1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 4.Doc

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Trải Nghiệm Về Chủ Đề Học Vui Vẻ, Chơi An Toàn
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 621,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 4 Ngày soạn / /2020 Ngày giảng T / / /2020 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ÐỀ 2 HỌC VUI VẺ, CHƠI AN TOÀN I Mục tiêu Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bảo vệ bản thân[.]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: …./… /2020 Ngày giảng: T…/…./……/2020 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ÐỀ 2: HỌC VUI VẺ, CHƠI AN TOÀN I.Mục tiêu:

- Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bảo vệ bản thân.

- Biết cách tự bảo vệ bản thân khi tham gia hoạt động.

Năng lực: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Phẩm chất: Chăm học, nhân ái.

- Em ấn tượng hay thích người nào nhất? Vì

sao em thích người ấy?

- GV nhận xét, tuyên dương.

2 Bài mới: Khám phá

*Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề

Mục tiêu: Giúp HS có cảm xúc tích cực với

các hoạt động trong một ngày ở trường, hào

hứng khám phá chủ đề mới.

Cách tổ chức:

- GV cho cả lớp hát bài Em yêu trường em.

- Hỏi cả lớp:+ Cảm xúc của HS sau

khi hát bài hát này?

+ Bạn nào không còn khó chịu khi buổi sáng

bố mẹ gọi dậy đi học?

+ Vì sao em vui vẻ đến trường?

+ Vì sao chưa vui vẻ khi đi học?

- HS trả lời, GV lắng nghe, động viên, khích lệ

HS.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và mô

tả những gì em nhìn thấy trong tranh?

+ Phía trên là hoạt động trong giờ chơi

+ Bên dưới là giờ học với hình ảnh cô giáo

- HS trả lời

- HS cả lớp hát

- HS trả lời

+ Một nhóm bạn đứng góc bên trái đang ngắm hoa và trò chuyện vui vẻ;

Trang 2

đang giảng bài, các bạn HS đang giơ tay phát

biểu với gương mặt vui vẻ.

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

+ Các bạn trong tranh có cảm xúc như thế nào

khi tham gia các hoạt động ở trường?

+ Các em thích mình giống bạn nào trong bức

tranh này?

GV chốt: Trong chủ đề này, chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu những hoạt động trong một ngày ở

trường, nhận biết và thực hiện được những

việc nên làm vào giờ học, giờ chơi, biết được

những hành động an toàn, không an toàn khi

vui chơi và thực hiện được một số hành vi tự

bảo vệ khi ở trường.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động diễn

ra trong một ngày ở trường

- Mục tiêu: Giúp HS kể tên được các hoạt

động diễn ra trong một ngày ở trường và xác

định được hoạt động đó có ích lợi gì, mình

thích nhất hoạt động nào.

Cách tổ chức: Quan sát tranh và trả lời theo

nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết:

+ Tên các hoạt động diễn ra 1 ngày ở trường

- GV hỏi:+ Trong các hoạt động đó, em thích

nhất hoạt động nào? Vì sao?

+ Trong các giờ học, em thích giờ học nào

nhất? Vì sao?

- GV tổng kết ý kiến của HS, nêu ý nghĩa của

các HĐ diễn ra trong 1 ngày và khuyến khích

HS thực hiện giờ nào việc nấy.

*Hoạt động 3: Thực hiện những việc làm

cho giờ học tích cực.

phải đang thích thú nhìn các bạn chơi.

+ Tranh 1: Bố mẹ đưa con đến trường.

+ Tranh 2: Giờ học ở lớp + Tranh 3: Vui chơi trong ra chơi

+ Tranh 4: Giờ học chiều + Tranh 5: Giờ học ngoại khóa ( học võ).

Tranh 6: Bố/ mẹ đón con khi tan học.

Trang 3

Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện việc thực hiện

những việc làm cho giờ học tích cực Thông

qua HĐ này, GV củng cố viêc thực hiện nhiệm

vụ 2 trong SGK HĐTN 1.

Cách tổ chức: Thảo luận nhóm 3.

- GV yêu cầu mở VBT HĐTN1, thảo luận và

trả lời câu hỏi:

+ Những bạn nào trong tranh học tập tích

cực? Vì sao?

+ Những bạn nào học tập không tích cực? Vì

sao?

- HS chia sẻ trong nhóm về những việc mình

đã làm trong giờ học tích cực trong tuần qua và

những lợi ích của việc học tập mang lại

(VD: Tớ chăm chú nghe cô giảng nên tớ hiểu

bài nhanh).

