1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tốt nghiệp giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần phong cách anh

74 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần Phong cách Anh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 571 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 31 1 Lợi nhuận và sự hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp 31 1 1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 31 1 1 1 Khái niệm về l[.]

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP3

1.1 Lợi nhuận và sự hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp3

1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 3

1.1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp: 3

1.1.1.2 Vai trò của lợi nhuận 4

1.1.1.2.1 Đối với nền kinh tế 4

1.1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp 5

1.1.1.2.3 Đối với người lao động 6

1.1.1.3 Sự cần thiết phải tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp 7

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 7

1.1.1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp7

1.1.1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan tác động đến lợi nhuận của doanhnghiệp9

1.1.2 Sự hình thành lợi nhuận 10

1.1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 10

1.1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: 12

1.1.2.3 Lợi nhuận khác: 13

1.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp 13

1.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối 13

1.2.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối 14

1.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh15

1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thuhay hệ số lãi ròng 16 1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) 17

1.3 Biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp 18

1.3.1 Hạ giá thành sản phẩm 18

Trang 2

1.3.2 Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm 20

1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 21

CHƯƠNG 2: PHAN TICH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CONG

TY CỔ PHẦN PHONG CACH ANH 23

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Phong Cách Anh 23

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và các đặc điểm trong hoạt động kinh doanh 23

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh 23

2.2.2 Các đặc điểm kinh doanh 24

2.2.2.1 Về lực lượng lao động 24

2.2.2.2 Đặc điểm sản phẩm chính của công ty 24

2.2.2.3 Quy trình sản xuất của công ty 25

2.7 Tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty trong năm 2014 43

2.7.1 hình thực hiện doanh thu 43

2.7.2 Tình hình thực hiện doanh thu 43

2.7.2.1 Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm năm 2014 của Công ty 43

2.7.2.1.1 Tình hình thực hiện giá bán 44

2.7.2.1.2 Số lượng tiêu thụ các mặt hàng 44

2.7.2.1.3 Kết cấu DT của Công ty 46

2.7.2.2 Tình hình tiêu thụ theo các thị trường chính 48

2.7.3 Tình hình quản lý chi phí kinh doanh49

2.8 Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phong cách Anh:51

Trang 3

2.8.1 Những kết quả đạt được 51

2.8.2 Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG CÁCH ANH 57

3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty trong thời gian tới: 57 3.2 Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận cho Công ty Cổ phần Phong cách Anh 59

3.2.1 Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh: 59

3.2.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ hànghoá: 60

3.2.3 Sử dụng tiết kiệm chi phí kinh doanh: 61

3.2.4 Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn: 633.2.5 Hoàn thiện bộ máy quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động: 633.2.6 Làm tốt công tác kế toán và kiểm toán trong Công ty:64

3.3 Một số kiến nghị: 67

KẾT LUẬN 68

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất 2012-2014 33 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2013- 201435

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2013-2014

36

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tỷ suốt chi phí doanh thu thuần 37

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tỷ suốt lợi nhuận sau thuế 42

Bảng 2.6: Giá bán đơn vị (chưa thuế) của các sản phẩm chính của công

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất của công ty 25

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 28

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Năng suất - chất lượng - hiệu quả là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, là mụctiêu phấn đấu xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh dưới bất kỳmột hình thái kinh tế - xã hội nào Trong đó hiệu quả là vấn đề được quan tâm nhiềunhất bởi nó là thước đo chính xác nhất, khoa học nhất trình độ phát triển của toàn bộnền kinh tế toàn quốc Biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả là lợi nhuận (LN) Sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, thu được LN cao là tiền đề để doanh nghiệp (DN) cóthể tồn tại và phát triển

Trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường như hiện nay,các DN thuộc mọi thành phần kinh tế được tự do kinh doanh trong khuôn khổ phápluật quy định Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN là hoàn toàn tự chủ Nhànước không can thiệp mà chỉ thực hiện điều tiết vĩ mô bằng cách ban hành cácchính sách, quy định, môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh và đảm bảocông bằng xã hội

Nền kinh tế thị trường đã góp phần tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng nảy sinhkhông ít thách thức đối với các loại hình DN Để phát triển và tăng trưởng mỗi DNphải đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đó là lấy thu bù chi, đồngthời có LN Một DN thu được LN cao sẽ tăng được nguồn tích luỹ cho tái đầu tư

mở rộng, tăng thu ngân sách Nhà nước và cải thiện đời sống cho mỗi thành viên của

Đề tài chủ yếu tập trung đi sâu vào phân tích đánh giá tình hình LN của công

ty năm 2013, so sánh với năm trước và kế hoạch đề ra Dựa trên cơ sở đó để đưa ranhững giải pháp tài chính hữu hiệu cho việc gia tăng LN trong những năm tới củacông ty

Trang 6

Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích/ Đánh giá thực trạng, hiệu quả trong vấn đề thực

hiện lợi nhuận tại Công ty cổ phần Phong Cách Anh

Chương 3: Một số phương hướng giải pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận tại

Công ty cổ phần Phong Cách Anh

Trang 7

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN TRONG

DOANH NGHIỆP1.1 Lợi nhuận và sự hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp:

Đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế sản xuất lớn là tái sản xuất mở rộng Đểtái sản xuất mở rộng thì nền kinh tế phải có tích luỹ Điều đó đòi hỏi Chính phủ, cácpháp nhân, thể nhân phải điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamình sao cho có hiệu quả nhất để tạo ra tích luỹ và ngày càng mở rộng quy mô tíchluỹ Đó cũng là điều kiện kiên quyết cho xã hội và các chủ thể trong xã hội ngàycàng phát triển

Có thể thấy rằng trong nền kinh tế thị trường, DN dù tồn tại dưới hình thứcnào, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực gì thì hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn

là vấn đề được quan tâm hàng đầu Biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả là LN

Nền kinh tế càng phát triển, môi trường kinh doanh càng chật hẹp với đầyrẫy những khó khăn, phức tạp và nhiều sự cạnh tranh gay gắt thì LN càng trở thànhmột nhân tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN LN là chỉtiêu tổng quát, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định LN có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanhnghiệp, nó cũng là điều kiện để đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệpvững chắc

Một DN nói chung thường bắt đầu quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhbằng việc dùng tiền mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thuê nhân công vàcác yếu tố cần thiết khác để tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm đem tiêu thụ trên thịtrường nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu được nhữngkhoản tiền nhất định gọi là doanh thu (DT) Trong khoản DT này, một phần được

Trang 8

dùng để bù đắp toàn bộ những chi phí (CP) đã bỏ ra trong quá trình kinh doanhnhư :

- CP thiết bị, chi phí nguyên nhiên vật liệu, các yếu tố đầu vào khác phục vụcho quá trình sản xuất và tiêu thụ

