1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o

47 540 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 106,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.Nâ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I 6

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp 6

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 6

1.1.2 Nội dung của lợi nhuận 7

1.1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 7

1.1.2.2 Lợi nhuận khác 7

1.1.3 Vai trò của lợi nhuận 8

1.1.3.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp 8

1.1.3.2 Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội 9

1.2 Xác đinh lợi nhuận trong doanh nghiệp 9

1.2.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối 10

1.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10

1.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác 11

1.2.1.3 Xác định lợi nhuận 11

1.2.2 Các chỉ tiêu sinh lời 12

1.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 12

1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản 12

1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 12

1.3 Nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp 12

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp 12

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận trong doanh nghiệp 13

1.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu 13

1.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí 14

CHƯƠNG II 15

Trang 2

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 15

CỔ PHẦN CÔNG NGHÊ C.E.O 15

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ C.E.O 15

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 16

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 17

2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn 18

2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2011 18

2.1.4.2 Cơ cấu tài sản- nguồn vốn 19

2.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận 21

2.2.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối 22

2.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 22

2.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 28

2.2.1.3 Lợi nhuận hoạt động khác 29

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 30

2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 31

2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản 31

2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 33

2.3 Đánh giá về tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của công ty 34

2.3.1 Những kết quả đạt được 34

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 35

2.3.2.1 Những tồn tại 35

2.3.2.2 Nguyên nhân 35

CHƯƠNG III : 37

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI 37

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ C.E.O 37

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 37

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ C.E.O 38

Trang 3

3.2.1.1 Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm 38

3.2.1.2 Nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm 39

3.2.1.3 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 39

3.2.1.4 Tăng cường quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ 40 3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm giảm chi phí 41

3.2.2.1 Đối với giá vốn hàng bán 41

3.2.2.2 Đối với chi phí bán hàng 41

3.2.2.3 Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp 42

3.2.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 42

3.2.3 Một số giải pháp khác 43

3.3 Một số kiến nghị nhằm góp phần gia tăng lợi nhuận 43

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 43

3.3.2 Kiến nghị đối với công ty cổ phần công nghệ C.E.O 44

KẾT LUẬN 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợinhuận là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuậntác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vữngchắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tưvào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.Thời gian qua nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập ngày càng sâu rộng vớinền kinh tế thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là gia nhập WTO đã có tácdụng tích cực đến kinh tế Việt Nam, các cơ hội đan xen thách thức từ quá trình hộinhập đã tác động mạnh mẽ lên nền kinh tế nói chung và lên các doanh nghiệp nóiriêng Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp chỉ cómột con đường duy nhất đó là kinh doanh năng động sáng tạo và không ngừng nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cụ thể là nâng cao lợi nhuận

Xuất phát từ vai trò to lớn đó của lợi nhuận, sau quá trình học tập và nghiên cứutại Học viện Ngân hàng, cùng thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghệ C.E.O,

với mong muốn có được cái nhìn đầy đủ về vấn đề này, em đã chọn đề tài: “ Lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần công nghệ C.E.O”.

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa

lý luận và thực tiễn về các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận

- Khẳng định vai trò của lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của công ty

- Đánh giá thực trạng về tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại công ty cổ

phần công nghệ C.E.O

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận tại công ty.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Chuyên đề lấy tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ C.E.O trong

ba năm 2009, 2010 và 2011 làm đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở một số vấn đề lý luận, thực tiễn có liên

Trang 5

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, thống

kê, tổng hợp, các bảng biểu cùng với phương pháp luận khoa học và phương phápphân tích Dupont

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề được chia thành ba chương như sau:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về lợi nhuận chung của Doanh nghiệp Chương II: Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ C.E.O.

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ C.E.O.

Trang 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranhgay gắt ngày nay, các doanh nghiệp buộc phải kinh doanh có hiệu quả với mục tiêu là tối

đa hóa lợi nhuận và làm tăng giá trị tài sản cho các cổ đông Hay nói một cách khác, lợinhuận không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về lợi nhuận:

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx: “ cái phần trội lên

nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”

- Karl Marx cho rằng: “ giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá

trị của hàng hóa trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trảcông của công nhân đã được vật hóa thì tôi gọi là lợi nhuận”

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta có thể hiểu:

“Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( hay các công ty), là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại”.

