước khi in, không pha thêm nước hay dung dịch nào

Trang 15

+ Ưu điểm của in offset: là công nghệ in hiện đại với các công đoạn đều được vận hành tự động và điều khiển bằng máy tính, in offset giúp đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo tính chính xác trong từng công đoạn In được số lượng lớn, chất lượng hình ảnh cao, sắc nét, trung thực do hệ thống bánh răng in bằng cao su có tính đàn hồi thích hợp với kết cấu

bề mặt vật liệu in Tiết kiệm chi phí in ấn cho nhà đầu tư trong khi chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo tối ưu Quá trình in ấn được thực hiện nhanh chóng và dễ dàng Không xảy ra hiện tượng nhoè mực, nhoè hình vì mực được in trực tiếp lên tấm ép, sau đó mới truyền qua

bề mặt vật liệu in Các bản in offset có tuổi thọ lâu hơn vì không phải tiếp xúc trực tiếp với

bề mặt cần in Sau khi in xong sản phẩm được sấy ở nhiệt độ 60 ÷ 800C trong khoang sấy của máy

+ Qúa trình vệ sinh trục in, máng in: trục và máng mực sau khi kết thúc đơn hàng sẽ phải vệ sinh Quá trình vệ sinh được thực hiện như sau:

Trước tiên công nhân sử dụng rẻ lau, lau tối đa lượng mực in có thể trên các vị trí cần

vệ sinh Tiếp theo, sử dụng rẻ lau và cồn Ethanol (C2H5OH) lau sạch toàn bộ các ví trí cần

vệ sinh Quá trình lau được lặp lại cho tới khi các vị trí cần vệ sinh được làm sạch Rẻ lau sau khi sử dụng được thu gom, xử lý là chất thải nguy hại

- In lưới UV: sử dụng máy in lưới (in lụa) bán tự động YKP-70100 với mực in sử

dụng là mực in lưới UV In lưới hoạt động dựa theo nguyên lý thấm mực qua khung lưới rồi

in lên bề mặt vật liệu Trong đó, khung in có thể được làm bằng nhôm hoặc gỗ; chúng được bọc bằng 1 lớp lưới có lỗ rất nhỏ Qúa trình in được thực hiện bán tự động, người công nhân đặt tấm giấy cần in vào đúng vị trí khuôn lưới in sau đó quá trình in được thực hiện bởi máy

in, sau khi in được băng chuyền chuyển ngay tới khu vực máy sấy UV Đối với mực in UV phải sấy bằng tia UV (tử ngoại) thì mực mới khô được Tuy nhiên, tại dự án, in lưới được dùng hạn chế, chỉ chiếm khoảng 5÷10% và chỉ sử dụng khi có đơn hàng yêu cầu

Quá trình vệ sinh lưới in: Trước tiên công nhân sử dụng rẻ lau, lau tối đa lượng mực

in có thể trên lưới Tiếp theo, sử dụng rẻ lau khô và cồn Ethanol (C2H5OH) lau sạch toàn bộ các ví trí cần vệ sinh cho tới khi sạch Rẻ lau sau khi sử dụng được thu gom, xử lý là chất thải nguy hại

Kiểm tra sau in: Dự án sử dụng máy kiểm phẩm chuyên dụng để kiểm tra bản in, bản

in đạt yêu cầu (màu sắc, chất lượng theo đơn hàng…) được tạm chứa tại phòng để chờ sản xuất công đoạn tiếp theo Sản phẩm không đạt yêu cầu được loại bỏ

Cán màng: thực hiện phủ màng keo hoặc phủ màng OPP

Sau khi in, giấy sẽ tiếp tục đi qua công đoạn phủ keo hoặc màng OPP: giấy đã được

in màu sắc, hình ảnh, chữ viết sẽ được đưa cùng lúc vào máy phủ màng OPP; giấy sẽ được

cố định trong các ruto gắn phía bên dưới, màng OPP sẽ được gắn vào trục ruto ở phía trên Khi có lệnh chạy, giấy đã in hình ảnh mẫu mã và màng OPP sẽ được chạy song song với

Trang 16

nhau đến khi qua hệ thống trục, tại đây giấy và màng OPP sẽ kết dính lại với nhau nhờ quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ 1000C (gia nhiệt nhờ điện năng) để giúp cho màng OPP bám dính vào giấy đã in mẫu mã, sản phẩm đồng thời tạo độ bóng cho sản phẩm, chống trầy xước, giúp hình ảnh sắc nét hơn

