1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – công ty cổ phần tập đoàn tiến bộ

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – công ty cổ phần tập đoàn tiến bộ
Tác giả Đỗ Thị Ngọc Linh
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 52,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Từ tính cấp thiết về mặt lý thuyết cũng như tình hình thực tế tại chi nhánh 1 –Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ, nhận thấy tầm quan trọng của

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN

Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố, đó là

sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố đầu vào, là sản phẩm của sự sáng tạo, tìm tòi vàmạo hiểm Nó đòi hỏi ở mỗi nhà kinh doanh một kỹ năng tư duy nhạy bén và sựnăng động Vì thế nghiên cứu về lợi nhuận giúp cho những người có tham vọng vềkinh doanh và quản lý bước đầu tìm hiểu về thực tiễn để có cái nhìn toàn diện hơn

về công việc kinh doanh sau này

Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và có các biện pháp tănglợi nhuận? Đó là một vấn đề cấp bách mang tính thời sự mà bất kỳ ai cũng quanquan tâm khi đi vào lĩnh vực kinh tế

Phân tích tình hình lợi nhuận là một trong những nội dung quan trọng trongphân tích kinh tế doanh nghiệp Mục đích của phân tích là nhằm nhận thức, đánhgiá đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận,thấy được những kết quả, thành tích đã đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trongquá trình hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế Từ đó phân tích những nguyênnhân khách quan và chủ quan và đề ra những biện pháp, chính sách quản lý thíchhợp nhằm tăng lợi nhuận Đồng thời phân tích tình hình lợi nhuận cũng nhằm nhậnthức và đánh giá tình hình phân phối và sử dụng lợi nhuận, qua đó thấy được tìnhhình chấp hành các chế độ, chính sách về kinh tế tài chính của Nhà nước( các chínhsách thuế), của ngành và các chính sách phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp

Trang 2

1.1.2 Về thực tế

Chi nhánh 1- Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ nói riêng và tất cả các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nói chung đều quan tâm đến “ năng suất, chất lượng vàhiệu quả” Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinhdoanh, là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệp Song tất cả đều thể hiệnmục tiêu cao hơn là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận

Chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ hoạt động chủ yếu trong cáclĩnh vực đó là: kinh doanh giàn giáo xây dựng, côppha – thép… Lợi nhuận hàngnăm có tăng nhưng tốc độ tăng còn chậm, trong khi đó chi phí kinh doanh ngàycàng nhiều Điều này cũng một phần gây ra khó khăn cho chi nhánh trong việc nângcao lợi nhuận

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Từ tính cấp thiết về mặt lý thuyết cũng như tình hình thực tế tại chi nhánh 1 –Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ, nhận thấy tầm quan trọng của việc tăng lợinhuận đối với tất cả doanh nghiệp, trên cơ sở đó, em xin chọn đề tài “ Phân tích lợinhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – Công ty cổ phầntập đoàn Tiến Bộ” với mong muốn có thể đưa ra một số giải pháp để tăng lợinhuận, giúp Công ty ngày càng phát triển

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

- Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận tại Công ty, chỉ rõ những kếtquả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân

- Đề xuất những giải pháp nhằm giúp chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến

Bộ tăng lợi nhuận

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lợi nhuận

- Không gian: Chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ

- Thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2009

1.5 Một số lý luận cơ bản về phân tích lợi nhuận tại chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ

1.5.1 Các khái niệm cơ bản

Trang 3

- Lợi nhuận gộp: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp

dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán ra và dịch vụ (Nguồn: Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

- Lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phán ánh hiệu quả kinh tế của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoảnthu nhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một

thời kỳ nhất định (Nguồn: Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

- Tổng doanh thu: Tổng doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từhoạt động bán hàng theo hóa đơn, bao gồm toàn bộ số tiền mặt thu được và cáckhoản phải thu từ khách hàng mua chịu hàng hóa và được xác định ngay tại thời

điểm bán hàng (Nguồn: Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

- Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu theo hóa đơn với cáckhoản giảm trừ như chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

