1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải Pháp Tăng Lợi Nhuận Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất – Xuất Nhập Khẩu Thanh Hà.pdf

113 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Lợi Nhuận Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất – Xuất Nhập Khẩu Thanh Hà
Tác giả Nguyễn Minh Trang
Người hướng dẫn TS. Đào Minh Phúc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 691,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy TS Đào Minh Phúc về sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của thầy trong suốt quá trình hoàn thành luận văn[.]

Trang 1

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tớithầy TS Đào Minh Phúc về sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của thầy trongsuốt quá trình hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trường ĐạiHọc Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội nói chung và các thầy cô giáo khoa Tài Chínhngân hàng nói riêng đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình tôi họctại trường, và có những ý kiến quý báu đóng góp vào sự thành công của luậnvăn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty cổ phần sảnxuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà và toàn thể bạn bè, gia đình, người thân đãtạo điều kiện thuận lợi, ủng hội, giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng năm 2009

Tác giả

NGUYỄN MINH TRANG

Trang 2

Trang Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Tóm tắt luận văn

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 3

1.1 Đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần 3

1.1.1 Khái niệm về công ty cổ phần 3

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần 4

1.2 Lợi nhuận của công ty cổ phần 6

1.2.1 Khái niệm và cơ cấu lợi nhuận 6

1.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận 7

1.2.1.2 Cơ cấu lợi nhuận 9

1.2.2 Vai trò của lợi nhuận 10

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận công ty cổ phần 12

1.2.3.1 Lợi nhuận tuyệt đối 12

1.2.3.2 Tỉ suất lợi nhuận 16

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 20

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 20

1.2.4.2 Các nhân tố khách quan 23

1.3 Chính sách cổ tức trong cổ ty cổ phần 24

1.3.1 Lí thuyết ổn định cổ tức 26

1.3.2 Lí thuyết thặng dư cổ tức 27

Trang 3

2.1 Khái lược về sự hình thành, phát triển và hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 30

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 32

2.1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm hàng hoá 33

2.1.3.2 Cơ sở vật chất 33

2.1.3.3 Yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ 34

2.1.4 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty 36

2.1.4.1 Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty 36

2.1.4.2 Tình hình kinh doanh của công ty 39

2.2 Thực trạng lợi nhuận của công ty Thanh Hà 41

2.2.1 Thực trạng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm 41

2.2.1.1 Thực trạng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 42

2.2.1.2 Thực trạng quản lí chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 49

2.2.2 Thực trạng lợi nhuận tài chính 54

2.2.3 Thực trạng lợi nhuận hoạt động khác 55

2.2.4 Thực trạng tỉ suất lợi nhuận và chính sách phân phối lợi nhuận tại công ty 57

2.2.4.1 Thực trạng tỉ suất lợi nhuận tại công ty 57

2.2.4.2 Chính sách phân phối lợi nhuận của công ty 60

2.3 Những kết quả đạt được và những tồn tại của công ty 61

Trang 4

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 62

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU THANH HÀ 67

3.1 Phương hướng, chỉ tiêu công ty thực hiện trong thời gian tới 67

3.2 Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Thanh Hà 69

3.2.1 Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành toàn bộ của hàng bán 70

3.2.2 Đa dạng hoá chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm 73

3.2.3 Nghiên cứu mở rộng thị trường 80

3.2.4 Chủ động khai thác, lựa chọn nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh

đồng thời có định hướng phân chia cổ tức hợp lí 77

3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 78

3.2.6 Chú trọng công tác đầu tư đổi mới công nghệ 81

3.3 Một số kiến nghị 83

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 83

3.3.2 Kiến nghị đối với các Bộ, ngành 87

KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

1 Bảng 2.1: Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty 37

2 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm

3 Bảng 2.3: Thực trạng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm 41

4 Bảng 2.4: Thực trạng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

5 Bảng 2.5: Phân tích chỉ tiêu tổng lợi nhuận gộp của 3 mặt hàngxuất khẩu chủ yếu 44

6 Bảng 2.6: Thực trạng quản lí chi phí bán hàng 50

7 Bảng 2.7: Thực trạng quản lí chi phí quản lí doanh nghiệp 52

9 Bảng 2.9: Thực trạng lợi nhuận hoạt động khác 55

10 Bảng 2.10: Thực trạng lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận trong 3

2 Hình 1.2: Mô hình lí thuyết thặng dư cổ tức 27

3 Hình 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của công ty 31

4 Hình 2.2: Mô hình chính sách cổ tức tại công ty 60

Trang 6

EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

ISO : Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Thanh Hà hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực xuất khẩu nông sản, được thành lập nhằm mục tiêu không ngừngnâng cao lợi ích của các cổ đông ; tăng tích lũy, tăng sản xuất kinh doanh củacông ty và góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh

tế, xã hội của đất nước Để đạt được mục tiêu đó, công ty cần có lợi nhuận vàlợi nhuận ngày càng tăng Tuy nhiên trong quá trình hoạt động những năm gầnđây, lợi nhuận của công ty có nhiều biến động và lúc tăng lúc giảm Nhận thứcđược tầm quan trọng của lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Thanh Hà, tôi chọn đề tài: “Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Thanh Hà”

để làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình

2 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được trình bày theo 3chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận tại công ty cổ phần

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất – xuất nhậpkhẩu Thanh Hà

Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất – xuấtnhập khẩu Thanh Hà

Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần

- Khái niệm: Công ty cổ phần là công ty trong đó các thành viên cùng

góp vốn dưới hình thức cổ phần để hoạt động Số vốn điều lệ của nó đượcchia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần

- Đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần

Giữa công ty cổ phần và các loại hình công ty khác có rất nhiều điểmkhác biệt quan trọng Đó là:

- Công ty cổ phần là một thực thể pháp nhân tồn tại độc lập

- Công ty cổ phần thuộc sở hữu của nhiều cổ đông do đó việc tổ chức

bộ máy và cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính nói chung và lợi nhuận nóiriêng là phức tạp và chặt chẽ để thoả mãn yêu cầu của nhiều cổ đông

- Các chủ sở hữu có thể chuyển giao quyền sở hữu cho người khác mộtcách dễ dàng mà không gây gián đoạn các hoạt động kinh doanh của công ty

- Chủ sở hữu của một công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn, giớihạn trên phần vốn đã đầu tư vào công ty

- Công ty cổ phần được quyền phát hành các loại chứng khoán gồm cả

cổ phiếu để huy động vốn Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty cổphần thu hút được một số lượng đông đảo các cổ đông

- Công ty cổ phần có một bất lợi lớn xuất phát từ sự tồn tại độc lập của

nó là đối tượng chịu thuế 2 lần

1.2 Lợi nhuận của công ty cổ phần

* Khái niệm lợi nhuận: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa thu nhập và

chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kì nhất định

* Cơ cấu lợi nhuận: Lợi nhuận gồm 3 bộ phận

+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh thông thường

+ Lợi nhuận hoạt động tài chính

Trang 9

+ Lợi nhuận hoạt động khác

* Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận có vai trò vô cùng quan trọng đối với người lao động và nềnkinh tế xã hội nói chung Cụ thể:

+ Đối với nền sản xuất xã hội: góp phần tăng GDP chung cho toàn xã hội+ Đối với công ty: phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh

+ Đối với người lao động: lợi nhuận tạo thu nhập cho người lao động

* Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận công ty cổ phần

- Lợi nhuận tuyệt đối

Lợi nhuận của từng hoạt động được xác định:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

- Tỉ suất lợi nhuận

+ Tỉ suất lợi nhuận vốn (Tsv)

Tsv = Lợi nhuận thu được trong kì (trước hoặc sau thuế)

Tổng số vốn sản xuất được sử dụng bình quân trong kì+ Tỉ suất lợi nhuận giá thành (Tsg)

Tsg = Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kì (trước hoặc sau thuế)

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kì+ Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng (Tst)

Tst = Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kì (trước hoặc sau thuế)

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì+ Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

Tổng tài sản bình quân trong kì (T)+ Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế (P)

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kì (C)

* Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

- Các nhân tố chủ quan

Trang 10

+ Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kì

+ Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

+ Kết cấu của mặt hàng tiêu thụ

+ Chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

+ Các nhân tố về mặt kĩ thuật, công nghệ sản xuất

+ Các nhân tố về mặt tổ chức quản lí sản xuất, quản lí tài chính công ty+ Quy mô vốn của công ty

