Mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận và tăng trưởng. Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là khi doanh nghiệp có lợi nhuận đi đôi cùng với sự tăng trưởng. Lợi nhuận càng cao càng thể hiện được sức mạnh, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Không những vậy, lợi nhuận còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện tái đầu tư và mở rộng sản xuất. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế thì hơn lúc nào hết, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận là vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào. Nghiên cứu về lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là điều rất cần thiết, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tại công ty Cổ phần Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam và kết hợp với những kiến thức đã học, Tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam”, làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận và tăng trưởng Một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là khi doanh nghiệp có lợi nhuận đi đôi cùng với sựtăng trưởng Lợi nhuận càng cao càng thể hiện được sức mạnh, vị thế của doanh nghiệp trênthương trường Không những vậy, lợi nhuận còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiệntái đầu tư và mở rộng sản xuất Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay, khi Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế thì hơn lúc nào hết,tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận là vấn đề hết sức quan trọng đối vớibất kì một doanh nghiệp nào Nghiên cứu về lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là điều rất cầnthiết, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, trong quá trìnhnghiên cứu thực tiễn tại công ty Cổ phần Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam và kết hợp với
những kiến thức đã học, Tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty
Cổ phần Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam”, làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Do thời gian nghiên cứu, thu thập thông tin và kiến thức còn hạn chế nên Em rất mongđược sự chỉ bảo của thầy cô, các cô chú ở Công ty để đề tài được hoàn thiện hơn Em chân
thành cảm ơn thầy giáo Trần Tất Thành đã hướng dẫn Em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Mục đích của đề tài
Tổng quan về cơ sở lý luận liên quan tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Giải Pháp Thanh ToánViệt Nam
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi để nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổphần Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam
Trang 2Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề: Lợi nhuận của công ty Cổ phần
Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam qua các năm: 2011, 2012, 2013
Phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Từ đó xác định các thông tin cầnthu thập và các phương pháp để thu thập những thông tin đó
Xử lý thông tin đã thu thập được bằng các phương pháp tổng hợp, so sánh
Nguồn thông tin thứ cấp: các thông tin được thu thập được bằng các phương pháp:tổng hợp, so sánh
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần chính sau:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần giải pháp thanh toán Việt Nam.
- Chương 3:Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty công ty cổ phần giải pháp thanh toán Việt Nam.
Trang 3CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.1.1 Nguồn gốc của lợi nhuận doanh nghiệp:
Theo sự phát triển chung của nhân loại thì có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồngốc của lợi nhuận Trường phái trọng nông với việc đánh giá cao vai trò của ngành nôngnghiệp và coi nó là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải ở đây, tiền lương công nhân
là thu nhập theo lao động còn sản phẩm ròng là thu nhập của nhà tư bản gọi là lợi nhuận Vậylợi nhuận là thu nhập không lao động do công nhân tạo ra Trường phái trọng thương chorằng: " Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông Lợi nhuận thương nghiệp là kết quảcủa sự trao đổi không ngang giá, do sự lừa gạt mà có Còn lĩnh vực nông nghiệp và côngnghiệp, trừ khai thác vàng bạc, đều không tạo ra lợi nhuận" C.Mác gọi AdamSmith là nhà líluận tổng hợp thời kỳ công trường thủ công tư bản chủ nghĩa Theo A.Smith, lợi nhuận làkhoản khấu trừ thứ hai trong sản phẩm của người lao động( có nguồn gốc là lao động khôngđược trả công của công nhân) Nhưng mặt khác, ông lại cho rằng lợi nhuận là khoản thưởngcho sự mạo hiểm của nhà tư bản hoặc là khoản thưởng cho lao động của tư bản TheoA.Smith, qui mô của tư bản quyết định qui mô của lợi nhuận Ông đã nghiên cứu mối quan hệgiữa lợi tức và lợi nhuận và cho rằng lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận mà nhà tư bảnhoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ của nó để được sử dụng tư bản A.Smith đã nhìnthấy xu hướng bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận và xu hướng tỉ suất lợi nhuận giảm sút do khốilượng tư bản đầu tư tăng lên Và ông cũng nhận ra được mối quan hệ đối kháng giữa lợinhuận và tiền lương Tăng lương không làm tăng lợi nhuận mà ngược lại nó làm giảm lợinhuận; và ngược lại giảm lương sẽ làm tăng lợi nhuận và đằng sau đó là mối quan hệ giữahai giai cấp vô sản và tư sản Tuy nhiên, A.Smith vẫn còn có hạn chế trong lí luận lợi nhuậncủa mình như không thấy được sự khác nhau giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận Và ông chorằng lợi nhuận là do toàn bộ tư bản đẻ ra kể cả trong lĩnh vực lưu thông và sản xuất dokhông phân biệt được lĩnh vực sản xuất và lưu thông Một đại biểu xuất sắc của kinh tếchính trị tư sản cổ điển Anh là D.Ricardo Học thuyết của ông được xây dựng trên cơ sở pháttriển quan điểm của A.Smith và trên cơ sở lý thuyết giá trị lao động Ông đã dựa vào đó để
Trang 4phân tích rõ nguồn gốc của lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh Theo quan điểm củaD.Ricardo, giá trị hàng hoá là do người công nhân tạo ra nhưng người công nhân chỉ đượchưởng một phần tiền lương phần còn lại là lợi nhuận của nhà tư bản Nói cách khác, nguồngốc của lợi nhuận là từ việc bóc lột lao động người công nhân Cơ sở của việc tồn tại lợinhuận là tăng năng suất lao động và coi nó là qui luật tồn tại vĩnh viễn( giá trị thặng dưtương đối) Tuy nhiên, ông không phân biệt được sự khác nhau giữa giá trị thặng dư và lợinhuận mặc dù đã nhìn thấy sự tồn tại của lợi nhuận bình quân và xu hướng giảm xuống của
tỷ suất lợi nhuận Ra đời trong những năm 60-70 của thế kỉ, " Kinh tế học của trường pháichính hiện đại" với đại biểu là Paul A.Samuelson thì lại có cách suy nghĩ khác về lợi nhuận.Theo Samuelson, trong kinh tế thị trường, lợi nhuận là động lực chi phối hoạt động củangười kinh doanh Lợi nhuận đưa các doanh nghiệp đến các khu vực sản xuất các hàng hoá
mà người tiêu dùng cần nhiều hơn, bỏ các khu vực có ít người tiêu dùng Với ông, lợi nhuậncũng đưa các nhà doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản xuất hiệu quả nhất Kế thừa cóchọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển, kết hợp với nhữngphương pháp biện chứng duy vật C.Mác đã nghiên cứu thành công học thuyết giá trị thặngdư.C.Mác khẳng định: Lợi nhuận có nguồn gốc từ giá trị thặng dư nhưng lại không phải là giátrị thặng dư mà chỉ là biểu hiện bề ngoài của giá trị thặng dư C.Mác đã phân tích để thấy đượcrằng giữa chi phí thực tế và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa có một khoản chênh lệch, lượngtiền lời do chênh lệch ấy mang lại gọi là lợi nhuận(ký hiệu là p) Như vậy, lợi nhuận là giá trịthặng dư nhưng được coi như là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước (C+V) được so với toàn
bộ tư bản ứng trước mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận khi m chuyển thành p; (C+V)chuyển thành k thì khi đó giá trị của hàng hoá là = k+p Trong đó, C là tư bản bất biến là là
bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức nguyên vật liệu, máy móc thiết bị; V là tư bản khả biến
là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động; m là giá trị thặng dư là giá trị do người laođộng tạo ra mà không được trả công; (C+V) = k là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa Quađây, ta thấy lợi nhuận đã che đậy quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa bởi vì lợi nhuận được sovới k =(C+V) và như vậy thì lợi nhuận được coi là con đẻ của k nhưng thực chất lợi nhuận làbiểu hiện bề ngoài của m mà m do V tạo ra cho nên p cũng do V tạo ra chứ không phải là k.Quan điểm của C.Mác về tư bản thương nghiệp là không tạo ra giá trị thặng dư nhưng nó
Trang 5được phân phối lợi nhuận bởi nó đã làm việc cho nhà tư bản Theo C.Mác, lợi nhuận thươngnghiệp là một bộ phận của giá trị thặng dư do công nhân sản xuất tạo ra mà nhà tư bản côngnghiệp " nhường" cho nhà tư bản thương nghiệp Nhà tư bản thương nghiệp không phải bánhàng hoá cao hơn giá trị thì mới có lợi nhuận mà vì họ mua hàng hoá thấp hơn giá trị Vậylợi nhuận thương nghiệp là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua của thương nghiệp và nócũng tuân theo quy luật tỷ suất lợi nhuận do cạnh tranh Tóm lại, kể từ khi xuất hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận không chỉ là cái đích của mỗi doanh nghiệp mà nócòn trở thành đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái, nhiều nhà lý luận kinh tế.Mọi học thuyết, mọi nghiên cứu của họ tuy còn có hạn chế nhưng tất cả đều cố gắng chỉ chomọi người thấy rõ nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tế
1.1.2 Khái niệm về lợi nhuận:
Từ khi nước ta chuyển từ quan hệ bao cấp sang quan hệ hạch toán kinh tế hay nói cáchkhác là chuyển từ quan hệ theo chiều dọc từ trên xuống sang quan hệ theo chiều ngang màtrong đó mỗi DN là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập Điều kiện tiền đề thực hiện quá trìnhchuyển đổi này là phân định rõ quyền sở hữu và quyền sử dụng về tài sản và thực hiện quyềnnày về mặt kinh tế tức là các DN quốc doanh vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Cònquyền sử dụng Nhà nước giao vốn cho DN, DN có trách nhiệm bảo tồn duy trì vốn Thựchiện quyền này DN tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Từ nghiên cứu thịtrường xác định mặt hàng sản xuất, lựa chọn công nghệ đến tiêu thụ sản phẩm Dựa trên cơ
sở tự chủ hoàn toàn mà nâng cao trách nhiệm vật chất của cả tập thể và cá nhân người laođộng, thực hiện nghiêm ngặt chế độ thưởng phạt vật chất, khuyến khích người lao độngbằng lợi ích vật chất Trong nền kinh tế thị trường, mỗi DN là người sản xuất hàng hoá, để đứngvững trên thị trường họ không thể không tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay chính làsản xuất kinh doanh có lợi nhuận Họ thường xuyên so sánh đối chiếu đầu vào và đầu ra đểsao cho chênh lệch lợi nhuận là cao nhất Lợi nhuận luôn được coi là một tiêu chí quantrọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi DN đề hướng tới Khi tiến hành bất kỳ một hoạt độngkinh doanh nào, người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà mình có thể thu được từ hoạtđộng đó Vậy lợi nhuận là gì? mà mọi DN đều đặt nó làm mục tiêu phấn đấu của DN mình
Trang 6Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và cáckhoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định Như vậy để xácđịnh lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định, người ta căn cứ vào hai yếu tố:
- Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó, hay nói cách khác chỉ những chiphí phân bổ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đã thực hiện trong kỳ
Công thức chung xác định lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
1.1.3 Kết cấu và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp:
Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp: Nền kinh tế thị trường là một nền kinh tế
mở cộng với cơ chế hạch toán kinh doanh thì phạm vi kinh doanh của DN ngày càng được
mở rộng Do đó mà DN có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Về
cơ bản hoạt động kinh doanh của DN bao gồm:
- Hoạt động SXKD: là các hoạt động như sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính, phụ
- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn nhằm mộtmục đích là kiếm lời như góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán, cho thuêtài sản, cho vay vốn, hay mua bán ngoại tệ
- Hoạt động khác: là các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh ở trên
Nó diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít cókhả năng xảy ra ví như các việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giải quyếttranh chấp, vi phạm hợp đồng kinh tế; xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyênnhân
Căn cứ vào các hoạt động kinh doanh của DN mà lợi nhuận thu được cũng đa dạngtheo phương thức đầu tư của mỗi DN Lợi nhuận của DN thường được kết cấu như
sau: Lợi nhuận kinh doanh: đây là bộ phận lợi nhuận được cấu thành bởi lợi nhuận
Trang 7từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tàichính Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: tuỳ theotừng phương thức, từng hoạt động đầu tư mà DN xác định đâu là lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh được hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủyếu của doanh nghiệp Những nhiệm vụ này được nêu trong quyết định thành lậpdoanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng tương đối trong tổnglợi nhuận của mỗi doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: ngoài lĩnh vựcsản xuất kinh doanh, các DN còn có thể tham gia vào các hoạt động tài chính Hoạtđộng tài chính là hoạt động liên quan đến việc đầu tư vốn ra bên ngoài DN như: gópvốn liên doanh, liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, hoạt động mua bán tínphiếu, trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồnvốn kinh doanh và quỹ Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần
làm tăng tổng lợi nhuận cho DN Lợi nhuận khác: đó là các khoản lãi thu được từ
các hoạt động riêng biệt khác ngoài những hoạt động nêu trên Những khoản lãinày phát sinh không thường xuyên, có thể do chủ quan hoặc khách quan đưa tới.Nóbao gồm lãi thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; lợi nhuận từ các khoảnphải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệtbỏ Trên thực tế, tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận ở các
DN là có sự khác nhau do phương thức kinh doanh cũng như lĩnh vực kinh doanh
và môi trường kinh tế khác nhau Môi trường kinh tế bên ngoài của mỗi DN cũnglàm cho tỷ trọng lợi nhuận trong mỗi DN khác nhau Nếu như trước kia, nền kinh tếthị trường chưa phát triển và thị trường chứng khoán chưa sôi nổi như ngày nay thìlợi nhuận từ hoạt động tài chính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Ngược lại, khi thị trườngchứng khoán với hoạt động tài chính cùng đà phát triển với nền kinh tế thị trường thì
tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuậnlại có sự thay đổi
Vai trò của lợi nhuân trong doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp:
Trang 8Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Điều này cho thấyrằng lợi nhuận giữ vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp Doanh nghiệp có tồntại và phát triển được hay không điều đó phụ thuộc vào doanh nghiệp làm ăn có lãi haykhông; tức lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp có tạo nên lợi nhuận hay không Lợi nhuận