(Nguồn: Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

- Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoàihóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng

kém phẩm chất, giao hàng không đúng thời hạn đã ký trong hợp đồng…(Nguồn: Giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

- Hàng bán bị trả lại: Giá trị hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng được coi là

đã tiêu thụ nhưng lại bị người mua từ chối, trả lại do hàng hóa không đúng yêu cầu,

hàng hóa kém phẩm chất (Nguồn: Giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

- Chiết khấu thương mại: Chiết khấu bán hàng là số tiền tính trên tổng doanh thu trảcho khách hàng do khách hàng đã trả tiền hoặc trừ bớt nợ cho khách hàng mua chịu

(Nguồn: Giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

- Các loại thuế:

Trang 4

+ Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ: Tùy thuộc vào ngành hàng, lĩnh vực kinh doanhkhác nhau mà doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế gián thu khác nhau Thuế gián thu

ở khâu tiêu thụ bao gồm:

Thuế xuất khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có)

Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp và thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ đối với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

(Nguồn: Giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại)

1.5.2 Nội dung phân tích

1.5.2.1 Phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành

Lợi nhuận doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được hình thành từ:

- Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận bán hàng hóa sảnphẩm, dịch vụ Lợi nhuận hoạt động tài chính

- Lợi nhuận khác: Lợi nhuận từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinhdoanh

Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành nhằm nhậnthức, đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và cơcấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn, qua đó thấy được mức độ hoàn thành,chênh lệch tăng giảm Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành đượcthực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh các chỉ tiêu

kỳ này so với kỳ trước trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu B02/DN, ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính

1.5.2.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại là nguồn lợinhuận chủ yếu,bao gồm lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từhoạt động tài chính

Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng hóa sản phẩm và cung cấp dịch

vụ cho khách hàng là hoạt động kinh doanh chính Do vậy lợi nhuận kinh doanh

Trang 5

được hình thành chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng thờihoạt động bán hàng cũng gắn chặt với hoạt động tài chính Mặt khác đây cũng làhoạt động có nhiều nhân tố tác động, ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm lợi nhuận

mà phần lớn là nhân tố chủ quan thuộc công tác tổ chức và quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy phải đi sâu vào phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợinhuận từ hoạt động kinh doanh để nhận thức được quá trình hình thành và mức độảnh hưởng của các nhân tố, từ đó có biện pháp thích hợp để tăng lợi nhuận

Phân tích tình hình lợi nhuận kinh doanh bao gồm:

* Phân tích tình hình lợi nhuận kinh doanh

Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh nhằm đánh giátình hình tăng giảm các chỉ tiêu xác định lợi nhuận trên cơ sở áp dụng phương pháp

so sánh và lập biểu so sánh giữa các số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc so sánh vớicác số liệu cùng kỳ năm trước Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinhdoanh thông qua các chỉ tiêu sau đây:

-Giávốnbánhàng

+

Doanhthu hoạtđộng tàichính

-Chi phítàichính

-Chiphíbánhàng

-Chi phí quản

lý DN

Trong đó:

Doanh thu thuần

Tổng doanh thuBH&CCDV -

Các khoản giảm trừdoanh thu

Các khoản

giảm trừ

doanh thu

= Chiết khấuthương mại+

Hàng bán

bị trả lại +

Giảm giáhàng bán +

Thuế giánthu

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần

BH&CCDV

-Trị giá vốn hàng bán

Trang 6

Tỷ lệ lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp * 100% / Doanh thu thuần

Lợi nhuận gộp và tỷ lệ lợi nhuận gộp/ doanh thu thuần là chỉ tiêu đánh giákết quả hoạt động mua, bán hàng hóa và kinh doanh dịch vụ Để có lợi nhuận gộp,doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ phải lớn hơn trị giá vốn hàngbán ra Để có tỷ lệ lợi nhuận gộp tăng doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấpdịch vụ phải có tỷ lệ tăng lớn hơn tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán ra Phân tích cácchỉ tiêu trên, nếu doanh nghiệp có mức lợi nhuận gộp và tỷ lệ lợi nhuận gộp tăng lênthì đánh giá doanh nghiệp quản lý tốt khâu mua, bán hàng