Đối với những sản phẩm khách hàng yêu cầu phủ màng keo: tương tự như khi phủ màng OPP Khi khởi động máy, giấy cuộn và keo sẽ chạy song song với nhau đến khi qua

hệ thống trục; tại đây giấy đã được in mẫu mã, hình ảnh và keo sẽ được kết dính lại với nhau nhờ quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ 1000C (gia nhiệt nhờ điện năng) để giúp keo bám chặt vào giấy tấm Sau khi được phù màng, giấy sẽ được chuyển qua công đoạn tiếp theo

Cắt b , ép nhũ (n u có):

Sau công đoạn in, giấy được chuyển sang công đoạn cắt bế, ép nhũ Công đoạn này

sử dụng máy bế (cắt) tạo lằn thủ công hoặc máy cắt hộp giấy tự động có chức năng chọc lề

để tạo nếp gấp tạo hình sản phẩm túi giấy hoặc thùng giấy

Đối với một số ít đơn hàng sản phẩm cao cấp sẽ sử dụng máy bế (cắt) thủ công có chức năng ép nhũ để phủ lên phía trên các chi tiết đã in một phần bột nhũ tạo sự lấp lánh đẹp mắt hơn cho sản phẩm Nguyên lí hoạt động của máy: giấy được đưa vào bộ phận vào giấy của máy; bột nhũ được đưa vào bộ phận ép nhũ của máy Hoạt động ép nhũ dựa trên nguyên tắc kiểm soát nhũ thông qua tính toán tự động, máy có chức năng sử dụng nhũ và tiết kiệm bột nhũ với độ chính xác cao, máy cũng có thể nhập thông số bằng tay thông qua cài đặt ở thiết bị màn hình; tại đây nhũ sẽ được phủ bám dính lên lớp màng OPP hoặc màng keo nhờ quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ 60÷800C (gia nhiệt nhờ điện năng)

Dự án sử dụng máy làm túi cắt biên dạng, máy uốn dao định hình tạo khuôn để định hình các sản phẩm

Dán cạnh: công ty sử dụng keo gốc nước (ở dạng nhũ tương sền sệt màu trắng) để

dán cạnh của các túi hoặc thùng, tạo hình dạng sản phẩm hoàn chỉnh Tuy nhiên, quá trình dán cạnh chỉ thường dán một số cạnh (do qua máy làm túi hoặc thùng) được gấp theo các vết lằn của các máy bế phía trên Kết thúc quá trình dán cạnh, ta có thể thu được sản phẩm thùng hoàn thiện

Đối với sản phẩm túi được đưa tới công đoạn gia công tiếp theo bao gồm:

Đục lỗ: sản phẩm túi được đưa qua máy đục lỗ, nhằm đục lỗ tròn gần phía trên của

mép túi, tại vị trí luồn dây quai cho túi

Gắn phụ kiện: dây quai vải dù hoặc quai giấy sẽ được gắn thủ công bởi người công nhân vào vị trí các lỗ đã được đục phía trên ta thu được sản phẩm túi hoàn thiện

Kiểm tra, đóng gói: thực hiện kiểm tra lại về ngoại quan, kích thước của sản phẩm

*) Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của nhà đầu tư:

Trang 17

Công nghệ sản xuất của nhà đầu tư được dựa trên năng lực sản xuất của nhà đầu tư, dựa trên kinh nghiệm thực tế đã sản xuất của nhà đầu tư đã thực hiện sản xuất tại Trung Quốc Quy trình sản xuất với công nghệ được cập nhập bám sát với công nghệ in ấn trong ngành sản xuất bao bì phổ biến nhất hiện nay và cũng đã được đầu tư phổ biến đối với ngành in ấn bao bì tại Việt Nam; hướng tới sản xuất bền vững, sử dụng các nguyên vật liệu hạn chế phát thải, đảm bảo sản phẩm được sản xuất ra trong môi trường; cố gắng tự động hoá trong sản xuất ở các bước một cách tối đa Vì vậy, việc lựa chọn công nghệ sản xuất của

dự án hoàn toàn phù hợp với năng lực của dự án đầu tư; phù hợp với cơ chế cũng như yêu cầu của thị trường, khách hàng; phù hợp với ngành nghề thu hút của KCN Yên Mỹ; kỳ vọng sản xuất ổn định, dự án đầu tư ngày càng phát triển

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm đầu ra của dự án là: túi giấy, hộp giấy làm từ giấy

Công suất sản phẩm: 70.000.000 chiếc/năm, tương đương 4.200 tấn/năm

Một số hình ảnh minh hoạ sản phẩm của dự án:

a Nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất

Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, nhu cầu sử dụng các nguyên nhiên liệu chính trong hoạt động sản xuất của Dự án được thể hiện qua bảng sau:

Trang 18

Bảng 1.1 Bảng nhu cầu sử dụng nguyên liệu vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của dự án

TT Tên nguyên liệu Khối lượng

(tấn/năm) Số lượng Đặc điểm /công đoạn sử dụng

Nguồn cung cấp

1 Giấy các loại (giấy

Kraft, Duplex) 4.410

40.000.000 (m2/năm)