- CP trả lương cho cán bộ, nhân viên của DN nhằm bù đắp hao phí về laođộng cần thiết trong quá trình sản xuất để tái tạo sức lao động

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, các khoản thuế phải nộp như:thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế đất…

Sau khi đã trang trải các khoản CP nói trên thì phần còn lại của DT chính là

LN của doanh nghiệp Như vậy, LN là phần chênh lệch giữa DT và toàn bộ CP mà

1.1.1.2 Vai trò của lợi nhuận

1.1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

DN là đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội Có thể nói tổng hợp kết quả sản xuấtkinh doanh của các DN là kết quả của toàn bộ nền kinh tế LN là chỉ tiêu phản ánhkết quả kinh doanh của DN, do đó nó phản ánh hiệu quả sản xuất của cả nền kinh tế

Một nền kinh tế phát triển có hiệu quả sẽ tạo điều kiện về môi trường kinhdoanh, môi trường tài chính, đầu tư, cho DN thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh và có lãi Khi đó sẽ tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.Thông qua tình hình thực hiện LN của các DN, Nhà nước sẽ đặt ra các mức thuế suấtphù hợp từ đó sẽ tiến hành thu thuế thu nhập DN, tăng tích luỹ cho xã hội Đồng thời

đó cũng là điều kiện để Chính phủ đưa ra các quyết định kinh tế vĩ mô một cách phùhợp

Trang 9

Thuế thu nhập DN là một nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước.Đây là nguồn để tiến hành tái sản xuất xã hội, phát triển nền kinh tế, cải thiện đờisống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân dân Những vấn đề trên chỉ có thể đượcgiải quyết khi các DN trong nền kinh tế làm ăn có hiệu quả với mức doanh lợi ngàycàng cao.

Qua việc phân tích trên ta có thể thấy LN có vai trò cực kỳ quan trọng đốivới sự tăng trưởng và phát triển của DN và toàn bộ nền kinh tế DN thu được nhiều

LN thì khả năng tích luỹ sẽ tăng, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển bềnvững, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh, duy trì bộ máy quản lý hành chính,nâng cao mức sống cho toàn xã hội

1.1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp

Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, sản xuất và phân phốitheo kế hoạch của Nhà nước nên vai trò của LN không được phát huy và bản thâncác DN cũng không thấy được tầm quan trọng của LN DN hoạt động lãi hay lỗ đềunộp vào Ngân sách hoặc được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ Ngày nay, trong cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước ở tầm vĩ mô, nhiều thành phần kinh tế ra đờicùng với sự xoá bỏ cơ chế bao cấp, mọi DN phải đối mặt với sự cạnh tranh quyếtliệt thì chỉ bằng cách kinh doanh có lãi DN mới có thể tồn tại và phát triển được Vìvậy, LN là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của DN Nhất là trong điều kiện nền kinh tếthị trường thì LN và tối đa hoá LN là vấn đề được quan tâm hơn cả

LN là thước đo, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN Thông qua chỉ tiêu LN chúng ta có cái nhìn toàn cảnh

về chất lượng một quy trình sản xuất từ khâu cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất sảnphẩm cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, ta còn có thể đánh giá nhiềumặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN như trình độ tổ chức và quản lý laođộng, trình độ tổ chức và sử dụng vốn

Phần LN còn lại sau khi bù đắp tất cả các CP sẽ là nguồn tích luỹ cơ bản để

DN tái sản xuất, đầu tư mở rộng và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác Tái đầu tư

mở rộng sản xuất kinh doanh bằng LN sẽ là một nguồn chính đối với tất cả các DN

Trang 10

Chỉ khi có LN thì DN mới có khả năng trích lập các quỹ như quỹ đầu tư phát triển,quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, Từ các quỹ này DN mới cóđiều kiện để bổ sung thêm vốn lưu động và vốn cố định, làm cho nguồn vốn kinhdoanh ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về vốn phục vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh, liên tục phát triển cả ở chiều sâu lẫn bề rộng Ngay cả khi DNmuốn vay thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì cũng phải thể hiện tìnhhình tài chính tốt đẹp, có khả năng thu LN thì mới có thể thuyết phục được nhà đầu

tư bỏ vốn

LN là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến việc hoànthiện các mặt hoạt động của DN Cho dù DN muốn tạo ra sản phẩm để đem tiêuthụ hay làm bất cứ một việc nào khác thì điều đầu tiên DN quan tâm đó là hoạtđộng ấy có mang lại LN hay không, mức LN cao hay thấp và làm thế nào để tối đahoá được mức LN ấy LN chỉ thực hiện một kế hoạch sản xuất kinh doanh khi biếtchắc chắn rằng hoạt động ấy sẽ mang lại LN cho doanh nghiệp Do vậy, DN phảitận dụng những nguồn dự trữ nội bộ, sử dụng hợp lý lao động, tiết kiệm vật tư tiềnvốn sao cho hiệu quả kinh tế đem lại là lớn nhất

Ngoài ra LN cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán của

DN Một DN làm ăn thua lỗ kéo dài tức là không có LN, mất khả năng thanh toánlàm cho uy tín của DN bị giảm sút, mất lòng tin của khách hàng vào sản phẩm của

DN Điều này dẫn đến việc DN rất dễ có nguy cơ bị phá sản Ngược lại khi DN làm

ăn có hiệu quả thì không những khả năng thanh toán cao, tránh được rủi ro tài chính

mà còn nâng được uy tín của DN trên thương trường, góp phần tạo điều kiện cho

DN mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường tiêu thụ, tăng cườngđược hoạt động liên doanh, liên kết Một khi DN đã tạo được uy tín vững chắc thìhoàn toàn có thể kinh doanh có hiệu quả và LN thu được ngày càng cao

Như vậy phấn đấu tăng LN sẽ làm tăng sức cạnh tranh của DN, giúp cho DNkhông những đứng vững mà ngày càng phát triển hơn trong cơ chế thị trường

Trang 11

1.1.1.2.3 Đối với người lao động

Khi có LN, DN cũng có thêm điều kiện để hình thành nên các quỹ khenthưởng, phúc lợi, quỹ trợ cấp mất việc làm, góp phần cải thiện và nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên trong DN Do vậy, có thể nói LN còn có ý nghĩaquan trọng đối với người lao động Nó kích thích người lao động quan tâm đến kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Nó khuyến khích người lao động tíchcực, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh để sao cho hiệu quảmang lại càng lớn Điều đó vừa phục vụ lợi ích cho bản thân họ vừa đảm bảo lợi íchchung của toàn công ty

1.1.1.3 Sự cần thiết phải tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

Trong thời kỳ bao cấp trước đây, các DN được thành lập và hoạt động dưới

sự bảo trợ của Nhà nước, được đáp ứng mọi nhu cầu về vốn Sau một chu kỳ sảnxuất kinh doanh nếu DN nào thua lỗ sẽ được Nhà nước cấp bù còn DN nào có lãi thìphải nộp vào Ngân sách Nhà nước Do đó vấn đề LN không trở thành mối quan tâmhàng đầu đối với họ

Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế mới, Nhà nước không còn bao cấp mọimặt cho DN như trước đây nữa, các DN đã thực sự trở thành các chủ thể sản xuấtkinh doanh độc lập DN sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào là do DN tự quyếtđịnh và luôn lấy LN làm mục tiêu định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nếu các DN không nhanh chóng đổimới cách nghĩ, cách làm để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thì sẽ có nguy cơ bị tụthậu, thậm chí có thể đi đến phá sản Đặc biệt trong điều kiện nước ta đã gia nhập tổchức thương mại thế giới (WTO), mức độ hội nhập vào nền tài chính thế giới ngàycàng cao thì càng mang đến cho các DN nhiều cơ hội và thách thức Các DN sẽ phảicạnh tranh trong môi trường phức tạp hơn, và chỉ có kinh doanh hiệu quả, LN ngàycàng gia tăng mới giúp cho DN đứng vững và phát triển Do đó phấn đấu tăng LNcủa các DN là một vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp

- Nhân tố khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ:

Một trong những cách dễ thấy nhất để tăng DT, qua đó tăng LN là tăngkhối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ Trong thực tế, có nhiều trường hợpkhối lượng sản phẩm đưa đi tiêu thụ quá lớn so với nhu cầu thị trường nên khôngtiêu thụ hết được do sức mua của thị trường có hạn Song cũng có trường hợp khốilượng sản phẩm đưa đi tiêu thụ không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, lúc đó, DNvừa mất đi một khoản DT vừa mất đi một bộ phận khách hàng Do vậy DN cần nắmvững nhu cầu thị trường để đưa ra được một khối lượng sản phẩm tiêu thụ hợp lý

Bên cạnh vấn đề về khối lượng, chất lượng sản phẩm cũng là một vấn đề cầnphải quan tâm.Thời gian gần đây, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện,nhu cầu xã hội ngày càng cao đòi hỏi sản phẩm của DN không những phải đáp ứngđược về mặt số lượng mà còn phải tốt về chất lượng Nếu sản phẩm có chất lượngcao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ dễ dàng được lựachọn dù giá bán có cao hơn đôi chút so với sản phẩm cùng loại Trong nền kinh

tế thị trường, chất lượng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu và mang tínhchiến lược lâu dài Tuy nhiên, nếu quá chú trọng vào chất lượng sản phẩm sẽ đẩygiá bán lên quá cao, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp Chính vì thế khối lượng sảnphẩm bán ra và việc nâng cao chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào tínhtoán chủ quan của DN

- Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ:

Mỗi DN có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả của chúngcũng khác nhau Những sản phẩm có vai trò quan trọng, có tính chất chiến lược đốivới nền kinh tế thì Nhà nước sẽ định giá, còn đối với những hàng hoá thông thườngthì DN sẽ căn cứ vào tình hình thị trường để xây dựng giá bán sản phẩm Việc thayđổi kết cấu mặt hàng sản xuất và tiêu thụ có ảnh hưởng lớn đến LN Nếu tăng tỷtrọng mặt hàng có LN đợn vị cao và giảm tỷ trọng mặt hàng có tỷ trọng LN đơn vịthấp sẽ làm tăng tổng LN và ngược lại Khối lượng mặt hàng chịu sự tác động của

Trang 13

cung cầu trên thị trường và việc tăng giảm tỷ trọng từng mặt hàng tiêu thụ còn phụthuộc vào từng thời kỳ.

- Nhân tố tổ chức quản lý, tiêu thụ và tài chính:

Đây là nhân tố thể hiện rõ tính chủ quan của DN Tổ chức tốt việc quản lýsản xuất kinh doanh là cách thức tốt nhất nhằm hạ giá thành, tăng LN Điều nàyđược biểu hiện trong quá trình quản lý CP của DN: CP nguyên vật liệu, CP nhâncông, CP sản xuất chung, CP bán hàng (CPBH) và CP quản lý DN (CPQLDN).Nếu không quản lý tốt những khoản chi này sẽ dẫn tới tình trạng lãng phí và làmtăng giá thành sản phẩm

Quản lý tổ chức sử dụng vốn cũng rất quan trọng Vốn đầu tư cho từng khâuphải hợp lý từ khâu dự trữ vật tư, tồn kho sản phẩm tới quản lý các khoản phải thu,phải trả, khoản vay nợ ngân hàng, Thực hiện tốt vấn đề trên sẽ nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của DN và ngược lại

- Nhân tố tổ chức lao động và sử dụng lao động:

Đây là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chấtlượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng LN cho DN Tổ chức lao động khoa học tạo

ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, đó là cơ sở để loại trừ tình trạnglãng phí lao động, lãng phí giờ máy Muốn tạo ra một đội ngũ lao động có chấtlượng cao cần chú ý từ khâu tuyển dụng đến bố trí công việc, sắp xếp thời gian Bêncạnh đó còn quan tâm đến việc học tập nâng cao trình độ cũng như các chế độthưởng phạt một cách hợp lý nhằm khuyến khích tinh thần lao động của công nhânviên, khiến họ yên tâm gắn bó với công việc

1.1.1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp

- Nhân tố giá bán:

Giá bán được xác định bởi quy luật cung cầu trên thị trường và thường mangtính khách quan Nếu các nhân tố khác không đổi thì việc nâng cao được giá bánsản phẩm là cơ hội để tăng DT và LN Do đó việc xây dựng một chính sách giá cảhợp lý là rất quan trọng Tuy nhiên DN cũng có thể chủ động điều chỉnh giá bán và

Trang 14

thu được LN siêu ngạch nếu DN biết áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất đểtạo ra sản phẩm độc quyền.

- Nhân tố khoa học công nghệ:

Khoa học và công nghệ là nhân tố tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN Việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ là phương thức tốtnhất nhằm nâng chất lượng sản phẩm, tiết kiệm CP, hạ giá thành Đó cũng là conđường giúp DN phát triển bền vững, nâng cao LN và chiến thắng trong cạnh tranh.Nếu không chú trọng đến nhân tố này thì với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuậtnhư hiện nay sản phẩm của DN sẽ rơi vào tình trạng lạc hậu, không theo kịp thị hiếungười tiêu dùng Đó không chỉ là nguy cơ làm mất thị phần, giảm LN trước mắt màcòn có thể gây ra sự thua lỗ, phá sản cho DN về mặt lâu dài

- Nhân tố thị trường:

Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng lớn đến DT tiêu thụ sản phẩm và LN Nóiđến thị trường phải xem xét đến cả phạm vi thị trường và sức mua của thị trường.Nếu sản phẩm của DN có thị trường tiêu thụ rộng lớn, khả năng cạnh tranh của sảnphẩm cao ngay tại những thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao và có sức mualớn thì DN sẽ có điều kiện tăng DT nhanh Vì vậy việc khai thác mở rộng thị trườngtiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng DT cũng như LN

