1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA (4)
    • 1.1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp (4)
      • 1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận (4)
      • 1.1.2 Vai trò của lợi nhuận (4)
      • 1.1.3 Phân loại Lợi nhuận (0)
    • 1.2 Các Chỉ Tiêu Phản ánh Lợi Nhuận (7)
    • 1.3 Phân Phối Lợi Nhuận (9)
    • 1.4: Các biện pháp tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp (11)
      • 1.4.1 Tăng năng suất lao động (11)
      • 1.4.2 Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu (11)
      • 1.4.3 Tăng số lượng đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm (12)
      • 1.4.4 Tăng doanh thu cho các doanh nghiệp (0)
      • 1.4.5 Giải quyết tốt nhu cầu về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (13)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ (14)
    • 2.1 Giới thiệu chung (14)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (14)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức (14)
      • 2.1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh (15)
      • 2.1.4 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Những Năm Gần Đây (16)
    • 2.2 Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử 22 (0)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử (0)
      • 2.3.1 Những thành tựu đạt được (28)
      • 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân (30)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ (31)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới (32)
    • 3.2. Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử (0)
      • 3.2.1. Gia tăng tiêu thụ sản phẩm (32)
      • 3.2.2. Đẩy mạnh công tác quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm (33)
      • 3.2.3. Sử dụng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm (33)
      • 3.2.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (35)
      • 3.2.5 Hoàn thành đúng tiến độ thi công xây dựng (0)
    • 3.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước (38)
  • KẾT LUẬN (39)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC 0LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1 1 1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp 1 1 1 1 Khái niệm về lợi nhuận 1 1 1 2 Vai trò của lợi[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 0

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 1

1.1.2 Vai trò của lợi nhuận 1

1.1.3 Phân loại Lợi nhuận 3

1.2 Các Chỉ Tiêu Phản ánh Lợi Nhuận 4

1.3 Phân Phối Lợi Nhuận 10

1.4: Các biện pháp tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp 12

1.4.1 Tăng năng suất lao động 12

1.4.2 Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu 13

1.4.3 Tăng số lượng đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 13

1.4.4 Tăng doanh thu cho các doanh nghiệp 14

1.4.5 Giải quyết tốt nhu cầu về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ 16

2.1 Giới thiệu chung 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 16

2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 18

2.1.4 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Những Năm Gần Đây 19

2.2 Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử 22 2.3 Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử 31

2.3.1 Những thành tựu đạt được 31

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 34

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ 37

Trang 2

3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 37

3.2 Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử 37

3.2.1 Gia tăng tiêu thụ sản phẩm 38

3.2.2 Đẩy mạnh công tác quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm 39

3.2.3 Sử dụng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 42

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 44

3.2.5 Hoàn thành đúng tiến độ thi công xây dựng 49

3.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 50

KẾT LUẬN 51

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một trong những mục tiêu kinh doanh,

là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanhnghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất,hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phấn đấu tănglợi nhuận trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử cũng như các doanh nghiệpkhác, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn.Nhưng với sự cố gắng, quyết tâm của ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhânviên, Công ty vượt qua những khó khăn, dần đi vào hoạt động ổn định có hiệu quả, lợinhuận hàng năm được tăng cao, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt

và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nước Để tiếp tục duy trì và nângcao lợi nhuận đòi hỏi Công ty phải thiết lập kế hoạch, định hướng phát triển và đề racác biện pháp cụ thể phù hợp với điều kiện Công ty và thích ứng với nền kinh tế thịtrường

Sau một thời gian thực tập tại công ty,em thấy lợi nhuận chưa được cao so với sự

kỳ vọng của ban giám đốc công ty cũng như sự phát triển hiện nay của nền kinh tế thị

trường nên em chọn đề tài : Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử.

Kết cấu bài viết gồm ba chương :

CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử CHƯƠNG 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử.