- Các nhân tố khách quan

+ Khuôn khổ pháp lý

+ Chính sách của Chính phủ

+ Sự phát triển của các định chế trung gian tài chính

+ Điều kiện tự nhiên và môi trường đặc thù của công ty

1.3 Chính sách cổ tức của công ty

Các công ty cổ phần ở nhiều nước khi xác định chính sách cổ tức củacông ty mình đều dựa vào một trong hai lí thuyết cổ tức sau:

- Lí thuyết ổn định cổ tức: Nội dung chủ yếu của lí thuyết này là duy trì

cổ tức ở mức độ nhất định và chỉ tăng cổ tức lên mức cao hơn khi công ty cóthể đạt được sự gia tăng lợi nhuận một cách vững chắc, đủ khả năng cho phéptăng được cổ tức và một khi đã tăng cổ tức thì công ty cố gắng duy trì cổ tứcvẫn được giữ ở mức độ đã định cho đến khi công ty thấy rõ không thể hi vọngngăn chặn được sự giảm sút lợi nhuận kéo dài trong tương lai

- Lí thuyết thặng dư cổ tức: Nội dung chủ yếu của lí thuyết này là cổ

tức được chi trả là phần còn lại sau khi dành lợi nhuận ròng để tái đầu tư trongmối quan hệ đảm bảo cơ cấu vốn huy động tối ưu cho đầu tư của công ty

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠICÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU THANH HÀ

2.1 Khái lược về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty hoạt động trong phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam với các lĩnhvực kinh doanh đa dạng, trong đó xuất khẩu nông sản: cà phê, hạt tiêu, chè làhoạt động mang lại doanh thu, lợi nhuận cao nhất cho công ty

* Khái quát tình hình kinh doanh của công ty

- Về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn

Tổng tài sản 3 năm 2006, 2007 và 2008 lần lượt là 98, 156 và 145 tỉđồng Trong tổng tài sản thì tài sản lưu động chiếm tỉ trọng lớn trên 90% vàtrong đó hàng tồn kho và nợ phải thu chiếm tỉ trọng lớn nhất Hàng tồn khotăng với tốc độ khá cao qua mỗi năm Riêng khoản nợ phải thu mà chủ yếu làcác khoản phải thu của khách hàng cuối năm 2008 giảm so với cùng thờiđiểm năm 2007 là do công ty giảm cung cấp tín dụng thương mại cho kháchhàng nhưng công ty vẫn để xảy ra nợ quá hạn là 20,4 tỉ đồng

Tài sản dài hạn tăng lên đáng kể qua các năm, chủ yếu do tài sản cốđịnh tăng lên chứng tỏ công ty đã chú trọng đầu tư hơn đến tài sản cố địnhhữu hình và vô hình nhằm tăng năng lực sản xuất Chi phí xây dựng cơ bản

dở dang giảm dần qua mỗi năm là do công trình xây dựng xí nghiệp chế biếnhàng xuất khẩu đang trong quá trình hoàn thành

Tài sản được tài trợ chủ yếu từ việc huy động vốn từ bên ngoài trong

đó vay ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng giảm nhưng không đáng

kể khiến hệ số nợ cao Tuy nhiên, tại thời điểm cuối năm 2006, 2007 tổng nợdài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu là lớn hơn tài sản dài hạn tức là toàn bộ tàisản dài hạn của công ty được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn, sốcòn lại dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Đó là mô hình tài trợ khá an toànnhưng đến cuối năm 2008 một phần nhỏ nguồn vốn ngắn hạn phải tài trợ chotài sản dài hạn, điều này đòi hỏi công ty phải sử dụng nguồn vốn linh hoạt

Trang 12

để có thể đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Về kết quả kinh doanh

Doanh thu có chiều hướng tăng lên là một trong những nhân tố quantrọng góp phần làm lợi nhuận trước thuế tăng Do mới được cổ phần hoá,công ty được miễn thuế thu nhập công ty trong 3 năm liên tiếp, vì vậy lợinhuận trước thuế của những năm 2006, 2007 bằng lợi nhuận sau thuế, từ đó

số tiền nộp ngân sách cũng tăng lên Từ những kết quả trên, trong những nămqua dù số lượng lao động của công ty tăng lên nhưng công ty vẫn đảm bảo tốtđời sống cán bộ công nhân viên lao động có việc làm đều, có thu nhập nămsau cao hơn năm trước

2.2 Thực trạng lợi nhuận của công ty Thanh Hà

2.2.1 Thực trạng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm

2.2.1.1 Thực trạng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

Năm 2007, lợi nhuận gộp đạt 25394,1 triệu đồng tăng 5219,6 triệuđồng tỉ lệ 25,9% so với năm 2006 là do doanh thu thuần tăng với tốc độ47,7% cao hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 39,2% Trong năm 2008,lợi nhuận gộp tăng so với năm 2007 là 7730,5 triệu đồng là do doanh thuthuần giảm 4,63% nhỏ hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng bán là 6,72% Mộtdấu hiệu tốt là công ty đã dần chú trọng đến chất lượng sản phẩm bán ra hơncác năm trước nên việc khiếu nại về chất lượng sản phẩm giảm, thể hiện quachỉ tiêu giảm giá hàng bán giảm qua các năm 2006, 2007 và 2008 lần lượt là35,2 triệu đồng, 29,9 và 26,8 triệu đồng

Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng lợi nhuận gộpcủa 3 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

* Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng hàng hoá tiêu thụ

Sản lượng tiêu thụ mặt hàng thay đổi đã làm tổng lợi nhuận gộp quacác năm giảm Cụ thể, chỉ có mặt hàng cà phê tăng từ 6549,0 tấn lên 8568,3tấn và 11715,3 tấn lần lượt qua các năm 2006, 2007 và 2008 cho thấy sự cốgắng của công ty đối với mặt hàng này Tuy nhiên sản lượng 2 mặt hàng chè

và tiêu đều giảm khá mạnh làm ảnh hưởng lớn tới tổng lợi nhuận gộp cho thấy

Trang 13

thị trường tiêu thụ của công ty bị thu hẹp

* Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu hàng hoá tiêu thụ đến tổng lợi nhuận gộp của 3 mặt hàng: chè, tiêu và cà phê

Kết cấu các mặt hàng tiêu thụ thay đổi đã làm tổng lợi nhuận gộp giảm.Trong khi chè, hạt tiêu có lợi nhuận gộp đơn vị cao thì sản lượng giảm, còn càphê có lợi nhuận gộp đơn vị thấp nhưng sản lượng lại tăng lên Từ đó tổng lợinhuận gộp giảm, kết cấu thay đổi cho thấy sự biến động phức tạp của nhu cầutrên thị trường thế giới làm tổng lợi nhuận gộp giảm

* Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị

Giá bán đơn vị của từng sản phẩm tiêu thụ có tác động cùng chiều và làyếu tố duy nhất có tác động tích cực đến lợi nhuận gộp của công ty Năm

2008 chỉ có giá bán của tiêu là giảm nhẹ so với năm 2007, còn giá bán của cảchè và cà phê đều tăng đáng kể, tuy nhiên so với mức bình quân trên thịtrường thế giới vẫn còn thấp

* Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị

Giá vốn đơn vị của các mặt hàng thay đổi khiến tổng lợi nhuận gộpnăm 2008 giảm so với 2 năm trước Trong đó, giá vốn của chè là tương đối ổnđịnh, hạt tiêu thì giảm trong năm 2008, riêng giá vốn của mặt hàng có sảnlượng tiêu thụ cao nhất là cà phê thì giá vốn tăng khiến tổng chi phí tăng vàlợi nhuận gộp giảm

2.2.1.2 Thực trạng quản lí chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

* Đối với chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng năm 2008 tăng 427,8 triệu đồng tương ứng 2,6%nhằm mục tiêu thúc đẩy hàng hoá tiêu thụ song doanh thu lại giảm so với năm

2007 do vậy hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng giảm thể hiện qua chỉ tiêu tỉsuất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần tăng từ 3,63% lên 3,91% Tuynhiên, hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng năm 2008 còn hiệu quả hơn năm

2006 và đã tiết kiệm 1,37đ chi phí bán hàng trong 100đ doanh thu thuần

* Đối với chi phí quản lí doanh nghiệp

Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2008 là 8321,4 triệu đồng tăng mạnh

Trang 14

với tỉ lệ 78,8% nhưng doanh thu thuần vẫn giảm cho thấy hiệu quả sử dụngchi phí quản lí doanh nghiệp giảm so với năm 2007 và 2006 Các chi phí nhưnhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài đều tăng mạnh so với 2 năm trước.

