TUẦN 4 Ngày soạn / /2020 Ngày giảng T / / /2020 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ÐỀ 2 HỌC VUI VẺ, CHƠI AN TOÀN I Mục tiêu Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bảo vệ bản thân[.]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: …./… /2020 Ngày giảng: T…/…./……/2020 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ÐỀ 2: HỌC VUI VẺ, CHƠI AN TOÀN I.Mục tiêu:
- Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bảo vệ bản thân.
- Biết cách tự bảo vệ bản thân khi tham gia hoạt động.
Năng lực: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Phẩm chất: Chăm học, nhân ái.
- Em ấn tượng hay thích người nào nhất? Vì
sao em thích người ấy?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2 Bài mới: Khám phá
*Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề
Mục tiêu: Giúp HS có cảm xúc tích cực với
các hoạt động trong một ngày ở trường, hào
hứng khám phá chủ đề mới.
Cách tổ chức:
- GV cho cả lớp hát bài Em yêu trường em.
- Hỏi cả lớp:+ Cảm xúc của HS sau
khi hát bài hát này?
+ Bạn nào không còn khó chịu khi buổi sáng
bố mẹ gọi dậy đi học?
+ Vì sao em vui vẻ đến trường?
+ Vì sao chưa vui vẻ khi đi học?
- HS trả lời, GV lắng nghe, động viên, khích lệ
HS.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và mô
tả những gì em nhìn thấy trong tranh?
+ Phía trên là hoạt động trong giờ chơi
+ Bên dưới là giờ học với hình ảnh cô giáo
- HS trả lời
- HS cả lớp hát
- HS trả lời
+ Một nhóm bạn đứng góc bên trái đang ngắm hoa và trò chuyện vui vẻ;
Trang 2đang giảng bài, các bạn HS đang giơ tay phát
biểu với gương mặt vui vẻ.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các bạn trong tranh có cảm xúc như thế nào
khi tham gia các hoạt động ở trường?
+ Các em thích mình giống bạn nào trong bức
tranh này?
GV chốt: Trong chủ đề này, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu những hoạt động trong một ngày ở
trường, nhận biết và thực hiện được những
việc nên làm vào giờ học, giờ chơi, biết được
những hành động an toàn, không an toàn khi
vui chơi và thực hiện được một số hành vi tự
bảo vệ khi ở trường.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động diễn
ra trong một ngày ở trường
- Mục tiêu: Giúp HS kể tên được các hoạt
động diễn ra trong một ngày ở trường và xác
định được hoạt động đó có ích lợi gì, mình
thích nhất hoạt động nào.
Cách tổ chức: Quan sát tranh và trả lời theo
nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết:
+ Tên các hoạt động diễn ra 1 ngày ở trường
- GV hỏi:+ Trong các hoạt động đó, em thích
nhất hoạt động nào? Vì sao?
+ Trong các giờ học, em thích giờ học nào
nhất? Vì sao?
- GV tổng kết ý kiến của HS, nêu ý nghĩa của
các HĐ diễn ra trong 1 ngày và khuyến khích
HS thực hiện giờ nào việc nấy.
*Hoạt động 3: Thực hiện những việc làm
cho giờ học tích cực.
phải đang thích thú nhìn các bạn chơi.
+ Tranh 1: Bố mẹ đưa con đến trường.
+ Tranh 2: Giờ học ở lớp + Tranh 3: Vui chơi trong ra chơi
+ Tranh 4: Giờ học chiều + Tranh 5: Giờ học ngoại khóa ( học võ).
Tranh 6: Bố/ mẹ đón con khi tan học.
Trang 3
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện việc thực hiện
những việc làm cho giờ học tích cực Thông
qua HĐ này, GV củng cố viêc thực hiện nhiệm
vụ 2 trong SGK HĐTN 1.
Cách tổ chức: Thảo luận nhóm 3.
- GV yêu cầu mở VBT HĐTN1, thảo luận và
trả lời câu hỏi:
+ Những bạn nào trong tranh học tập tích
cực? Vì sao?
+ Những bạn nào học tập không tích cực? Vì
sao?