- GV đặt câu hỏi cho lớp chia sẻ trong nhóm:

Em thực hiện những việc làm nào để giờ học

GVchốt: Chăm chú nghe giảng, tích cực giơ

tay phát biểu, ghi chép bài cẩn thận, không nói

chuyện riêng, không trêu chọc bạn, không ăn

quà vặt, không ngủ gật, không mất tập trung và

nhìn ra cửa sổ hay nằm bò ra bàn trong giờ

học,…gây ảnh hưởng đến lớp học, tích cực

tham gia làm việc nhóm.

3.Củng cố, dặn dò:

- Ở trường,em cảm thấy như thế nào? Trong

các giờ học em thích giờ học nào nhất? vì sao?

những bạn chăm chú nghe giảng; những bạn đang ghi chép bài; Bạn đứng lên phát biểu.

+ Những bạn trong tranh học tập không tích cực: Ở dãy bàn bên trái: Hai bạn nam ngồi bàn cuối cùng đang nói chuyện riêng; bạn nữ ngồi bàn thứ 4 đang ăn quà vặt; bạn nam ngồi

ở bàn thứ 3 đang ngủ gật Ở dãy bàn bên phải: Bạn nam ngồi ở bàn cuối cùng đang không tập trung, lơ đãng nhìn ra ngoài của sổ; bạn nam ngồi ở bàn 4 đang nằm gục xuống bàn; bạn nam ở bàn 3 đang giật tóc trêu chọc bạn

- HS chú ý lắng nghe.

- HS chia sẻ tiết học

- Lắng nghe và chuẩn bị bài sau.

Trang 4

Tiết 2+ 3 : Tiếng việt

BÀI 4A: q – qu - gi

I Mục tiêu

- Đọc đúng âm q, qu, gi; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn Hiểu nghĩa các

từ ngữ, câu Trả lời được câu hỏi về đoạn văn.

- Viết đúng q, qu, gi, quả, giá.

- Nói tên các thức ăn thường được bày bán ở chợ và được vẽ trong tranh ở HĐ1.

II Đồ dung dạy học

1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1 phóng to.

- Bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ chữ qua, quạ, quà, gió, giã, giò.

- Tranh của HĐ đọc hiểu từ (2c)

- Mẫu chữ q, qu, gi.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động

HĐ1: Nghe – nói

- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát

tranh HĐ1, đoán mối quan hệ của các

nhân vật trong tranh: thay nhau hỏi –

đáp về hoạt động, lời nói của các

nhân vật.

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Gv giới thiệu tên người, sự vật trong

tranh của HĐ1 là các tiếng mới của

bài 4A; quan sát các chữ quả, giá Gv

- Giáo viên viết tiếng quả lên bảng,

nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu

cho học sinh: Đánh vần: quờ - a – qua

– hỏi – quả.

Đọc trơn: quả

- Giáo viên viết tiếng giá lên bảng,

đánh vần và đọc trơn mẫu cho học

sinh: Đánh vần: gi – a – gia – sắc - giá

Đọc trơn: giá

- Hs đọc theo thước chỉ của Gv

- Giáo viên giới thiệu chữ qu, gi in

thường và in hoa trong sách

- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Quan sát, theo dõi

Trang 5

b) Tạo tiếng mới

- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và

nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng mẫu qua

tạo được, các nhóm cùng nhau tạo

- Qs mẫu chữ và nghe Gv nêu cách

viết chữ q, qu, gi cách nối ở các chữ

quả, giá và cách đặt dấu hỏi trên chữ

- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh

Nêu nội dung tranh , đoán nộị dung

đoạn

? Tranh vẽ gi?

- Gv nhận xét.

- Hs trong nhóm ghép theo thứ tự các dòng, đọc đánh vần các tiếng vừa tìm được :

- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng cho nhau

- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được

- Học sinh đọc xuôi , ngược ( CN, tổ ĐT)

Trang 6

- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu

cầu: dựa vào đoạn đọc trả lời câu hỏi.

I Mục tiêu và yêu cầu cần đạt

1 Mục tiêu: Rèn luyện tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, dàn hàng, dồn

hàng, điểm số.

2 Yêu cầu cần đạt: - Kiến thức: Biết cách thực hiện tập hợp đội hình hàng ngang,

dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, điểm số.

- Kỹ năng: Thực hiện được các động tác theo khẩu lệnh

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên

để tập luyện.

- Thể lực: Bước đầu phát triển năng lực liên kết vận động và phát triển năng lực

định hướng.

- Thái độ: Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện.

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học : Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm.

IV Tiến trình dạy học

Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

Trang 7

- GV HD học sinh khởi động.

