1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần bỉm sơn viglacera

103 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
Tác giả Hoàng Minh Chính
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 626,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP (13)
    • 1.1. Khái niệm và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp (13)
      • 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp (13)
      • 1.1.2. Khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp (15)
      • 1.1.3. Vai trò của lợi nhuận (16)
    • 1.2. Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp (17)
      • 1.2.1. Lợi nhuận (17)
      • 1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận (19)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tăng lợi nhuận doanh nghiệp (20)
      • 1.3.1. Các nhân tố chủ quan (20)
      • 1.3.2. Các nhân tố khách quan (36)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA (41)
    • 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Bỉm Sơn Viglacera (41)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (41)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (42)
      • 2.1.3. Đặc điểm nguồn lực (45)
      • 2.1.4. Hoạt động kinh doanh của Công ty (59)
    • 2.2. Thực trạng lợi nhuận của CTCP Bỉm Sơn Viglacera (60)
      • 2.2.1. Lợi nhuận (60)
      • 2.2.2. Tỷ suất lợi nhuận của Công ty (67)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Bỉm Sơn Viglacera (70)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (71)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA (79)
    • 3.1. Các quan điểm về đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (79)
    • 3.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới (81)
      • 3.2.1. Cơ hội và thách thức đối với Công ty (81)
      • 3.2.2. Định hướng phát triển (82)
    • 3.3. Giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty (85)
      • 3.3.1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm (85)
      • 3.3.2. Sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu (86)
      • 3.3.3. Tăng cường quản lý dự trữ (87)
      • 3.3.4. Xây dựng chính sách bán hàng ổn định (88)
      • 3.3.5. Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí bán hàng (89)
      • 3.3.6. Xây dựng chiến lược bán hàng (90)
      • 3.3.7. Tăng cường hoạt động Marketing để ổn định và mở rộng thị trường 80 3.3.8. Tăng cường nghiên cứu thị trường (90)
      • 3.3.9. Hoàn thiện chế độ kế toán tài chính (92)
      • 3.3.10. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và quản trị điều hành (94)
      • 3.3.11. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực (95)
      • 3.3.12. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ (98)
    • 3.4. Kiến nghị (99)
      • 3.4.1. Kiến nghị với Tổng Công ty Viglacera (99)
      • 3.4.2. Kiến nghị với Bộ Xây dựng và Hiệp hội gốm sứ (99)
      • 3.4.3. Kiến nghị với Nhà nước (100)
  • KẾT LUẬN (101)

Nội dung

PAGE 33 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I ((((( HOÀNG MINH CHÍNH GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA HÀ NỘI 2015 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC G[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005, doanh nghiệp được định nghĩa là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định và đã được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Căn cứ vào mục đích hoạt động của tổ chức để xác định đó có phải là doanh nghiệp hay không, trong đó mục tiêu lợi nhuận đóng vai trò chính Điểm cốt lõi để phân biệt doanh nghiệp với các tổ chức khác chính là mục đích sinh lợi Một số doanh nghiệp hoạt động sản xuất hàng hóa nhằm phục vụ phúc lợi xã hội, nhưng mục tiêu của họ vẫn hướng tới lợi nhuận.

Doanh nghiệp được phân loại dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau, trong đó hình thức sở hữu là một trong những tiêu chí quan trọng nhất Theo tiêu chuẩn này, doanh nghiệp gồm hai loại chính là doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, phù hợp với các đặc điểm sở hữu và quản lý riêng biệt, giúp xác định rõ vai trò và ưu thế của từng loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc gia.

Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm: các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, các doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước.

Doanh nghiệp tư nhân bao gồm nhiều hình thức đa dạng như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh Các loại hình này phù hợp với nhu cầu và quy mô khác nhau của doanh nghiệp tại Việt Nam Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp phù hợp giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật Trong đó, công ty TNHH một thành viên thích hợp cho các cá nhân hoặc tổ chức muốn tự mình kinh doanh, còn công ty TNHH hai thành viên trở lên phù hợp với nhóm đối tác hợp tác kinh doanh Các loại hình doanh nghiệp này đều đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và góp phần thúc đẩy phát triển doanh nghiệp tại Việt Nam.

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm riêng biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả lợi nhuận Những đặc điểm này quyết định cách doanh nghiệp vận hành, phân chia lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững trên thị trường Hiểu rõ các đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và quản lý để thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích Các doanh nghiệp này nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ công và thúc đẩy sự ổn định xã hội.

Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự rõ ràng, tự chịu trách nhiệm về hoạt động và kinh doanh trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý Các doanh nghiệp này có tên gọi riêng, con dấu riêng biệt và trụ sở chính cố định, góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và nhận diện thương hiệu trên thị trường.