+

Doanhthu hoạtđộng tàichính

-Chi phí tài chính

-Chi phí bán hàng -

Chi phíquản lýDN

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Để tăng được lợi nhuận kinh doanhđòi hỏi doanh nghiệp phải tăng các khoản doanh thu, giảm chi phí tài chính, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Mục đích của cách phân tích này là nhằm thấy được các nhân tố nào ảnhhưởng tăng đến lợi nhuận thì doanh nghiệp tiếp tục khai thác, sử dụng Còn nhữngnhân tố nào ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm những biệnpháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tiếp theo Có hai laoaij chỉ tiêu ảnh hưởng đếnlợi nhuận, đó là: các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và ác chỉ tiêu chi phí cho hoạtđộng kinh doanh bao gồm cả giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp Cụ thể là:

- Nếu doanh thu bán hàng tăng thì ảnh hưởng tăng lợi nhuận Nếu giá vốnhàng bán tăng thì ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận Nếu doanh thu có mức tăng lớnhơn mức tăng giá vốn hàng bán thì lợi nhuận gộp tăng Nhưng để có được tỷ lệ lợinhuận gộp trên doanh thu tăng thì tỷ lệ tăng của doanh thu phải lớn hơn tỷ lệ tăngcủa giá vốn hàng bán

Trang 7

Trong trường hợp doanh nghiệp có mức lợi nhuận gộp và tỷ lệ lợi nhuận gộp trêndoanh thu tăng thì đánh giá doanh nghiệp quản lý tốt khâu mua, bán hàng hóa vàcác hoạt động kinh doanh dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng thì ảnh hưởng tăng lợi nhuận, chi phí tàichính tăng ảnh hưởng giảm lợi nhuận

- Nếu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng thì ảnh hưởnggiảm đến lợi nhuận và ngược lại Nhưng nếu trong trường hợp mức chi phí tăngnhưng chỉ tiêu tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá doanh nghiệp quản lý tốt chi phí vì

tỷ suất chi phí sẽ giảm, dẫn đến tiết kiệm chi phí góp phần tăng lợi nhuận

1.5.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính

Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh khác bao gồm:

- Hoạt động đầu tư chứng khoán: đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu và các loạichứng khoán khác

- Đầu tư góp vốn liên doanh liên kết

- Đầu tư cho vay bao gồm cả tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn

- Đầu tư kinh doanh ngoại hối, vàng, đá quý…

Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính nhằm đánhgiá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tổng số lợi nhuận hoạt động tài chính

và các chỉ tiêu theo nguồn hình thành, qua đó thấy được mức độ hoàn thành các chỉtiêu, số chênh lệch tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm Các số liệu phân tích lợinhuận đầu tư tài chính là cơ sở, căn cứ cho việc đề ra các chính sách đầu tư tàichính thích hợp và các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động tàichính Phân tích lợi nhuận hoaatj động đầu tư tài chính dựa vào công thức sau:Lợi nhuận hoạt

động đầu tư tài

chính

=

Doanh thuhoạt động đầu

tư tài chính

-Chi phí hoạtđộng đầu tưtài chính

- Thuế (nếu có)

- Doanh thu hoạt động tài chính gồm: doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn,lãi cho vay, lãi đầu tư chứng khoán, lãi kinh doanh ngoại hối, lợi nhuận từ hoạtđộng liên doanh liên kết…

Trang 8

- Chi phí tài chính gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí đầu tư chứngkhoán, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, lỗ do mua bán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái…

Phân tích lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính được thực hiện trên cơ sở sosánh giữa số thực hiện kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ trước đểthấy được mức độ hoàn thành, chênh lệch tăng giảm bằng số tiền và tỷ lệ %

Để đánh giá một cách toàn diện tình hình tăng giảm và nguyên nhân tănggiảm đến lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính, ta cần đi sâu phân tích một số hoạtđộng đầu tư tài chính sau