Ngoài một số nhân tố nêu trên còn có những nhân tố khác tác động đến LNcủa DN DN cần xem xét đầy đủ, đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng tích cực, tiêucực của từng nhân tố để có những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả cáchoạt động sản xuất kinh doanh của DN

1.1.2 Sự hình thành lợi nhuận

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh DN luôn đặc biệt quan tâm đến DT và

CP đã bỏ ra Các DN luôn tìm các biện pháp để xác định đúng và tăng DT hợp lýđồng thời không ngừng phấn đấu hạ thấp CP hợp lý Trên cơ sở đó DN xác địnhgiá bán hợp lý và có lãi

Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động sản xuất kinh doanh của DNthường rất đa dạng và phong phú Mỗi DN ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

chính của mình còn có thể đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác Vì vậy, LN mà DN thuđược trong năm cũng rất đa dạng Nội dung của LN đối với DN bao gồm: LN từhoạt động kinh doanh, LN từ hoạt động tài chính và LN của các hoạt động khác.

1.1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Là khoản chênh lệch giữa DT của hoạt động kinh doanh trừ đi CP hoạt độngkinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ vàthuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập DN)

Công thức xác định:

LN hoạt động sản

xuất kinh doanh = DTT về bán hàng

-Giá thành toàn bộ của sản phẩmhàng hoá dịch vụ bán trong kỳ

Trong đó:

DTT về bán hàng = DT bán

-Các khoản giảmtrừ (nếu có)

+

Chi phíbán hàng(CPBH)

+

Chi phí quản lýdoanh nghiệp(CPQLDN)

- DT bán hàng: là giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ mà DN đã bán,cung cấp cho khách hàng, giá trị của hàng bán đã được thoả thuận, giá trị trong hợpđồng kinh tế về mua sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã được ghi trong hợpđồng bán hàng hoặc là sự thoả thuận về giá bán giữa người mua và người bán

- DTT bán hàng: là toàn bộ giá trị về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên thịtrường được thực hiện trong một thời kỳ nhất định sau khi đã trừ đi các khoản giảmtrừ DT như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,… Đây là bộ phận DT chủ yếutrong hoạt động kinh doanh của DN và được xác định tại thời điểm quyền sở hữu

Trang 16

sản phẩm, hàng hóa đó được chuyển giao hoặc dịch vụ đó được thực hiện, ngườimua đã chấp nhận thanh toán, không kể đã thu được tiền hay chưa.

- Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trảlại, giảm giá hàng bán, thuế gián thu

+ Chiết khấu thương mại: là khoản mà DN giảm trừ cho người mua theo một

tỷ lệ nhất định so với giá ghi trên hợp đồng do việc người mua mua hàng với sốlượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: là khoản mà DN giảm trừ cho người mua theo một tỷ

lệ nhất định so với giá ghi trên hợp đồng do DN không đảm bảo các điều kiện vềhàng hoá như ghi trên hợp đồng

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: phản ánh khoản tiền hàng đã nhận của khách nayphải trả lại do việc cung cấp hàng hoá, sản phẩm không đúng hợp đồng và ngườimua không chịu nhận hàng

+ Các khoản thuế gián thu đối với sản phẩm tiêu thụ: thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp gián tiếp,

- Giá vốn hàng bán (GVHB): phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

- Chi phí bán hàng (CPBH): gồm các CP phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như: tiền lương nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chiphí dụng cụ đo lường, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm,chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): gồm các CP cho việc quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đến hoạt độngcủa toàn DN: lương nhân viên văn phòng, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùngvăn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

1.1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

Là số tiền chênh lệch giữa DT hoạt động tài chính và CP hoạt động tài chính

Trang 17

- DT hoạt động tài chính là các khoản thu từ hoạt động góp vốn cổ phần, liêndoanh liên kết, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, cho vay lấy lãi hay chênh lệch

có lợi do tỷ giá hối đoái

- CP hoạt động tài chính là những khoản CP, các khoản lỗ liên quan đến hoạtđộng vay vốn như: CP liên doanh, liên kết phát sinh trong các hoạt động mà DNgóp vốn liên doanh với DN khác (không kể phần vốn góp), chi phí lãi tiền vay phảitrả trong kỳ

Thuế giánthu (nếu có)

1.1.2.3 Lợi nhuận khác:

Là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và CP khác trong kỳ báo cáo Cáckhoản thu nhập khác và CP khác là những khoản thu nhập hay CP mà DN không dựtính trước được hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó là nhữngkhoản thu chi không mang tính chất thường xuyên

- Thu nhập khác bao gồm: thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản, thu

từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu tiền do vi phạm hợp đồng, các khoảnthuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại, quà biếu tặng của các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước

- CP khác bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trịcòn lại của tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi do bị phạtthuế, truy nộp thuế, khoản chi do kế toán nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán và cáckhoản chi khác

Công thức xác định:

LN khác = Thu nhập khác - CP khác

Trang 18

1.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối

Như trên đã phân tích, LN của DN bao gồm LN từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, LN từ hoạt động tài chính và LN khác Ta có một số chỉ tiêu LN tuyệt đốinhư sau:

LN trước thuế của doanh nghiệp được xác định bằng công thức:

LN trước

LN từ hoạt độngsản xuất kinhdoanh

LN sau thuế = LN trước

(1- thuế suất thuế thunhập DN) Xét riêng đối với LN từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì các chỉ tiêu LNtuyệt đối gồm có:

 Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi vay (EBIT)

Trang 19

NI = EBT x (1- t)

Trong đó t(%): thuế suất thuế thu nhập DN

1.2.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN cần lưu ý rằng không thểcoi LN là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh vàcũng không thể chỉ dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động kinh doanh của các

DN khác nhau vì:

- LN là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, cónhững nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố thuộc về khách quan và có sự

bù trừ lẫn nhau giữa các yếu tố này

- Do điều kiện kinh doanh khác nhau về nhiều mặt giữa các DN thuộc lĩnhvực kinh doanh khác nhau nên so sánh LN để đánh giá kết quả sẽ không mang lạitính khách quan, toàn diện Ngay cả với các DN cùng ngành, LN cũng rất khác biệtkhi mỗi DN đều có những thuận lợi hay khó khăn riêng

- Ngoài ra, LN của DN còn phụ thuộc rất nhiều vào quy mô DN Thông thường,

DN quy mô lớn thường thu được LN cao hơn các DN có quy mô nhỏ Tuy nhiên cũng

có những trường hợp DN lớn công tác quản lý kém thì số LN thu được vẫn có thể nhỏhơn những DN nhỏ cùng loại nhưng công tác quản lý tốt hơn