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

Tuỳ theo quan điểm và góc độ xem xét khác nhau Các nhà kinh tế học cũng cónhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận,các kinh tế học cổ điển trước Mark cho rằng:

‘Cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất kinh doanh gọi là lợinhuận’

Theo Mark thì “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trịhàng hoá, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của côngnhân đã được vật hoá thì gọi là lợi nhuận”

Trong khi đó các nhà kinh tế học hiện đại như Samuelson đó phát biểu: “Lợinhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi ” hay cụ thểhơn lợi nhuận được định nghĩa là “ sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của một doanhnghiệp và tổng số chi phí”

Hiện nay lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh được coi là: “phần chênhlệch giữa thu nhập tiêu thụ hàng, hoá dịch vụ và chi phí chi ra để đạt được thu nhập đó”

Nhìn chung những quan niệm trên, ta nhận thấy rằng đều có điểm chung nhất:Lợi nhuận là số thu dôi ra so với chi phí bỏ ra

Vậy lợi nhuận của một Doanh Nghiệp là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thubán sản phẩm hàng hoá dịch vụ trừ đi tổng chi phí bỏ ra tương ứng để tạo ra được hànghoá dịch vụ đó tiêu thụ bao gồm cả phần nộp thuế cho nhà nước

1.1.2 Vai trò của lợi nhuận

Trong nền kinh tế bao cấp, vai trò của lợi nhuận không được chú ý đến, cácdoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Nhà nước Nhà nướcbao cấp về giá vật tư hàng hoá, về lãi tín dụng, về vốn kinh doanh… kết quả hoạt độngcuối cùng lỗ hay lãi không ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Nhưng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toánkinh doanh, thì lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp, lợi nhuận

có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng

và đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung

Trang 5

 Đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu chính là để kiếmlợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, là thước

đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệpkhông ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, chất lượngcủa quá trình sản xuất kinh doanh Vậy, để cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầucủa thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, các nhà doanh nghiệp phải bỏ ra các chiphí nhất định Họ phải thuê đất đai, lao động, nhà xưởng, tiền vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ Họ mong muốn hàng hoá và dịch vụ của họđược mua với giá thấp nhất và bán với giá cao để đủ bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra,ngoài ra họ còn muốn có một phần lợi nhuận dư thừa để mở rộng và phát triển sảnxuất Nếu các doanh nghiệp không thể tạo ra được lợi nhuận thì họ cũng không muốnsẵn sàng cung cấp cho nhu cầu của xã hội về các hàng hoá dịch vụ đó Do đó, động cơlợi nhuận là một bộ phận hợp thành quyết định tạo ra sự hoạt động thắng lợi của thịtrường hàng hoá dịch vụ

* Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả củaquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thịtrường, chuẩn bị sản xuất kinh doanh, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chứccung ứng hàng hoá dịch vụ ra thị trường Nó phản ánh về cả mặt lượng và chất của quátrình sản xuất kinh doanh Kinh doanh tốt sẽ cho lợi nhuận nhiều khi lợi nhuận nhiều

sẽ tạo khả năng để đầu tư, tái sản xuất mở rộng, tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh

có hiệu quả hơn Ngược lại, làm ăn kém sẽ dẫn đến thua lỗ và phá sản là tất yếu Vìvậy, có thể nói rằng lợi nhuận tối đa là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mọi doanh nghiệp cạnh tranh trong cơ chế thị trường - hoạt động củadoanh nghiệp phải sinh lợi

* Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động đẩy mạnhsản xuất nâng cao năng suất lao động Vai trò đòn bẩy kinh tế được thể hiện thông quaquá trình hình thành, phân phối và sử dụng lợi nhuận Qua quá trình đó góp phần giảiquyết mối quan hệ giữa ba mặt lợi ích : lợi ích Nhà nước, lợi ích của tập thể và lợi íchcủa người lao động nhằm nâng cao đời sống vật chất cho người lao động, thúc đẩymọi người quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đối với kinh tế xã hội.

* Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là bộ phận quan trọng của thu nhậpthuần tuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhànước và là cơ sở để tăng thu nhập quốc dân mỗi nước Vậy vai trò của lợi nhuận không

Trang 6

những quan trọng đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà cả xã hội Vì thu nhập thuầntuý của doanh nghiệp là cơ để tăng thu nhập quốc dân, thu nhập thuần tuý càng lớn thìkhả năng tăng thu nhập quốc dân càng cao và do đó khả năng tái sản xuất và phát triển

xã hội càng nhiều Nhờ có lợi nhuận các doanh nghiệp không những thực hiện đượcnghĩa vụ đóng góp quan trọng cho nguồn thu ngân sách Nhà nước thông qua các chínhsách thuế theo luật định mà còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các hoạtđộng từ thiện và nhân đạo

* Lợi nhuận của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật khác như chỉ tiêu về đầu tư sản xuất, sử dụng các yếu tố đầu vào,chỉ tiêu chi phí và giá thành, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính quốc gia…

Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của quá trình sản xuất kinhdoanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại Lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh không chỉbao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ theo đúng ngành nghề đăng

ký kinh doanh mà doanh nghiệp cũng tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh đa dạng,phức tạp và có tính chất không thường xuyên, không chủ yếu Chúng bao gồm cáchoạt động tài chính và các hoạt động bất thường Căn cứ trên mỗi mảng hoạt động,Doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, và lợi nhuận tương ứng Tổnglợi nhuận Doanh nghiệp sẽ là tổng lợi nhuận của các lợi nhuận bộ phận trong từngmảng hoạt động kinh doanh trong kỳ Như vậy lợi nhuận của Doanh nghiệp được xemxét ở đây là lợi nhuận sau thuế, nó bao gồm lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường:

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thubán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bằng lợi nhuậntrước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lợi nhuận của hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua,bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi

cổ phần và lãi do ghóp vốn liên doanh

- Lợi nhuận của hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạtđộng bất thường và chi phí từ hoạt động bất thường, bao gồm các khoản phải trảkhông có chủ nợ thu hồi lại, các khoản nợ khó đòi đã được duyệt, nhượng bán tàisản sau khi đã trừ đi chi phí tương ứng

Trang 7

>Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh ,lợi nhuận tù hoạt động tài chinhsvaf lợi nhuận từ hoạt động bất thường

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận Doanh nghiệp có sựkhác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh khác nhau Đối với doanhnghiệp thông thường (khác với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ )hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tách rời với các hoạt động tài chính.Vì vậy cơ cấulợi nhuận của các Doanh nghiệp gồm 3 loại trên Nhưng nhìn chung, lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao và có ý nghĩa quyết định trong tổng lợinhuận của doanh nghiệp > Lợi nhuận sau thuế (thu nhập sau thuế của doannh nghiệp) Lợi nhuần sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Thuế thu nhập Lợi nhuận thuế suất

doanh nghiệp trước thuế thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụthuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không ? Lợi nhuận làmột chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp ,là nguồn quan trọng củadoanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất

1.2 Các Chỉ Tiêu Phản ánh Lợi Nhuận

 Tổng lợi nhuận ( tốc độ phát triển lợi nhuận )

- Tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất - kinhdoanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = TNST / DT

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho doanhthu Nó phản ánh lợi nhuận sau thuế trong một trăm đồng doanh thu

- Tỷ suất thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu( doanh lợi vốn chủ sở hữu): ROE

ROE = TNST / VCSHChỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách chia thu nhập sauthuế cho vốn chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đượccác nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp.Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động

Trang 8

quản lý tài chính của doanh nghiệp.

- Doanh lợi tài sản: ROA

Ngoài các tỷ số trên đây, các nhà phân tích cũng đặc biệt chú ý tới việc tính toán

và phân tích những tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá trị thị trường Chẳng hạn:

- Thu nhập cổ phiếu = Thu nhập sau thuế / Số lượng cổ phiếu thường

- Tỷ lệ trả cổ tức = LN đem chia / Thu nhập 1 cổ phiếu

- Tỷ lệ giá / lợi nhuận = Giá cổ phiếu / Thu nhập cổ phiếu

* Tỷ suất lợi nhuận

Các chỉ tiêu lợi nhuận được xem xét là: Tỷ suất lợi nhuận vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận giá thành, tỷ suất lợi nhuận doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Tvkd): Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận

đạt được với số vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kì (gồm vốn cố định và vốnlưu động) Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có và được các nhà đầu tư đặcbiệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợivốn kinh doanh cũng thuộc trong số những mục tiêu hoạt động quản lý tài chính củadoanh nghiệp Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn

Công thức xác định:

Tvkd = ( P/V ) * 100

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (Tvcsh): Chỉ tiêu này được xác định bằng

quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Công thức xác định:

Tvcsh = ( P/Vtc )* 100

Trang 9

- Tỷ suất lợi nhuận giá thành (Tg): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được

so với giá thành của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Công thức xác định:

Tg = ( P/Zt ) * 100

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (Tdt):

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định tỷ lệ về khảnăng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận) Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệuquả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận cao cho

ta thấy hiệu quả kinh tế cao của kinh doanh và ngược lại Hơn nữa, tỷ suất lợi nhuậncho ta thấy rõ hai mặt, một là tổng số lợi nhuận tạo ra do các tác động của toàn bộ chiphí đã chi ra tốt hay xấu, hai là số lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị chi phí cao haythấp Do yêu cầu nghiên cứu, phân tích và đánh giá khác nhau của từng doanh nghiệp

mà có nhiều phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng)

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêuthụ Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một trăm đồng doanh thu

Công thức xác định:

Tdt = ( P/DT ) * 100

Trong đó:

P : Lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế

V : Tổng nguồn vốn kinh doanh trong kỳ

Vtc : tổng nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ.

Zt : giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

DT : doanh thu thuần.

- 1.3 Phân Phối Lợi Nhuận

Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Về nguyên tắc, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được sử dụng một phần đểchia lãi cổ phần, phần còn lại là lợi nhuận không chia Tỷ lệ phần lợi nhuận chia lãi vàlợi nhuận không chia tuỳ thuộc vào chính sách của nhà nước (đối với doanh nghiệp

Trang 10

Nhà Nước) hay chính sách cổ tức, cổ phần của đại hội cổ đông (đối với doanh nghiệpkhác) ở mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

Đối với doanh nghiệp Nhà Nước Việt Nam, lợi nhuận sau thuế, sau khi nộpphạtvà các khoản khác nếu có, được trích lập các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu

tư phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi

- Các quỹ của doanh nghiệp.

+ Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được sử dụng vào các mục đích sau :

Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh Đổi mới thay thế máy móc, thiết bịdây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Nghiên cứukhoa học nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ công nhânviên của doanh nghiệp Bổ sung vốn lưu động, tham gia liên doanh mua cổ phiếu

+ Quỹ dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ những tổn

thất do thiên tai, hoả hoạn, những rủi do trong kinh doanh không được trong giá thành

và đền bù của cơ bảo hiểm

+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao động có

thời gian làm việc tại doanh nghiệp có thời gian đủ một năm trở lên bị mất việc làmhoặc chi cho việc đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổicông nghệ hoặc chuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động

nữ của doanh nghiệp

Trợ cấp người lao động mất việc làm do các nguyên nhân khách quan như: laođộng dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, do thay đổi tổ chức trong khi chưa

bố trí công việc khác, hoặc chưa kịp giải quyết cho thôi việc

Doanh nghiệp phải hình thành trích nộp để hình thành quỹ dự phòng trợ cấp mấtviệc làm của Tổng Công ty (nếu là thành viên Tổng Công ty) theo tỷ lệ do hội đồngquản trị Tổng Công Ty quyết định

+ Quỹ phúc lợi dùng để: Đầu tư xây dựng, sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các

công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thoảthuận, chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng củatập thể công nhân viên doanh nghiệp

Ngoài ra doanh nghiệp có thể dùng quỹ này để chi trợ cấp khó khăn cho ngườilao động của doanh nghiệp đã về hưu, mất sức hay lâm vào hoàn cảnh khó khăn khôngnơi nương tựa Chủ tịch hội đồng quản trị (Giám đốc) quyết định sử dụng sau khi có ýkiến thoả thuận của công đoàn doanh nghiệp