2.2.2 Thực trạng lợi nhuận tài chính

Hoạt động tài chính qua 3 năm đều lỗ và có xu hướng lỗ càng tăng cụthể các năm 2006, 2007 và 2008 lần lượt là -3525,6 ; -4083,7 và -5719,2 triệuđồng làm giảm đáng kể lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty là doảnh hưởng của 2 nhân tố: doanh thu tài chính và chi phí tài chính

Doanh thu tài chính của công ty gồm các khoản lãi tiền gửi và lãichênh lệch tỉ giá, doanh thu này qua các năm đều giảm với tốc độ 14-15%/năm Chi phí tài chính gồm 2 khoản là lãi vay và lỗ chênh lệch tỉ giá.Chi phí tài chính tăng chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng lên và càng chiếm tỉtrọng lớn

2.2.3 Thực trạng lợi nhuận hoạt động khác

Lợi nhuận hoạt động khác có xu hướng giảm nhanh và mạnh Năm

2008 lợi nhuận khác là -901,2 triệu đồng làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợinhuận trước và sau thuế của công ty Đó là do thu nhập khác càng nhỏ dần tuynhiên chi phí lại tăng đặc biệt là năm 2008 công ty mất khoản tiền không nhỏ

là 910,2 triệu đồng do bị phạt vi phạm hợp đồng khiến chi phí khác lớn khôngnhững làm công ty thiệt hại về tiền mà còn tổn hại đến uy tín của công ty, do

đó công ty cần rút kinh nghiệm để không phải bỏ ra những chi phí đó

2.2.4 Thực trạng tỉ suất lợi nhuận và chính sách phân phối lợi nhuận tại công ty

* Thực trạng tỉ suất lợi nhuận

Từ tác động của lợi nhuận các hoạt động trên, lợi nhuận sau thuế năm

2007 là 325,2 triệu đồng, giảm 285,2% so với năm 2006, tuy nhiên sang năm

2008 lợi nhuận trước và sau thuế lại tăng lên 311% và đạt tới 962,4 triệuđồng Lợi nhuận tăng làm cho nguồn khai thác bên trong của công ty tăng,mức độ tự chủ về tài chính của công ty được đảm bảo, đời sống của côngnhân viên cũng được cải thiện thông qua việc trích lập các quỹ như quỹ khen

Trang 15

thưởng, quỹ phúc lợi tăng Từ đó, tất cả các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận năm

2008 đều có dấu hiệu tốt hơn năm 2007

- Tỉ suất lợi nhuận doanh thu năm 2007 là 0,96% thấp hơn năm 2006 là0,99%, năm 2008 tăng lên 1,85% nhưng vẫn ở mức khá thấp

- Tỉ suất lợi nhuận giá thành: trong năm 2008 cứ bỏ ra 100đ chi phí choviệc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì công ty thu được 1,88đ lợi nhuận so vớinăm 2007 công ty chỉ thu được 0,97đ và năm 2006 là 1,01đ Từ đó có thểthấy năm 2008 công ty đã quản lí giá thành toàn bộ hiệu quả hơn

- Tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: năm 2008 vốn kinh doanh bìnhquân tăng với tốc độ 18,14% so với năm 2007 nhưng lợi nhuận trước và sauthuế tăng 311% do đó tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh tăng lên mà cụ thể là0,63% Qua đó có thể thấy năm 2008 hiệu quả tạo lợi nhuận của vốn kinhdoanh cao hơn so với 2 năm trước

- Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh: năm 2008chỉ tiêu này là 5,17% cao nhất so với 2 năm trước chứng tỏ việc quản lí sảnxuất, kinh doanh hiệu quả hơn

- Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: năm 2008 chỉ tiêu này đạt 13,31%tăng cao so với năm 2006 là 9,05% và năm 2007 là 4,58% cho thấy công ty

sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn, mang lại lợi nhuận nhiều hơn chứng tỏcác cổ đông bỏ vốn vào công ty sẽ nhận được càng nhiều thu nhập

So sánh ROA và r qua 3 năm ta thấy: chỉ tiêu ROA trong 3 năm đềulớn hơn r một tỉ lệ nhỏ tức là nếu công ty có thể vay số tiền lớn hơn thì phầnlợi nhuận dành cho chủ sở hữu (ROE) sẽ tăng Tuy nhiên trong năm qua, dogặp khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng về lãi suất, điều kiện vay nên sốtiền vay ngày càng giảm khiến ROE của công ty tăng lên song chưa cao

* Chính sách phân phối lợi nhuận của công ty

Chính sách phân chia cổ tức của công ty đều bằng tiền mặt và ổn định,

tỉ lệ chia cổ tức tăng giảm với tỉ lệ nhỏ hơn tốc độ tăng giảm của thu nhập cổphần Lợi nhuận sau thuế thấp nhưng công ty vẫn duy trì mức trả cổ tức cho

Trang 16

cổ đông khá cao chiếm từ 35%-65% lợi nhuận sau thuế, điều này làm hạn chếkhả năng mở rộng đầu tư của công ty trong tương lai.

2.3 Những kết quả đạt được và hạn chế của công ty

2.3.1 Kết quả đạt được

- Lợi nhuận trước và sau thuế của công ty năm 2008 cao hơn nhiều sovới năm 2007, 2006 cho thấy nguồn lực bên trong của công ty và sự nỗ lựccủa công ty trong việc gia tăng lợi nhuận

- Các tỉ suất về lợi nhuận năm 2008 có xu hướng tốt hơn 2 năm trước

- Việc sử dụng vốn trong công ty cũng có hiệu quả, thể hiện tỉ suất lợinhuận trước lãi vay và thuế trên tài sản lớn hơn so với lãi suất tiền vay

2.3.2 Những tồn tại

- Thứ nhất, lợi nhuận của công ty vẫn ở mức thấp

- Thứ hai, cơ cấu lợi nhuận chưa hợp lí

- Thứ ba, tỉ suất lợi nhuận cũng ở mức thấp

- Thứ tư, chính sách phân phối lợi nhuận chưa hợp lí

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại

* Nguyên nhân chủ quan

- Thứ nhất: Về công tác quản lí doanh thu

+ Sản lượng tiêu thụ giảm

+ Kết cấu mặt hàng tiêu thụ chưa hợp lí

+ Giá bán thấp

- Thứ hai: Công tác quản lí chi phí của công ty chưa thật hiệu quả

+ Công tác quản lí giá vốn chưa tiết kiệm, hiệu quả từ khâu thu muađến khâu sơ chế khiến lợi nhuận của công ty giảm

+ Các khoản chi phí bán hàng, đặc biệt là chi phí quản lí doanh nghiệpphát sinh lớn mà hiệu quả lại giảm

+ Các khoản chi phí tài chính có chiều hướng tăng, trong khi thu nhậpmang lại lại giảm làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

+ Chi phí khác tăng khiến lợi nhuận giảm đáng kể

Thứ ba: công tác huy động, sử dụng và phân phối lợi nhuận chưa hợp lí

- Về công tác huy động vốn

Trang 17

+ Quy mô vốn công ty còn nhỏ bé

+ Hệ số nợ cao

- Về công tác sử dụng vốn

+ Công tác thu hồi các khoản phải thu của công ty là chưa tốt thể hiện

ở tỉ trọng các khoản nợ quá hạn lớn

+ Về cơ cấu tài sản cũng chưa hợp lí, cụ thể là tỉ trọng đầu tư vào vốn

cố định rất nhỏ chứng tỏ công ty cũng chưa quan tâm thích đáng đến côngnghệ sản xuất khiến năng lực sản xuất là hạn chế

+ Việc sử dụng vốn chưa hiệu quả, thể hiện các chỉ tiêu tỉ suất lợinhuận thấp Chỉ tiêu ROA chỉ lớn hơn lãi suất tiền vay một tỉ lệ nhỏ Các tỉsuất lợi nhuận doanh thu, tỉ suất lợi nhuận giá thành đều nhỏ chứng tỏ mặc dùdoanh thu cao nhưng do chi phí cao nên lợi nhuận thấp