là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có mức lợinhuận càng cao, càng chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, và sử dụng vốn một cáchhợp lý, đồng thời khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.Lợi nhuận là chỉ tiêuphản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp táiđầu tư và mở rộng sản xuất Một doanh nghiệp muốn tái đầu tư và mở rộng sản xuất thìdoanh nghiệp này phải có lợi nhuận và lợi nhuận này phải được tăng trưởng qua các năm.Hầu hết các doanh nghiệp sau khi chia cổ tức cho các cổ đông, thì một phần thu nhập hay lợinhuận sẽ được giữ lại để tái đầu tư, có thể mở rộng quy mô hoặc để nâng cao năng lực sảnxuất, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân…nhằm mục đích tăng lợi nhuận, tăngnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểuhiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh một cách đầy đủ các mặt sốlượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơbản sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…
Đối với người lao động
Mục đích của nhà kinh doanh là lợi nhuận, mục đích của người lao động là tiền lương.Tiền lương đối với nhà kinh doanh là chi phí, còn đối với người lao động lại là thù lao, làkhoản tiền mà nhà kinh doanh bù đắp phần sức lao động đã mất đi của người làm công để tạo
ra giá trị hàng hóa, và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Người lao động nhận được tiềnlương một phần là để đảm bảo nhu cầu vật chất tất yếu của cuôc sống, phần khác là để tái sảnxuất sức lao động bằng cách tham gia vui chơi, giải trí , nâng cao chất lượng về mặt tinhthần, từ đó nâng cao chất lượng làm việc
Ngoài việc dùng để tái đầu tư, chi trả cho cổ đông, lợi nhuận còn được dùng để trích lập cácquỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng…Các quỹ này được trích lập nhằm mục đích khuyến khích,động viên cán bộ công nhân viên làm việc một cách nhiệt tình, sáng tạo, gắn bó với doanhnghiệp, cùng chung lưng đấu cật, cùng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
Trang 9kinh doanh của mình Một doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì lợi ích của doanhnghiệp phải được gắn với lợi ích của người lao động.
Đối với xã hội
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào sống trong nền kinh tế Doanh nghiệp phát triển sẽ tạođiều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để tái đầu tư
và mở rộng sản xuất Vì vậy, doanh nghiệp làm ăn càng có nhiều lợi nhuận, thì tái sản xuất
mở rộng xã hội càng lớn mạnh, từ đó tạo điều kiện cho người dân có việc làm và làm giảm tỷ
lệ thất nghiệp Sau một kỳ kinh doanh thông thường là một tháng, một quý, hoặc một năm;các doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận thu được của mình để nộp cho nhà nước,theo tỷ lệ quy định của nhà nước; phần lợi nhuận phải nộp đó là thuế thu nhập doanh nghiệp.Chính vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì doanh nghiệp phải nộp thuế càngnhiều Phần thuế thu nhập doanh nghiệp này, nhà nước sẽ dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng,nâng cao phúc lợi cho xã hội…, đồng thời phần thuế phải nộp này sẽ làm giảm chênh lệchgiàu nghèo trong xã hội
Lợi nhuận còn thể hiện là thước đo hiệu quả của chính sách kinh tế vĩ mô của nền kinh
tế Các doanh nghiệp có lợi nhuận càng cao, chứng tỏ chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nướccàng chặt chẽ, đúng đắn và thành công trong việc kích thích các doanh nghiệp phát triển.Ngược lại, nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, ngoài nguyên nhân từ nội bộ của doanh nghiệpthì chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước cũng tác động không nhỏ tới kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp Điều này cũng chính tỏ, chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đưa rachưa hợp lý, chưa đúng đắn, chưa tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển Nước có giàu,dân có mạnh hay không là phụ thuộc vào nền kinh tế có phát triển hay không Nền kinh tếphát triển khi các doanh nghiệp phát triển Và các doanh nghiệp phát triển khi doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả, có nhiều lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận là mục tiêu là động lực cho doanhnghiệp, nền kinh tế và xã hội phát triển
Qua phân tích trên, thấy được lợi nhuận giữ vai trò hết sức quan trọng đối với doanhnghiệp, người lao động và xã hội Do vậy, lợi nhuận là cầu nối gắn kết doanh nghiệp, xã hội
và người lao động cùng phát triển
1.2 Các Phương Pháp Xác Định Lợi Nhuận:
Trang 10Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Việc đảm bảo lợi nhuận từcác hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêuvừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để xác định được lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hàng
năm của doanh nghiệp người ta áp dụng các phương pháp đó là:
Lợi nhuận được tính toán bởi việc sắp xếp của bất kỳ doanh thu nào được doanhnghiệp tạo ra (không kể tới có phải khách hàng hay không đã trả tiền cho doanh thu này) vàtrừ đi tổng số tiền chi tiêu của doanh nghiệp Một trong số chi tiêu này là sự khấu hao, nó làphần tổn thất trong giá trị của tài sản cố định như: xe hơi, máy tính…gây ra do các tài sảnnày được sử dụng vào việc sản xuất kinh doanh Theo chế độ hiện hành ở nước ta có 3 cáchchủ yếu xác định lợi nhuận sau:
1.2.1- Phương pháp trực tiếp:
Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định trực tiếp từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác
-Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sảnxuất, cung ứng sản xuất dịch vụ trong kỳ được xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
trong đó:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong
kỳ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
Trang 11 Chiết khấu hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiềnphải trả cho người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệptrước thời hạn thanh toán và đã được ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế
Giảm giá hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua (khách hàng) trêngiá bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn thanh toán đãđược ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho khách hàng khi họ mua một khối lượnghàng hoá lớn
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanh toán của số sản phẩm hànghoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các hợp đồng kinh
Đối với doanh nghiệp sản xuất
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản phẩm của khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ – Giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp thương nghiệp
Trang 12Giá vốn hàng bán = Trị giá mua vào của hàng hoá bán ra
= Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hoá mua vào trong kỳ – Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dưới hình tháitiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳ báo cáo Chi phí bánhàng được bù đắp bằng khối lượng doanh thu thuần được thực hiện, xét về nội dung kinh tếcủa các khoản mục chi phí bán hàng ta có: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao
bì, chi phí khấu hao tài sản cố định của các khâu bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác…
Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), là một loại chi phí thời kỳ được tính đếnkhi hạch toán lợi tức thuần tuý của kỳ báo cáo, chi phí QLDN là những khoản chi phí có liênquan đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung chi phíquản lý cũng bao gồm các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phícủa các yếu tố đó có sự khác biệt Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chichung cho quản lý văn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với các địa chỉ
cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động, quản lý và sửdụng vốn trong kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Thuế gián thu (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính
trong đó:
Thu nhập tài chính gồm: lãi tiền gửi ngân hàng, bán trả góp, lãi kinh doanh chứngkhoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác, chiết khấu thanh toán khi
Trang 13mua hàng được hưởng, thu tiền do cho thuê tài sản và bán bất động sản, chênh lệch tỷ giá,hoàn nhập khoản dự phòng.
Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt động đầu
tư khác, chi phí đó đem góp vốn liên doanh, chi phí liên quan đến việc thuê tài sản, chênhlệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
-Lợi nhuận từ hoạt động khác
Hoạt động khác (hoạt động bất thường) là những hoạt động diễn ra không thườngxuyên mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thựchiện như các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó đòi…
Lợi nhuận từ hoạt động khác được xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Thuế gián thu (nếu có) – Chi phí hoạt động khác
trong đó:
Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợpđồng, tiền thu được từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu các khoản nợ khóđòi, thu các khoản miễn thuế, giảm thuế, tiền thu về giá trị tài sản thu được do vắng chủ,hoàn nhập dự phòng, giảm giá dự trữ và phải thu nợ khó đòi, trích trước sửa chữa lớn tài sản
cố định, bảo hành sản phẩm nhưng không dùng hết vào cuối năm
Chi phí hoạt động khác là những khoản chi như: chi phạt thuế, tiền phạt do doanhnghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản, giá trị tài sản bị tổn thất doquỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinh doanh
Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta tiến hành tổnghợp lại, kết quả sẽ thu được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động khác
Trang 14Sau đó ta sẽ xác định lợi nhuận sau thuế TNDN (lợi nhuận ròng) của doanh nghiệp trong kỳ theo công thức:
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trước thuế TNDN – Thuế TNDN
hoặc
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trước thuế TNDN * (1 – thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)
Nhận xét : Cách xác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp rất đơn giản, dễ tính toán,
do đó phương pháp này được áp dụng phổ biến và rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất
ít loại sản phẩm Còn đối với những doanh nghiệp lớn, sản xuất nhiều loại sản phẩm thìphương pháp này không thích hợp bởi khối lượng công việc tính toán sẽ rất lớn, tốn nhiềuthời gian và công sức
1.2.2- Phương pháp gián tiếp (xác định lợi nhuận qua các bước trung gian):
Ngoài phương pháp xác định lợi nhuận như đã trình bày ở trên, chúng ta còn có thểxác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận củadoanh nghiệp qua từng khâu trung gian Cách xác định như vậy gọi là phương pháp xác địnhlợi nhuận qua các bước trung gian
Để xác định được kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là lợinhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lượt các chỉ tiêu sau:
Trang 157 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (= 5 – 6 – 7)
9 Thu nhập hoạt động tài chính
10 Chi phí hoạt động tài chính
11 Lợi nhuận hoạt động tài chính (= 9 – 10)
12 Thu nhập hoạt động khác
13 Chi phí hoạt động khác
14 Lợi nhuận hoạt động khác (=12 – 13)
15 Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (= 8 + 11 + 14)
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp (=15 * thuế suất thuế TNDN)
17 Lợi nhuận ròng( =15 – 16)
Nhận xét: Cách tính này cho phép người quản lý nắm được quá trình hình thành lợi
nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuốicùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng).Phương pháp này giúp chúng ta có thể lập Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệpthông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phân tích và so sánh được kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ trước so với kỳ này Mặt khác chúng ta có thể thấyđược sự tác động của từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ
đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợinhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận:
Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI):
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, DN mong muốn lấy thu bù chi
và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư, ta sẽ thấy khả năng tạo ra lợi nhuậncủa DN tư vốn, được xác định bằng công thức:
Trang 16ROI = LN KTTT + CP lãi vayTổng vốn bình quân * 100
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):
Khả năng tạo ra lợi nhuận của VCSH mà DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêucủa mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:
ROE = LN sau thuế * 100
VCSH bình quânTrong đó:
VCSH bình quân = Giá trị VCSH hiện có đầu kỳ + Giá trị VCSH hiện có cuối kỳ
2
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, DN đầu tư 100 đồng VCSH, thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn CSH của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năngđầu tư của chủ DN Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn CSH phục vụ cho hoạt độngkinh doanh
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, DN mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh Do vậy, nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản
đã đầu tư, có thể xác định bằng công thức:
ROA = LN sau thuế * 100
Tổng tài sản bình quân
Trang 17Trong đó:
Tổng TS bình quân = Giá trị TS hiện có đầu kỳ + Giá trị TS hiện có cuối kỳ
2
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, DN bỏ ra 100 đồng tài sản đầu
tư thì thu được bao nhiêu đồng LN sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản càng tốt; đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựngnhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS):
Khả năng tạo ra doanh thu của DN là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế Do vậy, để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:
DT/DTTChỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, DN thu được 100 đồng doanh thu hoặcdoanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp; chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị
mở rộng thị trường, tăng doanh thu Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cường kiểm soátchi phí của các bộ phận
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay:
Tỷ suất khả năng thanh toán CP lãi vay (TIE):
TIE = LN trước thuế và CP lãi vay * 100
CP lãi vay
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp có khả
năng trả lãi vay hay không Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Tỷ suất sinh lợi của tiền vay:
Trang 18Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết trong một kỳ kinh doanh, DN vay 100 đồng Nợ phải trả thì
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn vay của doanh nghiệp càng tốt
Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:
Tỷ suất sinh
lợi của GVHB =
LN gộp
* 100Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giávốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy DN càng đẩymạnh khối lượng tiêu thụ Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từngngành nghề cụ thể
Tỷ suất sinh
lợi của CP bán hàng =
LN thuần từ hoạt động KD * 100
CP bán hàngChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phíbán hàng càng lớn, DN đã tiết kiệm được chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lợi
Tỷ suất sinh
lợi của tổng CP =
LN kế toán trước thuế
* 100Tổng CP
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trongchi phí càng lớn, DN đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:
1.4.1 Nhân tố khách quan:
Nhân tố khách quan là một tập hợp các yếu tốảnh hưởng tới lợi nhuận của doanhnghiệp mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được Để thích nghi tồn tại và hạnchếđến mức tối thiểu ảnh hưởng tiêu cực đén doanh nghiệp và lợi nhuận doanh nghiệp thuđược, thì doanh nghiệp không được né tránh hay thủ tiêu mà cần tìm mọi biện pháp chống lạicác ảnh hưởng đó và tìm cho mình một thế chủ động Nhóm nhân tố khách quan gồm cácnhân tố sau:
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế như: lạm phát, tỷ giá, lãi suất… cóảnh hưởng không ít tới hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp, tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và do đó nókhông thể không ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Trong chu kỳ suy thoái lạmphát tăng cao hay giai đoạn khủng hoảng tài chính tỷ giá và lãi suất bất ổn thì doanh nghiệpgập rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình và do đó lợi nhuận khôngthểđược nâng caovà có thể còn bị lỗ Những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cóquan hệ thanh toan, vay trả bằng ngoại tệ với số lượng nhiều, kim ngạch lớn, tỷ trọng cảôtngdoanh thu thì tỷ giá hối đoái tăng hoặc giảm mạnh làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bấpbênh không ổn định
Trang 20ứng đã lớn hơn nhu cầu, do đó giá sản phẩm thấp , lợi nhuận sẽ giảm Nếu cung nhỏ hơn cầuthì giá sản phẩm sẽ cao, vì khả năng cung ứng không đủ cho nhu cầu vì thế doanh nghiệp sẽgặp thuận lợi trong tiêu thụ và từđó nếu biết tận dụng điều này thì doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp đều tăng Tiếp đến LNDN còn chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh Cạnhtranh xảy ra giữa các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề Trong cơ chế thị trường sự cạnhtranh rất khốc liệt, các quy luật “cá lớn nuốt cá bé” là một tất yếu khách quan bắt buộc cácdoanh nghiệp phải tuân theo với quy luật này đòi hỏi các doanh nghiệp bằng nỗ lực chủquan của minh luôn tìm cách để nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm của mình ápdụng các giải pháp Marketing hữu hiệu trước các đối thủ cạnh tranh.
Môi trường pháp lý
Doanh nghiệp hoạt động trong nền KTTT đều có sự quản lý của nhà nước Ngoài việctuân thủ các quy luật của thị trường, doanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước.Nhà nước là nguời hướng dẫn kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thôngqua các biện pháp kinh tế và các chính sách, luật lệ về kinh tế Tuỳ vào chiến lược phát triểnkinh tế từng thời kỳ, từng ngành, từng vùng mà nhà nước đưa ra chính sách và biện pháp về
tỷ giá và lãi suất chính sách xuất nhập khẩu , luật chống độc quyền… Và nhà nước kiểmsoát giá với một số mặt hàng nhất định và do đó làm ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận của mỗidoanh nghiệp , có khi thuận lợi như giảm, miễn thuế, khuyến khích xuất nhập khẩu… Vàngược lại là bất lợi cho doanh nghiệp như mức thuế cao, không được nâng giá lên cao hơn
1.4.2 Nhân tố chủ quan:
Nhân tố con người:
Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và cóảnh hưởng trực tiếp tới kết quảhoạt động SXKD của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền KTTT như hiện nay, khi các doanhnghiệp phải cạnh tranh với nhau gay gắt thì con người lại càng khẳng định mình là yếu tốquyết định để tạo ra lợi nhuận Một doanh nghiệp hoạt động có lãi hay thua lỗ đều phụ thuộctrước hết vứo con người Một doanh nghiệp cóđội ngũ lao động với trình độ chuyên môn vềkhoa học công nghệ, tay nghề và quản lý kinh doanh cao, có ý thức trách nhiệm trong laođộng với một người lãnh đạo giỏi luôn thích ứng với nhu cầu của thị trường, lợi ích của cán
Trang 21bộ công nhân viên trong doanh nghiệp làđiều kiện để nâng cao hiệu suất lao động, từđó hạthấp chi phí, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nhân tố về vốn và quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là Tiền đề vất chất cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh
tranh doanh nghiệp có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Có khả năng vốn dồi dàothì sẽ giúp doanh nghiệp giành được những thời cơ trong kinh doanh, cóđiều kiện mở rộngthị trường để tăng doanh thu và lợi nhuận cho mình Vì thế mọi doanh nghiệp phải tự biếtcách huy động vốn, bảo toàn và quan trọg hơn cả là biết cách sử dụng vốn hợp lý, khoa học
vì nóảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và xu hướng biến động của hầu hết các chi phí sản xuátkinh doanh và tiêu thụ sản phẩm cũng nhưu quy mô và xu hướng biến động của lợi nhuậndoanh nghiệp
Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là những chi phí gắn liền với giá thành sản phẩm,Quy luật chung là giá thành đơn vị sản phẩm trực tiếp tỷ lệ nghịch với năng xuất lao độngcủa doanh nghiệp Do đó trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ cho sản xuất, tổ chức quản lýsản xuất, quản lý tài chính, sắp đặt dây chuyền sản xuát, tiêu thụ sản phẩm, trình độ tay nghềcông nhân, là những yếu tố cơ bản quyết định giá thành của sản phẩm, và do đó nó là yếu tố
cơ bản nhất quyết định lợi nhuận của bất kỳ doanh nghiệp nào Bởi vậy, tăng năng suất laođộng không ngừng và hạ giá thành sản phẩm , giảm chi phí lưu thông là những nhân tốthường xuyên tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh và phát triển lợi nhuận của doanhnghiệp
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là những chi phí trực tiếp liên quan tới việc đưasản phẩm đến tay người tiêu dùng, nó là yếu tốđầu vào và đầu ra mà doanh nghiệp phảinghiên cứu ảnh hưởng của nó để có biện pháp giảm một cách tối đa các loại chi phí góp phầntăng lợi nhuận Các chi phíđó bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: là những khoản chi phí liên quan đến việc thu mua, sử dụngnguyên liệu trong quá trình SXSP của doanh nghiệp