Do vậy để đánh giá đúng đắn chất lượng hoạt động kinh doanh của các DN,ngoài các chỉ tiêu LN tuyệt đối còn phải dùng đến các chỉ tiêu LN tương đối, đó là

tỷ suất LN hay mức doanh lợi Tỷ suất LN của DN là một chỉ tiêu tương đối dùng

để so sánh kết quả kinh doanh giữa các thời kỳ trong một DN hoặc giữa các DN vớinhau Mức tỷ suất càng cao thì chứng tỏ DN hoạt động càng có hiệu quả Có nhiềucách xác định tỷ suất LN, mỗi cách có nội dung kinh tế riêng để đánh giá kết quảtrên các góc độ khác nhau Sau đây là một số chỉ tiêu tỷ suất LN thường dùng

1.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

- Là quan hệ tỷ lệ giữa số LN đạt được (trước thuế hoặc sau thuế) với toàn bộ

số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (gồm vốn lưu động bình quân và vốn cố địnhbình quân)

Trang 20

- Tỷ suất LN trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lờikinh tế của tài sản ( ROA) Chỉ tiêu này thể hiện, mỗi đồng vốn kinh doanh bìnhquân sử dụng trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng LN, nó nói lên trình

độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của DN So sánh với hệ số của ngành, DN sẽ tìmkiếm những khả năng tiềm tàng, những giải pháp về quản lý và sử dụng vốn có hiệuquả để đạt được LN cao nhất

- Tỷ suất LN sau thuế vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản( ROA) Hệ số này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh có tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc của vốn kinh doanh

VLĐ gồm VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu sản xuất vàVLĐ trong khâu lưu thông

Vbq: Tổng số vốn được sử dụng bình quân trong kỳ

VCĐbq: Vốn cố định bình quân

VLĐbq: Vốn lưu động bình quân

Vđk: Vốn kinh doanh đầu kỳ

Vck: Vốn kinh doanh cuối kỳ

1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thuhay hệ số lãi ròng

Là quan hệ tỷ lệ giữa LN sản phẩm tiêu thụ (sau thuế) với DT tiêu thụ sảnphẩm đạt được trong kỳ

Công thức xác định:

LN sau thuế

ROS =  100%

Trang 21

DT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Trong đó:

ROS : Tỷ suất LN doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN: cứ

100 đồng DT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ thì DN thu được bao nhiêu đồng LN

Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Để có thể so sánh với tỷ suất LN doanh thu của ngành Nếuđem so sánh tỷ suất này với tỷ suất chung của toàn ngành mà được kết quả thấphơn chứng tỏ DN đã bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của DN caohơn so với các DN khác cùng ngành Qua đó DN cần có biện pháp điều chỉnhmột cách hợp lý để nâng cao hơn nữa mức LN thu được trong DT tiêu thụ

1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Là tỷ lệ giữa LN sau thuế và số vốn chủ sở hữu bình quân tham gia kinhdoanh trong kỳ

ROE: Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu

E : Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Đây là chỉ tiêu được các chủ sở hữu quan tâm nhất, nó thể hiện nếu bỏ ra 100đồng vốn chủ sở hữu bình quân để kinh doanh thì sau này sẽ mang lại cho chủ sởhữu bao nhiêu đồng LN

Ngoài ra, các DN cũng thường lưu ý đến mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lờikinh tế của tài sản và tỷ suất LN vốn chủ sở hữu Mối quan hệ của hai tỷ suất nàyđược thể hiện qua công thức:

 ROA i    1 t E

D ROA

Trang 22

Trong đó:

D: là vốn vay

i: là lãi suất

t: là thuế suất thuế thu nhập DN

Qua công thức trên cho thấy: (1- t) là một hằng số, do vậy ROE phụ thuộcvào ROAE, lãi suất vay vốn và mức độ sử dụng nợ của DN

Trên đây là các chỉ tiêu tỷ suất LN được sử dụng phổ biến nhất để đánh giáchất lượng hoạt động của DN Ngoài ra các chỉ tiêu trên, trong công tác quản lýngười ta còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như tỷ suất LN vốn đầu tư, tỷ suất

LN giá trị sản lượng để đánh giá chất lượng xây dựng kế hoạch thực hiện kế hoạchtrong kỳ

1.3 Biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp

LN không chỉ đơn thuần là kết quả kinh doanh của DN mà hơn hết nó còn làvấn đề sống còn của mọi DN trong nền kinh tế thị trường Bởi lẽ, cơ chế thị trườngtuy đã mở ra nhiều cơ hội mới, nhiều thuận lợi mới cho DN hoạt động song cũng lànơi để cho các quy luật cạnh tranh, quy luật đào thải phát triển mạnh mẽ trở thànhmối đe doạ đối với tất cả các DN ở mọi thành phần kinh tế Muốn chiến thắng trongcuộc tranh đua không có điểm dừng đó thì đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN phải đạt hiệu quả cao Nói cách khác LN là mục tiêu số một của các DN vàviệc phấn đấu tăng LN của các DN là vô cùng cần thiết DN cần có những biệnpháp thích hợp để tăng được LN,qua đó đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của mình

1.3.1 Hạ giá thành sản phẩm

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn phương án sảnxuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó, DN cần phải tính đến lượng CP bỏ ra đểsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Như vậy có nghĩa là DN phải xác định được giáthành sản phẩm Trong công tác quản lý CP sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thànhsản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng Trong hoạt động sản xuất kinh doanhmột yêu cầu khách quan đặt ra cho các DN là phải quan tâm tìm biện pháp hạ thấp

Trang 23

giá thành sản phẩm nhằm tăng LN Muốn hạ thấp giá thành sản phẩm DN cần phảithực hiện các biện pháp chủ yếu sau:

Một là, nâng cao năng suất lao động Nâng cao

năng suất lao động làm cho số giờ công tiêu hao để sản xuất ra mỗi đơn vị sản phẩmgiảm bớt hoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời giantăng thêm Muốn không ngừng nâng cao năng suất lao động để hạ thấp giá thànhsản phẩm, DN phải nhanh chóng đón nhận sự tiến bộ của khoa học công nghệ, ápdụng những thành tựu công nghệ mới vào sản xuất Ngoài ra cần tổ chức lao độngkhoa học tránh lãng phí sức lao động và máy móc thiết bị, động viên sức sáng tạocủa con người

Hai là, tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao.