* Phân tích tình hình lợi nhuận đầu tư cổ phiếu

Hoạt động đầu tư cổ phiếu vào một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu nhằm

mục đích nhận được cổ tức Cổ tức nhận được tùy thuộc vào mức lợi nhuận đạtđược của doanh nghiệp phát hành cổ phiếu Cổ tức nhận được phụ thuộc vào mứclợi nhuận đạt được của doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, tỷ lệ cổ tức được chia vàtổng mệnh giá cổ phiếu

Chi phí đầu tư

cổ phiếuPhương pháp phân tích được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số thực tế kỳbáo cáo với kỳ trước để thấy được tình hình tăng giảm, phân tích nguyên nhân tănggiảm của các chỉ tiêu được thực hiện bằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặcphương pháp số chênh lệch

* Phân tích lợi nhuận góp vốn liên doanh

Lợi nhuận góp vốn liên doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu liêndoanh với chi phí liên doanh

Lợi nhuận

góp vốn liên doanh =

Doanh thu liên doanh -

Chi phí liên doanhDoanh thu liên doanh là khoản lãi liên doanh được trả từ kết quả hoạt động liêndoanh, được tính theo công thức:

Trang 9

Lợi nhuận hoạt động

Lợi nhuận chia liên

Tỷ lệ góp vốn liên doanhChi phí liên doanh là những khoản chi phí ngoài góp vốn để thực hiện hoạt độngliên doanh

1.5.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác là lợi nhuận được hình thành từ những nguồn bất thườngkhác ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Thu nhập khác là những khoản thu bất thường ngoài các khoản thu từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính Chi phí khác là nhữngkhoản chi phí bất thường ngoài các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động kinhdoanh hoặc đầu tư tài chính Phương pháp phân tích là so sánh và lập biểu so sánhgiữa thu nhập với chi phí để xác định kết quả sau đó so sánh giữa năm báo cáo vớinăm trước để thấy được sự tăng giảm

1.5.2.5 Phân tích tình hình lợi nhuận theo các đơn vị trực thuộc

Để thực hiện hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp đòi hỏi phải tínhtoán phân tích lợi nhuận theo từng đơn vị trực thuộc,qua đó thấy được mức độ thựchiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận của từng đơn vị và thấy được mức độ ảnhhưởng đền kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp Từ đó đề ra chính sách biệnpháp quản lý thích hợp cho từng đơn vị trong kỳ tới

Phân tích tình hình lợi nhuận theo từng đơn vị trực thuộc căn cứ vào các sốliệu kế hoạch và hạch toán chi tiết các chỉ tiêu doanh thu bán hàng, chi phí và kếtquả kinh doanh của từng đơn vị

1.5.2.6 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuận doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ, chính sáchtài chính của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp Tuy nhiên lợinhuận của doanh nghiệp được phân phối tùy theo loại hình sở hữu và đặc điểmtrong hoạt động sản xuất kinh doanh Một số nội dung phân phối lợi nhuận củadoanh nghiệp gồm:

- Nộp thuế thu nhập theo quy định

- Nộp thuế trên vốn ( nếu là doanh nghiệp Nhà nước)

Trang 10

- Chia cho các bên liên doanh ( nếu là công ty liên doanh) và chia cổ tức 9nếu là công ty cổ phần)

- Phân phối cho cán bộ công nhân viên

- Trích lập các quỹ doanh nghiệp bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, quỹ hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng

- Bù đắp các khoản chi không được duyệt ( phạt hợp đồng kinh tế, chi sai chế

độ, chính sách nếu là doanh nghiệp Nhà nước…)

Phương pháp phân tích là so sánh số thực tế với kế hoạch căn cứ vào các chế độ,chính sách phân phối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp

1.5.2.7 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

* TSLN trên vốn kinh doanh

TSLN trên vốn kinh doanh là tỷ lệ của tổng LNTT thu được từ các hoạt độngkinh doanh phát sinh trong năm chia cho tổng nguồn vốn kinh doanh bình quân năm

P VKD '