- GV hướng dẫn chơi Cho HS quan sát tranh

GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.

-Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

- GV hô - HS tập theo Gv.

- Gv quan sát, sửa sai cho HS.

- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.

- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.

- NX tuyên dương và

sử phạt người phạm luật





-HS qs GV làm mẫu

- Đội hình tập luyện đồng loạt.

Trang 8

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

BÀI 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (T1)

I Mục tiêu:

- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình

- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng

thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia

đình.

- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây

nguy hiểm cho gia đình.

III Các hoạt động học:

A Khởi động

- HS trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.

trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây

nguy hiểm cho bản thân và mọi người

thì chúng ta cùng tìm hiêu hoạt động

tiếp theo nhé)

b Hoạt động khám phá:

Hoạt động 2: Quan sát hình và nói

tên những đồ dùng có thể gây nguy

hiểm.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo

- Hát(Ổn định chỗ ngồi,chuẩn bị đồ dùng sách vở, dụng cụ để lên bàn ngay ngắn, )

+ Nhà bạn ở đâu? Xung quanh nhà bạn

có những gì?

+ Nhà bạn có những phòng nào?

Trong nhà có những đồ dùng thiết bị gì?

- 3- 4 HS trả lời

- Hoạt động cặp đôi.

Trang 9

luận và trả lời các câu hỏi:

+ Những đồ dùng nào có thể làm đứt

tay, chân?

+ Những đồ dùng nào có thể gây

bỏng?

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương

- Sau câu trả lời của HS, GV có thể

yêu cầu học sinh giải thích:

+ Tại sao dao, kéo lại có thể gây

nguy hiểm?

+ Nếu va chạm vào ấm nước đang

đun sôi thì em có thể bị làm sao?

- Gv có thể gợi ý thêm:

+ Dao, kéo có thể làm cho em bị

thương như thế nào?

+ Cốc, bát, đĩa, nếu vỡ thì có thể

gây nguy hiểm ra sao?

+ Sử dụng ấm nước sôi, nếu không

cẩm thận thì sẽ nguy hiểm như thế

nào?

=> Gv giải thích thêm: Trong mỗi

gia đình, có rất nhiều vật sắc nhọn

hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm

cho bản thân và những người khác:

dao, kéo nếu sử dụng không cẩn thận

có thể làm đứt tay, chân, gây chảy

máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén, nếu

vô ý làm vỡ có thể tạo ra những

mảnh vỡ sắc, nhọn gây nguy hiểm

cho bản thân và những người khác

nếu sờ vào hay giẫm phải Ổ cắm

điện, bình nóng lạnh, các dây điện,

ấm điện, nếu sử dụng không cẩn

thận có thể bị điện giật Phích nước

nóng,bếp lửa, có thể gây bỏng.

Hoạt động 3: Các bạn trong hình đã

làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn

- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4

thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi:

Các bạn trong hình đã làm gì để sử

dụng đồ dùng an toàn?

- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:

+ Khi muốn sử dụng đồ điện thì

- HS quan sát hình 1và thảo luận

- Từng cặp HS chỉ trên hình và nói với nhau.

- Đại diện các cặp tham gia trình bày

Trang 10

chúng ta nên làm gì?

+ Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc

nước thủy tinh di chuyển?

+ Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang

là quần áo hay không?

- Đại diện các nhóm lên trình bày

=> Kết luận: Để an toàn bạn nên cẩn

thận khi sử dụng các vật sắc nhọn,

dễ vỡ và đồ điện.

C Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và

chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động

tiếp theo.

Các đồ dùng có sử dụng điện, phích nước nóng, bếp ga, Khi sử dụng nên nhờ người lớn giúp đỡ Tuyệt đối không được sờ vào phích cắm, ổ điện, dây điện, đặc biệt là khi tay ướt

- 4-5 HS nhắc lại.

- HS lắng nghe.

Ngày soạn: …./… /2020 Ngày giảng: T…/…./……/2020 Tiết 1: Mĩ thuật

BÀI: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT (Tiết 1)

I Mục tiêu:

*HS cần đạt sau bài học:

- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp

trong tạo hình.

- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,

năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.

III Các hoạt động dạy học:

A Khởi động

Trang 11

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi

vẽ nét.

- Khen ngợi HS thắng cuộc.

- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này.

* Tiến trình của hoạt động:

+ Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở

xung quanh như nét thẳng, nét cong, nét

+ HS quan sát, nhận biết các loại nét có

trong tự nhiên, các sự vật, hiện tượng

xung quanh.

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này.