Nguyên, nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Bởi vậy, phấnđấu tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu tiêu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạthấp giá thành sản phẩm Muốn tiết kiệm nguên vật liệu tiêu hao doanh nghiệp phảixây dựng định mức tiêu hao tiên tiến và thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để khốngchế sản lượng tiêu hao, cải tiến kỹ thuật sản xuất và thiết kế sản phẩm nhằm giảmbớt số lượng tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm, sử dụng vật liệu thay thế và tậndụng phế liệu phế phẩm, cải tiến công tác mua, công tác bảo quản để vừa giảm tối

đa nguyên vật liệu hư hỏng kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua nguyên vậtliệu

Ba là, tận dụng công suất máy móc thiết bị Khi

sử dụng phải làm cho các loại máy móc thiết bị sản xuất phát huy hết khả năng hiện

có của chúng để sản xuất sản phẩm được nhiều hơn, để CP khấu hao và một số CP

cố định khác giảm bớt một cách tương ứng trong một đơn vị sản phẩm Muốn tậndụng tối đa công suất máy móc thiết bị phải lập kế hoạch sản xuất và chấp hànhđúng đắn việc sử dụng thiết bị, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ bảo quản, kiểm tra,sửa chữa thường xuyên, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động hợp lý, cân đối nănglực sản xuất trong dây truyền sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lực sảnxuất của máy móc thiết bị

Trang 24

Bốn là, giảm bớt những tổn thất trong sản xuất.

Những tổn thất trong quá trình sản xuất của DN là những CP về sản phẩm hỏng và

CP ngừng sản xuất Các khoản chi phí này không tạo thành giá trị sản phẩm nhưngnếu phát sinh trong sản xuất đều dẫn đến lãng phí và chi phí nhân lực, vật lực, giáthành sản phẩm sẽ tăng cao Muốn giảm bớt sản phẩm hỏng phải không ngừng nângcao kỹ thuật sản xuất, công nghệ và phương pháp thao tác Nâng cao ý thức tráchnhiệm trong sản xuất, vật liệu và máy móc thiết bị dùng trong sản xuất phải đảmbảo yêu cầu kỹ thuật, xây dựng và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra chấtlượng sản xuất ở các công đoạn sản xuất, thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất khixảy ra sản phẩm hỏng

Năm là, tiết kiệm CP quản lý hành chính Chi phí

quản lý hành chính bao gồm tiền lương của cán bộ nhân viên quản lý, chi phí về vănphòng, bưu điện tiếp tân, khánh tiết… Muốn tiết kiệm CP quản lý hành chính DNphải chấp hành nghiêm chỉnh dự toán CP về quản lý hành chính Mặt khác, luônphải cải tiến phương pháp làm việc để nâng cao hiệu suất trong công tác quản lý,giảm bớt số lượng nhân viên quản lý

1.3.2 Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

DT tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh

của DN, đây là chỉ tiêu quan trọng không những đối với bản thân DN mà còn có ýnghĩa đối với cả nền kinh tế quốc dân Để tăng tổng DT thì DN cần phải áp dụngcác biện pháp sau:

Một là, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụcung ứng càng nhiều thì khả năng về DT càng lớn Tuy nhiên khối lượng sản xuấtsản phẩm và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của DN, tình hình tổ chức công táctiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng, tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng

Hai là, nâng cao chất lượng sản phẩm Việc sản xuất

kinh doanh phải gắn liền với việc đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá

Trang 25

dịch vụ Chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ không những ảnh hưởng tới giábán sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ sản phẩm, do đó có ảnhhưởng trực tiếp đến DT tiêu thụ sản phẩm

Ba là, xác định giá bán sản phẩm hợp lý Mỗi DN có thể

sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, số sản phẩm được phân loại thành nhiều phẩmcấp khác nhau và đương nhiên giá bán của mỗi loại cũng khác nhau, sản phẩm cóchất lượng cao sẽ có giá bán cao và ngược lại Khi DN định giá bán sản phẩm hoặcgiá cung ứng dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán đó phải bù đắp được phần tưliệu vật chất đã tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có LN thoả đáng đểthực hiện tái sản xuất mở rộng

Bốn là, xây dựng kết cấu mặt hàng tối ưu Việc thay đổi

kết cấu mặt hàng sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc tăng hoặc giảm DT tiêu thụsản phẩm Mỗi loại sản phẩm có công dụng khác nhau trong việc thoả mãn nhu cầucủa người tiêu dùng Bởi vậy, phấn đấu tăng DT các DN phải tập trung sản xuấtnhững mặt hàng có CP thấp nhưng giá bán cao và hạn chế sản xuất những mặt hàng

có CP cao giá bán thấp, bên cạnh đó DN cũng phải chú ý đến việc thực hiện đảmbảo kế hoạch sản xuất những mặt hàng mà DN đã ký kết hợp đồng trách nhiệm sảnxuất

Năm là, tổ chức tốt công tác quản lý, kiểm tra và tiếp

thị Việc tổ chức kiểm tra tình hình thanh toán và tổ chức công tác tiếp thị, quảngcáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm đều có ý nghĩa giúp sản phẩm DN có tínhcạnh tranh cao, góp phần làm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, nâng cao DTbán hàng

1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là một trong ba yếu tố quan trọng để tiến hành quá trình sản xuất của DN.Việc sử dụng vốn có hiệu quả cũng là phương hướng quan trọng để tăng LN choDN

Đối với vốn cố định, DN cần phải có các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản cố định (TSCĐ) như: khai thác hết công suất máy móc thiết bị, làm tốt công

Trang 26

tác bảo dưỡng thiết bị máy móc, tính toán khấu hao hợp lý, đồng thời đẩy mạnhcông tác quản lý và sử dụng tài sản nhằm bảo toàn vốn cố định Việc sử dụng vốn

cố định có hiệu quả là một trong những điều kiện cần thiết để DN có thể đấy mạnhhoạt động sản xuất, nâng cao số lượng,chất lượng của sản phẩm, từ đó quy mô sảnxuất của doanh nghiệp được mở rộng, DT tiêu thụ sản phẩm tăng, khả năng tiêu thụsản phẩm tăng, khả năng thu được LN cao hơn

Đối với vốn lưu động, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động DN cần

áp dụng các biện pháp như: xác định nhu cầu vốn cho các kế hoạch sản xuất, sửdụng đúng nguồn vốn lưu động cho các nhu cầu về mua, cung ứng, dự trữ nguyênliệu, phụ tùng thay thế với các khoản thu, có biện pháp hợp lý tránh bị chiếmdụng vốn nhiều, tiến hành xử lý ngay các khoản nợ khó đòi Đối với hoạt độngtiêu thụ, áp dụng các hình thức tín dụng thương mại, có các ưu đãi, khuyến khíchcho các khách hàng quen, các khách hàng có uy tín với DN

Ngoài ra, DN có thể sử dụng một phần vốn của mình để đầu tư ra bên ngoàinhư góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, chứng khoán tuy nhiên DN cần phải tínhtoán xem hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực nào là thiết thực và hợp lý nhất, tránh tìnhtrạng lãng phí vốn mà hiệu quả không cao

Trên đây là một số biện pháp chủ yếu góp phần giúp DN tăng được LN, trên

cơ sở các biện pháp đưa ra, kết hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mìnhcác DN sẽ lựa chọn và áp dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Trang 27

2 CHƯƠNG 2: PHAN TICH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI

CONG TY CỔ PHẦN PHONG CACH ANH.