- Về công tác phân phối lợi nhuận

+ Hệ số chi trả cổ tức lớn và tỉ lệ trích lập các quỹ nhỏ khiến vốn đầu

tư trong tương lai của công ty bị hạn chế

+ Trong 3 năm, việc chi trả cổ tức đều bằng tiền mặt khiến quỹ tiềnmặt của công ty giảm từ đó khả năng thanh toán nhanh cũng giảm theo

* Nguyên nhân khách quan

- Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới và mới gia nhậpWTO, mở rộng hoạt động ngoại thương với các nước trong khu vực và trênthế giới tạo cho công ty khai thác thị trường mới đồng thời tạo ra mức độcạnh tranh ngày càng gay gắt

- Lạm phát tăng cao, lãi suất cũng có xu hướng tăng khiến chi phí lãivay tăng, giá cả cao tạo gánh nặng trả nợ cho công ty ngày càng nặng nề hơn

- Hoạt động kinh doanh của công ty gắn liền với thị trường bên ngoàichẳng hạn: sự thay đổi của tỉ giá, sự biến động của thị trường các nước làmcho công ty hoạt động không ổn định, bị động trong kinh doanh

- Các khó khăn như thiên tai, hạn hán, giá rét… xuất hiện gây không ítkhó khăn cho nông dân khiến sản lượng giảm, giá cả nguyên liệu đầu vào củacông ty tăng

Trang 18

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU THANH HÀ

3.1 Giải pháp tăng lợi nhuận của công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩuThanh Hà

3.1.1 Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành toàn bộ của hàng bán

Công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, định mức cáckhoản chi quản lí, đơn giá tiền lương phù hợp vừa tiết kiệm chi phí vừa thúcđẩy sản xuất Bên cạnh đó, cần thường xuyên kiểm tra việc sử dụng chi phí đểtránh tình trạng sử dụng lãng phí, bừa bãi, các khoản chi phải gắn với hiệuquả mà nó mang lại

3.1.2 Đa dạng hoá chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

- Trong các hợp đồng công ty nên có một số điều khoản ràng buộc chặtchẽ như quy định rõ thời gian trả tiền, phương thức thanh toán, điều khoản viphạm hợp đồng…một cách cụ thể

- Thực hiện chính sách chiết khấu với các mức chiết khấu thanh toánlinh động ứng với các khoảng thời gian khác nhau

- Miễn giảm cước phí vận chuyển cho khách hàng với số lượng lớn,khách hàng quen của công ty

- Sử dụng chính sách giá cả linh hoạt

3.1.3 Nghiên cứu mở rộng thị trường

- Cần tăng cường công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu để nắm bắtkịp thời nhu cầu về hàng nông sản để khách hàng không có điều kiện ép giácũng như các điều kiện khác

- Cần nghiên cứu để thâm nhập vào những thị trường có nhu cầu cao cả

về chất lượng và số lượng

- Cần làm tốt hơn nữa công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

3.1.4 Chủ động khai thác, lựa chọn nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh đồng thời có định hướng phân chia cổ tức hợp lí.

- Trước hết, để tăng vốn chủ công ty cần thay đổi chính sách cổ tức hợp

Trang 19

lí theo đó trong những năm tới công ty nên giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế

để tái đầu tư mở rộng Về lâu dài: công ty có thể huy động vốn qua thị trườngchứng khoán tăng vốn chủ sở hữu, hay phát hành trái phiếu để tăng vốn vay…nhằm nhanh chóng đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của công ty

- Với các khoản vốn vay: cơ cấu giữa nguồn vốn vay ngắn hạn vànguồn vốn vay dài hạn cần được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình tàichính của công ty

3.1.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Nếu công ty đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn thì công ty không phảihuy động một nguồn vốn lớn từ ngân hàng hoặc với một lượng vốn lớn nhưvậy, công ty có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu xuất nhậpkhẩu, tăng lợi nhuận, tăng doanh lợi vốn kinh doanh bình quân

3.1.6 Chú trọng công tác đầu tư đổi mới công nghệ.

- Bước đầu, đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại,tuy nhiên phải có sự chọn lọc những công nghệ phù hợp Trong khi nguồnvốn hạn hẹp, công ty có thể thuê tài sản để phục vụ nhu cầu sản xuất

- Về lâu dài, công ty cần có chiến lược đầu tư đổi mới máy móc để tựchủ trong việc sử dụng chúng, tạo ra năng lực sản xuất trong tương lai,cũngnhư lợi thế trong cạnh tranh thu hút hợp đồng trong quá trình tham gia đấuthầu, tránh những bất lợi không đáng có khi công ty huy động qua kênh đithuê tài sản

3.2 Một số kiến nghị

- Kiến nghị với chính phủ

Chính phủ cần có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tăng năng lực cạnhtranh, tăng trưởng sản xuất và xuất khẩu nông sản như: hỗ trợ lãi suất vayvốn, điều chỉnh tỉ giá, tạo thuận lợi về vốn, giống, phân bón

- Kiến nghị với các bộ ngành

Thực hiện chỉ đạo của chính phủ, các bộ ngành triển khai các biện pháp

cụ thể để thúc đẩy xuất khẩu nông sản như: miễn, giảm thuế, cho vay vốn vớilãi suất ưu đãi, xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn mặt hàng nông sản xuấtkhẩu, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm khách hàng mới

Trang 20

KẾT LUẬN

Bước sang thiên niên kỷ mới, đất nước ta đang đứng trước những cơhội và thách thức mới Nền kinh tế ngày càng phát triển, hơn lúc nào hết lợinhuận càng giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động kinh doanh và ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của công ty Hơn nữa lợi nhuận là một chỉtiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố Mỗi sự thay đổi trong công tác quản lí có thể dẫn đến sự thayđổi của lợi nhuận Vì thế, nó đòi hỏi mỗi công ty phải có phương hướng, biệnpháp hợp lý trong quá trình quản lý cũng như điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh sao cho hiệu quả nhất với lợi nhuận thu được là cao nhất

Với 30 năm đi vào hoạt động cùng với nỗ lực không ngừng của toàn bộban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty đã đạt được những kết quả khảquan thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận Kết quả đạt được cũng như sự giatăng lợi nhuận trong từng năm qua đã khẳng định chỗ đứng vững chắc cũngnhư uy tín, vị thế của công ty trên thị trường Tuy nhiên, công ty cũng đangphải đối mặt với những khó khăn mới, thách thức mới Xuất phát từ tình hìnhthực tế đó, tôi đã mạnh dạn nêu ra những cố gắng cũng như những tồn tại củacông ty trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ranhững phương hướng, biện pháp đề xuất và kiến nghị để công ty xem xétnghiên cứu và giải quyết nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn trong thời gian tới

Trang 21

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bất kỳ xã hội nào, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là phảigắn liền với hiệu quả của nó Hiệu quả là mục tiêu phấn đấu của mọi nền sảnxuất, là thước đo trình độ phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũngnhư của từng đơn vị sản xuất Biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả là lợinhuận Lợi nhuận hiện nay được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế cóhiệu lực nhất kích thích mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Lợi nhuận không những thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh mà nócòn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện tái sản xuất mở rộng và nângcao đời sống cho người lao động Sản xuất kinh doanh có hiệu quả thu đượclợi nhuận cao là tiền đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

Xuất phát từ yêu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có lợi nhuận và lợi nhuận ngàycàng tăng Nhưng vấn đề quan trọng là làm như thế nào để đạt được mục đích

đó, nhất là trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải chịu sự tácđộng của các quy luật kinh tế Trả lời được câu hỏi đó và vận dụng đúng vàotrong thực tế thì có nghĩa là doanh nghiệp đã khẳng định được sự tồn tại vàphát triển của mình Ngược lại, nếu doanh nghiệp nào mà không tìm ra đượclời giải đáp nghĩa là doanh nghiệp đang tự đào thải mình ra khỏi cuộc cạnhtranh trên thương trường Chính vì vậy cần đi sâu nghiên cứu tìm hiểu cácbiện pháp phấn đấu tăng lợi nhuận

Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của công ty cổ phần sản xuất

- xuất nhập khẩu Thanh Hà nói riêng, tôi chọn đề tài: “Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Thanh Hà” để làm

đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình

Trang 22

2 Mục đích của luận văn

- Nghiên cứu các vấn đề lí luận về lợi nhuận của công ty cổ phần

- Phân tích thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần sản xuất - xuấtnhập khẩu Thanh Hà

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao lợi nhuận tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và thực trạng lợi nhuận của công ty

cổ phần

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu lợi nhuận và thực trạng lợi nhuậncủa công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà trong thời gian 3năm 2006, 2007, 2008

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng lí thuyết hệ thống thống kê, diễn giải kết hợp vớiphương pháp phân tích chứng minh, tổng hợp, so sánh, sơ đồ và bảng biểu đểthực hiện đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được trình bày theo 3chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận tại công ty cổ phần

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất – xuấtnhập khẩu Thanh Hà

Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất – xuấtnhập khẩu Thanh Hà

Trang 23

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chứckinh tế có tư cách pháp nhân được thành lập nhằm thực hiện các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định với mục đích công ích hoặctích luỹ lợi nhuận Trong nền kinh tế hiện nay tồn tại nhiều hình thức tổ chứcdoanh nghiệp : doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài Trong đó công ty cổ phần là loại hình công ty có quy môlớn và phổ biến Vậy công ty cổ phần là gì?

Khái niệm: Công ty cổ phần là công ty trong đó các thành viên cùng

góp vốn dưới hình thức cổ phần để hoạt động Số vốn điều lệ của nó đượcchia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần

Như vậy, công ty cổ phần có những lợi thế và bất lợi nhất định so vớicác loại hình doanh nghiệp khác tạo nên đặc trưng riêng có của loại hìnhdoanh nghiệp này

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần

Tại các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, loại hình công ty

cổ phần chiếm phần khá lớn trong tổng doanh số hoạt động của các doanhnghiệp Hơn nữa quy mô vốn đầu tư và quy mô hoạt động của các công ty nàycũng lớn hơn nhiều so với các công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.Giữa công ty cổ phần và các loại hình công ty khác có rất nhiều điểm khácbiệt quan trọng Đó là:

Trang 24

- Công ty cổ phần là một thực thể pháp nhân tồn tại độc lập Công ty cótài sản, huy động kinh phí, thiết lập các nghĩa vụ bằng hợp đồng và tiến hànhnhiều công việc khác với tên riêng của mình Bởi lẽ công ty là một pháp nhânđộc lập, nên đời sống của nó không phụ thuộc vào cái chết hay sự rút lui củamột chủ sở hữu

- Công ty cổ phần do các cổ đông góp vốn thành lập dưới hình thức cổphần, thuộc sở hữu của nhiều cổ đông khác nhau, do đó bộ máy hoạt động cầnphải được tổ chức hợp lí Tất cả các cổ đông không thể cùng quản lí công ty

mà họ sẽ bầu ra người đại diện là Hội đồng quản trị để quản lí các hoạt độngcủa công ty và có ban kiểm soát độc lập, khách quan để giám sát việc quản lí

đó Từ đó, có thể thấy việc tổ chức bộ máy và cơ chế kiểm tra, giám sát tàichính nói chung và lợi nhuận nói riêng là phức tạp và chặt chẽ để thoả mãnyêu cầu của nhiều cổ đông Chính vì vậy, việc phân phối lợi nhuận trong công

ty cổ phần cũng có đặc trưng riêng, khác với các loại hình doanh nghiệp khácthể hiện tại chính sách cổ tức của công ty

- Các chủ sở hữu có thể chuyển giao quyền sở hữu cho người khác mộtcách dễ dàng mà không gây gián đoạn các hoạt động kinh doanh của công ty.Quyền sở hữu đối với công ty thể hiện qua việc các cổ phần đem lại cho cổđông quyền được hưởng lợi tức cổ phần và quyền biểu quyết, bầu Hội đồngquản trị

- Chủ sở hữu của một công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn, giớihạn trên phần vốn đã đầu tư vào công ty

- Công ty cổ phần được quyền phát hành các loại chứng khoán gồm cả

cổ phiếu để huy động vốn Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty cổphần thu hút được một số lượng đông đảo các cổ đông Lợi thế này tạo chocông ty một thuận lợi rất quan trọng là nó dễ dàng thâm nhập thị trường vốn

để huy động nguồn vốn cần thiết cho kinh doanh

Trang 25

- Tuy nhiên công ty cổ phần có một bất lợi lớn xuất phát từ sự tồn tạiđộc lập của nó là đối tượng chịu thuế 2 lần Lần thứ nhất là công ty phải nộpthuế thu nhập công ty trước khi chia lợi nhuận cho các cổ đông Sau khi nhậnđược lợi tức cổ phần, tuỳ theo mức thu nhập mà các cổ đông có thể phải nộpthuế thu nhập cá nhân.

Công ty cổ phần gồm có 3 loại: Công ty cổ phần nội bộ, Công ty cổphần đại chúng và công ty cổ phần đại chúng đã niêm yết

- Công ty cổ phần nội bộ (private corporation) là loại công ty chỉ pháthành cổ phiếu trong số các sáng lập viên, công nhân và người quen thuộc đốivới công ty Loại hình công ty này có một số đặc điểm tương đồng với cảcông ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần:

+ Các thành viên công ty thường là người quen biết nhau

+ Quyền sở hữu mang tính đối nhân

+ Vốn điều lệ chia thành những phần bằng nhau

- Công ty cổ phần đại chúng (Public Corporation) là loại công ty có pháthành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng Mức độ rộng rãi tuỳ theo luật pháp củatừng quốc gia chế định Chẳng hạn, một số nước quy định các sáng lập viênkhông được nắm vượt quá 70% vốn điều lệ của công ty, phần còn lại được pháthành ra công chúng qua thị trường chứng khoán phi chính thức OTC

- Công ty cổ phần đại chúng đã niêm yết (Listed Corporation) là loạicông ty đã đăng kí tên cổ phần của nó vào danh sách chứng khoán được mua,bán tại Sở giao dịch chứng khoán

Các công ty này thường là các công ty:

+ Quy mô của công ty phải tương đối lớn, được đánh giá dựa trên 2 chỉtiêu là vốn điều lệ và số lượng cổ đông

+ Có mức độ công chúng hoá rộng rãi, tức là đại bộ phận vốn điều lệ

do công chúng nắm quyền sở hữu

Trang 26

+ Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao Chỉ tiêu này được đánh giáthông qua sự so sánh tỉ suất lợi nhuận của công ty phải cao hơn tỉ suất lợinhuận bình quân toàn ngành và có lợi nhuận trong ba năm liên tiếp Tuỳ theotình hình phát triển của nền kinh tế mà các chỉ số cụ thể của các tiêu chuẩnnày sẽ được các quốc gia chế định bằng các văn bản cụ thể.

1.2 Lợi nhuận trong công ty cổ phần

1.2.1 Khái niệm và cơ cấu lợi nhuận

1.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận

* Các quan điểm cổ điển về lợi nhuận

Ngay từ khi có hoạt động sản xuất kinh doanh, trao đổi, mua bán hànghoá, lợi nhuận là một trong những đề tài nghiên cứu trao đổi của nhiều nhàkinh tế học

Adam Smith là người đầu tiên trong số các nhà kinh tế học cổ điển đãnghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận Ông xuấtphát từ giá trị trao đổi của mọi loại hàng hoá là do lao động sản xuất ra hànghoá quyết định để từ đó đặt nền tảng cho lí thuyết về nền kinh tế thị trường.Ông đã bác bỏ quan điểm cho rằng giá trị trao đổi được quyết định bởi tínhhữu ích của hàng hoá, ông khẳng định giá trị hàng hoá quyết định giá trị traođổi, trong cấu thành giá trị có tiền lương, địa tô và lợi nhuận Theo AdamSmith lợi nhuận của nhà tư bản được tạo ra trong quá trình sản xuất, là hìnhthái biểu hiện khác của giá trị thặng dư, do người lao động tạo ra Ông đưa rađịnh nghĩa: lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động(khoản khấu trừ thứ nhất là địa tô)

David Ricardo là những người kế tục đã xây dựng các học thuyết củamình trên cơ sở những tiền đề và phát triển của Adam Smith D Ricardo cũngdựa vào giá trị lao động để phân tích nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận trongsản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa Ông đưa ra kết luận: Lợi nhuận chính

Trang 27

là phần giá trị lao động không được trả công tạo ra.