Trang 11

Doanh nghiệp phải trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi tập trung của tổng công

ty (nếu là thành viên của tổng công ty theo tỷ lệ của hội đồng quản trị quyết định được

sử dụng theo quy định của Tổng công ty

+ Quỹ khen thưởng: Quỹ khen thưởng dùng để Thưởng cuối năm hoặc thưởng

thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Thưởng đột xuất chonhững cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tíên kỹ thuật mang lại hiệuquả kinh doanh cao cho doanh nghiệp Thưởng cho các nhân đơn vị ngoài doanhnghiệp có quan hệ hợp đồng kinh tế đã hoàn thành tốt các điều kiện của hợp đồng,mang lại lợi ích cho doanh nhiệp Doanh nghiệp phải trích nộp hình thành quỹ khenthưởng tập trung của Tổng Công ty theo tỷ lệ do hội đồng quản trị quy định

1.4: Các biện pháp tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp

Động lực dể thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đó là mứctăng lợi nhuận của các doanh nghiệp Vì vậy để đạt được mức tăng lợi nhuận ngàycàng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện cụthể của mình mà đề ra những biện pháp phù hợp Sau đây là một số biện pháp chủ yếucho việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp

1.4.1 Tăng năng suất lao động

Tăng năng suất lao động là tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Do vậy, để tăng năng suất lao động cần thực hiện các biện pháp sau:

- Cải tiến đổi mới may móc thiết bị cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

và đòi hỏi chất lượng của sản phẩm

- Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, sử dụng hết công suất của máynhằm giảm chi pí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm

- Tổ chức sắp xếp lao động hợp lý, đảm bảo, đúng người, đúng việc, có biệnpháp khen thưởng kịp thời nhằm khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động

1.4.2 Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu

Đây là một điều rất cần thiết, vì chi phí vật tư chiếm một tỷ trọng lớn trong tổnggiá thành sản phẩm Để tiết kiệm chi phí vật liệu cần phải giảm tỷ lệ hao hụt truớc khiđưa vào sản xuất và cần phải giảm mức hao hụt trong một đơn vị sản phẩm.Điều đóđòi hỏi doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, từ đó có kế hoạch cung ứngvật tư kịp thời, hợp lý tránh tình trạng vật tư bị thiếu hụt hoặc bị ứ đọng trong kho lâungày làm giảm chất lượng của vật tư Đồng thời doanh nghiệp cũng cần phải tăngcường công tác quản lý vật tư như: thường xuyên rà soát,kiểm tra định mức tiêu hao

Trang 12

nguyên vật liệuđể kịp thời điều chỉnh hoặc xây dựng mới định mức tiêu hao cho phùhợp, tránh lãng phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm, chi phí ngừng sản xuất.

* Giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Trong quá trinh sản xuất kinh doanh ,doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật

tư ,nguyên liệu hao mòn máy móc ,thiết bị …Do vậy có thể hiểu chi phí sản xuất củadoanh nghiệp là thể hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và về lao động

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Cácchi phí này phát sinh có tính thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm Do đặc điểm của chi phí sản xuất là chi phí hằng ngày gắn liền với từng vị trísản xuất ,từng loại sản phẩm và từng loại hoạt động sản xuất –kinh doanh ,việc tổnghợp tính toán chi phí sản xuất cần được tiến hành trong thời gian nhất định Để quản

lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí ,tính toán được kết quả tiếtkiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp

1.4.3 Tăng số lượng đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình không thể tách rời nhau vì vậy sản xuất ranhiều sản phẩm có chất lượng tốt và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sẽ tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Do đó tăng số lượng và nâng cao chất lượng cũng là một trong nhữngbiệp pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Để tăng số lượng sản phẩm sản xuất doanh nghiệp cần tận dụng triệt để năng lựcmáy móc thiết bị tổ chức quản lý lao động hợp lý Bên cạnh đó doanh nghiệp phải đầu

tư máy móc thiết bị hiện đại và tuyển thêm nhiều lao động để mở rộng sản xuất,đi đôivới tăng sản lượng các doanh nghiệp cần chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng, ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đếnthị trường, thường xuyên thăm dò thị trường tiêu thụ, thị hiếu người lao động… để từ