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí tạo doanh thu đó

Lợi nhuận có một ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp:

- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng

trưởng một cách ổn định, vững chắc đồng thời là nguồn thu quan trọng củaNgân sách Nhà nước

- Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và

tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp

Trang 7

1.1.2 Nội dung của lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, hiệu quả kinhdoanh có thể đạt được từ nhiều hoạt động khác nhau Bởi vậy, lợi nhuận của doanhnghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,lợi nhuận từ hoạt động khác

1.1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và từ hoạt động tàichính Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận tạo

ra trong doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh ( lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ) và lợi nhuận từ hoạt động tài chính.Trong đó:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được do tiêu thụ

hàng hóa dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường chiếm tỷ trọng lớn trong lợinhuận từ hoạt động kinh doanh cũng như tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài

chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản,mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãicho vay, lãi cổ phần và lãi góp vốn liên doanh

1.1.2.2 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trướcđược hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc bằng chênh lệch giữa thu nhậpkhác và chi phí khác

Thu nhập khác thường bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

- Thu tiền phạt vi phảm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu các khoản nợ không xác định được chủ

- Các khoản thu nhập từ năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay

mới phát hiện ra

Trang 8

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp có sựkhác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau Đối với cácdoanh nghiệp thông thường ( khác với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiềntệ) thì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tách rời hoạt động tài chính Vì vậy, cơ cấu lợinhuận của các doanh nghiệp này gồm ba loại trên nhưng nhìn chung lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao và có ý nghĩa quyết định trong tổng lợi nhuậncủa doanh nghiệp.

Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là đánh giá sự biến động củatổng lợi nhuận cũng như của từng bộ phận lợi nhuận giữa thực tế và kế hoạch, giữa kì nàyvới kì trước nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnhhưởng đến tình hình đó

1.1.3 Vai trò của lợi nhuận

1.1.3.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp

- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả

của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh cả mặtlượng và mặt chất của quá trình sản xuất kinh doanh Kinh doanh tốt sẽ có lợinhuận nhiều, khi lợi nhuận nhiều sẽ tạo khả năng để tái đầu tư, tái sản xuất mởrộng, tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Ngược lại, làm ănkém sẽ dẫn đến thua lỗ và phá sản là tất yếu Vì vậy, có thể nói rằng tối đa hóalợi nhuận là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọidoanh nghiệp, trong cơ chế thị trường hoạt động của doanh nghiệp phải có lời

- Lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến

tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường vốn kinhdoanh có vai trò hết sức quan trọng quyết định đến hoạt động của doanhnghiệp Với việc kinh doanh có hiệu quả tạo ra lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp

bù đắp được những chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh, phục vụ nghĩa

vụ với nhà nước và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh, phần còn lại sẽđược bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp để tạo cho doanhnghiệp điều kiện để mở rộng sản xuất, đầu tư vào việc đổi mới thiết bị và tậndụng được thời cơ trong kinh doanh Như vậy, việc thực hiện được chỉ tiêu lợinhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanhnghiệp vững chắc

- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động đẩy mạnh

sản xuất, nâng cai năng suất lao động Vai trò đòn bẩy kinh tế được thực hiện

Trang 9

nghiệp làm ăn có lãi, có lợi nhuận thì lợi ích của người lao động sẽ được đảmbảo Các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận thì quỹ lương tăng lên giúptăng thu nhập cho người lao động, tạo tâm lý tốt cho người lao động giúp họyên tâm lap động sản xuất mà không phải lo lắng mức lương thấp hay việc làmkhông ổn định Với một chế độ đãi ngộ tốt cho người lao động sẽ tạo điều kiệnthúc đẩy tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.1.3.2 Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội.

Lợi nhuận không chỉ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp mà nó còn đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của xã hội

- Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội.

Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợinhuận hoặc lỗ rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước Sự thamgia đóng góp này của doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập màdoanh nghiệp đã nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhànước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, để gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sởsản xuất kinh doanh cho ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằnghợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước

và người lao động

- Lợi nhuận là động lực để phát triển kinh tế quốc dân Sự phát triển của một số

quốc gia được thể hiện thông qua sự phát triển của nền kinh tế của quốc gia đó

Vì vậy các quốc gia luôn mong muốn xây dựng được một nền kinh tế phát triểnvới hệ thống các doanh nghiệp vững mạnh trong kinh doanh, có khả năng cạnhtranh với các doanh nghiệp của những quốc gia khác, từ đó tạo điều kiện chonền kinh tế quốc dân phát triển

Như vậy lợi nhuận có vai trò quyết định không chỉ đối với doanh nghiệp mà cònvới cả xã hội Do vậy, phấn đấu đạt lợi nhuận cao là mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp trong nền kinh tế

1.2 Xác đinh lợi nhuận trong doanh nghiệp

Để xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp ta có thể căn cứ vào các chỉ tiêu tuyệtđối và các chỉ tiêu tương đối

Trang 10

1.2.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối

Hoạt động của doanh nghiệp rất phong phú nên lợi nhuận cũng được hình thành từcác nguồn khác nhau Thông thường thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác

1.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chủ yếu trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Lợi nhuận này có được từ sự chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt độngkinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh baogồm: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ( lợi nhuận từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ) và lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu của doanh nghiệp

mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ trong kỳ được tínhtheo công thức:

Lợi nhuận từ

hoạt động

SXKD

= Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Trong đó các chỉ tiêu được xác định như sau:

Doanh thu thuần =Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính toán doanhthu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ

 Giá vốn hàng bán: là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất ra sảnphẩm, đối với doanh nghiệp sản xuất thì đó là giá thành sản xuất còn đối vớidoanh nghiệp thương mại thì đó là toàn bộ các chi phí mua hàng

 Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Trang 11

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản

lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số các khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp như chi phí nhân viên quản lý…

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí củacác hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt

động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính

 Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpthu được trong kỳ do hoạt động tài chính mang lại như lãi tiền gửi, lãi cho vayvốn, lãi được chia từ việc đầu tư vốn ra ngoài công ty…

 Chi phí hoạt động tài chính: là số tiền phải bỏ ra cho hoạt động tài chính như chiphí tham gia liên doanh liên kết, chi phí bán chứng khoán…

1.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ cáchoạt động không thường xuyên, không dự kiến trước được, nó được xác định như sau:

Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

- Thu nhập khác: bao gồm các khoản như: thanh lý tài sản, nhượng bán tài sản

đã hết thời gian sử dụng, nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được

- Chi phí khác: bao gồm các khoản như chi phí thanh lý, khoản tiền bị phạt bồi

thường hợp đồng và truy thu thuế…

1.2.1.3 Xác định lợi nhuận

Lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp được xác định như sau:

Lợi nhuận

trước thuế = Lợi nhuận HĐSXKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận khác

Lợi nhuận sau thuế được xác định như sau:

Lợi nhuận sau

thuế TNDN

trước thuế

Trang 12

1.2.2 Các chỉ tiêu sinh lời

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định tỷ suất lợi nhuận.Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quảquản lý doanh nghiệp

1.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

T ỷ su ấ t l ợ i n hu ậ n doan h t hu= L ợ i n hu ậ n

Doanh t h u ×100

Lợi nhuận được xác định trong công thức trên có thể là lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sau thuế

Doanh thu có thể là doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu, thu nhập khác

Ý nghĩa: Phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy cứ một đồngdoanh thu thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản

T ỷ su ấ t l ợ i n hu ậ n t ổ ng t à i s ả n= Lợ i n hu ậ n sau t h u ế

T ổ ng t à i s ả n b ì n h qu â n ×100

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản phản ánh cứ một trăm đồng tài sản đưa vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong điều kiện bình thường, tỷsuất này càng lớn càng chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản là tốt