Trang 22- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp sảnxuất như tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, có tình chất lương, chi bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí về quản lý sản xuát kinh doanh: là các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh
ở các phân xưởng hay bộ phận kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí
có liên quan đến hoạt động chung về quản lý doanh nghiệp
Nhân tố về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ
Để thoả mãn nhu cầu của khách hàng không chỉ là công việc phục vụ khách hàng màquan trọng hơn là phải biết khai thác, sản xuất đầu tư thiết kế, chế tạo các mặt hàng phù hợpvới thị hiếu người tiêu dùng như: sản phẩm với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, chủng loại đadạng vàđặc biệt là phải có thời gian sử dụng lâu dài Xong mặt khác, doanh nghiệp phải cómột chiến lược tiêu thụ sản phẩm sao cho hợp lýđể nhằm làm tăng số lượng sản phẩm và tốc
độ bán ra, đó cũng là một cách chủ yếu để làm tăng chu chuyển đồng vốn, giảm lãi suất vayvốn và làm tăng lợi nhuận một cách bền vững cho doanh nghiệp
Nhân tố về tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp
Tổ chức các hoạt động kinh tế vi mô là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tớilợi nhuận cua doanh nghiệp Nó bao gồm các khâu từ việc tuyển dụng đào tạo đội ngũ côngnhân viên chức đến vịec định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kếhoạch và phương án kinh doanh, tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh vàkiểm tra đánh giá, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Các khâu này nếu được thực hiện tốt
sẽ làm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm từ, tăng vòng quayvốn lưu động và tiếtkiệm vốn đó giảm chi phí, hạ giá thành tăng lợi nhuận
Tóm lại: Tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Mỗi nhân tố có mức độảnh hưởngkhác nhau và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau Mỗi doanhnghiệp cần nhận biết nắm bắt kịp thời những mặt thuận và không thuận của các nhân tố đểphân tích một cách khoa học các tác động của nó tới lợi nhuận của doanh nghiệp và phải xácđịnh được đâu là nhân tố chủ yếu để từđó có biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời nhằm làm tối
đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP
THANH TOÁN VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam:
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công Ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP THANH TOÁN VIỆT NAM
(VIET NAM PAYMENT SOLUTION JOINT STOCK COMPANY)
Địa chỉ: Số 22, Láng Hạ, Đống Đa - Hà Nội
Văn phòng đại diện: G420, The Manor 2, 91 Nguyễn Hữu Cảnh,
Quận Bình Thạnh, TP HCM
Web site: www.vnpay.vn
Được thành lập vào ngày 7 tháng 3 năm 2007 bởi đội ngũ cán bộ lãnh đạo có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ thông tin và Viễn thông
Đại lý dịch vụ nạp tiền điện thoại cho các mạng viễn thông
Với mục tiêu trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực thanh toán điện tử tại ViệtNam, từ khi thành lập đến nay, VNPAY đã liên kết, hợp tác với 31 ngân hàng, 7 công ty viễnthông và hơn 40 doanh nghiệp thương mại điện tử đưa ra nhiều giải pháp thanh toán đơngiản, tiện lợi như: Mobile Banking, nạp tiền điện thoại VnTopup, thanh toán hóa đơnVnPayBill, ví điện tử VnMart, sim đa năng, Cổng thanh toán VnPayment, Vban.vn,… Thông điệp và cam kết:
" Cho cuộc sống đơn giản hơn" là thông điệp và cam kết mà chúng tôi muốn gửi tớikhách hàng và đối tác VNPAY cùng các đối tác hợp tác phát triển một phương thức thanhtoán đơn giản làm giảm các chi phí xã hội, thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của đại bộphận dân chúng, đây đồng thời là nền tảng giúp thúc đẩy và đảm bảo sự thành công củathương mại điện tử trong thời gian tới đây
Trang 24 “Cho cuộc sống đơn giản hơn” còn là mục tiêu hoạt động và là định hướng kinh
doanh của VNPAY nhằm tạo ra những giá trị thiết thực hỗ trợ các hoạt động tiêu dùng của
xã hội, từ đó khẳng định mục tiêu mang lại các dịch vụ tiện ích cho khách hàng
“Cho cuộc sống đơn giản hơn” còn là mục đích làm việc của Ban lãnh đạo, đội ngũ
quản lý và nhân viên của VNPAY nhằm xây dựng một môi trường văn hóa doanh nghiệpchuyên nghiệp, gắn bó và cùng nhau hướng tới mục tiêu chung là xây dựng VNPAY trởthành công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử
Với khoảng 20 triệu người sử dụng dịch vụ Internet, Việt Nam được coi là thị trườngtiềm năng để phát triển thương mại điện tử mà kéo theo đó là các dịch vụ thanh toán trựctuyến Muốn phát triển các dịch vụ này cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng và tích cực giữacác ngân hàng trong nước và các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử, đảm bảo đồngthời lợi ích của nền kinh tế, lợi ích của Nhà nước và của nhân dân
Là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử chúng ta có thể hiểu hoạtđộng chính của VNPAY là đơn vị trung gian trong các hoạt động mua bán trên thị trườngđiện tử, thay vì sử dụng tiền mặt và phải di chuyển đến địa điểm mua bán để trực tiếp muabán và thanh toán bằng tiền mặt thì chúng ta giờ đây chỉ cần soạn một tin nhắn hay một cúnhấp chuột thì đã có thể hoàn thành tất cả các thao tác trên mà không cần tốn nhiều thời gian.Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gắn liền với các sản phẩm công nghệ cao nhưmáy tính, điện thoại, đường truyền internet, đường chuyên viễn thông,… vì thế đòi hỏi mộtlực lượng lao động có trình độ cao cũng như chi phi đầu tư vào các máy móc thiết bị là rấtlớn
2.1.2 Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ công ty đang cung cấp:
Để đưa được ý tưởng dịch vụ của mình tới khách hàng, việc tất yếu đó là VNPAY bắttay hợp tác với các đối tác chiến lược của mình, VNPAY đã bắt tay với rất nhiều đối tác kinhdoanh Cho tới nay, VNPAY đã liên kết, hợp tác với hơn 30 ngân hàng, 7 công ty viễn thông
và hơn 40 doanh nghiệp thương mại điện tử đưa ra các giải pháp thanh toán đơn giản, tiệnlợi
Khách hàng của VNPAY cũng sẽ là khách hàng của các ngân hàng và của các nhàcung cấp dịch vụ Bởi vậy sẽ rất thuận tiện cho việc phối hợp cùng quảng cáo, cùng phối làm
Trang 25các chương trình tặng quà cho khách hàng “may mắn”, hay phối hợp cùng đưa ra những sảnphẩm đồng thương hiệu.