=LNTT VKD VKD= VKD DK+VKD CK

2Trong đó: P’: TSLN trên vốn kinh doanh

P: LNTT đạt được trong kỳ

VKDDK,CK : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ

TSLN trên vốn kinh doanh phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn nghĩa là, cứ 1đồng vốn bỏ ra trong kỳ thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

* TSLN trên doanh thu

TSLN trên doanh thu là tỷ lệ của tổng LNTT thu được từ các hoạt động kinhdoanh phát sinh trong năm chia cho tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp do tiêuthụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và thu nhập khác

P DT ' =LNTT

M

Trong đó: M: doanh thu bán hàng trong kỳ

P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ

P’DT: Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu

Trang 11

TSLN trên doanh thu phản ánh kết quả tiêu thụ được 1 đồng doanh thu thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

* TSLN trên vốn chủ sở hữu ( ROE)

ROE=

LNST

x 100%

Bình quân vốn cổ phần phổ thôngTrong đó:

- LNST dành cho cổ đông lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

TẠI CHI NHÁNH 1 – CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TIẾN BỘ

2.1 Phương pháp nghiên cứu về phân tích lợi nhuận tại chi nhánh 1 – Công ty

CP tập đoàn Tiến Bộ

Trang 12

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp điều tra

Thông qua quá trình tiếp cận các bộ phận tại Chi nhánh, kết hợp với việc

quan sát các hoạt động kinh doanh của phòng kinh doanh, trực tiếp xin phòng kinhdoanh số liệu sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2008 và 2009, nhận thấy lợi nhuậncủa Chi nhánh 1 gần đây hầu như tăng không đáng kể, trong khi đó chi phí cho kinhdoanh lại có xu hướng tăng và nguồn vốn sử dụng kém hiệu quả Để tìm hiểunguyên nhân, em đã trực tiếp đến phòng kế toán để tìm hiểu quá trình hạch toán thuchi của phòng kế toán, những số liệu chính xác về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.Bằng cách tổng hợp các số liệu này ta có những nhận xét đánh giá một cách toàndiện nhất về tình hình kinh doanh của Chi nhánh 1

- Phương pháp phỏng vấn

Có thể nói rằng chính những người đang làm việc tại Chi nhánh sẽ lànhững người nắm rõ nhất tình hình thực hiện doanh thu, lợi nhuận của Chi nhánh.Trong quá trình thực tập tại Chi nhánh em đã trực tiếp xin phỏng vấn một số cán bộ

ở các phòng ban của Chi nhánh 1 như:

Ông: Lê Đình Tấn – Giám đốc Chi nhánh

Bà : Ngô Thị Mai – Phụ trách phòng kế toán

Ông: Phạm Ngọc Hỷ – Phó giám đốc kinh doanh

Ông: Nguyễn Văn Nam – Nhân viên kinh doanh

Bà: Nguyễn Thị Huyền Trang – Nhân viên kế toán

Thông qua các câu trả lời liên quan đến vấn đề lợi nhuận, bằng cách tổnghợp lại, kết hợp với những dữ liệu có từ các báo cáo tài chính, có thể khẳng định vàtăng độ chính xác của tình hình kinh doanh tại Chi nhánh, cũng như phần nào đánhgiá được việc sử dụng các công cụ phân tích lợi nhuận tại Chi nhánh

Các vấn đề thường được hỏi là tình hình lợi nhuận của Chi nhánh trong hainăm trở lại đây như thế nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của Chinhánh? Trong đó nhân tố nào là quan trọng nhất ?

- Phương pháp tổng hợp số liệu

Có thể nói rằng nguồn tài liệu thu thập trong quá trình thực tập xuất phát từnhiều nguồn: qua các đơn vị trong Chi nhánh, thông qua các tạp chí, bài báo, các

Trang 13

báo cáo tài chính hay tài liệu hạch toán tại Chi nhánh Từ phòng kinh doanh em đã

có những số liệu chung nhất về tình hình kinh doanh của công ty trong hai năm: từ