- HS chia sẻ trong nhóm về những việc mình
đã làm trong giờ học tích cực trong tuần qua và
những lợi ích của việc học tập mang lại
(VD: Tớ chăm chú nghe cô giảng nên tớ hiểu
bài nhanh).
- GV đặt câu hỏi cho lớp chia sẻ trong nhóm:
Em thực hiện những việc làm nào để giờ học
GVchốt: Chăm chú nghe giảng, tích cực giơ
tay phát biểu, ghi chép bài cẩn thận, không nói
chuyện riêng, không trêu chọc bạn, không ăn
quà vặt, không ngủ gật, không mất tập trung và
nhìn ra cửa sổ hay nằm bò ra bàn trong giờ
học,…gây ảnh hưởng đến lớp học, tích cực
tham gia làm việc nhóm.
3.Củng cố, dặn dò:
- Ở trường,em cảm thấy như thế nào? Trong
các giờ học em thích giờ học nào nhất? vì sao?
những bạn chăm chú nghe giảng; những bạn đang ghi chép bài; Bạn đứng lên phát biểu.
+ Những bạn trong tranh học tập không tích cực: Ở dãy bàn bên trái: Hai bạn nam ngồi bàn cuối cùng đang nói chuyện riêng; bạn nữ ngồi bàn thứ 4 đang ăn quà vặt; bạn nam ngồi
ở bàn thứ 3 đang ngủ gật Ở dãy bàn bên phải: Bạn nam ngồi ở bàn cuối cùng đang không tập trung, lơ đãng nhìn ra ngoài của sổ; bạn nam ngồi ở bàn 4 đang nằm gục xuống bàn; bạn nam ở bàn 3 đang giật tóc trêu chọc bạn
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chia sẻ tiết học
- Lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
Trang 4
Tiết 2+ 3 : Tiếng việt
BÀI 4A: q – qu - gi
I Mục tiêu
- Đọc đúng âm q, qu, gi; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn Hiểu nghĩa các
từ ngữ, câu Trả lời được câu hỏi về đoạn văn.
- Viết đúng q, qu, gi, quả, giá.
- Nói tên các thức ăn thường được bày bán ở chợ và được vẽ trong tranh ở HĐ1.
II Đồ dung dạy học
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1 phóng to.
- Bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ chữ qua, quạ, quà, gió, giã, giò.
- Tranh của HĐ đọc hiểu từ (2c)
- Mẫu chữ q, qu, gi.
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói
- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát
tranh HĐ1, đoán mối quan hệ của các
nhân vật trong tranh: thay nhau hỏi –
đáp về hoạt động, lời nói của các
nhân vật.
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Gv giới thiệu tên người, sự vật trong
tranh của HĐ1 là các tiếng mới của
bài 4A; quan sát các chữ quả, giá Gv
- Giáo viên viết tiếng quả lên bảng,
nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu
cho học sinh: Đánh vần: quờ - a – qua
– hỏi – quả.
Đọc trơn: quả
- Giáo viên viết tiếng giá lên bảng,
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
sinh: Đánh vần: gi – a – gia – sắc - giá
Đọc trơn: giá
- Hs đọc theo thước chỉ của Gv
- Giáo viên giới thiệu chữ qu, gi in
thường và in hoa trong sách
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Quan sát, theo dõi
Trang 5
b) Tạo tiếng mới
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và
nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng mẫu qua
tạo được, các nhóm cùng nhau tạo
- Qs mẫu chữ và nghe Gv nêu cách
viết chữ q, qu, gi cách nối ở các chữ
quả, giá và cách đặt dấu hỏi trên chữ
- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh
Nêu nội dung tranh , đoán nộị dung
đoạn
? Tranh vẽ gi?
- Gv nhận xét.
- Hs trong nhóm ghép theo thứ tự các dòng, đọc đánh vần các tiếng vừa tìm được :
- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng cho nhau
- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được
- Học sinh đọc xuôi , ngược ( CN, tổ ĐT)
Trang 6- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu
cầu: dựa vào đoạn đọc trả lời câu hỏi.
I Mục tiêu và yêu cầu cần đạt
1 Mục tiêu: Rèn luyện tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, dàn hàng, dồn
hàng, điểm số.
2 Yêu cầu cần đạt: - Kiến thức: Biết cách thực hiện tập hợp đội hình hàng ngang,
dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, điểm số.