Đứng trên góc độ của VNPAY, ta có thể khái quát một cách đầy đủ vị trí của VNPAY
trong việc cung cấp dịch vụ như Sơ đồ 2.1
PSTN
SMS Gateway
TELCO Prepaid
S M S S M S
Viettel MobiPhone
Sơ đồ 2.1: Mô hình liên kết tổng thể của VNPAY
Để hiểu rõ hơn về họat động VNPAY đang kinh doanh chúng ta đi sâu vào tìm hiểu chitiết các dịch vụ mà công ty đang cung cấp:
2.1.2.1 Dịch vụ nạp tiền điện thoại VnTopup
VnTopup là một trong những dịch vụ ra đời đầu tiên, đây cũng là dịch vụ thế mạnh códoanh thu cao nhất hiện nay của VNPAY VnTopup cho phép khách hàng có tài khoản ngânhàng có thể tự nạp tiền vào tài khoản điện thoại của mình mà tốn nhiều thời gian và công sứcmua thẻ nạp truyền thống
Trang 26Điều kiện để sử dụng dịch vụ: khách hàng có tài khoản ngân hàng và sử dụng thuê baocủa các nhà cung cấp viễn thông đã kết nối với VNPAY
Hình thức sử dụng:
Gửi SMS qua tổng đài 8049
Qua mạng internet Banking, Mobile Banking
Qua ATM
Phạm vi áp dụng:
Nạp tiền cho thuê bao di động trả trước
Mua thẻ cào di dộng của mạng VinaPhone, Viettel, Mobifone
Nạp tiền cho thuê bao di động trả sau của Viettel và Mobifone
Mua thẻ game của vinagame, FPT, VTC,…
2.1.2.2 Dịch vụ SMS Banking:
Là dịch vụ cho phép khách hàng có tài khoản thực hiện các giao dịch với ngân hàng quatin nhắn SMS từ điện thoại di động.Với dịch vụ này khách hàng có thể kiểm soát tài khoảnngân hàng của mình, tiết kiệm được thời gian và cập nhật thông tin tải khoản, tài chính ngânhàng một cách nhanh nhất qua tin nhắn
Các tiện ích của dịch vụ:
Vấn tin số dư tài khoản
Sao kê 05 giao dịch gần nhất
Tự động nhận thông báo biến động số dư tài khoản
Chuyển khoản bằng tin nhắn
Các dịch vụ thanh toán: Nạp tiền điện thoại di động - VnTopup, thanh toán hóa đơn
Tra cứu tỷ giá ngoại tệ, lãi suất ngân hàng, thông tin trợ giúp
Mua bảo hiểm trực tuyến
Mua vé máy bay trực tuyến
Ngoài ra VNPAY đã nghiên cứu và phát triển ứng dụng Mobile Banking hiển thị đượctất cả các giao dịch của ngân hàng và có thể chạy trên được tất cả các loại điện thoại thôngminh và máy tính bảng đang có trên thị trường Ứng dụng Mobile Banking hỗ trợ khách
Trang 27hàng trong việc nhớ các cú pháp nhắn tin, đồng thời làm đơn giản hóa các giao dịch mangtính phức tạp như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn trả sau, v.v nhờ giao diện rõ ràng, thânthiện.
2.1.2.3 Dịch vụ thanh toán hóa đơn Vnpaybill:
Dịch vụ VnPayBill - Thanh toán hóa đơn giúp khách hàng của ngân hàng có thể thanhtoán các hóa đơn dịch vụ (điện thoại di động trả sau, điện thoại cố định, Internet ADSL, điện,nước, …) bằng cách nhắn tin từ điện thoại di động, qua Internet Banking, máy ATM, đăng
ký dịch vụ ủy nhiệm thu tự động tại ngân hàng hoặc thanh toán trực tuyếntại website http://vban.vn Số tiền bị trừ trong tài khoản ngân hàng đúng bằng số tiền cướckhách hàng sử dụng hóa đơn
Với dịch vụ này, khách hàng có thể thanh toán hóa đơn sử dụng dịch vụ của mình vàngười thân một cách hoàn toàn chủ động mà không cần đến các điểm thu phí, chấm dứt nỗi
lo bị ngưng dịch vụ khi không thu xếp được thời gian nộp cước tại nhà cho nhân viên thucước Các hóa đơn của khách hàng sẽ được thanh toán đầy đủ vào bất kỳ thời điểm nào màkhách hàng mong muốn hoặc định kỳ hàng tháng, số tiền thanh toán sẽ được ngân hàng tựđộng trích từ tài khoản của khách hàng
Các nhà cung cấp triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn:
MobiFone: Cước điện thoại di động trả sau
Viettel: Cước điện thoại di động trả sau, điện thoại cố định có dây (PSTN), điện thoại
cố định không dây (HomePhone), Internet ADSL
S-Fone: Cước điện thoại di động trả sau
VNPT: cước điện thoại di động VinaPhone trả sau, điện thoại cố định có dây, điệnthoại cố định không dây, Internet ADSL, MyTV
Công ty cấp nước: Gia Định, Chợ Lớn, Nhà Bè, Thủ Đức, Tân Hòa
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): hóa đơn tiền điện
Thu học phí:
2.1.2.4 Sim đa năng:
Trang 28Sim đa năng là dịch vụ do công ty kết hợp cùng tất cả các mạng di động tại Việt Namcung cấp, cho phép chủ thuê bao di động có thể trở thành một điểm bán hàng với các dịch vụcung cấp như: Nạp tiền điện thoại trả trước, bán mã thẻ cào di động, bán mã thẻ game, thanhtoán hóa đơn trả sau, bán bảo hiểm ô tô, xe máy và các dịch vụ khác.