- Tham gia ngay khi bắt đầu sản xuất;

- Đặc điểm: nhập về dạng cuộn, khối lượng khoảng 200kg/cuộn; nilong bao bảo quản bên ngoài

+ Giấy Kraft: tên gọi thông thường là giấy xi măng, được làm từ bột giấy hóa học của gỗ mềm, được xử lý qua công đoạn kraft Định lượng từ : 80 - 400gsm/m2

Dễ phân hủy trong môi trường tự nhiên, có thể dễ dàng tẩy trắng để tái chế sản xuất giấy trắng thường dùng, khả năng tái chế là 100% nên cực kì an toàn với môi trường

+ Giấy Duplex: Giấy duplex là một loại giấy được sản xuất dựa trên dây chuyền công nghệ cao bằng cách ép các lớp giấy vào nhau, bề mặt giấy được tráng phủ cao cấp (gồm có một mặt được phủ bóng và một mặt không phủ), định lượng dao động ở khoảng từ 250gms – 500gms

Việt Nam, nhập khẩu

- Công đoạn in offset;

- Đặc điểm: dạng hộp lon, 1kg/lon, đóng gói 10kg/thùng carton; mực in gốc dầu thực vật; thành phần: dầu thực vật (20÷35%), nhựa nhân tạo (25÷35%), hydrolatum xăng dầu (10÷25%), chất phụ gia (1÷5%); trạng thái tồn tại:

Việt Nam

Trang 19

nhão, điểm nóng chảy/phạm vi nóng chảy: 288 C, điểm chớp cháy>2000C, sản phẩm không thuộc đối tượng phân loại theo các tính của EU chung; hoàn toàn an toàn khi sử dụng đúng các kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

- Công đoạn in lưới UV;

- Đặc điểm: loại mực in sử dụng là UV Gloss Varnish nhập về dạng sệt/nhão trong hộp 1kg hoặc 5kg; theo MSDS thành phần cấu tạo bao gồm:

+ Oligomers (chất kết dính, đã được biến tính từ các loại nhựa thông thường, thường là các acrylates) là: Ebecryl 600- C27H32O8, mã CAS-No 71281-65-7; chiếm từ 20÷25% khối lượng;

+ Các Monomers (chất liên kết, chức năng dùng như một chất pha loãng) bao gồm: Oxybis (methyl-2,1-ethanediyl) diacrylate, công thức hoá học C12H18O5, mã CAS-No 54472-68-1, chiếm từ chiếm từ 20÷25% khối lượng;

Tri(propylene glycol) diacrylate – C15H24O6, mã

CAS-No 42978.66.5; chiếm từ chiếm từ 20÷25% khối lượng;

trimethylolpropane triacrylate – C15H20O6, mã CAS-No 15625-89-5, từ chiếm từ 7÷10% khối lượng;

+ Additives (chất phụ gia): Benzophenone (mã CAS-No 119-61-9 có tác dụng quang hoá gốc tự)

+ Photoinitiators (chất hoạt động quang học): Ketones ;

Trang 20

2-7473-98-5), (mã chất quang học Photoinitiator 1173), sinh ra gốc tự do để kích hoạt phản ứng đóng rắn khi gặp tia UV

Việt Nam, nhập khẩu

- Công đoạn cán màng;

- Đặc điểm: chất lỏng màu xanh sữa, mùi nhẹ, điểm đông

<00C, điểm chớp cháy >1500C; thành phần gồm nước 55%, Isooctyl acrylate 8%, Butyl acrylate 20%, styrene 12%, Fatty alcohol polyo xyethylene ether ammonium sulfate 5%; nhập về dạng thùng phi sắt 5÷10 kg/thùng

Việt Nam, nhập khẩu

6 Keo dán túi gốc

- Công đoạn gia công hoàn thiện sản phẩm sau in;

- Đặc điểm: keo dán gốc nước; pH: 5-7 trung tính, Hình thức sản phẩm: Nhũ tương sền sệt màu trắng, Nội dung rắn: 52% + 2%, Độ nhớt: 8000 ~ 20000mpas; nhập về dạng gói nilong, 1kg/gói; 20 gói/thùng carton

Việt Nam, nhập khẩu

7 Bột nhũ 15 - - Công đoạn gia công hoàn thiện sản phẩm sau in, làm

đẹp cho sản phẩm;

Việt Nam, nhập khẩu

Trang 21

- Đặc điểm: dạng bột, nhập về dạng gói, 1kg/gói; 20 gói/thùng carton

mét/năm

- Công đoạn gia công hoàn thiện sản phẩm sau in;