Doanh nghiệp Nhà nước có quyền quản lý tài chính và có nghĩa vụ sử dụng vốn hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao, bao gồm cả vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Doanh nghiệp Nhà nước có thể được thành lập dưới nhiều hình thức khác nhau, như doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc công ty cổ phần, trong đó Nhà nước có thể nắm giữ cổ phần chi phối hoặc không chi phối Tuy nhiên, bất kể loại hình nào, doanh nghiệp Nhà nước đều phải hoạt động kinh doanh nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong quản lý tài sản công.

(ii) Doanh nghiệp tư nhân

Trong hệ thống doanh nghiệp, bên cạnh các doanh nghiệp Nhà nước còn có các doanh nghiệp tư nhân, đặc trưng bởi sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý Sự tách biệt này rõ ràng hơn so với doanh nghiệp Nhà nước, giúp hoạt động điều hành trở nên linh hoạt hơn và mang lại nhiều lợi ích cho chủ sở hữu Việc này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững.

 Số lượng các thành viên tham gia góp vốn không ảnh hưởng tới sự tồn tại của các doanh nghiệp;

 Việc chuyển quyền sở hữu số vốn góp vào doanh nghiệp dễ dàng hơn;

 Thành lập doanh nghiệp tư nhân đơn giản và dễ thực hiện hơn.

Trong mọi loại hình doanh nghiệp, dù là doanh nghiệp Nhà nước hay tư nhân, việc harmonize lợi ích của chủ sở hữu và nhà quản lý là yếu tố then chốt Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu, bao gồm cả sở hữu nhà nước và tư nhân Chính sự cân bằng này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.

Để tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu, doanh nghiệp cần tập trung vào lợi nhuận như yếu tố cốt lõi Lợi nhuận đóng vai trò là mục tiêu chính trong hoạt động kinh doanh và là thước đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp hoạt động có lãi là điều kiện tiên quyết để nâng cao giá trị doanh nghiệp và đáp ứng mong đợi của chủ sở hữu.

1.1.2 Khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong kinh tế học, lợi nhuận là phần tài sản thu được thêm nhờ đầu tư sau khi trừ đi tất cả các chi phí liên quan, bao gồm cả chi phí cơ hội, thể hiện sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Trong khi đó, trong kế toán, lợi nhuận được định nghĩa là chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất, chú trọng đến các chi phí bằng tiền mà không tính đến chi phí cơ hội Như vậy, sự khác nhau về quan niệm lợi nhuận giữa kinh tế học và kế toán xuất phát từ cách nhìn nhận về các loại chi phí, đặc biệt là chi phí cơ hội.

Lợi nhuận của doanh nghiệp hiện nay thường được hiểu là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Đây là cách hiểu phổ biến trong kế toán, giúp xác định mức độ thành công của doanh nghiệp Lợi nhuận phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh và là chỉ số quan trọng để đo lường sự phát triển của doanh nghiệp.

LNTT = Tổng DT - Tổng CP

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định dựa trên các hoạt động cơ bản như lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác Các yếu tố này phản ánh khả năng sinh lời từ các lĩnh vực chính của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả hoạt động và tiềm năng phát triển bền vững Hiểu rõ các nguồn lợi nhuận giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao giá trị cho cổ đông.

Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận doanh nghiệp được hình thành từ các hoạt động chính như sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Những hoạt động này đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Hiểu rõ các hoạt động này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và nâng cao lợi nhuận.

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp phản ánh tổng kết từ các hoạt động kinh doanh chính như sản xuất và thương mại, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Những khoản lợi nhuận này được xác định dựa trên các hoạt động quan trọng của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, cùng các khoản thu nhập từ hoạt động khác Hiểu rõ các nguồn lợi nhuận trước thuế giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và lập kế hoạch phát triển bền vững.

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh phản ánh phần chênh lệch giữa tổng doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế không chỉ giúp xác định khả năng sinh lời mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

LNTT từ hoạt động SXKD = DTT từ hoạt động SXKD - CP từ hoạt động SXKD

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí từ hoạt động tài chính.

LNTT từ hoạt động tài chính = DT từ hoạt động tài chính - CP từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác

Lợi nhuận trước thuế khác là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ hoạt động khác.

LNTT từ hoạt động khác được tính bằng doanh thu từ hoạt động khác trừ chi phí từ hoạt động khác, phản ánh các khoản thu nhập không phải từ hoạt động chính của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động cốt lõi và chủ đạo của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp dịch vụ, đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh Trong khi đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính đang phát triển mạnh mẽ và hoạt động tài chính trở thành một phần quan trọng trong tổ chức doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định dựa trên tổng hợp các hoạt động chính, hoạt động tài chính và các hoạt động khác, giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

LNTT = Tổng DT - Tổng CP

Doanh lợi doanh thu được xác định bằng LNST chia cho DTT và được ký hiệu là ROS.