Khác biệt với các học thuyết giá trị trên là lí luận tính hữu dụng của JanBantixay Ông cho rằng hoạt động sản xuất tạo ra tính hữu dụng (giá trị sửdụng), còn tính hữu dụng lại truyền giá trị cho các vật phẩm Điều này chứng

tỏ ông đã đồng nhất giá trị và giá trị sử dụng Ông cho rằng không những laođộng tạo ra giá trị mà tư bản cũng tạo ra giá trị Theo ông, lợi nhuận thực chất

là một hình thức tiền công đặc biệt mà nhà tư bản tự trả cho mình

Phê phán những điều sai, kế thừa những nguyên lí đúng đắn, khoa họccủa các nhà tiền bối, C.Mác đã nghiên cứu một cách triệt để về bản chất,nguồn gốc của lợi nhuận trong kinh tế tư bản chủ nghĩa C.Mác đã phát hiện

và vạch rõ toàn bộ quá trình sản xuất giá trị thặng dư dưới chế độ tư bản chủnghĩa, điều mà các bậc tiền bối của ông chưa làm được C Mác đã khẳngđịnh: về bản chất, lợi nhuận là hình thái thần bí hoá của giá trị thặng dư.C.Mác viết: “Giá trị thặng dư, hay là lợi nhuận chính là phần dôi ra ấy của giátrị hàng hoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng sốlượng lao động chứa đựng trong hàng hoá so với số lượng lao động được trảcông chứa đựng trong hàng hoá’’

Để vạch rõ sự hình thành lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tư bảnchủ nghĩa C Mác bắt đầu từ chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa Giá trị củahàng hoá sản xuất ra gồm:

C + V + mC: là tiêu hao tư liệu sản xuất tồn tại dưới hình thức tiêu hao nguyên,nhiên liệu, hao mòn máy móc thiết bị

V: là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, là tiêu hao lao động sống m: là giá trị thặng dư, là giá trị do người lao động tạo ra nhưng khôngđược trả công

Nhà tư bản chỉ phải bỏ ra một lượng tư bản là C + V, ở đây C+ V được

Trang 28

gọi là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (kí hiệu là K) Khi đưa hàng hoá ratrao đổi trên thị trường theo quy luật giá trị, giá bán bằng với giá trị hàng hoá

C + V + m Do vậy mà nhà tư bản thu được một khoản tiền lớn hơn chi phí

mà họ bỏ ra Số chênh lệch này được gọi là lợi nhuận (kí hiệu là P) Giá trịhàng hoá như vậy có thể viết thành K + P Như vậy dường như lợi nhuận là

do tư bản ứng trước tạo ra nhưng thực chất nó chỉ là một hình thái biểu hiệncủa giá trị thặng dư mà thôi Dưới tác động của quy luật cung cầu, giá bánkhông phải luôn bằng giá trị mà dao động xung quanh giá trị, do vậy mà lợinhuận không phải lúc nào cũng bằng giá trị thặng dư

Tư bản hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp thuần tuý mặc dùkhông tạo ra giá trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận vì tư bản côngnghiệp nhường cho tư bản thương nghiệp thực hiện giá trị hàng hoá do tư bảncông nghiệp sản xuất ra Do vậy, nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận thươngnghiệp cũng tư giá trị thặng dư mà ra

* Các quan điểm hiện đại về lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiêu chí quantrọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới Khi tiếnhành bất kì hoạt động kinh doanh nào, người ta đều tính toán đến lợi nhuận

mà mình có thể thu được từ hoạt động đó

- Các nhà kinh tế hoạc hiện đại mà đại diện là David-Beggs, Samuelsoncho rằng: “Sự chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của công ty trongmột thời kì nhất định là lợi nhuận’’

- Lợi nhuận của doanh nghiệp: là khoản chênh lệch giữa thu nhập vàtiêu thụ hàng hoá và dịch vụ với chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó.Việc tính toán thu nhập hay chi phí đã chi ra là theo giá cả của thị trường màgiá cả thị trường do quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ quyết định

- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất

Trang 29

kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các quan điểm trên tuy được phát biểu khác nhau nhưng đều cho rằnglợi nhuận là phần dôi ra của phần thu nhập so với chi phí đã bỏ ra Đó chính

là bản chất của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường

Có thể nói kinh tế thị trường là kết quả tất yếu của sự phát triển xã hội

mà ở đó các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh bằng cách này hay cách khác, cạnh tranh với nhau nhằm chiếmlĩnh thị trường để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Điều đó đòi hỏicác doanh nghiệp phải phát huy tối đa khả năng và tinh thần tự chủ của mình

để tạo ra thu nhập và lợi nhuận vì sự phát triển của chính doanh nghiệp đó

1.2.1.2 Cơ cấu lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường với cơ chế hạch toán kinh doanh, phạm vikinh doanh của công ty được mở rộng, đồng thời để có thể tối đa hoá được lợinhuận, các công ty đã đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau Do vậy, lợi nhuận thu được cũng đa dạng theo các lĩnh vực hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Lợi nhuận của công ty nói chung và công ty cổphần nói riêng được chia thành 3 bộ phận: Lợi nhuận hoạt động kinh doanhthông thường (lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm), lợi nhuận hoạt động tài chính và lợinhuận hoạt động khác

+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh thông thường: là khoản chênh lệchgiữa doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường phát sinh từ việc bánhàng, cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việcbán hàng và cung cấp dịch vụ tương ứng Bộ phận lợi nhuận này thườngchiếm tỉ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của công ty

+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanhcác công ty còn có thể tham gia vào hoạt động tài chính Lợi nhuận hoạt động

Trang 30

tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ những hoạt động liênquan đến việc đầu tư vốn ra bên ngoài công ty như: góp vốn liên doanh liênkết, góp vốn cổ phần, hoạt động mua bán tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản,lãi tiền gửi, tiền lãi từ việc cho vay vốn, Các khoản lợi nhuận thu được từhoạt động này cũng góp phần lớn vào việc làm tăng lợi nhuận của công ty

+ Lợi nhuận hoạt động khác: Đó là khoản lãi thu được từ các hoạt động(nghiệp vụ) riêng biệt khác ngoài những nghiệp vụ nêu trên Những khoảnnày phát sinh không thường xuyên, công ty khó dự kiến trước được Lợinhuận khác bao gồm: các khoản thu nhập từ các khoản phải trả không có chủ

nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản thu từ bán vật

tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, lãi thu từ nhượng bán,thanh lí tài sản, tiền được phạt, được bồi thường

Việc xem xét cơ cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng giúp ta thấy đượckhoản mục nào tạo nên lợi nhuận và tỉ trọng của từng khoản mục trong tổnglợi nhuận của công ty, từ đó có thể xem xét đánh giá kết quả từng hoạt động

để tìm ra và phát huy các mặt tích cực cũng như khắc phục và hạn chế cácmặt tiêu cực góp phần giúp công ty đề ra quyết định thích hợp nhằm nâng caohơn nữa lợi nhuận của công ty

1.2.2 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận có vai trò vô cùng quan trọng đối với người lao động và nềnkinh tế xã hội nói chung Cụ thể:

- Đối với nền sản xuất xã hội: góp phần tăng GDP chung cho toàn xã hội

Chúng ta đều biết rằng, nền kinh tế tăng trưởng phụ thuộc vào quy môtích luỹ, quy mô tích luỹ quyết định quy mô tăng trưởng mà việc tích luỹ nàymột phần lớn phụ thuộc vào lợi nhuận của các công ty Do đó, nếu nhiều công

ty tạo ra được nhiều lợi nhuận thì sẽ có nhiều vốn đầu tư trong tương lai từ đótạo động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

Trang 31

Lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước, phục vụnhu cầu của nền kinh tế, là nguồn vốn để củng cố và tăng cường quốc phòng,phát triển cơ sở hạ tầng, kích thích sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống vậtchất, tinh thần cho nhân dân