- Dây dù, dây lụa, duy băng, dây thừng se sợi, các loại

Việt Nam, nhập khẩu

9

Bao bì các loại (túi nillong, thùng carton)

- Bao bì nilong hoặc thùng bìa carton Việt Nam

10

Cồn thực phẩm Ethanol 96% (pha dung dịch làm ẩm;

vệ sinh lưới in, trục in)

- Ethanol có công thức hóa học: C2H6O hoặc C2H5OH, là chất lỏng không màu, dễ bay hơi và tan vô hạn trong nước, nhập về dạng thùng phuy 200kg/thùng

- Đặc điểm: Mùi vị: Có mùi đặc trưng, tương tự mùi rượu Tỷ trọng: 0.8 g/cm3

Trang 22

MSDS hoá chất sử dụng đính kèm tại phụ lục

b Nhu cầu điện nước của dự án

Điện được sử dụng cho hoạt động của máy móc thiết bị tham gia quá trình sản xuất, hoạt động chiếu sáng, hoạt động văn phòng, sinh hoạt của cán bộ công nhân như: quạt mát,

điều hòa,… với tổng lượng điện sử dụng vào khoảng 750.000 Kwh/năm

Nguồn cung cấp điện: của dự án là điện lực Hưng Yên thông qua hệ thống cấp điện của đơn vị chịu trách nhiệm về nhà xưởng cho thuê là Công ty Cổ phần Logistics NPL Hà Nội Dự án đã kí phụ lục hợp đồng về sử dụng điện với Công ty Cổ phần Logistics NPL Hà Nội theo phụ lục hợp đồng số 0104/2023/nPL-MF và sẽ thực hiện chi trả theo hoá đơn sử dụng điện thực tế

*) Nhu cầu về nước:

- Nguồn cấp nước: Nhà máy nước sạch của KCN thông qua hệ thống cấp nước của

đơn vị chịu trách nhiệm về nhà xưởng cho thuê là Công ty Cổ phần Logistics NPL Hà Nội

Dự án đã kí phụ lục hợp đồng về cung cấp nước sạch với Công ty Cổ phần Logistics NPL

Hà Nội theo phụ lục hợp đồng số 0104/2023/nPL-MF và sẽ thực hiện chi trả theo hoá đơn

sử dụng nước thực tế

- Nhu cầu sử dụng nước:

+ Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty: Khi dự

án đi vào hoạt động ổn định, số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tối đa tại dự án là 200 người Dự án không thực hiện nấu ăn, do đó dự kiến lượng nước cấp cho 01 người/ca làm việc theo TCXDVN 33:2006 tối đa 45l/người/ca làm việc nên với 200 người thì tổng lượng

nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại dự án là:

QSinh hoạt = 200 người x 0,045 m3/người/ca làm việc = 9 m3/ngày;

+ Nước sử dụng cho sản xuất:

 Nước cấp quá trình phơi bản (công đoạn chế bản): khoảng 0,3m3/lần/tháng Nước được cấp vào máng nước của máy chế bản, sử dụng liên tục, sau khoảng 1 tháng/lần sẽ thực hiện thay thế nước mới Lượng nước thải bỏ được thu gom, xử lý là chất thải nguy hại

 Nước cấp cho công đoạn pha dung dịch làm ẩm (DDLA): được pha với tỉ lệ cồn 10% + nước 90% Phương pháp pha, khuấy thủ công hoặc bằng máy khuấy, thể tích mỗi lần pha tối đa là 30 lít (tương đương 3 lít cồn + 27 lít nước) Dung dịch làm ẩm trong máy được

sử dụng liên tục, thời gian đao dộng từ 1÷ 4 tuần thay mới 1 lần, thể tích dung dịch thải phát sinh tối đa 30 lít/lần/2 máy, được thu gom xử lý là chất thải nguy hại

 Nước cấp cho mục đích làm mát nhà xưởng: 5m3/ngày Nước cung cấp cho hệ thống phun sương làm mát nhà xưởng

- Nước sử dụng cho tưới cây, tưới ẩm đường nội bộ: vào khoảng 4m3/ngày

Trang 23

- Nước dự trữ cho phòng cháy, chữa cháy: dự trữ trong bể, chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn, sử dụng chung với đơn vị cho thuê nhà xưởng

Nhu cầu sử dụng điện, nước được ước tính như bảng sau:

Bảng 1.2 Bảng Dự báo tổng nhu cầu sử dụng điện và nước của dự án

xử lý, đấu nối với KCN

1÷ 4 tuần thay mới 1 lần; thu gom, xử lý là CTNH

2.2.2 Nước cấp cho quá trình

3 /tháng 0,3 0,3

Khoảng 1 tháng/lần thay mới; Thu gom,

cháy, chữa cháy

Dự trữ trong bể, chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn, sử dụng chung với đơn vị cho thuê nhà xưởng