đó các quyết định đúng đắn về sản phẩm của mình làm sao phối hợp nhịp nhành cảhai quá trình sản xuất và tiêu dùng

1.4.4 Tăng doanh thu trong doanh nghiệp :

Doanh nghiệp muốn tăng doanh thu phải có chiến lược bán hàng hợp lý (chiếnlược marketting, Chiến lược kinh doanh cụ thể của từng loại sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ cụ thể) Đề ra một chiến lược kinh doanh cụ thể cho hoạt động bán hàng của doanhnghiệp để đẩy mạnh bán hàng tăng doanh thu như các chính sách khuyến mại, giảmgiá,chính sách đại lý nhà phân phối sao cho hợp lý, số lượng hàng hoá bán ra nhiều sẽtăng doanh thu dẫn đến tăng lợi nhuận Nhưng không được chạy theo số lượng mà bỏ

Trang 13

qua chất lượng của sản phẩm hàng hoá, Doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến chấtlượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và coi chất lượng của sản phẩm dịch vụ là sự sốngcòn của doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp phải tạo được niềm tin uy tín với kháchhàng cũng như người tiêu dùng Đó là những yếu tố cần và đủ để đẩy mạnh tăng doanhthu đồng thời tăng lợi nhuận

1.4.5 Giải quyết tốt nhu cầu về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là một hoạt độnhthông thường về mặt thu chi tài chính mà thực chất là một nghệ thuật trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Bởi vậy đảm bảo nhu cầu vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn

đó là phuơng hướng chủ yếu để tăng lợi nhuận Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiệncác biện pháp sau:

Xác định nhu cầu vốn một cách cụ thể chính xác, tránh tình trạng thừa hoặcthiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh gây ảnh hưởng khôngtốt đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vốn rất lớn trong năm, doanh nghiệp cần lựachọn nhiều hình thức thu hút vốn tích cực, đồng thời khai thác triệt để nguồn vốntrong doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh một cách kịp thời,chủ động vừa giảm được khoản chi phí lãi vay đáng kể, góp phần tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

Ngoài ra để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một mặt doanh nghiệp nên tận dụngtối đa công suất máy móc thiết bị gắn liền với bảo dưỡng máy móc định kỳ, tránhlãng phí vốn cố định mặt khác cần chọn phương pháp khấu hao thích hợp để hạn chếhao mòn vô hình về tài sản cố định đối với bộ phận vốn nhàn rỗi doanh nghiệp nên sửdụng một cách linh hoạt thông qua cả hình thức đầu tư ra bên ngoài như: cho vay đểthu lãi góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu.Trước khi đi đến quyết định đầu tư này,doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ lưỡng để chọn hình thức nào mang lại hiệu quả kinh tếcao nhất, độ rủi ro của đồng vốn thấp nhất

Tóm lại trên đây là một số biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận trong doanhnghiệp.tuy nhiên không có biện pháp nào chung cho tất cả các doanh nghiệp

Tuỳ thuộc vào thuận lợi, khó khăn, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất,khảnăng tài chính, nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp mà áp dụng các biện pháp thíchhợp Từ đó doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu của mình là không ngừng nâng cao lợinhuận, bảo toàn và phát triển vốn và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngườilao động, thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ ITECH JSC

2.1 Giới thiệu chung

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử ITECH JSC hay còn được gọingắn gọn là ITECH (tên giao dịch tiếng Anh là Informatic and Electronic TechnologyJoint Stock Company, viết tắt là ITECH.JSC) được thành lập ngày 10 tháng 01 năm

2001 Công ty có Trụ sở chính tại F12/ L5 Thái Thịnh, Phường Láng Hạ, Quận Đống

Đa, Hà Nội và văn phòng giao dịch hiện đặt tại 23 Trần Xuân Soạn, Quận Hai BàTrưng, Hà Nội