ROS phản ánh tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần của doanh nghiệp, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh Mỗi sản phẩm tiêu thụ mang lại doanh thu và lợi nhuận dự kiến, từ đó xác định khả năng sinh lời và hiệu quả kinh tế của hoạt động tiêu thụ Thông qua doanh thu tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể đo lường được mức độ sinh lời và tính hiệu quả của chiến lược kinh doanh Việc hiểu rõ ROS giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định tối ưu nhằm nâng cao khả năng sinh lời từ hoạt động bán hàng.

1.2.1.2 Doanh lợi vốn chủ sở hữu

Doanh lợi VCSH được xác định bằng LNST chia cho VCSH và được ký hiệu là: ROE

Doanh lợi VCSH thể hiện khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, là yếu tố được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi đưa ra quyết định đầu tư Chỉ số này cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tăng ROE là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong hoạt động quản lý tài chính, giúp nâng cao giá trị doanh nghiệp và thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư.

1.2.1.3 Doanh lợi tổng tài sản

ROA Phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp.

ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản) thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp trên mỗi đồng vốn đầu tư vào tài sản, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chỉ số này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, trước khi tính đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính ROA càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tận dụng tốt tài sản để tạo ra lợi nhuận Đây là chỉ số quan trọng giúp nhà đầu tư và quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc sinh lời từ tài sản sở hữu.

Doanh lợi tổng tài sản thể hiện mối quan hệ giữa doanh lợi doanh thu và hiệu suất sử dụng tổng tài sản, giúp đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tư; một đồng vốn được đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận/EBIT Tuy nhiên, cách tính ROA có thể khác nhau tùy theo tình hình cụ thể của doanh nghiệp để phù hợp với mục đích phân tích Để đầu tư vào tổng tài sản, doanh nghiệp huy động các nguồn tài trợ gồm nợ và vốn chủ sở hữu, do đó doanh lợi vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào doanh lợi tổng tài sản; mối quan hệ này được thể hiện rõ ràng qua phương trình Dupont.

ROE = ROA x Hệ số nhân VCSH

Hệ số nhân VCSH thể hiện mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp, giúp đo lường khả năng tài chính và cấu trúc vốn Khi hệ số này tăng, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang gia tăng nợ, từ đó tạo ra đòn bẩy tài chính có thể nâng cao lợi nhuận nhưng cũng làm tăng rủi ro tài chính Đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro khi doanh nghiệp sử dụng khoản vay có chi phí cố định để mở rộng hoạt động kinh doanh Việc duy trì và quản lý hợp lý hệ số nhân VCSH là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro tài chính.

Các nhân tố ảnh hưởng tới tăng lợi nhuận doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có thể huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, nợ vay hoặc vốn chủ sở hữu để tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh Việc lựa chọn nguồn vốn phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp phản ánh mối tương quan tỷ lệ giữa Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu Khi phân tích cơ cấu vốn, người ta chủ yếu tập trung vào hai thành phần chính là Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu để đánh giá sự ổn định tài chính của doanh nghiệp Việc duy trì cân đối hợp lý giữa Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong quản trị tài chính bền vững và nâng cao giá trị doanh nghiệp.

Đánh giá chi phí sử dụng vốn giúp xác định doanh nghiệp có đang sử dụng vốn với chi phí cao hay thấp, từ đó tối ưu hóa tỷ trọng các thành phần vốn trong tổng vốn huy động để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng bền vững.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp là cấu trúc giúp giảm chi phí trung bình của vốn xuống mức thấp nhất, từ đó tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên, không tồn tại một mô hình cơ cấu vốn phù hợp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, vì mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cơ cấu vốn phù hợp với điều kiện và mục tiêu riêng của mình Việc xác định cơ cấu vốn tối ưu đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố tài chính và thị trường để đảm bảo hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Khi chi phí vốn thay đổi, tác động của thuế đối với chi phí nợ trước thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Sự biến động này cũng ảnh hưởng đến quyết định phân phối lợi nhuận, tạo ra ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược tài chính của doanh nghiệp Hiểu rõ mối liên hệ giữa chi phí vốn, thuế và lợi nhuận giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chi phí trung bình của vốn được tính bằng bình quân gia quyền của chi phí nợ và chi phí vốn theo tỷ lệ phần trăm của từng loại vốn trong tổng vốn tài trợ của doanh nghiệp Việc phân tích chi phí vốn giúp doanh nghiệp định hướng các quyết định tài chính nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động Đánh giá chính xác chi phí vốn còn hỗ trợ doanh nghiệp xác định mức sinh lời tối thiểu cần đạt được để bù đắp chi phí và thúc đẩy phát triển bền vững Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát và tối ưu hóa chi phí vốn trong chiến lược tài chính của doanh nghiệp.