5 Các thông tin khác liên quan đ n dự án đầu tư

5.1 Các hạng mục công trình của dự án

Trang 24

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất, trên diện tích thuê được, chủ dự án đã bố trí các hạng mục như sau:

Bảng 1.3 Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án

I Các hạng mục công trình ch nh: bố tr phân khu chức năng trên diện t ch nhà xưởng thuê được

Trang 25

trí bên ngoài nhà xưởng

III Công trình bảo vệ môi trường

2 Bể tự hoại 03 ngăn xử lý sơ bộ

5.2 Máy móc thi t bị

Tại dự án, máy móc thiết bị sẽ được nhập khẩu mới, đồng bộ từ nước ngoài, chủ yếu

là Trung Quốc Danh mục máy móc thiết bị dự kiến đầu tư theo bảng sau:

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thi t bị đầu tư phục vụ sản xuất của dự án

vị

Số

Tình trạng thi t bị/năm nhập

15000 tờ/ giờ, năm sx: 2004, điện áp 380V,

3 pha và phụ kiện đồng bộ, NSX: Man

Máy xén giấy tự động, model: 1370; Công

suất: 380V/50Hz/5.5Kw CáiNSX Zhejiang

Dai's Printing Machine Co., LTD, SX năm

Trang 26

nhũ Model: 1100; công suất

AC380V/50Hz/65Kw Số seri: 111 Năm

SX: 2008 Khuôn khổ giấy đầu vào lớn nhất:

L720*W1030 (mm)

Cái 1 Trung

Quốc

2008, hoạt động tốt

9

M Chế bản CTP TP-4648G+#&Máy chế

bản CTP theo công nghệ ghi bản nhiệt

Model: TP-4648G+;công suất

AC220V/50Hz/5.6Kw.Sx năm: 2023.Nhà

sx: Hangzhou Cron Machinery&Electronics

Co., Ltd;hàng mới 100%#&CN

M Hiện bản PT-125#&Máy hiện bản CTP

Model: PT-125; công suất

AC220V/50Hz/18A Sản xuất năm: 2023

Nhà sản xuất: Huq; hàng mới 100%#&CN

M In Lưới YKP70100#&Máy in lưới bán tự

động trên giấy Model: YKP70100; công

12

M Sấy UV1000#&Máy sấy UV bán tự động

trên giấy Model: UV1000; công suất:

2013, hoạt động tốt

Trang 27

14

M Đục lỗ SD-2240#&Máy đục lỗ giấy hai

đầu Model: SD-2240; công suất:

220V/50Hz/0.75Kw Sản xuất năm: 2023

Nhà sản xuất: Shenzhen Leesend Printing

Packaging Machinery Co., Ltd; hàng mới

15 Thiết bị kiểm tra màu sắc Cái 2 Trung

Quốc Máy mới 100%

Quốc Máy mới 100%

Quốc Máy mới 100% Ngoài ra, dự án còn sử dụng một số máy móc thiết bị phụ trợ như: máy tính, máy in, bàn ghế, tủ lạnh, điều hoà,… dùng cho hoạt động của văn phòng, được mua mới 100% tại Việt Nam

Một số hình ảnh máy móc thiết bị hiện trạng đã lắp đặt tại nhà xưởng của dự án:

Trang 28

Khu vực máy chế bản, hiện bản

Máy in offset 4 màu

Trang 29

Máy cán màng

Khu vực máy bế

Trang 30

- Từ tháng 02/2024: hoạt động sản xuất thương mại

Trang 31

Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy của dự án như sau:

Hình 1.6 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

- Bộ máy tổ chức quản lý của dự án được bố trí hết sức gọn nhẹ Hoạt động quản lý hàng ngày tại nhà máy sẽ do Giám đốc quản lý

- Bộ phận kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm tiếp cận khách hàng, giới thiệu chất lượng sản phẩm, thực hiện các công tác tiếp thị nhằm khuyếch trương sản phẩm

- Bộ phận hành chính, kế toán chịu trách nhiệm triển khai công tác nghiệp vụ kế toán, tài vụ trong toàn công ty, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo đúng quy định, chế

độ hiện hành của nhà nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty; đảm bảo các hoạt động hành chính nhân sự của công ty

- Bộ phận kỹ thuật - ESH: Quản lý kỹ thuật công nghệ và môi trường, chất lượng sản phẩm, phát triển công nghệ sản xuất

+ 01 nhân viên ESH thuộc phòng kỹ thuật: quản lý môi trường doanh nghiệp, vận hành các công trình xử lý chất thải, quản lý tổ vệ sinh môi trường