1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

T ỷ su ấ t l ợ i n hu ậ n VCSH = Lợ i n hu ậ n sau t h u ế

VCSH bì n h qu â n ×100

Chỉ tiêu này nói lên với một trăm đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư

1.3 Nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp

Khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nhà nước chỉ quản lýtrên tầm vĩ mô, còn các doanh nghiệp phải độc lập, chủ động và chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động kinh doanh của mình Hơn nữa trong nền kinh tế có sự tham gia của rấtnhiều doanh nghiệp tạo nên sự canh tranh khốc liệt trên thị trường Quy luật đó chỉ chấpnhận những doanh nghiệp làm ăn có lãi và đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,đặt doanh nghiệp trước thách thức muốn tồn tại phải tối đa hóa lợi nhuận

Trang 13

Việc nâng cao lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng có

ý nghĩa là nâng cao khả năng tài chính phục vụ nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đổi mới trang thiết bị, công nghệ,sản phẩm…đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao cạnh tranh, củng cố thêmsức manh uy tín trên thị trường

Xuất phát từ những ý nghĩa quan trọng trên việc nâng cao lợi nhuận trong doanhnghiệp là rất cần thiết không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với Nhànước, người lao động, với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa, dịch vụcuat doanh nghiệp Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:

- Khối lượng sản phẩm bán ra trong kỳ: chịu ảnh hưởng trực tiếp của khối lượng

sản xuất Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu càngcao Khối lượng sản xuất hoàn thành lại phụ thuộc vào tình hình thực hiệnnhiệm vụ sản xuất, khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nhu cầutrên thị trường đòi hỏi, tình hình kí kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng Vìvậy, việc tổ chức kí kết hợp đồng với đơn vị mua hàng, tổ chức đóng gói vậnchuyển nhanh đến nơi tiêu thụ, sử dụng các hình thức thanh toán thích hợp, tôntrọng kỷ luật thanh toán điều đó có ý nghĩa quan trọng để nâng cao doanh thubán hàng

- Chất lượng sản phẩm: có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng vì chất

lượng có liên quan đến giá cả sản phẩm và dịch vụ Thông thường trong sốnhững sản phẩm sản xuất ra, thường được phân loại thành những cấp khácnhau như loại I, II, III… do vậy giá bán của mỗi loại cũng khác nhau Vì vậydoanh nghiệp cần chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm

- Giá cả sản phẩm bán ra: Việc thay đổi giá bán, một phần do quan hệ cung cầu

trên thị trường quyết định, một phần nằm trong chính sách giá bán của doanhnghiệp Để đảm bảo được doanh thu doanh nghiệp phải có quyết định về giá

cả Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng đểthực hiện tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp

- Thị trường và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: thị trường có ảnh

hưởng lớn đến doanh thu bán hàng Thị trường bao hàm cả phạm vi hoạt động

và khả năng thanh toán, sức mua Nếu sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộnglớn, khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ cao, sức mua lớn thì doanh nghiệp sẽ

Trang 14

có điều kiện tăng doanh thu nhanh Mặt khác, việc lựa chọn phương thức tiêuthụ và thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng Thôngthường thì bán được sản phẩm sẽ thu được tiền về, song trong điều kiện cạnhtranh, các doanh nghiệp bán hàng thường dành những ưu đãi cho khách hàng

và điều đó đều ảnh hưởng tới doanh thu của doanh thu của doanh nghiệp

- Uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm: uy tín của doanh

nghiệp trên thị trường và thương hiệu sản phẩm là một tài sản quý giá làm chokhách hàng, người tiêu dùng tin tưởng và sẵn sàng kí hợp đồng hay tìm muatrên thị trường Điều đó sẽ giúp doanh thu của doanh nghiệp tăng lên

Như vậy, doanh nghiệp muốn tăng doanh thu phải có chiến lược bán hàng hợp lýnhưng không được chạy theo số lượng mà bỏ qua chất lượng Doanh nghiệp phải đặc biệtquan tâm đến chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và coi chất lượng sản phẩm hànghóa dịch vụ là sự sống còn của doanh nghiệp