Ví dụ: Một doanh nghiệp cần huy động 200.000 tr.đ để đầu tư vào một dự án Doanh nghiệp có 2 phương án có thể huy động vốn, như sau:

 100% vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu thường với mệnh giá 1 tr.đ

 50% nợ vay với lãi suất 12%/năm và 50% vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu thường mệnh giá 1 tr.đ

Biết: Doanh thu trong các trường hợp là 200.000 tr.đ, chi phí (không kể lãi vay) = 90.000 tr.đ Thuế suất thuế TNDN là 25%.

Tính dòng tiền trả cho chủ nợ và chủ sở hữu doanh nghiệp, EPS của hai phương án huy động vốn

Bảng 1.1 So sánh EPS của 2 phương án tài trợ

Chi phí (không kể lãi vay) 90 90

Phương án tài trợ Khoản mục

Trong chiến lược huy động vốn đầu tư, sử dụng 50% nợ giúp giảm EAT xuống còn 73.5 so với 82.5 khi không vay nợ, cho thấy tác động tích cực của việc sử dụng đòn bẩy tài chính Mặc dù vậy, EPS lại cao hơn khi doanh nghiệp sử dụng nợ (0.78 so với 0.41), phản ánh khả năng tạo lợi nhuận tốt hơn trên mỗi cổ phần Dòng tiền trả cho chủ nợ và chủ sở hữu cũng lớn hơn trong phương án vay nợ, cho thấy lợi ích từ việc khai thác ưu điểm thuế và rủi ro thanh toán Do đó, việc sử dụng nợ giúp doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa lợi nhuận và tạo ra giá trị cao hơn cho hoạt động kinh doanh.

Khi doanh nghiệp sử dụng nợ, thuế TNDN ảnh hưởng đến chi phí lãi vay và giúp doanh nghiệp tận dụng “lá chắn thuế” hiệu quả Việc chọn thời điểm doanh nghiệp nên sử dụng nợ phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính như ROA, ROE và lãi suất vay vốn Điều này giúp tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo sự cân đối tài chính bền vững cho doanh nghiệp.

(Trong đó: D là nợ, E là VCSH, t là thuế suất thuế TNDN, r là lãi suất đi vay)

 Khi ROA≤ r: thu nhập ròng của một đồng VCSH bằng hệ số sinh lời của tổng tài sản và được khấu trừ đi một lượng:

Trong trường hợp này, mức độ đòn bẩy tài chính âm cho thấy việc sử dụng nợ không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Sử dụng nợ trong trường hợp này sẽ không giúp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp và có thể gây ra rủi ro tài chính Vì vậy, các doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng nợ nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

 Khi ROA> r: thu nhập ròng của một đồng VCSH bằng hệ số sinh lời của tổng tài sản và được khuếch đại thêm một lượng:

Trong trường hợp này, đòn bẩy tài chính có giá trị dương, cho thấy việc sử dụng nợ sẽ giúp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính tích cực là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp nên cân nhắc sử dụng nợ như một chiến lược tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Cơ cấu vốn đóng vai trò quan trọng đối với hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc xác định hệ số nợ hợp lý giúp doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả, từ đó tăng lợi nhuận và tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận Do đó, quản lý cân đối vốn hợp lý không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà còn tác động tích cực đến sức cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.3.1.2 Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp, đầu tư vốn vào đâu là hợp lý luôn là vấn đề r) -

Việc xác định đúng yếu tố D là yếu tố cốt lõi quyết định hướng đầu tư và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dựa trên mục đích hoạt động, các loại hình đầu tư vốn của doanh nghiệp bao gồm đầu tư nâng cấp, đầu tư mới tài sản cố định nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với đầu tư tài chính để mở rộng quy mô và tăng cường năng lực cạnh tranh.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Mỗi doanh nghiệp có mục đích đầu tư và nguồn lực về vốn khác nhau, dẫn đến lựa chọn phương pháp thẩm định dự án phù hợp Tuy nhiên, phương pháp NPV (giá trị hiện tại ròng) vẫn được ưu tiên hàng đầu trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư chính xác và tối ưu hóa lợi nhuận.

- Dự án có NPV ≥ 0: dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn, nên lựa chọn dự án.

- Dự án có NPV < 0: dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn, không lựa chọn dự án.

THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA

Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Bỉm Sơn Viglacera

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Viglacera Bỉm Sơn (BVC) là công ty cổ phần được thành lập với tên giao dịch là CTCP Bỉm Sơn Viglacera, có trụ sở chính đặt tại đường Trần Phú, phường Lam Sơn, Bỉm Sơn, Thanh Hóa.