- Kỹ năng: Thực hiện được các động tác theo khẩu lệnh
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện.
- Thể lực: Bước đầu phát triển năng lực liên kết vận động và phát triển năng lực
định hướng.
- Thái độ: Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện.
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học : Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm.
IV Tiến trình dạy học
Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Trang 7
- GV HD học sinh khởi động.
- GV hướng dẫn chơi Cho HS quan sát tranh
GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
-Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
- GV hô - HS tập theo Gv.
- Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
- NX tuyên dương và
sử phạt người phạm luật
-HS qs GV làm mẫu
- Đội hình tập luyện đồng loạt.
Trang 8
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
BÀI 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (T1)
I Mục tiêu:
- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng
thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia
đình.
- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây
nguy hiểm cho gia đình.
III Các hoạt động học:
A Khởi động
- HS trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây
nguy hiểm cho bản thân và mọi người
thì chúng ta cùng tìm hiêu hoạt động
tiếp theo nhé)
b Hoạt động khám phá:
Hoạt động 2: Quan sát hình và nói
tên những đồ dùng có thể gây nguy
hiểm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo
- Hát(Ổn định chỗ ngồi,chuẩn bị đồ dùng sách vở, dụng cụ để lên bàn ngay ngắn, )
+ Nhà bạn ở đâu? Xung quanh nhà bạn
có những gì?
+ Nhà bạn có những phòng nào?
Trong nhà có những đồ dùng thiết bị gì?
- 3- 4 HS trả lời
- Hoạt động cặp đôi.
Trang 9
luận và trả lời các câu hỏi:
+ Những đồ dùng nào có thể làm đứt
tay, chân?
+ Những đồ dùng nào có thể gây
bỏng?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- Sau câu trả lời của HS, GV có thể
yêu cầu học sinh giải thích:
+ Tại sao dao, kéo lại có thể gây
nguy hiểm?
+ Nếu va chạm vào ấm nước đang
đun sôi thì em có thể bị làm sao?
- Gv có thể gợi ý thêm:
+ Dao, kéo có thể làm cho em bị
thương như thế nào?
+ Cốc, bát, đĩa, nếu vỡ thì có thể
gây nguy hiểm ra sao?
+ Sử dụng ấm nước sôi, nếu không
cẩm thận thì sẽ nguy hiểm như thế
nào?
=> Gv giải thích thêm: Trong mỗi
gia đình, có rất nhiều vật sắc nhọn
hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm
cho bản thân và những người khác:
dao, kéo nếu sử dụng không cẩn thận
có thể làm đứt tay, chân, gây chảy
máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén, nếu
vô ý làm vỡ có thể tạo ra những
mảnh vỡ sắc, nhọn gây nguy hiểm
cho bản thân và những người khác
nếu sờ vào hay giẫm phải Ổ cắm
điện, bình nóng lạnh, các dây điện,
ấm điện, nếu sử dụng không cẩn
thận có thể bị điện giật Phích nước
nóng,bếp lửa, có thể gây bỏng.
Hoạt động 3: Các bạn trong hình đã
làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4
thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi:
Các bạn trong hình đã làm gì để sử
dụng đồ dùng an toàn?
- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:
+ Khi muốn sử dụng đồ điện thì
- HS quan sát hình 1và thảo luận
- Từng cặp HS chỉ trên hình và nói với nhau.
- Đại diện các cặp tham gia trình bày
Trang 10
chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc
nước thủy tinh di chuyển?
+ Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang
là quần áo hay không?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
=> Kết luận: Để an toàn bạn nên cẩn
thận khi sử dụng các vật sắc nhọn,
dễ vỡ và đồ điện.
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và
chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động
tiếp theo.