- Đối với công ty: phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty,tác động đến tất cả mọi hoạt động của công ty và ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhhình tài chính của công ty Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiệnquan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của công ty được vững chắc Bởi

vì, lợi nhuận trước hết là một nguồn vốn được huy động đầu tư cho các loạitài sản trong tương lai để nâng cao năng lực sản xuất góp phần thúc đẩy giáthành sản phẩm, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong cạnh tranh.Nguồn vốn này càng nhiều, công ty sẽ giảm bớt khối lượng vốn huy động từbên ngoài nhất là vốn vay do đó làm tăng hệ số vốn chủ sở hữu và đồng nghĩavới việc giảm hệ số nợ của công ty Với nguồn vốn này công ty có thể chủđộng sử dụng kể cả đầu tư vào những dự án kinh doanh mạo hiểm nhất Việcmang lại lợi nhuận cho công ty góp phần nâng cao uy tín, lợi thế của công ty,tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung ứng, nhà đầu tư trong các hoạt độngliên doanh, liên kết Ngoài ra, lợi nhuận còn mang lại sự an toàn cho tình hìnhtài chính cho công ty thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tài chính

Hơn nữa, lợi nhuận còn là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty trong kì Thông qua các chỉ tiêu lợinhuận các năm, giúp công ty có cái nhìn toàn cảnh về chất lượng quá trìnhsản xuất từ khâu cung ứng nguyên vật liệu, sản phẩm sản xuất đến khâu tiêuthụ sản phẩm Thông qua các chỉ tiêu này sẽ giúp cho công ty trong quản lí vàđưa ra các quyết định hợp lí

Tuy nhiên, công ty cũng phải nhận thức rằng không phải vì chạy theo

Trang 32

lợi nhuận bằng bất kì giá nào mà bất chấp tất cả lợi ích chung của xã hội như:gây ô nhiễm môi trường, làm hàng giả, trốn thuế mà công ty phải đề ranhững biện pháp để tăng lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

- Đối với người lao động: lợi nhuận tạo thu nhập cho người lao động

Lao động là một trong 3 yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuấtkinh doanh Vì vậy, để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cáchliên tục và có hiệu quả ngày càng cao thì đòi hỏi công ty phải quan tâm đếnngười lao động một cách thoả đáng Trong đó, nguồn cơ bản để công ty thựchiện sự quan tâm của mình đối với người lao động chính là từ lợi nhuận Lợinhuận là nguồn vốn để trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, giải quyết cácnhu cầu về đời sống hàng ngày cho người lao động trong công ty Thông qua

đó, kích thích họ tích cực, chủ động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.Thực tế đã chứng minh, việc áp dụng tiền thưởng bằng lợi nhuận đã kíchthích công nhân viên hăng say lao động, giảm nghỉ việc, có trách nhiệm đếnsản phẩm cuối cùng từ đó hiệu quả kinh doanh của công ty đã tăng lên rõ rệt

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận công ty cổ phần

1.2.3.1 Lợi nhuận tuyệt đối

Lợi nhuận của công ty về nguồn gốc chính là hình thức biểu hiện củagiá trị thặng dư do lao động của công ty tạo ra bằng cách sử dụng hợp lí cácnguồn lực trong sản xuất kinh doanh, tận dụng các điều kiện của môi trườngkinh doanh Về mặt lượng, lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa doanh thu

và chi phí bỏ ra để có được doanh thu đó trong một thời kì nhất định (thường

là một năm) Lợi nhuận được xác định như sau:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

* Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm

+ Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm = DT – GVHB – CPBH – CPQLDNTrong đó:

Trang 33

+ DT (doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ) là toàn bộ lợiích kinh tế thu được từ việc bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trênthị trường trừ đi các khoản: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trị giáhàng bán bị trả lại, thuế gián thu gọi là doanh thu thuần Trong đó:

- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà công ty đã giảm trừ, hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng với khối lượng lớntheo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc các cam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được công ty chấp thuận trêngiá đã thoả thuận trên hoá đơn vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, khôngđúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

- Trị giá hàng bán bị trả lại là trị giá tính theo giá thanh toán của số sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân

vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế như: hàng bị mất, kém phẩm chất,không đúng chủng loại, quy cách

- Thuế gián thu: là các loại thuế mà công ty phải nộp cho Nhà nước khitiêu thụ sản phẩm như thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị giatăng trực tiếp

+ GVHB (giá vốn hàng bán) phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hànghoá, dịch vụ xuất bán trong kì gồm các khoản chi phí: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Doanh thu thuần sau khi bù đắp giá vốn hàng bán gọi là lợi nhuận gộp.+ CPBH (Chi phí bán hàng) là toàn bộ các chi phí liên quan đến việctiêu thụ sản phẩm, dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phíquảng cáo, bảo hành sản phẩm hàng hoá

+ CPQLDN (Chi phí quản lí doanh nghiệp) là các chi phí cho bộ máy

tổ chức và điều hành quản lí công ty, các chi phí này có liên quan đến hoạt

Trang 34

động sản xuất kinh doanh như: chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật liệu quản

lí, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho công ty, chi phí dịch vụmua ngoài

* Lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = DTTC – CPTC

+ DTTC (doanh thu tài chính) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế công tythu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kì Doanh thuhoạt động tài chính gồm: tiền lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bánhàng trả góp; lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản;

cổ tức và lợi nhuận được chia

+ CPTC (chi phí tài chính) là những chi phí liên quan đến các hoạtđộng về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chấttài chính của công ty như: chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứngkhoán, liên doanh, mua bán ngoại tệ, đầu tư kinh doanh bất động sản

* Lợi nhuận hoạt động khác

Lợi nhuận hoạt động khác phản ánh số thu nhập lớn hơn chi phí bấtthường bao gồm các khoản phải trả không có chủ nợ, khoản thu hồi các khoản

nợ khó đòi đã được duyệt bỏ (đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán), cáckhoản vật tư thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, các khoản chênh lệchthanh lí, nhượng, bán tài sản

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu công ty cải tiến hoạt động sản xuấtkinh doanh làm tăng doanh thu và hạ giá thành sản phẩm thì lợi nhuận sẽ tănglên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu chi phí cao, giá thành sản phẩm tăng thìlợi nhuận sẽ trực tiếp giảm bớt Vì vậy, lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọngnhất để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất

Trang 35

lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không thể chỉ dùng nó để so sánhchất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty khác nhau, bởi vì:

- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởinhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố kháchquan, có nhân tố ảnh hưởng cùng chiều, có nhân tố ảnh hưởng ngược chiều vàcác ảnh hưởng đó có sự bù trừ nhau Do vậy, nếu chỉ nhìn vào một chỉ tiêu lợinhuận ta không thể chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

- Lợi nhuận của công ty phụ thuộc rất lớn vào quy mô sản xuất Các công

ty có quy mô khác nhau thì lợi nhuận cũng khác nhau Ở các công ty có quy môsản xuất lớn nếu công tác quản lí kém nhưng số lợi nhuận thu được vẫn có thểlớn hơn những công ty có quy mô nhỏ nhưng công tác quản lí tốt hơn

- Lợi nhuận tuyệt đối không phản ánh tương quan giữa kết quả và chiphí của công ty bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu chỉ dựa vàomức lợi nhuận tuyệt đối thì chưa đánh giá một cách chính xác trình độ quản lí,trình độ tổ chức, sử dụng vốn và hiệu quả của các khoản chi phí bỏ ra

Vì vậy, để đánh giá một cách toàn diện và chính xác chất lượng sảnxuất kinh doanh của công ty, ngoài xem xét chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối cònphải xem xét chỉ tiêu tương đối là tỉ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi)

1.2.3.2 Tỉ suất lợi nhuận

Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh giữa các thời kì khác nhau trong một công ty hoặc giữa cáccông ty trong cùng ngành Mức tỉ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty càng hiệu quả Có nhiều cách xác định tỉ suấtlợi nhuận và mỗi cách có nội dung kinh tế khác nhau Dưới đây là một số tỉsuất lợi nhuận thường được sử dụng

* Tỉ suất lợi nhuận vốn (Tsv)

Tỉ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỉ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế

Trang 36

đạt được với số vốn sử dụng bình quân trong kì (vốn cố định và vốn lưu động).