CTCP Bỉm Sơn Viglacera có tiền thân là nhà máy gạch Bỉm Sơn, trực thuộc Liên hiệp xí nghiệp Thủy tinh và Gốm xây dựng – Bộ Xây dựng Công ty được thành lập theo quyết định số 1189/BXD-TCC ngày 07 tháng 07 năm 1978 của Bộ Xây dựng Đến ngày 30 tháng 7 năm 1994, nhà máy gạch Bỉm Sơn chính thức đổi tên thành Công ty Gốm Xây Dựng Bỉm Sơn, trực thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xay dựng theo quyết định số 483/BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Thực hiện theo chủ trương của Nhà nước về sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 187/2004/ NĐ-CP ngày 16/11/2004 v/v

Vào ngày 18/4/2006, Bộ Xây dựng đã có quyết định số 588/QĐ-BXD về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó Công ty gốm xây dựng Bỉm sơn được chuyển đổi thành CTCP Bỉm Sơn Viglacera với vốn điều lệ 13 tỷ đồng Quá trình này đã thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường gốm sứ và vật liệu xây dựng Chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty cổ phần là một bước quan trọng trong tiến trình cải cách doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự minh bạch quản trị Việc chuyển đổi này góp phần phát triển ngành vật liệu xây dựng Việt Nam theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

Công ty CP Bỉm sơn Viglacera đã xây dựng thương hiệu vững mạnh sau 35 năm phát triển liên tục trong ngành gạch xây dựng Quá trình phát triển của công ty bao gồm những thay đổi về tên gọi, quy mô, sản phẩm và hình thức hoạt động, góp phần tạo nên vị thế lớn trên thị trường Với kinh nghiệm dày dạn và sự đa dạng trong sản phẩm, Viglacera hiện là thương hiệu uy tín hàng đầu trong lĩnh vực gạch xây dựng tại Việt Nam.

2.1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Một số ngành nghề kinh doanh chính của Công ty, như:

Sản xuất kinh doanh các sản phẩm gạch xây từ đất sét nung

Hoàn thiện và trang trí các công trình công nghiệp và dân dụng;

Tư vấn thiết kế, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; Khai thác và chế biến khoáng sản;

Kinh doanh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng;

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa;

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, với hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt trong ngành Trụ cột chính của doanh nghiệp là sản xuất các sản phẩm gạch xây từ đất nung và các loại vật liệu xây dựng khác, góp phần đáp ứng nhu cầu của thị trường xây dựng nội địa và quốc tế Hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm này giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động trong ngành vật liệu xây dựng.

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.2.2.1 Bộ máy tổ chức Quản lý của Cty cổ phần Bỉm sơn Viglacera

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Chức năng chính của đại hội đồng cổ đông là thông qua các quyết định quan trọng của công ty dựa trên quyết định biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Đây là cơ quan có thẩm quyền quyết định các vấn đề then chốt liên quan đến hoạt động và chiến lược phát triển của công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan điều hành cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị bao gồm quyết định chiến lược phát triển, hoạch định giải pháp mở rộng thị trường, soạn thảo nội dung tài liệu phục vụ đại hội cổ đông, triệu tập Đại hội đồng cổ đông, cũng như xây dựng cơ cấu tổ chức và lập quy chế quản lý nội bộ của công ty Các quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua qua biểu quyết trong các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của Đại hội cổ đông, đảm bảo sự đồng thuận và đúng quy trình.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT ĐÔNG THÔN

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT ĐOÀI THÔN

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH hoặc bằng hình thức khác Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

Ban Giám đốc, gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm điều hành công ty Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị cũng như các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư.

Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra nhằm kiểm tra tính trung thực, hợp pháp và hợp lý trong hoạt động quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Vai trò của Ban Kiểm soát là đảm bảo sự minh bạch, chính xác trong công tác tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty Việc kiểm tra của Ban Kiểm soát giúp củng cố niềm tin của cổ đông và duy trì tính tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình quản lý doanh nghiệp.

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ lao động và giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty Đơn vị này còn tổ chức và quản lý các hoạt động đối ngoại, các cuộc họp, hội nghị, đồng thời thực hiện công tác hành chính và lưu trữ hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật.

Phòng kế toán tài chính chịu trách nhiệm phân tích, dự báo và lập kế hoạch cho các hoạt động tài chính của công ty, đồng thời hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh Nơi đây cũng tổng hợp và báo cáo tình hình tài chính chính xác với các cơ quan chức năng của Nhà nước Phòng kế toán tài chính xác định rõ nhu cầu vốn phù hợp, theo dõi sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động tài chính hiệu quả và bền vững.

