BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Chuyên đề thực tập GVHD TS Phạm Long MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP[.]
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3
1.1.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp 5
1.2 Xác định lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 8
1.2.1 Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp 8
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận 16
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 18
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 19
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 26
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty viễn thông Mobifone 26
2.1.1 Khái quát chung về Tổng công ty viễn thông Mobifone 26
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Tổng công ty viễn thông Mobifone 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại tổng công ty viễn thông Mobifone: 28
2.1.4 Các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng của Mobifone 33
2.1.5 Kết quả kinh doanh của tổng công ty viễn thông Mobifone 36
2.2 Thực trạng lợi nhuận của DV GTGT tại Tổng công ty Viễn thông Mobifone 46
2.2.1 Thực trạng lợi nhuận của tổng công ty Viễn thông Mobifone 46
Trang 22.2.2 .Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận thu được từ DV GTGT
của Tổng công ty viễn thông Mobifone 50
2.3 Đánh giá thực trạng lợi nhuận đạt được từ dịch vụ Giá trị gia tăng của Tổng công ty viễn Thông Mobifone 53
2.3.1 Kết quả đạt được 53
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN CỦA CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 60
3.1 Định hướng phát triển của tổng công ty viễn thông Mobifone 60
3.2 3.2.Giải pháp tăng lợi nhuận DV GTGT tại Tổng công ty Viễn Thông Mobifone 61
3.2.1 Giải pháp 1: Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng của sản phẩm và dịch vụ 61
3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng chính sách giá phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh 64
3.2.3 Giải pháp 3: Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới cung cấp sản phẩm , dịch vụ : 67
3.2.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng và nâng cao hoạt động cộng đồng (PR) 68
3.2.5 Giải pháp 5: Xây dựng chính sách nguồn nhân lực và triển khai văn hóa MobiFone 73
3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 76
3.3.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp 76
3.3.2 Thực hiện tốt các chiến lược 76
3.3.3 Hỗ trợ mở rộng thị trường nước ngoài 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 3Bảng 2.1 : thống kê doanh thu và thuê bao của các dịch vụ mới 40
Bảng 2.3 : Kết quả thực hiện chi phí năm 2014 43
Bảng 2.4 : Kết quả kinh doanh dịch vụ Chuyển vùng quốc tế trong năm 2014 43
Bảng 2.5 : chênh lệch thu chi dịch vụ CVQT năm 2014 44
Bảng 2.6:Tỷ trọng doanh thu của các mạng Liên minh Bridge trên tổng doanh thu 44
Bảng 2.7 : Tỷ trọng doanh thu của dịch vụ Inbound trên tổng doanh thu 44
Bảng 2 8: Báo cáo tài chính của Tông công ty viễn thông Mobifone 49
Bảng 2.9 : Tỷ suất lợi nhuận của công ty giai đoạn 2013-2014 51
Bảng 3.1: Xây dựng các gói cước phân biệt theo từng đối tượng khách hàng 65
Bảng 3.2 : Tỉ lệ chiết khấu cho thuê bao mới 65
Bảng 3.3 : Tỉ lệ giảm cước cho thuê bao sử dụng nhiều 66
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của tổng công ty Viên thông Mobifone 30
Hình 2.2: Biểu đồ biểu thị tỷ lệ % thuê bao của Mobifone giai đoạn 2013-2014 37
Biểu đồ 2.3Thị phần của Mobifone năm 2013 38
Hình 2.4 ểu đồ thể hiện thị phần của Mobifone trên thị trường di động Việt Nam giai đoạn 2013-2014 39
Hình 2.5: biểu đồ kết quả kinh doanh của một số dịch vụ quan trọng của Mobifone 41
Bảng 2.2 : Doanh thu các dịch vụ Giá trị gia tăng của Mobifone 42
Hình 2.6: Doanh thu và lợi nhuận DV GTGT của Mobifone Việt Nam giai đoạn 2013-2014 47
Hình 2.7 : Tình hình lợi nhuận truớc thuế của Mobifone trong năm 2013 - 2014 50
Trang 4Dịch vụ Tin nhắnTên viết tắt của Tổng công ty viễnthông Mobifone
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận và tăng trưởng.Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là khi doanh nghiệp có lợinhuận đi đôi cùng với sự tăng trưởng Lợi nhuận càng cao càng thể hiện được sứcmạnh vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Không những vậy, lợi nhuận còn
là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện tái đầu tư và mở rộng sản xuất Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi Việt Nam đangtrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế thì hơn lúc nào hết, tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh và nâng cao lợi nhuận là vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào Vì vậy, nghiên cứu về lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là điềurất cần thiết, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, dovậy, trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tại TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG
MOBIFONE và kết hợp với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài: “Giải
pháp tăng lợi nhuận cho dịch vụ giá trị gia tăng tại tổng công ty viên thông Mobifone"
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Lợi nhuận của Tổng công ty viễn thôngMobifone giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2014
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lí luận cơ bản về lợi nhuận của doanhnghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng lợi nhuận của Tổng công ty viễn thôngMobifone
Trang 6 Đề xuất giải pháp tăng lợi nhuận tại Tổng công ty viễn thôngMobifone
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, sosánh, khái quát dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế củacông ty
5 Kết cấu của Chuyên đề
Chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của DV GTGT của Tổng công ty viễn thông
Mobifone
Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận của DV GTGT tại Tổng công ty viễn
thông Mobifone
Trang 81 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
1)Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinhdoanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu
Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân
Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi doanh nghiệp chứ khôngphải các cá nhân