-Giúp Giám đốc còn có 3 phó Giám đốc Các phó giám đốc có chức năng ,nhiệm

vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân công phụ trách quản lý vàđiều hành công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách Là ngời chịu trách nhiệm trướcgiám đốc, trước pháp luật về kết quả công việc đợc giám đốc giao, chịu trách nhiệmtrớc tập thể mình phụ trách

- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc công việc hành chính quản trị ở cơquan Tham mưu cho giám đốc lĩnh vực tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất hợp lý

Trang 15

-Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ thực hiện quản lý kiểm tra chất lượng sảnphẩm trong toàn bộ Công ty Lập kế hoạch mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng

sản phẩm và nghiệm thu sản phẩm

-Phòng kế toán tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mưu chogiám đốc mặt quản lý tài chính, tín dụng và hạch toán kế toán trong quá trình sản xuất

kinh doanh để kinh doanh có lãi

Biểu 01: Sơ đồ điều hành của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử

Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật điện tử viễn thông và Tự động hóa

+Thiết kế, chế tạo, sản xuất tại chỗ các thiết bị điện điện tử, thiết bị thông tin,thiết bị đo lường tự động hoá phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, an ninh, quốc

phòng, trên cơ sở khai thác triệt để nguồn lực trong nước kết hợp với chuyển giao công

bị

Phó giám đốc KHKT đào tạo, sáng kiến kỹ thuật

Phòng tổ chức

Trang 16

Tư vấn và tích hợp các giải pháp hệ thống CNTT cả về phần cứng và phầnmềm.

Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo hành, bảo trì thiết bị Tin học và Điện tử

Đại lý cung cấp các sản phẩm và dịch vụ CNTT cho các hãng sản xuất danhtiếng thế giới như DELL, HP, NCR, IBM, HP, CISCO, JUNIPER, GE DIGITALENERGY, POWERWARE, D-LINK, 3-COM, ACER, về thiết bị Tin học,SIEMENS, ICOP, KINGBRIGHT, OPTOTECH, ADVANTECH, DIGIKEY ,về kỹthuật Điện tử và Tự động hóa

Trụ sở đóng tại: F12/L5 Thái Thịnh,phường Láng Hạ,quận Đống Đa, Hà Nội.Công ty có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Phạm vi hoạt động trên toàn quốc,Công ty có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

+Tiến hành giao dịch và cung cấp trực tiếp tới khách hàng các sản phẩm cùng vớidịch vụ có kỹ thuật tiên tiến, có chất lượng cao nhất và phù hợp với nhu cầu

+Đội ngũ kỹ thuật viên dịch vụ của ITECH luôn sẵn sàng phục vụ tận tình chuđáo và nhanh nhất trong việc bảo hành bảo trì các sản phẩm đã cung cấp, thực hiện đầy

đủ các dịch vụ sau bán hàng theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất và phù hợp vớiđiều kiện Việt nam

+Mặt khác, ITECH cũng thiết lập quan hệ đại lý với nhiều công ty Tin học trêntoàn quốc để có thể có đầy đủ năng lực đáp ứng việc triển khai các sản phẩm và dịch

vụ CNTT tới mạng lưới khách hàng rộng lớn

+Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừngbồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật cho mọi thành viên trong đơn vị

+Bảo vệ tốt sản xuất, bảo vệ thiên nhiên tài nguyên và môi trường, giữ gìn trật tự

xã hội Tham gia tích cực các hoạt động văn hoá, xã hội, công đức, từ thiện với địa ương trong khuôn khổ Nhà nước cho phép kinh doanh

ph-2.1.4 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Những Năm Gần Đây

Trang 17

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

27.517.606

2.942.540

24.027.130

2.031.22129.000.8913.132.564875.7262.256.83815.74431.273.473

3.158.380

28.906.558

1.987.23034.052.1684.744.5191.122.4953.522.02423.445

7.117.1324.995.160

10.756.2244.649.090

1.702.3305.573.759623.442

7.899.3515.221.373

11.896.7096.256.040

2.006.6525.538.4831000.000

8.545.1356.791.385

14.153.3208.107.797

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 27.517.606 31.273.473 37.597.637