Phòng Kế hoạch kỹ thuật vật tư chịu trách nhiệm tham mưu cho ban lãnh đạo về chiến lược phát triển của Công ty, đồng thời nghiên cứu và đề xuất cải tiến, lập định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Phòng còn quản lý hoạt động xuất nhập vật tư, sản phẩm và hàng hoá trong kho, đảm bảo quá trình lưu kho diễn ra hiệu quả Ngoài ra, đơn vị này có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản xuất để duy trì tiêu chuẩn cao nhất của công ty.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường để xác định cơ hội phát triển, thúc đẩy hoạt động bán hàng và mở rộng khách hàng Đặc biệt, phòng còn tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ đối tác, hợp tác liên doanh, liên kết nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Ngoài ra, phòng kinh doanh còn tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị, máy móc cần thiết để hỗ trợ hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.

Phân xưởng sản xuất đảm nhiệm trách nhiệm sản xuất các loại sản phẩm theo kế hoạch của công ty, dựa trên phân tích nhu cầu của khách hàng và xu hướng thị trường Việc này giúp đảm bảo sản xuất đáp ứng đúng yêu cầu tiêu thụ, nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu Quy trình sản xuất tối ưu tại phân xưởng góp phần giữ vững chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất, đáp ứng nhanh chóng các đơn hàng từ khách hàng.

Thực trạng lợi nhuận của CTCP Bỉm Sơn Viglacera

Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ ba hoạt động cơ bản, đó là:

(ii) Hoạt động tài chính;

Hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng là hoạt động chính của Công ty nhưng không mang lại lợi nhuận hoạt động Trong cuối năm 2011 và 2012, Công ty đã thanh lý một số máy móc thiết bị, giúp lợi nhuận từ hoạt động khác tăng cao, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận Nhìn chung, lợi nhuận của Công ty chủ yếu phụ thuộc vào kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính.

Bảng 2.3 Lợi nhuận giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: tr.đ

Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 2.051 8.355 2.127 4.087 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (2.898) (5.864) (2.794) (2.790)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 2.4 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: tr.đ

Doanh thu từ hoạt động SXKD 47.464 50.194 56.951 46.778 Chi phí hoạt động SXKD 45.413 41.839 54.824 42.691 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 2.051 8.355 2.127 4.087

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 2.5 Doanh thu từ hoạt động SXKD giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: tr.đ

Doanh thu từ bán sản phẩm 47.464 50.194 56.951 46.778

Doanh thu từ bán hàng nội bộ 0 0 0 0

Doanh thu cung cấp dịch vụ 0 0 0 0

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thị trường tiêu thụ gạch xây dựng đang thu hẹp do cạnh tranh khốc liệt và phát triển tự phát, khiến sản phẩm không có đủ thị trường tiêu thụ Ngành xây dựng chững lại vì kinh tế khó khăn, nhiều dự án lớn bị hoãn do thiếu vốn, trong khi nhu cầu nhà ở của người dân vẫn cao nhưng giá cả khiến họ khó tiếp cận Giao dịch bất động sản thời gian gần đây rất hạn chế, gây ra hiện tượng “đóng băng” trên thị trường Tình trạng này khiến ngành sản xuất vật liệu xây dựng gặp nhiều khó khăn, trì trệ và đình trệ đáng kể.

Trong 6 tháng đầu năm 2012, doanh thu của công ty tăng mạnh do giá vật liệu xây dựng tăng cao, khiến giá bán sản phẩm tăng nhanh hơn so với lượng tiêu thụ Sự tăng giá nguyên vật liệu đã thúc đẩy các công trình xây dựng dự trữ vật liệu để đối phó với xu hướng giá ngày càng tăng, góp phần nâng cao doanh thu của công ty so với các năm trước.

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của các sản phẩm xây dựng thường gồm các khoản mục chính như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, phản ánh tổng chi phí để tạo ra và tiêu thụ sản phẩm xây dựng, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Bảng 2.6 Chi phí từ hoạt động SXKD giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: tr.đ

Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.320 1.707 2.163 2.153

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera)

Chi phí sản xuất kinh doanh biến động theo xu hướng tăng của doanh thu qua các năm, phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa chi phí và doanh thu Gía vốn hàng bán (GVHB) cũng tăng đều qua các năm, tuy tốc độ tăng không đáng kể, nhưng phù hợp với mức tăng của số lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu bán hàng Điều này cho thấy sự ổn định trong quản lý chi phí và khả năng mở rộng quy mô sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá vốn hàng bán (GVHB) chiếm tỷ trọng lớn nhất, góp phần hình thành nên giá thành sản phẩm GVHB chiếm khoảng 89% tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, phản ánh vai trò trọng yếu của chi phí này trong cấu trúc chi phí Năm 2012, tỷ trọng GVHB có xu hướng gia tăng do giá một số yếu tố đầu vào như tiền lương của người lao động và dịch vụ thuê ngoài tăng lên, làm cho GVHB trên chi phí sản xuất kinh doanh tăng khoảng 33% so với các năm trước Tuy nhiên, giá bán thành phẩm cũng đã tăng lên tương ứng, giúp duy trì hiệu quả kinh doanh.