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức làthực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Như vậy thuật ngữ doanh nghiệp dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập
có đủ những đặc trưng pháp lý và thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.Thực tế hiện nay doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụthể và tên gọi khách nhau
2)Phân loại doanh nghiệp
Phân loại theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (hình thức sở hữu tài sản)
Trang 9 Doanh nghiệp nhà nước
Công ty nhà nước: Công ty nhà nước độc lập và Tổng công ty Nhànước
Công ty cổ phần: Công ty cổ phần Nhà nước (100% vốn nhà nước)
và doanh nghiệp có cổ phần chi phối của nhà nước
Công ty TNHH: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên và công
ty TNHH từ 2 thành viên trở lên và doanh nghiệp có vốn góp chi phối củaNhà nước
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Hình thức thành lập và hoạtđộng là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài
Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội (doanh nghiệp đoànthể): Những doanh nghiệp đoàn thể ra đời từ những năm bắt đầu chuyển đổigiữa hai cơ chế kinh tế nước ta đều sử dụng quy chế pháp lý của doanh nghiệpnhà nước, đây là sự bất cập và tất yếu phải chuyển những doanh nghiệp nàysang hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên
Hợp tác xã
Là tổ chức kinh tế tập thể ngoài mục tiêu kinh tế còn có các mục tiêu xã hộithiết thực trong điều kiện nền kinh tế nước nhà nên nó có đặc điểm riêng trong việcthành lập, quản lý hoạt động và chế độ tổ chức Tuy vậy trong hoạt động nó hoạtđộng như một loại hình doanh nghiệp
Phân loại theo giới hạn trách nhiệm
Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
Các doanh nghiệp loại này bao gồm: Các công ty hợp danh, các loại doanhnghiệp tư nhân, trong kinh doanh các doanh nghiệp này phải chịu trách nhiệm vôhạn, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp tuyên bố phá sản
Trang 10 Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
Là các loại hình doanh nghiệp còn lại trừ các công ty hợp danh và các doanhnghiệp tư nhân Các doanh nghiệp này có trách nhiệm hữu hạn
Phân loại theo hình thức pháp lý của các tổ chức kinh doanh
Nếu xem xét doanh nghiệp từ ý nghĩa là một chủ thể pháp lý và từ thực tiễnViệt Nam khái quát lại có các mô hình cơ bản:
Công ty cổ phần
Công ty TNHH: Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH có
từ hai thành viên trở lên
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Các công ty Nhà nước, trước hết là công ty nhà nước độc lập thực chất là mộtloại hình công ty TNHH một thành viên
1.1.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1)Khái niệm lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một tiêu chí quan trọng, là chỉ tiêuphản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanhnghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất Do đó khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sảnxuất kinh doanh nào doanh nghiệp phải tính toán đến lợi nhuận thu được từ hoạtđộng đó Nói cách khác một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phụ thuộc rấtlớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Vậy lợi nhuận ở đâyđược hiểu như thế nào?
Dưới đây là một số quan điểm hiện đại về lợi nhuận của các nhà kinh tế họcP.A.Samuelson và W.D.Nordhaus cho rằng “lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi rabằng tổng số thu về trừ tổng đã chi” Cụ thể hơn, các ông chỉ ra rằng “lợi nhuậnđược định nghĩa như là một khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty
và tổng chi phí”
Trang 11Lợi nhuận trong kinh tế học là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu
tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, trong đó bao gồm cả chi phí
cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Lợi nhuận trong kế toán là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất.Ngoài ra còn có rất nhiều quan điểm về lợi nhuận nhưng ta có thể hiểu mộtcách cơ bản lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chiphí bỏ ra để đạt được doanh thu đó
2)Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều đặt ra những mụctiêu nhất định và mục tiêu cuối cùng hướng tới là tìm kiếm lợi nhuận Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay lợi nhuận là thước đo hiệu quả kinh doanh đối với mỗidoanh nghiệp Doanh nghiệp muốn đứng vững và khẳng định vị thế của mình trênthương trường thì doanh nghiệp đó phải làm ăn có hiệu quả, sử dụng vốn một cáchhợp lý và lợi nhuận thu về cao Lợi nhuận là yếu tố quan trọng quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh tình hình của doanhnghiệp, là nguồn vốn quan trọng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất Điều đó có nghĩadoanh nghiệp cần phải tạo ra được lợi nhuận và lợi nhuận phải được tăng trưởngqua các năm Hầu hết các doanh nghiệp sau khi chia cổ tức cho các cổ đông thì mộtphần thu nhập hay lợi nhuận sẽ giữ lại để tái đầu tư, có thể mở rộng quy mô hoặc đểnâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân… nhằmmục đích tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Lợi nhuận phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanhnghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật
tư, tài sản cố định
Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, sự hoạt độnghiệu quả của các doanh nghiệp là một trong những bước đệm quan trọng nhất giúp
Trang 12cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định Nền kinh tế tăng trưởng nhanh hay chậm phụthuộc vào quy mô tích luỹ, chính quy mô tích luỹ sẽ quyết định đến quy mô tăngtrưởng Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanh thì phải có vốn để tái sản xuất mànguồn vốn chủ yếu để bổ sung vốn là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trongquá trình kinh doanh Khi có lợi nhuận cao doanh nghiệp có thể tiến hành tái sảnxuất mở rộng, là tiền đề cho tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế sẽ có tác độngngược trở lại tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và là động lực cho các doanhnghiệp có điều kiện phát triển
Lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước,doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước thông qua việc nộpthuế Việc trích nộp một phần khoản lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước thông quahình thức thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của nền kinh tế quốcdân, củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy hành chính, xâydựng cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống vật chất và tinh thần của người dân
Lợi nhuận của doanh nghiệp cao là điều kiện tài chính để thực hiện nghĩa vụ,trách nhiệm của mình đối với xã hội, đó chính là đóng góp tài chính cho ngân sáchnhà nước, tăng nguồn thu cho ngân sách, thực hiện các chỉ tiêu chung của toàn xãhội Tiềm lực tài chính của quốc gia đó sẽ vững mạnh nếu các doanh nghiệp pháttriển và hoạt động có hiệu quả
Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động
Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì yếu
tố không thể thiếu đó chính là lao động Do đó vấn đề đặt ra là các doanh nghiệpphải biết quan tâm, đáp ứng yêu cầu của người lao động để họ hăng say, nhiệt tìnhtrong công việc, phát huy năng lực của mình Thực tế đã chứng minh doanh nghiệp
áp dụng tiền thưởng bằng lợi nhuận đã khuyến khích cán bộ công nhân viên hăngsay lao động, giảm bớt ngày nghỉ và có trách nhiệm hơn với công việc của mình.Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì sẽ có điều kiện nângcao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người lao động
Trang 13được dùng để trích lập các quỹ phúc lợi, khen thưởng, quỹ dự phòng trợ cấp mấtviệc… Các quỹ này được trích nhằm mục đích động viên, khích lệ tinh thần của cán
bộ công nhân viên làm việc sáng tạo, gắn bó với doanh nghiệp cùng doanh nghiệpnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp muốn bềnvững thì lợi ích của doanh nghiệp phải gắn với lợi ích của người lao động
Vai trò của lợi nhuận đối với nhà đầu tư
Trước khi bỏ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà đầu tư luôn cânnhắc đồng vốn mình bỏ ra có sinh lời hay không Lợi nhuận sau thuế mà doanhnghiệp có khả năng thu được chính là tương lai mà họ kỳ vọng Nhà đầu tư sẽ phântích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp để đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn Nếu doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đạt hiệu quả như mongmuốn thì tất yếu sẽ có sự di chuyển vốn đầu tư sang lĩnh vực khác
Việc phấn đấu tăng lợi nhuận là vấn đề vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiệnnay Để có thể tăng được lợi nhuận điều quan trọng là các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp phải tìm ra được nguyên nhân dẫn đến sự tăng, giảm lợi nhuận để cónhững biện pháp phát huy những nhân tố tích cực cũng như hạn chế những ảnhhưởng tiêu cực
1.2 Xác định lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
1.2.1 Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác mang lại Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của doanhnghiệp bao gồm: Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu hoạt động tàichính, doanh thu từ hoạt động bất thường Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩarất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn để doanh nghiệptrang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Trang 14Đối với các loại hình doanh nghiệp với các hoạt động khác nhau, doanh thucũng khác nhau.
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ
sở hữu Bởi vậy doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quátrình thực hiện hoạt động kinh doanh Chi phí là toàn bộ những khoản chi mà doanhnghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạtđộng kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác tuỳ theo loại hình kinhdoanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, phạm vi kinh doanh của doanhnghiệp được mở rộng, doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiềulĩnh vực khác nhau vì vậy tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà các nhà quản lý doanhnghiệp sẽ xem xét đến những chỉ tiêu lợi nhuận khác nhau
LN trước thuế
và lãi vay = DT thuần - GVHB - CPBH - CP QLDN
LN trước thuế( LN chịu thuế) = LN trước thuế
và lãi vay
- Lãi vay
LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế thu nhập
doanh nghiệp.Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế thu nhập DN Ngày nay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú và
đa dạng do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau:
Trang 15Lợi nhuận của doanh nghiệp = LN từ HĐ SXKD + Lợi nhuận HĐTC + LN
khác
1)Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanhthu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và chi phí hoạt động kinh doanh Lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận củadoanh nghiệp, nó thể hiện lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác địnhbằng công thức sau:
Trong đó:
LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
: Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thứ của sản phẩm thứ i
: Giá bán sản phẩm hàng hóa thứ i
: Giá thành hay giá vốn hàng bán của sản phẩm thứ i
: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của sản phẩm thứ i.: Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT của sản phẩm thứ i
Như vậy lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định là chênh lệchgiữa doanh thu thuần với tổng chi phí tương ứng với số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ
Xác định doanh thu thuần
Trang 16Doanh thu thuần = DT BH & CCDV - Các khoản giảm trừ DT – Thuế phảinộp
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện được trong
kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ban đầu docác nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ
kế toán
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách… Ngoài ra còn ưu tiên cho khách hàng cóquan hệ lâu năm với doanh nghiệp mua số lượng lớn hoặc đang trong dịpkhuyến mại
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đãxuất giao bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm hợp đồng kinh
tế, kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại, mẫu mã
Trang 17Các khoản thuế phải nộp: Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu…
Xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí tương ứng với lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng trongmột thời kỳ (tương ứng với kỳ tính doanh thu) được xác định bằng công thức:
Chi phí SXKD của DN = GVHB + Chi phí QLDN + Chi phí BH
Trong đó:
Giá vốn hàng bán được ghi nhận là mức chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ cấu thành nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức doanh thu của
số hàng đã bán được tạo ra từ các chi phí này
Ngoài ra, trong giá vốn hàng bán còn bao gồm tất cả các khoản chênh lệchgiữa dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớnhơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán nămtrước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồi thường
và chi phí sản xuất chung phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên
độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuốiniên độ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảmchi phí SXKD (tức là ghi giảm giá vốn hàng bán)
Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh GVHB = Giá thành sản xuất + Chênh lệch giá thành phẩm tồn kho
Chênh lệch giá thành
phẩm tồn kho
= Giá thành phẩmtồn kho đầu kỳ
- Giá thành phẩmtồn kho cuối kỳ
Trong trường hợp doanh nghiệp thương mạiGVHB = Giá vốn hàng mua + Chênh lệch hàng tồn kho
Trang 18Chênh lệch hàng tồn kho = Hàng hóa tồn kho đầu kỳ - Hàng hóa tồn kho cuốikỳ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hànghóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp phảitrả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, bảo quản, khấu hao TSCĐ,chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbảo hành, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm các chi phí quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương và các khoản phụ cấp trảcho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu đểdùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp,các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc vănphòng doanh nghiệp và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp nhưlãi vay, dự phòng, phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách, công tác phí…
2)Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa doanh thu hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính
là lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư, mua bánchứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác, do chênhlệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng, cho vay vốn, bán ngoại tệ,hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán…
Doanh thu hoạt động tài chính gồm
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hóa, dịch vụ
Trang 19 Cổ tức lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết hoặc cổtức đầu tư cổ phiếu.
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
Lãi tỷ giá hối đoái
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu tưtài chính bao gồm chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài sản, chi phí vay nợ,chi phí mua, bán chứng khoán
3)Xác định lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tínhhoặc có dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hay là những khoản lợi nhuậnthu được không mang tính chất thường xuyên nhưng khoản lợi nhuận này thu được
có thể hoặc khách quan đem lại Lợi nhuận khác được xác định là chênh lệch giữadoanh thu khác và chi phí khác
Doanh thu khác gồm
Doanh thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán
và cho thuê tài sản
Thu tiền phạt khách do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồithường
Thu các khoản nợ khó đòi, khó xử lý, thu các khoản nợ phải trả khôngxác định được chủ
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Trang 20 Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
Thu các khoản thuế được ngân sách nhà nước giảm, hoàn lại
Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ
Các khoản chi phí khác
Việc xác định lợi nhuận đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá năng lực hoạtđộng của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việc phân phốiđúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục
Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là chỉ tiêu cơ bảnđánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận giữ vai trò rất quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung.Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạtđộng giữa các doanh nghiệp với nhau vì nó có một số hạn chế:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên nó chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố kháchquan và có sự bù trừ lẫn nhau Nếu chỉ căn cứ vào mức lợi nhuận thì không thểphản ánh đúng hết và không thấy được sự tác động của từng yếu tố đến lợinhuận thu được của doanh nghiệp
Trang 21 Vì điều kiện kinh doanh, quy mô kinh doanh, điều kiện vật chất, thịtrường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp là khác nhau nên lợi nhuận thuđược cũng khác nhau.
Do đó để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, người ta phảikết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tàisản…
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau, giữa kế hoạch với thực tế trong một doanhnghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề kinh doanh Tỷ suấtlợi nhuận càng cao cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả
Do yêu cầu phân tích và đánh giá khác nhau đối với từng doanh nghiệp mà cónhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận Sau đây là một số tỷ suất lợi nhuận thườngđược sử dụng
1)Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế hoặcsau thuế của sản phẩm tiêu thụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt được trong kỳ
Công thức xác định như sau:
T st =
Trong đó:
Tst: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
P: Lợi nhuận sản phẩm tiêu thụ trong kỳ (trước hoặc sau thuế)
T: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Trang 22Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ một đồng doanh thu mà doanhnghiệp thu được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó Tỷ suất này càng cao,hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung củatoàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành (dẫnđến giá thành sản phẩm cao khiến cho lợi nhuận bị giảm xuống) đòi hỏi doanhnghiệp phải có biện pháp khắc phục.