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Phong Cách Anh.

Năm 2004 Việt Nam đang đàm phán để gia nhập WTO, gia nhập WTO nghĩa

là tham gia một sân chơi bình đẳng Muốn vậy, điều quan trọng là các doanh nghiệptrong nước phải chuẩn bị để đứng vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệthơn sau khi Việt Nam gia nhập WTO như xây dựng thương hiệu, nâng cao khảnăng tiếp thị, đa dạng hóa hơn nữa các mặt hàng, giảm phụ thuộc vào những mặthàng luôn bị cạnh tranh khốc liệt và dễ biến động trên thị trường thế giới, tiếp tụccải cách hành chính, kiên quyết chống tham nhũng và quan liêu, đẩy mạnh cải cáchDNNN, đặc biệt là hệ thống Ngân hàng…Trong bối cảnh đó, ngày 06 tháng 08 năm

2004 Công ty cổ phần Phong Cách Anh (sau đây gọi là Công ty) ra đời với mụcđích góp phần giúp các doanh nghiệp trong nước xây dựng thương hiệu đứng vữngtrong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Trụ sở chính của Công ty đặt tại

số 16 – 18 Ông Ích Khiêm, Ba Đình, Hà Nội và xưởng may tại Khu chợ Đồng Vàng – Xã Hoàng Long – Huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội (xưởng được thành lập tại khu

vực có truyền thống về may mặc nên đã thu hút được đội ngũ công nhân lành nghề)

-Vốn điều lệ: 130.000.000.000 đồng ( Một trăm ba mươi tỷ đồng)

-Mênh giá cổ phần: 100.000 đồng

-Tổng số cố phần: 1.300.000

-Vốn pháp định: 600.000.000 đồng

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và các đặc điểm trong hoạt động kinh doanh

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh

Công ty được phép hoạt động trong phạm vi trong nước và quốc tế về:

- Sản xuất và mua bán các mặt hàng thời trang (quần áo,giày dép, túi xách vàtrang sức)

- Sản xuất và mua bán mặt hàng thủ công kỹ nghệ

- Kinh doanh khách sạn

Trang 28

- Kinh doanh cửa hàng ăn uống

2.2.2 Các đặc điểm kinh doanh

- 3 nhân viên kế toán;

- 5 nhân viên xuất nhập khẩu;

- 7 nhân viên kinh doanh;

- 5 nhân viên kỹ thuật;

2.2.2.2 Đặc điểm sản phẩm chính của công ty

Do đặc trưng sản xuất của Công ty là may đo trang phục công sở theo các đơn

đặt hàng nên có các đặc trưng riêng so với các công ty may mặc khác, điều nàyđược thể hiện ở một số nội dung sau:

- Danh mục sản phẩm: Áo vest nam, áo gilê nam, áo sơ mi nam, cà vạt, áo vest

nữ, áo gilê nữ, áo sơ mi nữ, quần âu nữ, Juyp, áo dài, khăn (có số lượng, mẫu mã,chất liệu riêng đối với từng ĐĐH)

- Tiêu chuẩn chất lượng: Áo sơ mi nam may theo size của từng cá nhân, cácsản phẩm khác may theo số đo của từng cá nhân: Trang phục phải đảm bảo kíchthước chuẩn của từng nhân viên, kỹ thuật đã quy định không được dây bẩn, phấn vẽtrên sản phẩm; Trang phục phải cân đối, phẳng đẹp không nhăn dúm, lệch vẹo; vảimếch dán phải bám dính tốt, không phồng dộp, bong nhăn

- Tính chất của sản phẩm: Đơn nhất, mang đặc trưng riêng của khách hàng

- Loại hình sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng

- Thời gian sản xuất ngắn: thời gian từ 01 đến 02 tháng tùy theo số lượng củatừng ĐĐH

- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đặc trưng của sản xuất (sản xuất xongchuyển thẳng đến khách hàng) nên không có thành phẩm tồn kho Do đó giá trị sản

Trang 29

phẩm dở dang là toàn bộ giá trị ĐĐH chưa hoàn thành (chưa được chuyển giao chokhách hàng).

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu hiện nay của Công ty là may đo trang phục công

sở với khách hàng thường xuyên là khối Tài chính – Ngân hàng: Ngân hàng TMCPĐông Nam Á (SeaBank); Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC – Việt Nam(HSBC); Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB); Ngân hàng TMCP Bảo Việt(BaoVietBank); Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB)…, Tổng Công ty: Bảo hiểm nhânthọ Việt Nam; Công ty Thông tin Di Động (VMS – MobiFone); Tổng Công ty Viễnthông Quân đội Viettel…

2.2.2.3 Quy trình sản xuất của công ty

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất của công ty

Tạo mẫu, lấy số đo

Thiết kế mẫu theo yêu cầu

khách hàng

Dệt, nhuộm vảiKiểm tra chất lượng vải

Cắt vải theo số đo của từng

ngườiMay và hoàn thiện Gắn mác

Là ủi và xử lý bề mặt vải

Kiểm tra chất lượng SP

Trang 30

Sau khi nhận được hợp đồng các phòng ban liên quan chuẩn bị các yếu tố đầuvào phục vụ cho sản xuất đơn hàng

Nguyên vật liệu và lệnh sản xuất được chuyển cho quản lý phân xưởng vànhân viên kỹ thuật tiến hành cắt sau đó chuyển cho bộ phận may Thợ may có tráchnhiệm may SP theo đúng thiết kế của từng đơn hàng và yêu cầu riêng, số đo củakhách hàng theo đúng nội dung trên bông – tờ giấy trên đó có ghi rõ đặc điểm, số đo

và các yêu cầu riêng (phải đảm bảo đúng yêu cầu của hợp đồng) của khách hàng.Sản phẩm may xong được chuyển qua bộ phận QC kiểm tra lần cuối và đónggói theo đúng tiêu chuẩn của từng khách hàng và chuyển trả cho khách hàng (trảtrực tiếp hoặc chuyển phát nhanh theo đúng địa chỉ ghi trong hợp đồng)

Trang 31

2.2.2.4 Cơ sở vật chất

Khoản mục

Nh à cửa , vật kiế n trú c

Má y mó c thiế

t bị

Phươn

g tiện vận tải, truyền dẫn

Dụn

g cụ quả

n lý

TSC Đ hữu hình khác

Trang 32

- Số dư đầu năm       2,476,753,62

4

0

34 (3) Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tiếp,được thể hiện cụ thể như sau (sơ đồ 2.2 )

Trang 33

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Phòng thiết kế

Phòng

kỹ thuật

Phòng

kế toán Phòng Hành

chínhnhân sự

Phòng sau bán

Quản lý Phân xưởng SX

Phòng QC

Tổ SX

3 – SX Quần

âu nam

Tổ SX 4 – SX Áo vest nữ,

áo gilê nữ

Tổ SX 5 – SX

Áo sơ

mi nữ

Tổ SX 1 – SX Áo vest nam, áo gilê nam

Tổ SX

7 – SX

Áo dài

Trang 35

Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật điều hành mọi hoạt động của