1.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí

- Nhân tố nhà cung cấp, điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh: nguồn

cung ứng nguyên liệu đầu vào, số lượng nhà cung cấp ảnh hưởng tới giá vốncủa doanh nghiệp

- Các nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất: Nếu doanh nghiệp có công

nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được chi phí lao động, năng suất lao động cao, chấtlượng sản phẩm có sức cạnh tranh…

- Các nhân tố về mặt quản lý sản xuất: với một doanh nghiệp có tổ chức quản lý

sản xuất, quản lý tài chính khoa học hợp lý giúp doanh nghiệp tiết kiệm đượcrất nhiều chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp Đểnâng cao được lợi nhuận của doanh nghiệp ta cần phải nghiên cứu kĩ các nhân tố ảnhhưởng đến doanh thu và chi phí trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể để từ đó có biệnpháp tác động cho phù hợp

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHÊ C.E.O2.1 Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ C.E.O

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty cổ phần công nghệ C.E.O

Tên giai dịch quốc tế: C.E.O Technology Joint Stock Company

Tên viết tắt: C.E.O TECH., JSC

Trụ sở: Số 119-A25 Nghĩa Tân, Ph Nghĩa Tân, Q Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04.66634575

Email: ceo@ceotech.vn

Websites: http://pccc114.com

Mã số thuế: 0102642422

Đăng ký kinh doanh: 0102642422

TK VND: 0491001557755 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chinhánh Thăng Long

TK VND: 0111100694006 Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Mỹ Đình

Slogan for logo: CEOTECH - GIẢI PHÁP THÔNG MINH

CEOTECH - INTELLIGENT SOLUTIONCông ty cổ phần công nghệ C.E.O được thành vào tháng 14/02/2008 Công ty Cổphần Công nghệ C.E.O (CEOTECH) ra đời là sự kế thừa và phát triển của những chuyêngia giỏi đã từng làm việc và học tập tại: Trường ĐH Phòng cháy chữa cháy; Trường ĐHBách khoa Hà Nội,Trung tâm KHKT phòng cháy chữa cháy – trường Đại Học Phòngcháy chữa cháy; Công ty Thăng Long – Bộ Công an; Công ty TNHH PCCC Hà Nội,Công ty CP Biển Bạc, Công ty TNHH thương mại Bình An; Công ty Tân Viễn Cảnh

Trang 16

PHÒNG MARKETING PR

TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC

PHÒNG CHĂM SÓC KH

PHÓ GIÁM ĐỐC

cả hợp lý, công ty đã chiếm được cảm tình của khách hàng trong địa bàn Hà Nội cũngnhư trên tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước Đối với tất cả các khách hàng dù lớnhay nhỏ hơn, Công ty chủ trương xây dựng mối quan hệ lâu dài và tin cậy Chế độ bảohành hậu mãi, luôn tìm ra giải pháp tốt nhất nhằm đưa hệ thống của khách hàng hoạtđộng hiệu quả nhất, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 17

- Hội đồng quản trị: Gồm 3 thành viên

- Ban giám đốc gồm 4 người:

CEOTECH đã thành lập được một đội ngũ chuyên gia đông đảo, trẻ trung, năngđộng, sáng tạo, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo tại cáctrường Đại học nổi tiếng trong và ngoài nước Những con người đã được thử thách vàtích luỹ kinh nghiệm trên thực tế

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Phương thức kinh doanh :

- Xuất nhập khẩu

- Mua bán trong nước

- Tổ chức các dịch vụ tư vấn kinh tế, kỹ thuật, dây chuyền, công nghệ và đầu tư Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Tư vấn- thiết kế Hệ thống phòng cháy chữa cháy

o Hệ thống báo cháy : Hệ thống báo cháy vùng, địa chỉ

Trang 18

o Hệ thống chữa cháy : Hệ thống chữa cháy vách tường, tự động

sprinkler, vòi phun rankcher, khí trơ…

o Phương tiện chữa cháy ban đầu : Bình chữa cháy, hệ thống chữa cháy

thủ công ( cát, nước, chăn ẩm…)

- Tư vấn hệ thống thoát hiểm, thoát nạn : Hệ thống đèn Exit, đèn sự cố ; thang

thoát nạn, ống tụt thoát nạn ; hệ thống điều áp buồng thang

- Tư vấn- Thiết kế các hệ thống Camera quan sát- CCTV

- Tư vấn- thiết kế các dự án chống đột nhập cho nhà và công trình.