Trong giai đoạn này, chi phí bán hàng giảm đáng kể trong khi doanh thu tăng Năm 2010, chi phí bán hàng của công ty là khoảng 2.133 triệu đồng, và đã giảm mạnh trong các năm tiếp theo, như 786 triệu đồng năm 2011, 1.108 triệu đồng năm 2012, và 588 triệu đồng năm 2013 Sự giảm này bắt nguồn từ việc tiêu thụ vật liệu xây dựng mạnh mẽ vào các năm 2011 và 2012, khi nhu cầu về các sản phẩm gạch ngói tăng cao, giúp công ty giảm chi phí quảng cáo và tiêu thụ sản phẩm so với các thời kỳ trước.

Chi phí quản lý doanh nghiệp không tăng đột biến, phù hợp với quy mô sản xuất của công ty đối với cả hai dây chuyền Đông Thôn và Đoài Thôn Trong những năm 2011 và 2012, chi phí này có sự biến động lớn, năm 2010 khoảng 2.320 triệu đồng, trong khi đó năm 2011 chỉ còn khoảng 1.707 triệu đồng Nguyên nhân chính của sự giảm này là do công ty thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí, cắt giảm các khoản chi không cần thiết như tài trợ bóng đá Thanh Hóa, hỗ trợ hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, và tham gia các hoạt động quảng bá hình ảnh cộng đồng doanh nghiệp Chính sách này đã tác động đến doanh thu và chi phí của năm 2011 so với các năm 2010, 2012 và 2013.

2.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Bỉm Sơn Viglacera

Dù đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp tư nhân, Công ty vẫn duy trì được mức lợi nhuận ổn định và đạt kết quả tích cực Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty đã có sự cải thiện rõ rệt, thể hiện sự nỗ lực và chiến lược phù hợp để duy trì vị thế trên thị trường Những thành công này cho thấy khả năng thích nghi và phát triển của công ty mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh khốc liệt.

Thứ nhất, lợi nhuận có xu hướng tăng, từ lợi nhuận (875) tr.đ năm

2010, Công ty đã tăng lợi nhuận lên xấp xỉ 863 tr.đ trong bình quân giai đoạn từ năm 2011 – 2013.

Vào thứ hai, tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng vốn của công ty đã được cân đối hợp lý hơn, giúp cấu trúc vốn phù hợp hơn với hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận chưa phân phối năm 2013 đạt âm (408) triệu đồng, thể hiện sự cải thiện đáng kể so với mức âm (2.998) triệu đồng vào năm 2010, phản ánh xu hướng tích cực trong tình hình tài chính của công ty.

Vì lợi nhuận tăng, công ty đã nâng cao mức sống cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, với thu nhập bình quân đạt khoảng 2,8 triệu đồng, cao hơn nhiều doanh nghiệp cùng ngành Ngoài ra, hoạt động của công đoàn, đoàn thanh niên và các chương trình phúc lợi dành cho người lao động được tổ chức chăm sóc đầy đủ Những thành công này là nhờ công ty đã triển khai hiệu quả các giải pháp trong thời gian qua.

Đầu tiên, công ty duy trì ổn định và giữ vững thị phần trong nước, đồng thời tích cực phát triển thị trường xuất khẩu để mở rộng cơ hội kinh doanh Trước sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất gạch đỏ, công ty vẫn bảo đảm được thị phần nhờ vào hệ thống đại lý mạnh và rộng khắp trên toàn quốc.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2010 – 2013 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm có xu hướng tăng và đạt mức 47.464 tr.đ, 50.194 tr.đ, 56.951 tr.đ, 46.778 tr.đ tương ứng trong các năm

Thứ hai, thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản phẩm

Từ năm 2010 đến 2013, nền kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động, trong đó lĩnh vực bất động sản và xây dựng gần như “đóng băng” với các dự án bị ngưng trệ Để thích nghi với thị trường, công ty đã chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng sản xuất các mặt hàng có kích thước lớn, giá trị cao phù hợp với nhu cầu và thị hiếu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng.

Thứ ba, giảm chi phí bán hàng

Công ty đã tiết kiệm chi phí bán hàng, chi quản lý bằng cách giảm các khoản chi phí hành chính như văn phòng phẩm, tiếp khách, hội nghị và ủng hộ Đồng thời, công ty xây dựng chính sách hoa hồng đại lý, chi phí quảng cáo và khuyến mại phù hợp với mức độ tiêu thụ sản phẩm và các phân khúc thị trường Nhờ đó, công ty lựa chọn các đại lý tiêu thụ hiệu quả và giảm thiểu chi phí bán hàng đối với các đại lý yếu kém, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh ở mức thấp và không ổn định, cụ thể:

Công ty là doanh nghiệp lâu đời và dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, nhưng kết quả kinh doanh chưa phản ánh đúng quy mô đầu tư và vị thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành.

Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của công ty trong năm 2013 cho thấy mức thấp, thậm chí còn thấp hơn so với trung bình ngành Cụ thể, ROE của công ty đạt 10,4% và ROA là 1,54%, trong khi trung bình ngành lần lượt là 17,7% và 9,5% Điều này chỉ ra rằng hiệu quả sinh lợi của công ty còn hạn chế so với các đối thủ trong ngành, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong cơ cấu lợi nhuận của Công ty, doanh nghiệp gặp khó khăn khi lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ trong nhiều năm như 2010 và 2013, cho thấy khả năng sinh lợi chưa ổn định Nguồn vốn tài trợ chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là vay ngắn hạn, kết hợp với lượng tiền mặt hạn chế khiến khả năng đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng gặp hạn chế Thu nhập từ hoạt động tài chính rất nhỏ do công ty thu không đáng kể từ các khoản đầu tư hay nguồn vốn khác, trong khi lợi nhuận từ hoạt động khác không thường xuyên và chiếm tỷ trọng thấp, làm giảm khả năng cân đối và duy trì lợi nhuận của doanh nghiệp.

2.3.2.2 Nguyên nhân a Nguyên nhân chủ quan a1 Cơ cấu vốn chưa hợp lý

Kết quả phân tích lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận cho thấy các chỉ tiêu này của công ty ở mức khiêm tốn và thiếu ổn định, phản ánh hoạt động doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2010 – 2013 cho thấy sự phụ thuộc lớn vào các nguồn vốn vay ngân hàng và các khoản nợ ngắn hạn, ảnh hưởng đến khả năng duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.12 Cơ cấu vốn giai đoạn 2010-2013

Vốn chủ sở hữu Tr.đ 10.002 12.105 11.280 12.592

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera)

Cơ cấu vốn của Công ty còn chưa hợp lý, mặc dù hệ số nợ đã giảm vào năm 2013, nhưng vẫn duy trì ở mức cao, gây ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính Do đó, hoạt động của Công ty vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay, tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán và phát triển bền vững.

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013, công ty chưa đạt được lợi nhuận tích lũy từ hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến vốn chủ sở hữu liên tục âm và không đủ để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất Công ty phải ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối do chưa có lợi nhuận tích lũy để tái đầu tư Mặc dù tổng nợ dài hạn giảm nhờ các khoản vay từ ngân hàng thương mại, hệ số nợ vẫn còn ở mức cao, gây áp lực tài chính đối với công ty.

Nợ vay cao gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán của công ty, do chi phí lãi vay chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí hoạt động Trong khi đó, doanh thu không đủ để bù đắp các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, dẫn đến hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn của công ty bị ảnh hưởng tiêu cực Ngoài ra, kết cấu tài sản chưa hợp lý cũng là nguyên nhân khiến công ty gặp khó khăn trong việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và duy trì tình hình tài chính lành mạnh.

Tỷ suất đầu tư vốn vào tài sản ngắn hạn chưa hợp lý, thể hiện qua bảng số liệu sau.

Bảng 2.13 Tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: tr.đ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera)

Hàng tồn kho của công ty đã tăng mạnh, đặc biệt vào năm 2013, với mức tăng khoảng 4 tỷ đồng so với năm 2010, phản ánh sự biến động lớn trong quản lý tồn kho Mức đầu tư vào tài sản dài hạn thấp hơn nhiều so với sự gia tăng của tài sản ngắn hạn, gây ra cấu trúc tài sản chưa hợp lý do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty duy trì tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn ở mức thấp kéo dài, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra, chi phí sản xuất cao cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty, cần được xem xét để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa kết cấu tài sản.

GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA

Ngày đăng: 25/02/2023, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Vũ Duy Hào (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. PGS.TS. Lưu Thị Hương (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
3. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
4. Frederic S Minskin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S Minskin
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
5. Quốc hội Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật Doanh nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
6. Quốc hội Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (1995), Luật Doanh nghiệp Nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp Nhà nước
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
7. Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
8. TS. Nguyễn Hữu Tài (2001), Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
1. Brigham and Houston (2005), Fundamentals of financial managerment_Eleventh Edition, Thomson _ South Western Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Financial Management, Eleventh Edition
Tác giả: Brigham, Houston
Nhà XB: Thomson South Western
Năm: 2005
2. John J. Wild, K.R. Surammamyam, Robert F. Halsey (2005), Financial statement Analysis_Ninth Edition, Mc Graw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial statement Analysis_Ninth Edition
Tác giả: John J. Wild, K.R. Surammamyam, Robert F. Halsey
Nhà XB: Mc Graw Hill
Năm: 2005
9. Website: Viglacera.com.vn, viglacerahn.com.vn, vneconomy.com.vn, vietstock.com.vn, moc.gov.vn.II. Tiếng anh Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w