2009 và 2008, những số liệu về doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế, chi phí, tỷsuất lợi nhuận…, Và để tìm hiểu chính xác về quá trình có những kết quả trên bằngcách thu thập số liệu từ phòng kế toán: trong đó phải kể đến các loại chứng từ, hóađơn…Những số liệu cùng nguồn sẽ được trao đổi trực tiếp với những người liênquan để xác minh vấn đề Từ đó có những tập hợp nhất định để có được một bộ sốliệu phục vụ cho quá trình phân tích lợi nhuận tại công ty

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Thông qua quá trình tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp những cá nhân làm việctại Chi nhánh, những tài liệu như các sổ sách hạch toán, các bản báo cáo kết quảkinh doanh, các nguồn thông tin thu thập được trên mạng internet…em cũng đãhiểu thêm về két quả kinh doanh của Công ty

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu qua các giai đoạn khác

nhau: ví dụ như : Lợi nhuận của Chi nhánh năm 2009 so với 2008 Thông quaphương pháp này, ta có thể nhận biết được tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu theothời gian, có sự so sánh năm trước với năm sau, thực hiện so với kế hoạch từ đó cónhững biện pháp để khắc phục vấn đề

- Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp này nhằm đánh giá một các cụ thể về mặt định lượng, nó là sựchênh lệch giữa kế hoạch so với thực hiện, của năm này so với năm khác Trongchuyên đề có sự so sánh hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2009 so với

2008 Cụ thể là lợi nhuận qua hai năm đó chênh lệch là bao nhiêu? Tương ứng baonhiêu phần trăm Một số chỉ tiêu khác cũng được áp dụng phương pháp này đó là:lợi nhuận, chi phí, giá vốn hàng bán, tỷ suất lợi nhuận… Thông qua đó ta biết chínhxác các chỉ tiêu tăng giảm với một lượng là bao nhiêu? và nó có ảnh hưởng như thếnào tới hoạt động kinh doanh của Chi nhánh? Có biện pháp nào khắc phục tình hìnhhay không? và mức độ tăng hay giảm như thế nào thì được coi là hợp lý…

- Phương pháp dùng bảng biểu để phân tích

Trang 14

Một số bảng biểu đã được sử dụng để làm rõ vấn đề lợi nhuận tại Ch nhánh

như: Bảng tình hình lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh năm 2009 và

2008 Việc phân tích các chỉ tiêu trên bảng biểu là một việc làm rất khoa học.Người theo dõi có thể dễ dàng quan sát các số liệu một các tuần tự, có hệ thống.Dựa trên các bảng biểu, người đọc sẽ dễ dàng có sự so sánh các số liệu khác nhau,

từ đó rút ra những xu hướng thay đổi nhất định

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn

đề phân tích lợi nhuận tại chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ

2.2.1 Giới thiệu về Công ty

* Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ

* Địa chỉ của doanh nghiệp:

+ Cơ sở chính nằm tại ngõ 1 - đường Bắc Cạn - thành phố Thái Nguyên + Chi nhánh 1: Số 166 - Phạm Văn Đồng – Hà Nội

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

* Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

+ Giàn giáo xây dựng

+ Coppha Thép

+ Cột chống tổng hợp

+ Cầu lông tiến bộ

+ Dụng cụ thể thao

+ Máy chăm sóc sức khỏe

+ Thời trang thể thao

* Lịch sử hình thành:

Tiền thân là một cơ sở sản xuất coppha, giàn giáo xây dựng, năm 2005, Tiến

Bộ được ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên cấp phép hoạt động trong lĩnhvực sản xuất coppha, giàn giáo Năm 1998, từ một cơ sở sản xuất nhỏ lẻ Tiến Bộ đãchuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân sản xuất và thương mại kinh doanh vềcoppha giàn giáo xây dựng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, năm 2004 doanh nghiệp chuyển đổithành công ty TNHH Tiến Bộ kinh doanh sản xuất đa sản phẩm, đa ngành nghề.Năm 2008 chuyển đổi thành Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ và phát triển đến