- Tư vấn- thiết kế xây dựng giải pháp : chống sét đánh thẳng, chống sét theo

đường nguồn, chống sét theo đường tín hiệu

- Xây dựng và phát triển mạng điện thoại, mạng máy tính (LAN), cung cấp giải

pháp và thiết bị tin học, phần mềm tin học, thiết bị viễn thông

2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn

2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2011

Giai đoạn 2009- 2011 là giai đoạn đầy biến động đối với các doanh nghiệp nóichung cũng như công ty cổ phần công nghệ C.E.O nói riêng, sau đây là tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009, 2010 và 2011

Kết quả kinh doanh Năm

2009 Năm2010 Năm2011 Năm 2010 sovới 2009 Năm 2011 sovới 2010

Trang 19

Đơn vị : triệu đồng

Bảng 2.1 : Kết quả HĐKD giai đoạn 2009- 2011

Trước tiên, ta có thể thấy lợi nhuận của doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm.Tuy doanh nghiệp mới thành lập nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2009 đã đạt được 4,6 tỷ ;

và sau đó tiếp tục tăng cho đến năm 2011 thì con số này đã lên đến 7,2 tỷ ; và tương ứngvới nó là tốc độ tăng năm 2010 so với 2009 và 2011 so với 2010 là 15,65% và 35,29%.Một kết quả kinh doanh nhìn qua ta có thể thấy là rất tốt

Có được một kết quả kinh doanh như vậy là do doanh nghiệp đã quản lý tốt trongkhâu quản lý giá vốn hàng bán, tốc độ tăng của giá vốn luôn thấp hơn tốc độ tăng củadoanh thu thuần Việc giảm chi phí tài chính năm 2010 cũng là nguyên nhân làm cho lợinhuận năm 2010 tăng so với năm 2009, trong khi doanh thu tài chính lại tăng Ngoài ra,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng được doanh nghiệp quản lý khátốt, tuy rằng con số các chỉ tiêu này tăng nhẹ qua các năm, nhưng đó là do tác động củanền kinh tế nên chi phí tăng lên, do vậy việc đó không quá quan trọng ; hơn nữa tốc độtăng của các khoản chi phí này thấp hơn của doanh thu thuần nên cũng góp phần làm tănglợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy, trong ba năm qua lợi nhuận của doanh nghiệp liên tục tăng Đây là thànhtích của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động do ảnh hưởng từcuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Có được thành quả này là do ban lãnh đạo công ty đã

có những chính sách kinh doanh đúng đắn, linh hoạt, phù hợp với những thay đổi của nềnkinh tế, đồng thời là sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên trong công ty

2.1.4.2 Cơ cấu tài sản- nguồn vốn

2009

Năm2010

Năm2011

Năm 2010 sovới 2009

Năm 2011 sovới 2010

I Tài sản ngắn hạn 38,019 40,555 60,139 2,536 6.67 19,584 48.291

Tiền và các khoản tương

đương tiền 13,645 8,008 36,423 -5,636 -41.31 28,414 354.812

Các khoản đầu tư tài

Trang 20

Các khoản đầu tư tài

- Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối 2,369 4,555 7,819 2,187 92.32 3,264 71.652

Nguồn kinh phí và quỹ

Bảng 2.2 : Tình hình biến động tài sản- nguồn vốn

Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn ta có thể thấy được :