Trang 232)Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với sốvốn mà chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình kinh doanh
Công thức xác định như sau:
ROE =
Trong đó:
ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
LNST: Lợi nhuận sau thuế
VCSH: Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu quan trọng được các nhàquản trị tài chính đặc biệt quan tâm, chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sởhữu bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn Nếu ROE của doanh nghiệp thấp hơnROE ngành thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bỏ ra chưa được sử dụng hiệu quả
3)Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản củadoanh nghiệp
Công thức xác định như sau:
ROA=
Trong đó:
ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Trang 24LNST: Lợi nhuận sau thuếTS: Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một đồng tài sản mà doanhnghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của mộtđồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này cao cho biết tài sản được sử dụng hiệu quả để tạo rađược lợi nhuận Ngược lại chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp chưa khaithác hết hiệu quả sử dụng tài sản, doanh nghiệp cần có những chính sách sử dụng tàisản hợp lý hơn
Việc tăng lợi nhuận và hơn nữa là tăng tỷ suất lợi nhuận là nhiệm vụ rất quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuân cao hay thấp còn phụthuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất, phương hướng sản xuất kinh doanh củatừng ngành Ngoài ba chỉ tiêu vể tỷ suất lợi nhuận trên trong công tác quản lý kinh
tế người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành, tỷ suất lợi nhuận trênchi phí… để đánh giá chất lượng xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch lợinhuận trong kỳ của doanh nghiệp
Thông qua các chỉ tiêu trên có thể đánh giá một cách đầy đủ, chính xác tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời so sánh và đánh giá chất lượng hoạtđộng giữa các doanh nghiệp với nhau một cách toàn diện Điều đó được thực hiệntốt hơn và hiệu quả hơn nếu như doanh nghiệp biết kết hợp một cách chặt chẽ cácchỉ tiêu tương đối và tuyệt đối là tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu, là động lực, là đòn bẩy kinh tế mà các doanhnghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều muốn hướng tới Bởi vậy để đạtđược cái đích đó thì các doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tiến hành phân tích Xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xu hướng tácđộng là nhiệm vụ của các nhà quản lý, phân tích tài chính doanh nghiệp Các nhân
Trang 25tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp có rất nhiều nhưng người ta chiathành hai nhóm chính: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan Vấn đềđặt ra là các doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp tác động một cách hợp lý vàkhắc phục những nhân tố tiêu cực góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
1)Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Doanh nghiệp là tế bào của hệ thống nền kinh tế, hoạt động của nó không chỉchịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình) mà còn chịu sựchi phối của Nhà nước thông qua chính sách kinh tế vĩ mô Nền kinh tế Việt Nam lànền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước, do
đó vai trò chủ đạo của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thôngqua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước khuyến khích hay hạnchế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng bằng cácchính sách, công cụ tài chính Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước về thuế, lãisuất, quy chế quản lý, chính sách ưu đãi và bảo hộ đều có tác động không nhỏ tớidoanh nghiệp
Khi chính phủ tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuếnhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng hai loại thuế này đều làm tăng chiphí, hoặc làm tăng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như vậy sẽ làm giảmlợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Nếu chính phủ ban hành thuế khoá, chính sách quản lý tài chính ưuđãi, khuyến khích tạo điều kiện cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệpphát triển bằng các biện pháp như miễn thuế, giảm thuế, bảo hộ, môi trườngkinh doanh thuận lợi… góp phần làm cho chi phí của doanh nghiệp giảm đimột cách đáng kể, lợi nhuận tăng lên Ngược lại với chính sách kinh tế vĩ mô
và quản lý tài chính của Nhà nước bất hợp lý không những kìm hãm các doanh
Trang 26nghiệp phát triển mà còn làm cho toàn bộ nền kinh tế lâm vào tình trạng khókhăn.
2)Sự biến động của lãi suất, giá cả thị trường, giá trị tiền tệ
Lãi suất của thị trường tăng, giảm sẽ có tác động trực tiếp tới chi phítài chính của doanh nghiệp, khi lãi suất cao thì chi phí huy động vốn mà doanhnghiệp phải trả cao, khi đó nếu doanh nghiệp có hệ số nợ cao thì khoản chi phí
đó sẽ chiếm một phần lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp và ngược lại,khi lãi suất thấp nếu doanh nghiệp có hệ số nợ thấp sẽ làm tăng tỷ suất lợinhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Giá cả thị trường có tác động lớn tới doanh thu do đó có ảnh hưởnglớn tới khả năng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Sự thay đổi giá cả thịtrường còn ảnh hưởng tới việc gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Khi giá trị đồng tiền trong nước thay đổi thì tỷ giá hối đoái giữa ngoại
tệ với đồng nội tệ sẽ biến động tăng hoặc giảm, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tớilợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại có hoạt độngkinh doanh xuất, nhập khẩu Nếu tỷ giá hối đoái tăng thì lợi nhuận của nhànhập khẩu lại giảm và ngược lại Mặt khác khi giá trị đồng tiền thay đổi dẫnđến khả năng phục vụ sản xuất kinh doanh của đồng vốn cũng thay đổi và nếucác nhà quản lý không chú ý tới việc bảo toàn phát triển vốn thì rất có thể đây
là hiện tượng lãi giả lỗ thật
3)Quan hệ cung cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
Sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hànghóa bán ra của doanh nghiệp Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàngkinh doanh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ, người tiêu dùng không còn ham tiêuthụ mặt hàng đó cho dù doanh nghiệp có dùng những biện pháp khuyến khích bánhàng… Lúc này việc tăng khối lượng hàng bán ra rất khó khăn và cuối cùng lợinhuận của doanh nghiệp sẽ giảm Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu chứng tỏ mặthàng đang kinh doanh của doanh nghiệp được người tiêu dùng quan tâm, ưa thích,
Trang 27nói cách khác doanh nghiệp chưa đáp ứng hết nhu cầu trên thị trường, lúc nàydoanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán ra tăng doanh thu và lợi nhuận.