+ Tổ vệ sinh môi trường được thành lập với 3 lao động phổ thông, phụ trách dọn dẹp

vệ sinh môi trường; phân loại, thu gom rác thải về khu lưu giữ tạm thời; đảm bảo cảnh quan

Phòng

kỹ thuật

- ESH

Nhân viên bảo

vệ, tạp

vụ

Công nhân sản xuất trực tiếp

Trang 32

- Công nhân trong nhà máy làm việc 3 ca/ngày, trực tiếp tham gia sản xuất, thực hiện làm việc tất cả các ngày trong tuần trừ Chủ nhật, nghỉ lễ, nghỉ tết theo đúng quy định của luật lao động Việt Nam

Trang 33

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:

- Cơ sở phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia theo Quyết định số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 13/04/2022 về việc Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể:

+ Thực hiện phân vùng môi trường, nâng cao hiệu quả đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, quản lý dựa trên giấy phép môi trường: Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường

+ Về mục tiêu đến năm 2030: Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; đảm bảo an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các – bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước

+ Về tầm nhìn đến năm 2050: Môi trường Việt Nam có chất lượng tốt, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành và an toàn của nhân dân, đa đạng sinh học được gìn giữ, bảo tồn, bảo đảm cân bằng sinh thải; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu;

xã hội hài hoà với thiên nhiên, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các – bon thấp được hình thành và phát triển, hướng tới mục tiêu trung hoà các – bon vào năm 2050

*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

- Xác định công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo như: Quy hoạch quản lý chất thải rắn; Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Trong giai đoạn 2021- 2025, để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030

- Về quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quyết định bảo

vệ môi trường tỉnh Hưng Yên xác định các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đảm

Trang 34

bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường như: thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, phân loại lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật và giảm

thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật Việc thực hiện cơ sở “Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm từ giấy” với mục tiêu sản xuất các sản phẩm từ giấy và đã

đầu tư các công trình xử lý chất thải tại nguồn phù hợp với từng nguồn thải, xử lý chất thải đảm bảo QCCP tương ứng trước khi xả thải ra môi trường, vì vậy hoàn toàn phù hợp với các tiêu chí nêu trên

- Về quy hoạch phát triển kinh tế: Theo quyết định số 870/QĐ-TTg ngày 19/06/2020 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 –

2030, tầm nhìn đến năm 2050: “Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững, nâng cao mức sống vật chất, thụ hưởng văn hóa, tinh thần của người dân; chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế; quan tâm đầu tư phát triển vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của người Hưng Yên; sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường quốc phòng, ổn định an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội” Cơ sở đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư mã số cơ sở 3200700647, chứng nhận lần đầu ngày 12 tháng 01 năm

2023 cho thực hiện cơ sở “Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm từ giấy” tại địa điểm thuê

lại nhà xưởng số 2 của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ; Lô CN3, Khu công nghiệp Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; khi đi vào hoạt động sản xuất tạo công ăn việc làm cho một số lao động tại địa phương và các khu vực lân cận Vì vậy, hoạt động của cơ sở hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế

- Sự phù hợp với loại hình thu hút hoạt động của KCN Yên Mỹ:

+ KCN Yên Mỹ đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án

“Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Yên Mỹ” tại quyết định

số 573/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 03 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Văn bản số 6446/BTNMT-TCMT ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Bô Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh phương án thoát nước KCN Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

+ KCN Yên Mỹ là KCN hoạt động với các lĩnh vực ưu tiên như: Ứng dụng công nghệ cao; Sản xuất thiết bị điện, điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; Sản xuất ô tô,

mô tô, máy móc, thiết bị, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; Chế biến và bảo quản các sản phẩm

từ thịt, rau, quả; Sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm từ gỗ; dược phẩm, mỹ phẩm, sơn, bao

bì; Dịch vụ logistics Vì vậy, cơ sở “Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm từ giấy” với mục

tiêu Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các loại sản phẩm từ giấy trong KCN Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên là hoàn phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghề công nghiệp của KCN Yên Mỹ nói riêng và toàn tỉnh Hưng Yên nói chung

Trang 35

2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường

*) Về hiện trạng hoạt động của KCN Yên Mỹ:

Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 10-15 m3/ngày đêm KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (tạm thời) có công suất 100 m3/ngày đêm Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 55 tấn/năm; chất thải rắn công nghiệp thông thường của KCN phát sinh khoảng 75 tấn/năm, chất thải nguy hại phát sinh khoảng 4 tấn/năm, được các Doanh nghiệp trong KCN phân loại tại nguồn, thu gom, tạm lưu giữ và thuê đơn vị có đủ chức năng chủ yếu vận chuyển, đưa đi xử lý theo quy định