- Về tài sản :

o Tài sản ngắn hạn : tăng dần qua các năm, từ 38 tỷ năm 2009 lên 60 tỷ

vào năm 2011 Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, lý do chủ yếu khiếnkhoản này tăng là do sự tăng giảm của khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền và hàng tồn kho Tiền và các khoản tương đương tiềnnăm 2009 là 13,6 tỷ, năm 2009 là 8 tỷ nhưng do khoản mục hàng tồnkho trong năm lại tăng mạnh khiến cho tài sản ngắn hạng tiếp tục tăng

Trang 21

36,4 tỷ khiến cho tài sản ngắn hạn tăng cao nhất Trong năm 2009 và

2010 do doanh nghiệp mới thành lập nên cần một lượng lớn tiền mặt đểđầu tư nên khoản mục này trong 2 năm thấp Còn hàng tồn kho trongnăm 2010 cao vậy do trong năm doanh nghiệp nhập một lượng lớn hànghóa nhưng chưa xuất bán do giá lúc đó thấp và doanh nghiệp đã chờsang năm 2011 để xuất bán

o Tài sản dài hạn : Như trên đã nói, trong năm 2009 và 2010 doanh

nghiệp đã lấy tiền để đi đầu tư vào tài sản cố định do vậy mà chỉ tiêu tàisản cố định trong năm 2009 và 2010 tăng mạnh Đây là một điều đángmừng khi công ty đã đầu tư đúng hướng, đã đầu tư cơ sở hạ tầng vàtrang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh

o Xét về tỷ trọng : Tài sản ngắn hạn liên tục tăng và có tỷ trọng cao hơn

so với tài sản dài hạn Doanh nghiệp cần xem xét mức tỷ trọng này đểtránh rủi ro trong tương lai

- Về nguồn vốn :

o Nợ phải trả: của doanh nghiệp tăng dần qua các năm, khả năng phụ

thuộc rất lớn vào bạn hàng và kéo theo đó là mức độ rủi ro sẽ gặp phải,tuy rằng doanh nghiệp có thể chiếm dụng được vốn của nhà cung cấp đểphục vụ cho doanh nghiệp của mình

o Về vốn chủ sở hữu: cũng tăng dần qua các năm, đây là một dấu hiệu tốt.

Có được điều này là do lợi nhuận của doanh nghiệp tăng qua các nămnên vốn chủ sở hữu cũng được liên tục bổ sung

o Xét về tỷ trọng: tỷ trọng nợ phải trả trên nguồn vốn chiếm khá lớn

khoảng gần 55% Trong đó thì chủ yếu là nợ phải trả ngắn hạn còn nợphải trả dài hạn thì rất ít chỉ chiếm khoàng 7% Điêu này rất rủi ro vìkhoản tiền này sẽ phải trả trong ngắn hạn nếu doanh nghiệp làm ănkhông tốt thì sẽ tạo áp lực tài chính cho doanh nghiệp.Nhưng nhìn vàobảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì ta cũng thấyđược là doanh nghiệp đã kinh doanh ổn định, do vậy mà tuy là khoảntiền phải trả trong ngắn hạn nhưng doanh nghiệp cũng có khả năng quayvòng tiền và có đủ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp

2.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận

Để thấy rõ được nguyên nhân tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong thờigian qua ta đi sâu vào phân tích sự biến động của từng bộ phận lợi nhuận, cụ thể đó là: lợinhuận từ hoạt động SXKD, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

Trang 22

2.2.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối

2.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là hoạt động chính của doanh nghiệp, cácnguồn nhân lực, vật lực chủ yếu tập trung cho hoạt động này do vậy kết quả kinh doanhcủa hoạt động này quyết định đến toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để tìmhiểu về lợi nhuận của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ta đi tìm hiểu các nhân tốảnh hưởng đến chỉ tiêu này, đó là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm

2009 Năm2010 2011Năm

Năm 2010 sovới 2009 Năm 2011 sovới 2010

Bảng 2.3: Biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tuy trong những năm vừa rồi tình hình biến động của nền kinh tế đã gây không ítkhó khăn cho nhiều doanh nghiệp nhưng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp vẫn giữ ở mức tăng trưởng ổn định Điều này có được là do doanh nghiệp