* Tiến trình của hoạt động:

- Cho HS quan sát và giới thiệu từng

nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn, lò

xo

- Yêu cầu HS quan sát lại các hình và

- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV

Trang 12

tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò

xo

- Gợi mở cho HS quan sát xung quanh

lớp học, sân trường, môi trường xung

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng : Màu,giấy

vẽ,bút chì,tẩy,sản phẩm của Tiết 1

- Nhận biết được các dấu >, <, =

- Sử dụng được các dấu khi >, < = khi so sánh hai số

- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có

không quá 4 số)

- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất

II Chuẩn bị

- Bộ đồ dùng học toán 1.

III Các hoạt động cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS đếm số vịt

Trang 13

- GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái

và hình bên phải để giải thích về con số

ở cạnh mỗi hình

- Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi

hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng

1-1)

- GV kết luận về số vịt của mỗi bên ,

như vậy 4 lớn hơn 3)

- GV nêu yêu cầu của bài.

- HD HS viết dấu > vào vở

- GV cho HS viết bài

-Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông

rồi nêu dấu lớn hơn trong ô trởn giữa.

-Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- Về nhà em cùng người thân tìm thêm

nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất

hoặc ít nhât.

-HS so sánh bằng cách ghép tương ứng -HS viết vào vở

-HS nêu

-HS nêu -HS thực hiện

-Trả lời.

Trang 14

Tiết 3 + 4: Tiếng việt

BÀI 4B: p – ph - v

I Mục tiêu

- Đọc đúng âm p – ph - v; các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội

dung các câu trong đoạn Trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn về quê.

- Viết đúng p – ph – v, phố , vẽ.

- Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật thường thấy ở phố dựa vào tranh

ở HĐ1 hoặc vốn hiểu biết của bản thân.

II Đồ dung dạy học

1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1 phóng to.

- Bảng phụ thể hiện HĐ(2b) Tranh HĐ đọc hiểu từ ngữ (2c)

- Mẫu chữ p – ph - v.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên viết tiếng phố lên bảng,

nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu

cho học sinh: Đánh vần: phờ - ô –

phô – sắc – phố.

Đọc trơn: Phố

- Giáo viên viết tiếng vẽ lên bảng,

đánh vần và đọc trơn mẫu cho học

sinh: Đánh vần: vờ - e – ve – ngã –

vẽ.

Đọc trơn: vẽ

- Hs đọc theo thước chỉ của Gv.

- Giáo viên giới thiệu chữ n, nh in

vẽ cảnh phố trên giá vẽ)

- Hs quan sát

- Hs nghe

- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)

Trang 15

thường và in hoa trong sách

b) Tạo tiếng mới

- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và

nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng mẫu nó

tạo được, các nhóm cùng nhau tạo

- Hs quan sát Gv viết mẫu

- Gv quan sát sửa sai cho hs

- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh,

đoán nội dung đoạn

- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng cho nhau

- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được

- Học sinh đọc xuôi, ngược ( CN, tổ ĐT)

- Quan sát tranh

- Hs trả lời: Cảnh mẹ và Vũ đi phà qua sông.

Trang 16

- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu

cầu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi

Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ trang

phục gọn gàng, sạch sẽ, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt

sau:

+ Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ

+ Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ

+ Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách.

III Hoạt động dạy học.

1.Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát

bài “Chiếc áo mùa đông”

-GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

-Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo

mùa đông mà mẹ đan tặng?

-HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận:

Trang 17

trang phục gọn gàng, sạch sẽ

- GV cho hs quan sát tranh trong sách

giáo khoa.

- GV đặt câu hỏi theo tranh

+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn

đẹp hơn trong mắt mọi người

Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang

phục gọn gàng, sạch sẽ

- GVcho hs quan sát tranh trong sách

giáo khoa.

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát

tranh và cho biết:

+ Để kiểm tra xem đã mặc trang phục

gọn gàng chưa, chúng ta cần làm gì?

-GV gợi ý các hành động:

+Tranh 1: Bẻ cổ áo

+Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo

+Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào

em cần vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn

gàng, kiểm tra cúc áo cài lệch, bỏ áo vào

quần, kiểm tra cài quai dép…

-GV tiếp tục cho hs quan sát tranh.

-Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang

Trang 18

Kết luận: Những việc cần làm: giặt

sạch, phơi khô quần áo, cất quần áo

giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh

1,2), bạn chưa biết giữ trang phục gọn

- GV cho hs quan sát trong sgk.

-GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ

khuyên bạn điều gì?

- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù

hợp nhất.

Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra

để chơi đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn

và để ở nơi sạch sẽ Không vứt áo dưới

Ngày đăng: 07/06/2023, 21:25

w