Diện tích đã đầu tư / tổng diện tích (ha) là 159/280 ha (trong đó quy hoạch diện tích đất công nghiệp là 204 ha, diện tích cây xanh là 30,62 ha) Hiện trạng đã có 30 doanh nghiệp đầu tư vào KCN, trong đó số lượng cơ sở đang hoạt động là 8 doanh nghiệp, tỷ lệ lấp đầy 50,44% Chủ đầu tư hạ tầng KCN đang triển khai san lấp, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN và xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m3/ngày đêm

*) Hiện trạng chất lượng môi trường của KCN:

Theo kết quả quan trắc của Chủ đầu tư hạ tầng KCN thì các thông số trong môi trường không khí trong KCN và xung quanh KCN, môi trường nước mặt đều nằm trong tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép

*) Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường:

- Đối với môi trường không khí: với đặc trưng dự án thực hiện in ấn, có phát sinh khí thải cần xử lý tại khu vực máy in UV Tuy nhiên, dự án sẽ đầu tư hệ thống xử lý, đảm bảo GHCP của các QCVN tương ứng trước khi xả thải ra môi trường, không gây tác động tiêu cực tới chất lượng không khí khu vực nguồn tiếp nhận, vì vậy hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường không khí khu vực thực hiện dự án

- Đối với môi trường nước thải: nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án do đơn vị cho thuê xưởng chịu trách nhiệm xử lý và đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN Nước thải sản xuất phát sinh với lưu lượng rất nhỏ, không thường xuyên, được thu gom, xử

lý là CTNH; không xả thải ra môi trường Vì vậy, hoạt động của dự án hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải môi trường nước thải của KCN

- Đối với chất thải rắn: Trong quá trình hoạt động các loại chất thải phát sinh tại dự

án bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại Các chất thải phát sinh đều được dự án thu gom, phân loại, bố trí khu lưu giữ tạm thời theo quy định; đồng thời kí hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý, không vứt rác bừa bãi ra môi trường Vì vậy, hoạt động của dự án hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường về chất thải rắn

Trang 36

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Dự án được thực hiện trong KCN Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Căn cứ báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2022 cho thấy hiện trạng môi trường không khí xung quanh, môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

- Môi trường không khí: Thực hiện Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Hưng Yên Năm 2022, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức lấy 306 mẫu không khí tại một số làng nghề, khu công nghiệp và các trục đường giao thông Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh vẫn duy trì mức tương đối tốt

Kết quả quan trắc, phân tích mẫu như sau: 100% mẫu đạt quy chuẩn đối với các thông số CO, NO2, SO2 Tại các điểm nút giao thông có giá trị thông số TSP vượt (từ 1,14-1,73 lần) so với quy chuẩn so với QCVN 05-MT:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí xung quanh; một số vị trí có thông số tiếng ồn vượt (từ 1,001-1,17 lần) so với QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Môi trường nước mặt: Thực hiện Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Hưng Yên, năm 2022, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy 684 mẫu nước mặt trên một số sông chính, sông nhánh, ao, hồ trên địa bàn tỉnh: Sông Hồng, sống Luộc, sông Điện Biên, sông Cửu An, sông Hòa Bình, hệ thống Bắc Hưng Hải

Kết quả chất lượng nước mặt của tỉnh ở mức trung bình và xấu, ngoại trừ nước mặt sông Hồng có chất lượng nước tương đối tốt qua các đợt lấy mẫu của các năm Các thông số: COD, BOD5, amoni, phốt phát, nitrit, coliform hầu hết vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, cột B1 – dùng cho mục đích tưới, tiêu thủy lợi hoặc các mục đích khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2 Cụ thể: 150/684 (21,93%) mẫu có hàm lượng DO thấp hơn giới hạn cho phép (từ 1,01-1,34 lần); 180/684 (26,32%) mẫu có hàm lượng TSS vượt giới hạn cho phép (từ 1,01-42,92 lần); 368/684 (53,8%) mẫu có hàm lượng COD vượt giới hạn cho phép (từ 1,01-3,65 lần); 523/684 (76,46%) mẫu có hàm lượng BOD5 vượt giới hạn cho phép (từ 1,01-1,98 lần); 304/684 (44,44%) mẫu có hàm lượng amoni vượt giới hạn cho phép (từ 1,01-5,11 lần); 372/684 (54,39%) mẫu có hàm lượng phosphat vượt giới hạn cho phép (từ 1,03-31,23 lần); 336/684 (49,12%) mẫu có hàm lượng nitrit vượt giới hạn cho phép (từ 1,02-26 lần); 314/684 (45,91%) mẫu có hàm lượng coliform vượt giới hạn cho phép (từ 1,04-22,7 lần)

Điểm nóng về môi trường nước hệ thống Bắc Hưng Hải: Trong những năm qua, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu UBND tỉnh tích cực thực hiện nhiều giải pháp quản