Công ty Chịu trách nhiệm chung về kết quả và hiệu quả hoạt động của Công tytrước các cơ quan quản lý và Hội đồng quản trị

Phó giám đốc: Là người quản lý trực tiếp các phòng ban thông qua phụ trách

các phòng ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc tình hình hoạt động của Công ty

Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng mới và duy trì khách hàng thường

niên; kết hợp với phòng thiết kế và phòng kỹ thuật tạo ra những mẫu sản phẩm thỏamãn tối ưu nhu cầu của khách hàng; kết hợp với phòng kế toán tính toán đưa ra đơngiá hợp lý và tạo sự cạnh tranh; kết hợp với phòng kế hoạch để có căn cứ thời giantrả hàng cho khách hàng đảm bảo uy tín, cung cấp các thông tin khách hàng chophòng kế hoạch…kết hợp và hỗ trợ với các bộ phận khác khi có yêu cầu

Phòng kế hoạch: Căn cứ vào khả năng sản xuất và tình hình thực tế lên kế

hoạch đi đo, quản lý số đo, sản xuất, trả hàng và chỉnh sửa cho khách hàng một cáchlinh hoạt, tránh tình trạng chồng chéo; Làm đề nghị sản xuất chuyển kế toán, cungcấp mẫu, số đo cho phòng kỹ thuật cắt theo số đo của từng cá nhân, làm đề nghịxuất mắc áo cho bộ phận sản xuất, xuất các phụ kiện đi kèm của trang phục nhưkhăn, cà vạt, nơ, hoa cài băng rôn…(nếu có) chuyển kế toán hàng tồn kho; giảiquyết các yêu cầu của khách hàng về kế hoạch sản xuất, trả hàng, chỉnh sửa… kếthợp và hỗ trợ với các bộ phận khác khi có yêu cầu

Phòng thiết kế: Căn cứ vào nhu cầu, đặc điểm của khách hàng và kết hợp với

phòng kỹ thuật đưa ra những mẫu thiết kế phù hợp, ấn tượng, khả thi để khách hànglựa chọn; thuyết trình ý tưởng thiết kế với khách hàng… kết hợp và hỗ trợ với các

bộ phận khác khi có yêu cầu

Phòng kỹ thuật: Kết hợp với phòng kinh doanh, phòng thiết kế tạo mẫu sản

phẩm theo thiết kế Kết hợp với phòng kế hoạch tiến hành lấy số đo của khách hàng.Cắt bìa dưỡng, làm tiêu chuẩn kỹ thuật (độ cử động, tiêu chuẩn may…) căn cứ trên

cơ sở chất liệu vải, mẫu mã sản phẩm Nhận nguyên liệu từ phòng kế hoạch tiếnhành cắt theo tiêu chuẩn của từng cá nhân và kết hợp với bộ phận sản xuất khi tiếnhành sản xuất hàng loạt Kết hợp với phòng QC trả hàng và tiến hành nhận chỉnh

Trang 36

sửa góp phần thúc đẩy tốc độ thu hồi công nợ Kết hợp với phòng sau bán chỉnh sửa

và bảo hành sản phẩm cho khách hàng…kết hợp và hỗ trợ với các bộ phận khác khi

có yêu cầu

Phòng kế toán: Chức năng: Thực hiện các công việc về nghiệp vụ chuyên

môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán,nguyên tắc kế toán…; Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công tydưới mọi hình thái và cố vấn cho ban lãnh đạo các vấn đề có liên quan; Tham mưucho BGĐ về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ tronghoạt động kinh doanh; Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản

lý năng động, hữu hiệu

Nhiệm vụ của Phòng kế toán: Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình

hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, kết quản SXKD và sử dụngvốn của Công ty; Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi,kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn phát hiện ngăn ngừa kịp thờinhững hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ quy định của Công ty; Phổ biển chínhsách tài chính của nhà nước với các bộ phận liên quan khi cần thiết; Cung cấp các

số liệu tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, , báo cáo quản trịcho BGĐ Công ty …cụ thể: nhận được đề nghị sản xuất từ phòng kế hoạch tiếnhành làm phiểu xuất kho chuyển thủ kho xuất nguyên liệu cho phòng kỹ thuật, xuấtphụ liệu cho bộ phận sản xuất; Nhận được biên bản bàn giao sản phẩm từ phòng QCtiến hành làm thủ tục thanh lý với khách hàng…kết hợp và hỗ trợ với các bộ phậnkhác khi có yêu cầu

Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo

chất lượng theo yên cầu chiến lược của Công ty; Tổ chức việc quản lý nhân sự toànCông ty; Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích ý thức làmviệc của người lao động, thực hiện các chế độ cho người lao động; Chấp hành và tổchức thực hiện các chủ trương, chỉ thị của BGĐ; Ngiên cứu, soạn thảo và trìnhduyệt các quy định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của Công ty –các bộ phận và tổ chức thực hiện; Phục vụ công tác hành chính để BGĐ thuận tiện

Trang 37

trong chỉ đạo và điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khách có điều kiệnhoạt động tốt; Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo

an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh và phòng chống cháy nổ của Công ty;Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc về lĩnh vực tổ chức – hànhchính – nhân sự; Hỗ trợ các bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự, là cầu nốigiữa BGĐ và người lao động

Phòng sau bán: Có trách nhiệm chỉnh sửa và trả đồ chỉnh sửa cho khách hàng

(nếu có - đây là công đoạn cuối cùng để việc thanh toán, thanh lý ĐĐH do đó có vaitrò rất quan trọng trong việc thu hồi công nợ trách bị chiếm dụng vốn) có tráchnhiệm bảo hành sản phẩm cho khách hàng theo quy định, giải quyểt các yêu cầu củakhách hàng về bảo hành sản phẩm theo quy định…

Phòng QC: Kiểm tra chất lượng SP lần cuối cùng theo tiêu chuẩn quy định

đối với từng đơn hàng, theo đúng số đo của từng người (giai đoạn nay thực hiện tốt

sẽ giảm tải công việc của phòng sau bán và giảm chi phí phát sinh liên quan) Đềnghị phòng kế hoạch xuất kho bao bì (túi vest, túi nilon, thùng catton, băng dính…)

để đóng hàng Đóng gói đúng tiêu chuẩn đồng phục của từng cá nhân, làm biên bảnbàn giao sản phẩm và chuyển trả trực tiếp cho khách hàng hoặc chuyển phát nhanh(trong trường hợp khách hàng ở xa), thu hồi bàn giao SP chuyển phòng kế toán làmthủ tục thanh toán Kết hợp với phòng kỹ thuật đi chỉnh sửa theo kế hoạch…

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam ( VND)

Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 24/03/2023, 11:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w