Lợi ích của dịch vụ:
Đăng kí dễ dàng, không mất phí khi sử dụng dịch vụ
Một tài khoản sim, bán được dịch vụ: Nạp tiền điện thoại, thanh toán cước trả sau,thẻ game, bảo hiểm ô tô, xe máy,
Tiết kiệm vốn kinh doanh, chỉ cần 1 triệu đồng để trở thành đại lý thẻ
Đăng kí nạp tiền cho tất cả các mạng
Bán hàng mọi lúc, mọi nơi, thao tác nạp tiền nhanh chóng, thuận tiện: qua tin nhắnSMS, online qua website: www.simdanang.vn hoặc qua đại lý
Không phải quản lý mã thẻ, không lo thiếu hàng, không tồn kho
Dễ dàng quản lý tài khoản, tra cứu các giao dịch đã thực hiện, chuyển tiền cho sim
đa năng khác qua tin nhắn SMS hoặc trực tuyến trên www.simdanang.vn
2.1.2.5 Ví điện tử VnMart:
Ví điện tử VnMart là một tài khoản ví tiền trung gian do công ty VNPAY vận hành vàđược cấp theo theo Quyết định số 675/QĐ-NHNN ra ngày 30/03/2009
Khách hàng có thể đăng ký ví điện tử dễ dàng tại website www.vnmart.vn
Các tính năng của ví điện tử VnMart:
Mỗi ví điện tử gắn liền với 1 số điện thoại di động của khách hàng
Khách hàng có thể nạp tiền trực tiếp từ tài khoản ngân hàng vào ví điện tử
Sử dụng ví điện tử để thanh toán các dịch vụ, sản phẩm mua trực tuyến trên Internet
An toàn, bảo mật và tránh được rủi ro khi thực hiện mua hàng bằng thẻ tín dụng hoặctài khoản ngân hàng
Có đầy đủ các tính năng để khách hàng quản lý ví điện tử trên Internet: Tra số dư,xem lịch sử giao dịch tài khoản ví, xem lịch sử mua hàng
Ví điện tử có cung cấp bản ứng dụng trên điện thoại cho phép khách hàng thực hiệngiao dịch thuận tiện trên điện thoại di động của mình
Trang 29 Trong thời gian tới Ví điện tử VnMart được phát triển rộng rãi trong thanh toán cácsản phẩm dịch vụ không online như: Tiền taxi, hóa đơn mua hàng
2.1.2.6 Dịch vụ bán vé máy bay VnTicket:
Hiện nay, VNPAY đã hợp tác với 4 hãng hàng không trong nước và 27 hãng quốc tế đểcung cấp dịch vụ mua vé máy bay qua tổng đài 1900 55 55 20
2.1.2.7 Cổng thanh toán online Vban:
Vban.vn là website cổng thanh toán hóa đơn và mua hàng trực tuyến do VNPAY cungcấp Vban.vn hướng đến cung cấp các dịch vụ phi vật lý như nạp tiền điện thoại, mua thẻcào, thanh toán hóa đơn (điện, nước, máy bay…) là những dịch vụ có tính thiếu yếu vớingười sử dụng Vì vậy, thanh toán online sẽ giúp cho khách hàng tiết kiệm thời gian, an toàn
và thuận tiện đồng thời thay đổi thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt, góp phần giảm các chiphí xã hội
2.1.3 Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức:
Công ty cổ phần giải pháp thanh toán Việt Nam là công ty có quy mô không quá lớn,
bộ máy tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đơn giản, gọn nhẹ tạo thuận lợi cho công tácquản lý hỗ trợ giữa các phòng ban Mỗi phòng ban chức năng đều có nhiệm vụ riêng củamình, làm việc theo nhiệm vụ được giao phát huy tính độc lập nhưng có mối quan hệ hỗ trợtham mưu mật thiết với nhau
Tổng giám đốc
P Tổ chức – Hành chính
P Tài chính
Kế toán
Trang 30Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức
Hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông
có trách nhiệm thảo luận và thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của hội đồngquản trị, thông qua các kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty, bầu bãi nhiệmthanh thế thành viên hộ đồng quản trị, quyết định bộ máy điều hành của công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân
danh công ty trừ những thẩm quyền của hội đồng cổ đông Đứng đầu là chủ tịch hội đồngquản trị
Tổng giám đốc: Do hội đồng thành viên góp vốn bổ nhiệm, cũng là một trong
những thành viên sáng lập ra công ty Là người đứng đầu công ty, quản lý các vấn đề nhưsau:
- Hoạch định các chiến lược phát triển công ty trong dài hạn
- Quyết định các vấn đề hoạt động hàng ngày của công ty
- Đại diện cho công ty ký kết hợp đồng và các giấy tờ liên quan
Trang 31- Đại diện cho công ty duy trì các mối quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng và cácđối tác khác.
- Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu công ty
- Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty
Phó tổng giám đốc: Gồm phó tổng giám đốc tài chính và phó tổng giám đốc kỹ
thuật Chức năng là quản lý chung và điều hành công việc của các phòng, giữ chức năng tổchức, bố trí công việc tại các phòng ban, hỗ trợ tổng giám đốc trong kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động của cấp dưới Đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc công ty trongcác lĩnh vực về quản lý tài chính và quản lý về lĩnh vực kế toán của công ty Đồng thời cũngchỉ đạo kỹ thuật, lập dự toán, tiến độ biện pháp thực hiện và chi tiết cho từng dự án hoặcnhững dịch vụ khách lẻ
Phòng chăm sóc khách hàng:
Phòng Chăm sóc Khách hàng được thành lập nhằm mục đích tư vấn, hướng dẫn và
hỗ trợ cho khách hàng sử dụng các dịch vụ của VNPAY qua các kênh 1900555577, Yahoo Messenger, Forum VNPAY Tổng hợp, cập nhật và giải quyết các khiếu nại của khách hàng, ngân hàng và các đối tác khác trong quá trình sử dụng dịch vụ một cách kịp thời Đối chiếu
và xử lý các giao dịch nghi vấn, lên danh sách hoàn tiền cho khách hàng sử dụng dịch vụ nạptiền điện thoại không thành công mà tài khoản đã bị trừ tiền
- Quản lý, theo dõi và đối soát mọi số liệu liên quan đến công nợ phải thu của cáckhách hàng, phải trả cho các nhà cung cấp và đối tác
Trang 32- Điều hành và sử dụng các nguồn lực tài chính hiệu quả đáp ứng mọi yêu cầu trongcác hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các nghiệp vụ để thuhồi công nợ nhanhchóng và giải quyết thanh toán kịp thời
- Tham mưu cho ban lãnh đạo về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ quatừng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
Phòng nghiên cứu phát triển
- Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty trong lĩnh vực phát triển các sản phẩm dịch vụmới
- Nghiên cứu và đề xuất phương án triển khai các sản phẩm dịch vụ mới của công ty
- Xây dựng, đóng gói các giải pháp và sản phẩm phần mềm mang thương hiệu củacông ty, cung cấp cho các khách hàng hoặc đối tác của công ty
- Thực hiện công việc kiểm thử và đánh giá chất lượng dự án, sản phẩm, dịch vụ trướckhi đưa ra triển khai chính thức tại công ty hoặc tại khách hàng
- Phối hợp với phòng Kinh doanh để tiếp xúc và tư vấn các giải pháp kỹ thuật chokhách hàng của công ty
Phòng tích hợp hệ thống
- Vận hành, bảo trì và nâng cấp hệ thống ứng dụng đanng triển khai chính thức tạicông ty