Trang 37

lý, xử lý ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng nước hệ thống Bắc Hưng Hải đoạn qua địa bàn tỉnh Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường nước hệ thống Bắc Hưng Hải vẫn diễn ra, nhiều thông số ô nhiễm vượt so với Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh năm 2022- UBND tỉnh Hưng Yên)

1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật

Dự án nằm trong KCN Yên Mỹ, KCN đã được quy hoạch đảm bảo các yếu tố theo quy định của pháp luật Kết quả điều tra khảo sát đa dạng sinh học của đơn vị tư vấn cho thấy xung quanh khu vực dự án không có loài động, thực vật nào quý hiếm sinh sống Khu vực dự án không có các loài nguy cấp, quý, hiếm, các loài sinh vật đặc hữu nên ảnh hưởng của dự án đến các loại sinh vật này là không có Động vật tự nhiên bao gồm các loại như chuột, cóc, chim sẻ, chim sâu, chim chích, chào mào, ong, bướm và các loài côn trùng như gián, ruồi, muỗi, sâu, bọ, giun, Hiện nay số lượng các loại động vật có xu hướng giảm do

hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất công nghiệp

2 Mô tả về môi trường ti p nhận nước thải của dự án

a Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn ti p nhận nước thải

*) Điều kiện địa lý, địa hình:

- Vị tr địa lý:

Huyện Văn Lâm nằm ở phía bắc của tỉnh Hưng Yên, huyện lỵ của huyện là thị trấn Như Quỳnh, cách thành phố Hưng Yên khoảng 44 km về phía bắc, cách trung tâm thủ

đô Hà Nội khoảng 20 km, có vị trí địa lý:

 Phía Đông giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;

 Phía Tây giáp huyện Văn Giang (với ranh giới là sông Bắc Hưng Hải) và huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội;

 Phía Nam giáp thị xã Mỹ Hào và huyện Yên Mỹ;

 Phía Bắc giáp huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Huyện Văn Lâm có diện tích là 75,21 km², dân số năm 2020 là 135.766 người[1], mật

độ dân số đạt 1.805 người/km²

- Địa hình:

Văn Lâm có đặc điểm địa hình bằng phẳng, cốt đất cao thấp không đều, độ dốc thoải dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao trung bình từ 3 - 4 mét Là huyện có độ cao trung bình cao nhất tỉnh Hưng Yên

*) Điều kiện kh tượng:

Trang 38

Huyện Văn Lâm cũng như các huyện khác trên địa bàn tỉnh, thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai hướng gió chủ đạo Đông Bắc và Đông Nam, có 4 mùa rõ rệt với 4 kiểu thời tiết đặc trưng: mùa xuân ấm áp, mùa hè nắng nóng, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh giá

- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm tại Hưng Yên dao động trong khoảng 1.500mm đến 2.200mm Lượng mưa trong những tháng mùa mưa trung bình từ 1.200 mm đến 1.300 mm, bằng 80-85% tổng lượng mưa năm tại Hưng Yên Mùa khô lượng mưa trung bình từ 200-300 mm chiếm khoảng 15-20% tổng lượng mưa năm Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 140-150 ngày, trong đó số ngày mưa nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60-

65 ngày Ngoài ra, ở Hưng Yên còn xuất hiện mưa giông, thường là những trận mưa lớn đột xuất kèm theo gió lớn và giông sét Mưa giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 11 và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9

Bảng 3.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)

- Chế độ nắng: Thời gian chiếu sáng trung bình nhiều năm khoảng 1.100-1.500 giờ

Mùa nóng từ tháng 5 – 10, số giờ nắng chiếm khoảng 1080-1100 giờ Mùa lạnh từ tháng 11 – 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500-520 giờ Số giờ nắng tháng cao nhất tuyệt đối

268 giờ Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt đối 6,8 giờ

Trang 39

Bảng 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình nhiều năm của huyện là 23,2oC phân bố khá đồng đều

trên địa bàn tỉnh Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm: 30oC Mùa đông nền nhiệt độ

trung bình nhiều năm: 17

Bảng 3.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

Trang 40

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm từ 80-90% Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 2 Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào tháng 6 và tháng 7

Bảng 3.4 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)

- Bốc hơi: Lượng bốc hơi phụ thuộc rất nhiều vào chế độ nắng và gió trên địa bàn

huyện Văn Lâm Tổng lượng bốc hơi theo trung bình nhiều năm là 8.730 mm, lớn nhất tuyệt

đối 144,9mm, nhỏ nhất tuyệt đối 20,8mm

- Gió: Huyện Văn Lâm có 2 mùa gió chính: mùa Đông có gió mùa Đông Bắc, thịnh

hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè có gió Đông Nam thịnh hành từ tháng 3 đến

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w