Các đồ dùng có sử dụng điện, phích nước nóng, bếp ga, Khi sử dụng nên nhờ người lớn giúp đỡ Tuyệt đối không được sờ vào phích cắm, ổ điện, dây điện, đặc biệt là khi tay ướt
- 4-5 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
Ngày soạn: …./… /2020 Ngày giảng: T…/…./……/2020 Tiết 1: Mĩ thuật
BÀI: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT (Tiết 1)
I Mục tiêu:
*HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp
trong tạo hình.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
Trang 11
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi
vẽ nét.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
+ Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở
xung quanh như nét thẳng, nét cong, nét
+ HS quan sát, nhận biết các loại nét có
trong tự nhiên, các sự vật, hiện tượng
xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát và giới thiệu từng
nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn, lò
xo
- Yêu cầu HS quan sát lại các hình và
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 12tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò
xo
- Gợi mở cho HS quan sát xung quanh
lớp học, sân trường, môi trường xung
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng : Màu,giấy
vẽ,bút chì,tẩy,sản phẩm của Tiết 1
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, < = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có
không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
II Chuẩn bị
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III Các hoạt động cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS đếm số vịt
Trang 13
- GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái
và hình bên phải để giải thích về con số
ở cạnh mỗi hình
- Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi
hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng
1-1)
- GV kết luận về số vịt của mỗi bên ,
như vậy 4 lớn hơn 3)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS viết dấu > vào vở
- GV cho HS viết bài
-Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông
rồi nêu dấu lớn hơn trong ô trởn giữa.
-Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất
hoặc ít nhât.
-HS so sánh bằng cách ghép tương ứng -HS viết vào vở
-HS nêu
-HS nêu -HS thực hiện
-Trả lời.
Trang 14
Tiết 3 + 4: Tiếng việt
BÀI 4B: p – ph - v
I Mục tiêu
- Đọc đúng âm p – ph - v; các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội
dung các câu trong đoạn Trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn về quê.
- Viết đúng p – ph – v, phố , vẽ.
- Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật thường thấy ở phố dựa vào tranh
ở HĐ1 hoặc vốn hiểu biết của bản thân.
II Đồ dung dạy học
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1 phóng to.
- Bảng phụ thể hiện HĐ(2b) Tranh HĐ đọc hiểu từ ngữ (2c)
- Mẫu chữ p – ph - v.
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên viết tiếng phố lên bảng,
nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu
cho học sinh: Đánh vần: phờ - ô –
phô – sắc – phố.
Đọc trơn: Phố
- Giáo viên viết tiếng vẽ lên bảng,
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
sinh: Đánh vần: vờ - e – ve – ngã –
vẽ.
Đọc trơn: vẽ
- Hs đọc theo thước chỉ của Gv.
- Giáo viên giới thiệu chữ n, nh in
vẽ cảnh phố trên giá vẽ)
- Hs quan sát
- Hs nghe
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)
Trang 15
thường và in hoa trong sách
b) Tạo tiếng mới
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và
nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng mẫu nó
tạo được, các nhóm cùng nhau tạo
- Hs quan sát Gv viết mẫu
- Gv quan sát sửa sai cho hs
- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh,
đoán nội dung đoạn
- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng cho nhau
- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được
- Học sinh đọc xuôi, ngược ( CN, tổ ĐT)
- Quan sát tranh
- Hs trả lời: Cảnh mẹ và Vũ đi phà qua sông.
Trang 16
- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu
cầu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt
sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách.
III Hoạt động dạy học.
1.Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát
bài “Chiếc áo mùa đông”
-GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
-Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo
mùa đông mà mẹ đan tặng?
-HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận:
Trang 17trang phục gọn gàng, sạch sẽ
- GV cho hs quan sát tranh trong sách
giáo khoa.
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn
đẹp hơn trong mắt mọi người
Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ
- GVcho hs quan sát tranh trong sách
giáo khoa.
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và cho biết:
+ Để kiểm tra xem đã mặc trang phục
gọn gàng chưa, chúng ta cần làm gì?
-GV gợi ý các hành động:
+Tranh 1: Bẻ cổ áo
+Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo
+Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào
em cần vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn
gàng, kiểm tra cúc áo cài lệch, bỏ áo vào
quần, kiểm tra cài quai dép…
-GV tiếp tục cho hs quan sát tranh.
-Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang
Trang 18Kết luận: Những việc cần làm: giặt
sạch, phơi khô quần áo, cất quần áo
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh
1,2), bạn chưa biết giữ trang phục gọn
- GV cho hs quan sát trong sgk.
-GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ
khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất.
Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra
để chơi đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn
và để ở nơi sạch sẽ Không vứt áo dưới