Công thức xác định:

Tsv = Lợi nhuận thu được trong kì (trước hoặc sau thuế)

Tổng số vốn sản xuất được sử dụng bình quân trong kì Tổng số vốn sản xuất được sử dụng trong kì gồm vốn cố định và vốnlưu động Trong đó, vốn cố định được xác định bằng nguyên giá tài sản cốđịnh trừ đi số tiền khấu hao luỹ kế đã thu hồi; vốn lưu động bao gồm vốn dựtrữ sản xuất, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm

Ý nghĩa của chỉ tiêu này phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụngvốn của công ty Cụ thể nó phản ánh trong kì nếu đầu tư 100đ vốn thì tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận (trước hoặc sau thuế)

* Tỉ suất lợi nhuận giá thành (Tsg)

Tỉ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ giữa lợi nhuận trước hoặc sauthuế của sản phẩm tiêu thụ với giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kì

Công thức xác định:

Tsg = Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kì (trước hoặc sau thuế)

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kì

Ý nghĩa của chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả chi phí bỏ vào sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm trong kì, cứ bỏ ra 100đ chi phí thì sẽ mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận (trước hoặc sau thuế) Thông qua chỉ tiêu này, công ty có thểtính chung cho các loại sản phẩm hoặc tính riêng cho từng loại sản phẩm tiêuthụ từ đó giúp công ty định hướng sản xuất mặt hàng có mức doanh lợi caođảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

* Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng (Tst)

Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuậntiêu thụ sản phẩm với doanh thu bán hàng trong kì

Công thức xác định:

Trang 37

Tst = Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kì (trước hoặc sau thuế)

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì

Ý nghĩa chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty, trong 100đ doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặcsau thuế Nếu tỉ suất này nhỏ hơn tỉ suất của ngành chứng tỏ công ty bán hàngvới giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của công ty cao hơn so với các công tycùng ngành

* Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tài sản (ROA)

Công thức xác định:

ROA = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) (1)

Tổng tài sản bình quân trong kì (T)ROA đánh giá hiệu quả kinh doanh, chưa xét đến cơ cấu nguồn vốn vàthuế Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bình quân sẽ mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

* Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn hoạt động sảnxuất kinh doanh của các công ty không chỉ có vốn chủ sở hữu mà còn có cảvốn vay Theo xu thế hiện nay, khoản vốn này chiếm một tỷ lệ không nhỏtrong tổng số vốn hoạt động của các công ty Do vậy, để đánh giá tình hình tàichính, cụ thể là xem xét hệ số sinh lời của công ty, ta sử dụng chỉ tiêu tỉ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu Đó là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận ròng với vốn chủ

sở hữu của công ty

Công thức xác định:

ROE = Lợi nhuận sau thuế (P) (2)

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kì (C)Chỉ tiêu trên thể hiện một phần tình hình tài chính của công ty Cụ thể

là cứ 100đ vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Hai chỉ tiêu ROA và ROE có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua

Trang 38

việc sử dụng nợ của công ty Giả sử ta gọi: V là tổng số nợ, Hv: hệ số nợ Thì

hệ số nợ (Hv) được xác định như sau: Hv = V/T Hệ số này phản ánh trongmột đồng vốn mà công ty hiện sử dụng có mấy đồng được hình thành từ cáckhoản nợ Khi đó mức độ góp vốn của chủ sở hữu (Hc) là: Hc = 1 – Hv

Khi Hv càng lớn thì chủ sở hữu càng có lợi vì khi đó chủ sở hữu chỉphải đóng góp một lượng vốn ít nhưng được sử dụng một lượng tài sản lớn.Đặc biệt khi công ty tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với số tiềnlãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu sẽ gia tăng rất nhanh Điềunày được chứng minh như sau Gọi P’t là doanh lợi trên tổng tài sản

Từ công thức (3) ta thấy, khi thu nhập từ lợi nhuận ròng của một đồngvốn không đổi, hệ số nợ càng cao thì thu nhập từ lợi nhuận ròng của một đồngvốn chủ sở hữu càng lớn Vì vậy, người ta gọi hệ số Hv là đòn bẩy tài chính

và dùng nó để khuyếch đại thu nhập của một đồng vốn chủ sở hữu

Việc sử dụng đòn bẩy tài chính cũng như sử dụng “con dao hai lưỡi’’.Nếu tổng tài sản không có khả năng sinh ra một tỉ lệ lợi nhuận đủ lớn để bùđắp các khoản chi phí tiền lãi vay thì doanh lợi vốn chủ sở hữu bị giảm sút vìphần lợi nhuận do vốn chủ sở hữu làm ra phải dùng để bù đắp sự thiếu hụtcủa lãi vay phải trả Do vậy thu nhập của chủ sở hữu sẽ còn lại rất ít so vớiđáng lẽ chủ sở hữu được hưởng Có thể thấy điều này như sau:

Nếu gọi: r: lãi suất tiền vay, t%: thuế suất thuế thu nhập

Ta có:

Lãi tiền vay phải trả là: V x rBiến đổi công thức (2):

Trang 39

(4)Trong công thức (4) ta thấy (1-t%) là một hằng số, giả sử vốn chủ sởhữu không đổi thì:

- Nếu ROA > r thì khi ta tăng sử dụng nợ thì ROE sẽ tăng lên Khi đó,đòn bẩy tài chính có tác dụng khuyếch đại lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

- Nếu ROA < r thì khi ta tăng sử dụng nợ thì ROE giảm xuống Lúcnày, đòn bẩy tài chính lại kìm hãm tốc độ gia tăng của ROE

Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữutrong đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lí ưa dùng.Nhưng đòn bẩy tài chính vừa là một công cụ tích cực cho việc khuyếch đại lợinhuận ròng trên vốn chủ sở hữu vừa là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó

Sự thành công hay thất bại phụ thuộc vào sự khôn ngoan của chủ sở hữu khilựa chọn cơ cấu tài chính

Ngoài những chỉ tiêu trên, trong công tác quản lí thực tế, để đánh giátừng mặt hoạt động của công ty, người ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khácnhau: chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận giá trị tổng sản lượng, tỉ suất lợi nhuận vốn đầutư Thông qua đó ta có thể đánh giá một cách tương đối chính xác tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan

Có rất nhiều nhân tố tác động đến sự tăng giảm của lợi nhuận, dưới đây

là một số nhân tố cơ bản, có tác động trực tiếp đến doanh thu, chi phí từ đótác động đến lợi nhuận của công ty

Thứ nhất, Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kì

Trang 40

Nhân tố này được coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến doanhthu tiêu thụ sản phẩm từ đó tác động trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.Trong trường hợp các điều kiện khác không đổi thì sản phẩm tiêu thụ càngnhiều doanh thu sẽ càng lớn góp phần tăng lợi nhuận Khối lượng sản phẩmsản xuất và tiêu thụ phản ánh mặt cố gắng chủ quan của công ty trong côngtác quản lí kinh doanh nói chung và quản lí tài chính nói riêng.

Thứ hai, Kết cấu của mặt hàng tiêu thụ

Giá bán của mỗi loại sản phẩm có giá cao thấp khác nhau, do đó trongtrường hợp nếu công ty tăng tỉ trọng sản xuất và tiêu thụ mặt hàng có giá báncao, giảm tỉ trọng mặt hàng có giá bán thấp thì khi đó dù tổng sản phẩm sảnxuất và tiêu thụ không thay đổi nhưng tổng doanh thu sẽ tăng lên và ngượclại Nhưng nhìn chung việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ chủ yếu do sựbiến động của nhu cầu trên thị trường, công ty cần điều chỉnh hoạt động sảnxuất của mình hướng theo thị trường, có như vậy công ty mới có thể đạt đượchiệu quả cao nhất Việc công ty muốn thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụnhằm đáp ứng được nhu cầu của xã hội đồng thời mang lại doanh thu và lợinhuận tối đa thì đòi hỏi những người quản lí và điều hành công ty phải nhạybén trong nghiên cứu, điều tra nắm bắt đầy đủ thông tin cũng như nhu cầu củathị trường

Thứ ba, Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, thì việc giá bántăng lên sẽ làm doanh thu tiêu thụ tăng và ngược lại Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, giá bán các mặt hàng thường được hình thành một cáchkhách quan do quan hệ cung cầu trên thị trường Do đó bản thân công tykhông thể tự điều chỉnh giá bán cao hơn giá thị trường Đối với một số công

ty được Nhà nước giao chỉ tiêu sản xuất tiêu thụ một số mặt hàng nào đó thìNhà nước sẽ quy định giá bán (tác động khách quan ngoài ý muốn của công ty)

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w