đã quản lý tốt khâu bán hàng nên vẫn tiêu thụ được hàng hóa Đặc biệt trong năm 2011,khi mà có nhiều vụ cháy nổ xảy ra thì dịch vụ tư vấn về các hoạt động cháy nổ đã kiếmđược một nguồn thu lớn trong năm này, đã nâng doanh thu từ 54 tỷ vào năm 2009 lến con

& CCDV của doanh nghiệp giảm, chỉ tăng 10.82% so với năm 2009

Công ty cổ phần công nghệ C.E.O là một công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực,

do đó doanh thu của doanh nghiệp đến từ rất nhiều nguồn, trong đó chủ yếu là đến từ

Trang 23

dịch vụ tư vấn Để thấy rõ sự biến động của doanh thu thuần ta chia hoạt động của doanhnghiệp thành hai mảng đó là bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Sau đây ta sẽ xem xét sự biến động của hai mảng đó:

Năm

2009 Năm2010 Năm2011

Năm 2010 sovới 2009

Năm 2011 sovới 2010

Bảng 2.4: Biến động các bộ phận của doanh thu BH&CCDV

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy đều có sự biến động theo chiều hướng tích cực của

cả hai mảng doanh thu

Trong năm 2010, doanh thu bán hàng tăng đáng kể, lên tới 53.05% so với năm2009; trong khi đó doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ tăng 9.77% Tuy nhiên xét về tỷ trọng,doanh thu cung cấp dịch vụ vẫn chiếm một tỷ trong lớn hơn trong tổng doanh thu Điềunày nói lên rằng doanh thu cung cấp dịch vụ vẫn là nguồn thu quan trọng

Sang năm 2011, khi mà nhiều doanh nghiệp kinh doanh khó khăn thì doanhnghiệp vẫn tiếp tục duy trì chỉ tiêu doanh thu của mình, cả doanh thu bán hàng và doanhthu cung cấp dịch vụ đều tăng Trong năm này, doanh thu cung cấp dịch vụ có mức tăngtrưởng cao hơn, 11.37% so với năm 2010 trong khi doanh thu bán hàng chỉ tăng 9.18%.Đây là chính sách của doanh nghiệp, sẽ nghiêng dần sang dịch vụ tư vấn các loại liênquan đến phòng cháy chữa cháy, còn các sản phẩm chỉ là đi kèm các dịch vụ nếu nhưkhách hàng có yêu cầu

Như vậy, khi xem xét kĩ hai mảng nhỏ các nguồn tạo nên doanh thu ta thấy mọithứ đều rất ổn định Doanh nghiệp đã có những chính sách quản lý cũng như bán hàng tốt

để có thể duy trì được mức tăng doanh thu của cả hai mảng một cách ổn định như vậy

Chi phí cho hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị: triệu đồng

Giá trị Tỷ trọng /DTT Giá trị

Tỷtrọng/DTT Giá trị

Tỷ trọng /DTT

Ngày đăng: 23/05/2015, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.3 Biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 19)
Bảng 2.4: Biến động các bộ phận của doanh thu BH&CCDV - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.4 Biến động các bộ phận của doanh thu BH&CCDV (Trang 20)
Bảng 2.8: Biến động chi phí quản lý doanh nghiệp - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.8 Biến động chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 24)
Bảng 2.9: Biến động lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.9 Biến động lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 24)
Bảng 2.10: Biến động lợi nhuận hoạt động tài chính - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.10 Biến động lợi nhuận hoạt động tài chính (Trang 25)
Bảng 2.11: Biến động doanh thu hoạt động tài chính - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.11 Biến động doanh thu hoạt động tài chính (Trang 26)
Bảng 2.12: Biến động chi phí hoạt động tài chính - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.12 Biến động chi phí hoạt động tài chính (Trang 26)
Bảng 2.13: Biến động lợi nhuận hoạt động khác    Đơn vị: triệu đồng - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.13 Biến động lợi nhuận hoạt động khác Đơn vị: triệu đồng (Trang 27)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu sinh lời - Luận văn lợi nhuận và một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ c e o
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu sinh lời (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w