Trang 15

bây giờ Đến nay, Công ty đã mở rộng rất nhiều chi nhánh, đại lý, cửa hàng….làmột trong những công ty hàng đầu sản xuất các sản phẩm phục vụ cho xâp dựngchủ yếu là coppha thép, giàn giáo xây dựng cho hầu hết các công trình trọng điểmquốc gia trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên và các tỉnh lân cận Công ty pháttriển không ngừng với quy mô ngày một lớn hơn, văn phòng khang trang, hệ thốngshowroom trải khắp bao gồm các cơ sở chính nằm tại Ngõ 1 – đường Bắc Cạn –Thành phố Thái Nguyên, một số đơn vị thành viên: chi nhánh số 166 – Phạm VănĐồng – Hà Nội, công ty cổ phần tư vấn xây dựng quốc tế Việt Pháp, trường trungcấp nghề Tiến Bộ…

 Thành tích:

Các sản phẩm mang thương hiệu Tiến Bộ đạt được nhiều

giải thưởng danh giá tại các hội trợ trên toàn quốc, nhiều bằng khen, giấy khen đượckhách hàng đánh giá cao trên thị trường Cố được thành công như vậy là do sự lỗlực không mệt mỏi, sự đồng lòng phấn đấu của cán bộ nhân viên Công ty và đặcbiệt có sự ủng hộ của khách hàng Chất lượng sản phẩm luôn là mục tiêu số mộttrong sản xuất của Tiến Bộ nhằm cung cấp cho thị trường các sản phẩm tốt nhất,đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng

* Quy mô của doanh nghiệp :

+ Vốn điều lệ của công ty là 14 tỷ đồng

+ Tổng số lao động của Công ty mẹ là 756 người, do công ty mẹ hoạt độngchủ yếu là sản xuất và kinh doanh, các chi nhánh thì kinh doanh các sản phẩm doCông ty mẹ sản xuất nên số lượng người lao động rất ít Số lao động của chi nhánh

1 là 22 người

* Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp: Chi nhánh 1- Công ty cổ phần tậpđoàn Tiến Bộ

Trang 16

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng

kỹ thuật

Nhà kho

Sơ đồ 1.Bộ máy tổ chức chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ

Tổng số cán bộ công nhân viên: 22 người, trong đó:

- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 13 người

- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh: 20 người

 Giám đốc

Là người chịu trách nhiệm trước Công ty, pháp luật Nhà nước về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của chi nhánh Giám đốc là người có quyền điều hành caonhất trong chi nhánh, phụ trách, quản lý chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh toàn chi nhánh

 Phòng kế toán có nhiệm vụ sau:

+ Hướng dẫn, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán

+ Giúp tổng giám đốc hướng dẫn các bộ phận trong Công ty ghi chép đầy đủ, phục

vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tycũng như mọi lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán toàn Công ty

+ Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lưu giữ hồ sơ tài liệu kếtoán theo quy định

 Phòng kỹ thuật

Đứng đầu là trưởng phòng kỹ thuật, là người giúp việc cho giám đốc, chịu

trách nhiệm về các hoạt động kỹ thuật trong công ty Xây dựng các chỉ tiêu kỹthuật, các hệ số khấu hao tài sản

Ngày đăng: 14/06/2023, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.Bộ máy tổ chức chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ - Phân tích lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – công ty cổ phần tập đoàn tiến bộ
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức chi nhánh 1 – Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ (Trang 16)
Bảng 1: Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành - Phân tích lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – công ty cổ phần tập đoàn tiến bộ
Bảng 1 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành (Trang 18)
Bảng 2: Phân tích lợi nhuận của hoạt động kinh doanh - Phân tích lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – công ty cổ phần tập đoàn tiến bộ
Bảng 2 Phân tích lợi nhuận của hoạt động kinh doanh (Trang 19)
Bảng 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới lơị nhuận của hoạt động kinh doanh - Phân tích lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – công ty cổ phần tập đoàn tiến bộ
Bảng 3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lơị nhuận của hoạt động kinh doanh (Trang 21)
Bảng 4: Phân tích lợi nhuận của hoạt động tài chính - Phân tích lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận tại chi nhánh 1 – công ty cổ phần tập đoàn tiến bộ
Bảng 4 Phân tích lợi nhuận của hoạt động tài chính (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w