Trang 18

Biểu 02: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

trong ba năm 2009- 2010 – 2011

ĐVT 1000 đ

1.Doanh thu thuần 24.789.342 33.124.504 38.755.8562.Giá vốn hàng bán 23.993.433 30.224.454 37.655.098

Nguồn :phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử

Từ biểu 02 ta có thể rút ra một số nhận xét về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trong năm 2011 như sau:

- Tổng doanh thu tăng 5.631.352 nghìn đồng( mức tăng tương đối16,99%) so với năm 2010,và tăng 13.966.514 nghìn đồng ( mức tăng tương đối 56.3

%) so với năm 2009 Đây là kết quả đáng mừng của Công ty trong quá trình giữ vữngthị trường

- Giá vốn hàng bán tăng 7.430.644 nghìn đồng, tăng 24,58% so với năm2010và tăng 13.661.665 nghìn đồng (tăng 56.93%) so với năm 2009 Như vậy tốc độtăng giá vốn hàng bán đã tăng hơn tốc độ tăng doanh thu thuần Điều này cho thấy,Công ty dã bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý giá thành sản phẩm Đây làmột vấn đề Công ty cần tìm hiểu để đưa ra những biệp pháp hạ giá thành sản phẩm,đảm bảo tốc đọ tăng doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán

- Lợi tức gộp của Công ty tăng 190.384 nghìn đồng, bằng 20,91% so vớinăm 2010,và tăng 112693 nghìn đồng (bằng 38.3 %) so với năm 2009 Tuy nhiên, dotốc đọ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần nên tốc độ tăng lãitức gộp nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu

- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2011 tăng 49.828 nghìnđồng, tương ứng với tốc độ tăng là 9,72% so với năm 2010 và tăng 112693 nghìnđồng ,tương ứng với tốc độ tăng là 25% so với năm 2009 Tốc độ tăng chi phí quản lý

Trang 19

doanh nghiệp thấp hơn tốc đọ tăng của tổng doanh thu, chứng tỏ Công ty đã tiết kiệmđược chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Tổng lợi tức trước thuế tăng 158.556 nghìn đồng, tăng 41,76% so vớinăm 2010 và tăng 192.156 nghìn đồng , tăng 55.5% so với năm 2009 đây là một cốgắng của Công ty trong việc giảm thiểu được chi phí, tăng doanh thu

- Với mức thuế suất thuế thu nhập không đổi là 28%, lợi nhuận sau thuếcủa Công ty đạt 387.514 nghìn đồng, tăng 114.160 nghìn đồng so với năm 2010 (tỷ lệtăng 41,76%) Thuế thu nhập tăng 41,76%, làm cho số thực hiện nghĩa vụ đối với ngânsách Nhà nước cũng tăng 44.395 nghìn đồng

Qua phân tích số liệu ở bảng kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011của Công ty, ta thấy trong năm 2011 Công ty đã có những cố gắng rất lớn trong việcgiữ vững thị trường, trúng thầu được nhiều công trình có giá trị lớn Từ đó tăng doanhthu của Công ty Đây là một cơ hội để Công ty có thể tăng lợi nhuận,song Công tycũng cần xem xét lại việc quản lý giá thành sẩn phẩm để đưa lợi nhuận của Công tytăng cao hơn nữa

2.2 Thực trạng lợi nhuận của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử 2.2.1 Tình hình lợi nhuận của công ty

Bảng 1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM XD HOÀNG

Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử

- Dựa vào doanh thu của các năm, ta thấy quy mô hoạt động của công ty ngàycàng mở rộng, doanh thu đạt được tăng dần qua các năm Doanh thu đạt 24.789.342nghìn đồng ở năm 2009, 33.124.504 nghìn đồng ở năm 2010, và sang đến năm 2011thì đã đạt 38.755.856 nghìn đồng

Doanh thu tăng kéo theo chi phí cũng tăng, mức chi phí của các năm 2009, 2010,

2011 lần lượt là 24.559.780; 32.851.150; 38.368.342 nghìn đồng Cả doanh thu và chi

Ngày đăng: 29/03/2023, 10:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w