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
1)Nguồn nhân lực
Có thể nói nguồn nhân lực luôn đóng vai trò trọng tâm và có ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh hiện nay Khi các doanh nghiệp phải cạnhtranh với nhau một cách gay gắt th́ì nguồn lực dồi dào, có tŕnh độ cao là yếu tố quantrọng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trình độ quản lý, trình độ chuyênmôn cũng như sự nhanh nhạy của người lãnh đạo, tính linh hoạt, sáng tạo, mạohiểm trước sự biến động của thị trường cũng như môi trường kinh doanh, lĩnh vựckinh doanh đa dạng phong phú, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết lựa chọn, nắm bắtđược cơ hội, đứng trước nguồn vốn có hạn, sao cho có hiệu quả nhất Bởi vậynguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vớimột phương án kinh doanh khả thi và trình độ tổ chức thực hiện phương án mộtcách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu Bên cạnh
đó trình độ công nhân viên cũng rất quan trọng quyết định đến sự thành công củamỗi doanh nghiệp Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao thích ứng vớiyêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả lao động, tạo điềukiện nâng cao lợi nhuận
2)Khả năng về vốn
Trang 28Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó
là một nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận của doanhnghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào có lợi thế vềvốn sẽ có lợi thế kinh doanh Vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành được thời cơtrong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị trường từ đó tạo điều kiện cho doanhnghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận
Trang 293)Việc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là quá trình thực hiện
sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố lao động, vật tư, kỹ thuật… để tạo ra sản phẩm,hàng hóa Quá trình này tiến hành tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo ra
số lượng sản phẩm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và chi phí sử dụng các yếu tố
để sản xuất ra hàng hóa Vấn đề được đặt ra ở đây là sau khi đã lựa chọn được quy
mô sản xuất kinh doanh tối ưu, các doanh nghiệp cần lựa chọn vấn đề kinh tế cơ bảnkhông kém phần quan trọng là tổ chức sản xuất nó như thế nào để có chi phí đầuvào và giá thành sản xuất là thấp nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càngđược nâng cao
Việc quyết định sản xuất như thế nào đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọncác đầu vào: Lao động, vật tư, thiết bị, công nghệ có chất lượng và giá mua thấp.Các đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng caochất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và giảm giá thành từ đó có cơ sở để tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Vấn đề thứ hai là các doanh nghiệp phải lựa chọn phươngpháp thích hợp để kết hợp tối ưu các đầu vào trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.Việc phấn đấu để tìm mọi biện pháp tổ chức tốt quá trình sản xuất sản phẩm hànghóa là nhân tố đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sản lượng để tăng lợinhuận của doanh nghiệp Nhân tố có liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất kinhdoanh hàng hóa dịch vụ và ảnh hưởng tới lợi nhuận là giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là một nhân tố quan trọng, chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận.Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sảnxuất, thu mua liên quan đến hàng tiêu thụ sẽ làm cho lợi nhuận bán hàng tăng lên vàngược lại Để giảm được chi phí sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệpphải quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí, xây dựng các định mức tiêu hao, tổchức tốt các khâu trong quá trình sản xuất, lựa chọn nguồn hàng thích hợp để tốithiểu hóa các khoản chi phí có liên quan
Trang 304)Việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
Sau khi hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra theo những yếu tố tối ưu về sảnxuất thì vấn đề tiếp theo của quá trình kinh doanh là phải tổ chức bán hàng hóa, dịch
vụ ra thị trường nhằm thu lợi nhuận để tiếp tục quá trình tái sản xuất và mở rộng.Lợi nhuận chỉ có thể thu được sau quá trình tiêu thụ và thu được tiền về Việc tổchức tốt công tác tiêu thụ làm cho thu nhập tăng lên, chi phí lưu thông giảm do đógóp phần làm tăng lợi nhuận Để làm tốt công tác này các doanh nghiệp cần tiếnhành tốt các hoạt động về quảng cáo, kinh doanh hàng hóa Mục đích của việc thựchiện công tác tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm tăng tổng doanh thutiêu thụ Vì doanh thu tiêu thụ là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới sự tăng giảm lợinhuận của doanh nghiệp
Trong khi các điều kiện khác không đổi, doanh thu tiêu thụ có quan hệ tỷ lệthuận với lợi nhuận: Sản lượng tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại Sự biến độngcủa doanh thu lại chịu tác động của các nhân tố sau:
Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sự tăng giảm của sản lượng tiêuthụ có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận, sản lượng tăng thì lợi nhuận tăng và ngượclại Đây là nhân tố ảnh hưởng mang tính chất chủ quan phản ánh trình độ tổ chức,quản lý, bảo quản và các chính sách tiêu thụ hàng hóa Khi khối lượng sản phẩmsản xuất và tiêu thụ tăng sẽ kéo theo lợi nhuận tăng lên, nhưng đây mới chỉ là khảnăng Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đưa quá nhiều ra thị trường, thị trườngkhông tiêu thụ hết thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanhgiảm Ngược lại nếu đưa ra thị trường một khối lượng sản phẩm nhỏ hơn nhu cầuthị hiếu thì doanh nghiệp có khả năng mất đi một bộ phận khách hàng Do đó trongcông tác tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải đánh giá đúng nhu cầu thị trường vàkhả năng sản xuất thích hợp Như vậy khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ lànhân tố tác động trực tiếp đến doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 31 Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm rủi
ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều loại mặt hàng khácnhau, tuy nhiên mức độ tiêu thị, mức độ phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của các loạihàng hóa khác nhau là khác nhau Từ đó cho thấy cơ cấu mặt hàng kinh doanh cũngảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý vớichủng loại và tỷ trọng của mỗi loại hàng hóa phù hợp sẽ tránh được tình trạng ứđọng hàng hóa khi lượng hàng hóa dự trữ quá lớn so với mức cầu của thị trườnghoặc có thể bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh doanh khi cầu của thị trường lớn nhưngdoanh nghiệp lại dự trữ quá ít
5)Giá bán sản phẩm
Thông thường giá bán sản phẩm là do doanh nghiệp tự định đoạt Trong điềukiện các nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ, giá thành sản phẩm khôngthay đổi thì giá bán tăng giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Trong nền kinh
tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xác định giá bán dựa trên quan
hệ cung cầu trên thị trường Doanh nghiệp không thể tự tăng giá bán cao hơn giácác mặt hàng cùng loại trên thị trường Trừ một số mặt hàng như điện, nước, luyệnkim do Nhà nước quy định giá bán Vậy để tăng được lợi nhuận thì doanh nghiệpphải xây dựng cho mình một chính sách giá cả hợp lý, thích hợp với từng loại mặthàng, từng thời điểm sao cho bù đắp được chi phí và thu được lãi
6)Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ có ảnh hưởng không nhỏđến lợi nhuận Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩyhoặc kìm hãm công tác tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường, việc nângcao chất lượng sản phẩm là phương hướng, biện pháp lâu dài để tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Nhu cầu của khách hàng ngày nay là luôn hướng tới những sản phẩm
có chất lượng cao, do vậy chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén củacác doanh nghiệp Vì vậy, chất lượng sản phẩm tiêu thụ cao không chỉ làm tăng
Trang 32doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại chất lượng sản phẩm thấpthì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ khó khăn Nếu chất lượng sản phẩm của doanh nghiệpquá thấp sẽ gây ứ đọng vốn, mất vốn kinh doanh do doanh nghiệp giảm giá bán dẫnđến doanh thu giảm, khi đó doanh thu sẽ nhỏ hơn chi phí Việc đảm bảo chất lượngsản phẩm không chỉ đảm bảo tăng lợi nhuận mà còn tạo uy tín cho doanh nghiệptrên thị trường, tạo thế cạnh tranh vững chắc.
7)Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoànthành việc sản xuất sản phẩm Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm làtuỳ thuộc vào kết quả quản lư và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp Nếu trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp quản lý tốt
và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả toàn bộ chi phí này sẽ hạ thấp được giá thành sảnphẩm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí không trựctiếp tạo nên sản phẩm nhưng lại đóng vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trình tiêuthụ sản phẩm được tiến hành nhanh chóng Việc quản lý hai loại chi phí này là vôcùng phức tạp, doanh nghiệp phải tổ chức sắp xếp một cách có hợp lý và khoa họcnhằm giảm bớt các loại chi phí này
Trang 332 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA TỔNG CÔNG TY
VIỄN THÔNG MOBIFONE 2.1 Giới thiệu về Tổng công ty viễn thông Mobifone
2.1.1 Khái quát chung về Tổng công ty viễn thông Mobifone
Tên công ty: Tổng công ty viễn thông Mobifone
- Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Mobifone Yên Hòa- Lô VP1 Đường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy , Hà Nội
1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh VănPhước
1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II
1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vớiTập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển)
Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực III
2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 34Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông)
có quyết định chính thức về việc cổ phần hoá Công ty Thông tin di động.Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông ĐinhVăn Phước (về nghỉ hưu)
2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 nămthành lập Công ty thông tin di động
Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phầnthuê bao di động tại Việt Nam
2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin vàTruyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thànhlập Trung tâm Tính cước và Thanh khoản
7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ
2014:Ngày 26/06: Ông Mai Văn Bình được bổ nhiệm phụ trách chức vụ Chủtịch Công ty Thông tin di động
Ngày 10/07: Bàn giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Công ty VMS
từ Tập đoàn VNPT về Bộ TT&TT
Ngày 13/08: Ông Lê Nam Trà được bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Công
ty Thông tin di động
Trang 35Ngày 01/12: Nhận quyết định thành lập Tổng công ty Viễn Thông MobiFonetrên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH một thành viên Thông tin di động.(VMS-Mobifone)
2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại tổng công ty viễn thông Mobifone:
Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 16 Phòng, Ban chức năng và 14 đơn
vị trực thuộc khác bao gồm 6 Trung tâm Thông tin di động tại 5 khu vực, Trung tâmDịch vụ Giá trị gia tăng (VAS), Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Xí nghiệpthiết kế, Trung tâm Phát triển phần mềm, Trung tâm Đo kiểm và sửa chữa thiết bịviễn thông
Ngoài ra, MobiFone có ba công ty con bao gồm Công ty cổ phần Dịch vụ kỹthuật MobiFone, Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone toàn cầu và Công ty cổphần Dịch vụ gia tăng MobiFone
- Văn phòng Công ty Thông tin di động: Tòa nhà MobiFone - Khu VP1,
Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (cáctỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh):
Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ Chí
Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực TP
Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ ChíMinh
- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miềnTrung và Cao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc:Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng
Trang 36- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miềnTây Nam Bộ:
Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phốCần Thơ
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14tỉnh, thành phố phía Bắc:
Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng
- Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ
sở chính tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinhdoanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụSMS, dịch vụ trên nền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia,quốc tế)
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm
vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động
Trang 37Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của tổng công ty Viên thông Mobifone
P XUẤT NHẬP KHẨU
P QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
B CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
TRUNG TÂM TÍNH CƯỚC
Trung tâm
TTDĐ
khu vực I
Trung tâm TTDĐ khu vực II
Trung tâm TTDĐ khu vực III
Trung tâm TTDĐ Khu vực IV
Trung tâm TTDĐ khu vực V
Trung tâm DVGTGT Xí nghiệp
thiết kế
Trang 38Do thời gian thực tập ở trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng có hạn, nên em xinđược giới thiệu về cơ cấu tổ chức của tổng công ty viễn thông Mobifone như sau:
- Tổng Giám đốc: làm công tác điều hành và quản lí chung với sự trợ giúp và
tư vấn từ các phó giám đốc
- Phòng kỹ thuật điều hành khai thác
+ Quản lý kỹ thuật mạng lưới và các trang thiết bị kỹ thuật
+ Theo dõi và đề xuất các nghiệp vụ thông tin di động
+ Chỉ đạo về công tác kỹ thuật nghiệp vụ cho các trung tâm trực thuộc
- Phòng kế toán - thống kê - tài chính
+ Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán, kế toán, thống kê tài chính của côngty
+ Thu đầy đủ các báo cáo về kế toán, tài chính, vật tư của các trung tâm và xínghiệp đúng thời hạn
+Làm thủ tục thanh toán với các trung tâm và Ngân hàng nhanh gọn, chínhxác
+ Nộp các báo cáo kinh doanh đúng kỳ hạn
- Trung tâm tính cước: có tổ tính cước, thu cước trực thuộc chịu sự chỉ đạo
của phòng giá cước và tiếp thị
Trang 39- Phòng công nghệ và phát triển mạng
+ Triển khai kế hoạch phát triển mạng lưới
+ Triển khai các dịch vụ công nghệ mới
+ Triển khai các hệ thống quản lý, điều hành kỹ thuật, kinh doanh theo sựphân cấp của Công ty cho các Trung tâm
+ Tiến hành khảo sát và ký kết hợp đồng mở các đại lý nhằm đảm bảo cung cấp dịch
vụ cho khách hàng một cách tốt nhất, thuận lợi nhất Thường xuyên kiểm tra tình hình cácđại lý đảm bảo việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng từ các đại lý theo đúng chính sáchchế độ quy định của Công ty
+ Phối hợp với các phòng liên quan để phục vụ khách hàng nhanh nhất, thuậnlợi nhất
- Phòng chăm sóc khách hàng.
+ Bộ phận này có trách nhiệm giải pháp mọi thắc mắc của khách hàng quađiện thoại về vùng phủ sóng, giá cước, các dịch vụ mới, đầu nối máy và bảo hànhsửa chữa máy đầu cuối cho khách hàng
- Các trung tâm thông tin di động đặt tại các khu vực: Hiện nay, Công ty
Thông tin di động có 5 Trung tâm Thông tin di động trực thuộc:
Trung tâm Thông tin di động khu vực I phụ trách khu vực miền Bắc (các tỉnh
Trang 40Trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng: Trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng
-Mobifone (Value Added Services Center - -Mobifone) là một trung tâm trực thuộcTổng công ty viễn thông Mobifone Chức năng của Trung tâm là nghiên cứu và pháttriển các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền điện thoại di động, đặc biệt là dịch vụ 3G
2.1.4 Các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng của Mobifone
Trong thời đại phát triển công nghệ, dịch vụ gia tăng trên nền đi động là mảngkinh doanh rất được các nhà cung cấp dịch vụ chú trọng Hiện nay MobiFone đangcung cấp cho các khách hàng của mình 75 dịch vụ giá trị gia tăng với 26 dịch vụchính:
1.Báo cuộc gọi nhỡ (MCA): Dịch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ (Missed Call
Alert) của MobiFone là tiện ích giúp bạn luôn giữ được thông tin với bạn bè cho dùbạn tắt máy, đi đến những nơi ngoài vùng phủ sóng hoặc khi máy bạn hết pin
2.Call Me: Khi đang đàm thoại mà điện thoại của bạn bị hết tiền trong tài
khoản, bạn chỉ cần bấm trực tiếp từ bàn phím điện thoại di động theo cú pháp: * 105
* SĐT (người nhận) # OK , khi đó hệ thống sẽ gửi tới khách hàng có số điện thoại
là SĐT 1 tin nhắn SMS có nội dung "bạn nhận được một đề nghị gọi lại từ số thuêbao (số thuê bao của khách hàng) Dịch vụ call me của Mobifone!"