TUẦN 3 TUẦN 4 Ngày soạn / /2021 Ngày giảng T / / /2021 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ÐỀ 2 HỌC VUI VẺ, CHƠI AN TOÀN I Yêu cầu cần đạt Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bả[.]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: …./… /2021Ngày giảng: T…/…./……/2021Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ÐỀ 2: HỌC VUI VẺ, CHƠI AN TOÀN
I Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bảo vệ bản thân
- Biết cách tự bảo vệ bản thân khi tham gia hoạt động.
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Chăm học, nhân ái.
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề, bài hát Em yêu trường em
2 Học sinh: SHS, vở BTTN, bộ thẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Khởi động
- Em đã làm quen được bao nhiêu thầy
cô, bạn bè mới?
- Em cảm thấy như thế nào khi gặp
thầy, cô và bạn bè mới?
- Em ấn tượng hay thích người nào
nhất? Vì sao em thích người ấy?
- Hỏi cả lớp: + Cảm xúc của HS sau
khi hát bài hát này?
+ Bạn nào không còn khó chịu khi
buổi sáng bố mẹ gọi dậy đi học?
+ Vì sao em vui vẻ đến trường?
+ Vì sao chưa vui vẻ khi đi học?
- HS trả lời, GV lắng nghe, động viên,
khích lệ HS
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề
và mô tả những gì em nhìn thấy trong
+ Ở giữa là nhóm các bạn nam và
nữ đang chơi trò chơi dân gian “
Trang 2+ Bên dưới là giờ học với hình ảnh cô
giáo đang giảng bài, các bạn HS đang
giơ tay phát biểu với gương mặt vui
vẻ
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các bạn trong tranh có cảm xúc như
thế nào khi tham gia các hoạt động ở
trong một ngày ở trường, nhận biết và
thực hiện được những việc nên làm
vào giờ học, giờ chơi, biết được những
hành động an toàn, không an toàn khi
vui chơi và thực hiện được một số
hành vi tự bảo vệ khi ở trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động
diễn ra trong một ngày ở trường
- Mục tiêu: Giúp HS kể tên được các
hoạt động diễn ra trong một ngày ở
trường và xác định được hoạt động đó
+ Tên các hoạt động diễn ra 1 ngày ở
trường theo trình tự các bức tranh
+ Các hoạt động khác ở trường của
em ( nếu có)
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác bổ
sung, GV chốt
- GV hỏi:+ Trong các hoạt động đó, em
thích nhất hoạt động nào? Vì sao?
+ Trong các giờ học, em thích giờ học
nào nhất? Vì sao?
- GV tổng kết ý kiến của HS, nêu ý
nghĩa của các HĐ diễn ra trong 1 ngày
và khuyến khích HS thực hiện giờ nào
việc nấy
Hoạt động 3: Thực hiện những việc
Mèo đuổi chuột”;
+ Một nhóm bạn đứng góc bênphải đang thích thú nhìn các bạnchơi
+ Tranh 5: Giờ học ngoại khóa( học võ)
Tranh 6: Bố/ mẹ đón con khi tanhọc
Trang 3làm cho giờ học tích cực.
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện việc
thực hiện những việc làm cho giờ học
tích cực Thông qua HĐ này, GV củng
cố viêc thực hiện nhiệm vụ 2 trong
SGK HĐTN 1
Cách tổ chức: Thảo luận nhóm 3.
- GV yêu cầu mở VBT HĐTN1, thảo
luận và trả lời câu hỏi:
+ Những bạn nào trong tranh học tập
trong tuần qua và những lợi ích của
việc học tập mang lại (VD: Tớ chăm
chú nghe cô giảng nên tớ hiểu bài
hành vi để quản lí HS trong giờ học
VD: Khi cô để ngón tay lên miệng cả
lớp giữ yên lặng Cô gõ thước vào
+ Những bạn trong tranh học tậpkhông tích cực: Ở dãy bàn bêntrái: Hai bạn nam ngồi bàn cuốicùng đang nói chuyện riêng; bạn
nữ ngồi bàn thứ 4 đang ăn quàvặt; bạn nam ngồi ở bàn thứ 3đang ngủ gật Ở dãy bàn bênphải: Bạn nam ngồi ở bàn cuốicùng đang không tập trung, lơđãng nhìn ra ngoài của sổ; bạnnam ngồi ở bàn 4 đang nằm gụcxuống bàn; bạn nam ở bàn 3đang giật tóc trêu chọc bạn
Trang 4dùng với HS để HS hiểu và làm theo,
để giờ học tích cực hơn,…)
GVchốt: Chăm chú nghe giảng, tích
cực giơ tay phát biểu, ghi chép bài cẩn
thận, không nói chuyện riêng, không
trêu chọc bạn, không ăn quà vặt, không
- Ở trường,em cảm thấy như thế nào?
Trong các giờ học em thích giờ học
nào nhất? vì sao? Em muốn thay đổi gì
ở giờ học của cô để giờ học trở nên thú
- Đọc đúng âm q, qu, gi; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn Hiểu nghĩa các
từ ngữ, câu Trả lời được câu hỏi về đoạn văn
- Viết đúng q, qu, gi, quả, giá
- Nói tên các thức ăn thường được bày bán ở chợ và được vẽ trong tranh ở HĐ1
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1 phóng to.
- Bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ chữ qua, quạ, quà, gió, giã, giò
- Tranh của HĐ đọc hiểu từ (2c)
- Mẫu chữ q, qu, gi
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói
- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát
tranh HĐ1, đoán mối quan hệ của các
nhân vật trong tranh: thay nhau hỏi –
đáp về hoạt động, lời nói của các
nhân vật
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Gv giới thiệu tên người, sự vật trong
- Hs hỏi đáp theo cặp
- Hs trả lời: tranh vẽ cô và bé, vẽ hoaquả, giá đỗ
Trang 5tranh của HĐ1 là các tiếng mới của
bài 4A; quan sát các chữ quả, giá Gv
- Giáo viên viết tiếng quả lên bảng,
nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu
cho học sinh: Đánh vần: quờ - a – qua
– hỏi – quả
Đọc trơn: quả
- Giáo viên viết tiếng giá lên bảng,
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
sinh: Đánh vần: gi – a – gia – sắc - giá
Đọc trơn: giá
- Hs đọc theo thước chỉ của Gv
- Giáo viên giới thiệu chữ qu, gi in
thường và in hoa trong sách
b) Tạo tiếng mới
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và
nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng mẫu qua
tạo được, các nhóm cùng nhau tạo
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Quan sát, theo dõi
- Hs trong nhóm ghép theo thứ tự cácdòng, đọc đánh vần các tiếng vừa tìmđược :
- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng chonhau
- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được
- Học sinh đọc xuôi , ngược ( CN, tổ ĐT)
Trang 6- Gv nhận xét
HĐ3: Viết
- Qs mẫu chữ và nghe Gv nêu cách
viết chữ q, qu, gi cách nối ở các chữ
quả, giá và cách đặt dấu hỏi trên chữ
- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh
Nêu nội dung tranh , đoán nộị dung
- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu
cầu: dựa vào đoạn đọc trả lời câu hỏi
+ Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách
Trang 7III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát
bài “Chiếc áo mùa đông”
- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
- Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo
mùa đông mà mẹ đan tặng?
- HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận:
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn
đẹp hơn trong mắt mọi người
Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ
- GVcho hs quan sát tranh trong sách
giáo khoa
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và cho biết:
+ Để kiểm tra xem đã mặc trang phục
Trang 8+ Tranh 1: Bẻ cổ áo
+ Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo
+ Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào
em cần vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn
gàng, kiểm tra cúc áo cài lệch, bỏ áo vào
quần, kiểm tra cài quai dép…
- GV tiếp tục cho hs quan sát tranh
- Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ
trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
Kết luận: Những việc cần làm: giặt
sạch, phơi khô quần áo, cất quần áo
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh
1,2), bạn chưa biết giữ trang phục gọn
Trang 94 Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho
bạn
- GV cho hs quan sát trong sgk
-GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ
khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra
để chơi đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn
và để ở nơi sạch sẽ Không vứt áo dưới
Trang 10- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực hành, đánh giá
3 Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi
vẽ nét
- Khen ngợi HS thắng cuộc
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này
* Tiến trình của hoạt động:
+ Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở
xung quanh như nét thẳng, nét cong, nét
+ HS quan sát, nhận biết các loại nét có
trong tự nhiên, các sự vật, hiện tượng
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 11xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát và giới thiệu từng
- Gợi mở cho HS quan sát xung quanh
lớp học, sân trường, môi trường xung
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng : Màu,giấy
vẽ,bút chì,tẩy,sản phẩm của Tiết 1
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động
BÀI 2: SO SÁNH SỐ
I Yêu cầu cần đạt:
1 Phát triển các kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, < = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
Trang 12II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng học toán 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và
hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh
- HS viết vào vở
Hoạt động
* Bài 1: Tập
- GV nêu yêu cầu của bài
- HD HS viết dấu > vào vở
- GV cho HS viết bài
Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu
dấu lớn hơn trong ô trởn giữa
- HS nhắc lại y/c của bài
Trang 13- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm
sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhât
- Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật thường thấy ở phố dựa vào tranh
ở HĐ1 hoặc vốn hiểu biết của bản thân
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1 phóng to.
- Bảng phụ thể hiện HĐ(2b) Tranh HĐ đọc hiểu từ ngữ (2c)
- Mẫu chữ p – ph - v
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
vẽ cảnh phố trên giá vẽ)
- Hs quan sát
- Hs nghe
Trang 14- Giáo viên viết tiếng phố lên bảng,
nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu
cho học sinh: Đánh vần: phờ - ô – phô
– sắc – phố
Đọc trơn: Phố
- Giáo viên viết tiếng vẽ lên bảng,
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
sinh: Đánh vần: vờ - e – ve – ngã –
vẽ
Đọc trơn: vẽ
- Hs đọc theo thước chỉ của Gv
- Giáo viên giới thiệu chữ n, nh in
thường và in hoa trong sách
b) Tạo tiếng mới
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và
nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng mẫu nó
tạo được, các nhóm cùng nhau tạo
- Hs quan sát Gv viết mẫu
- Gv quan sát sửa sai cho hs
- Gv nhận xét và sửa lỗi
4 Hoạt động vận dụng
HĐ4: Đọc
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Quan sát, theo dõi
- Hs trong nhóm ghép theo thứ tự cácdòng, đọc đánh vần các tiếng vừa tìmđược :
- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng chonhau
- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được
- Học sinh đọc xuôi, ngược ( CN, tổ ĐT)
- Quan sát tranh
- Hs trả lời: Cảnh mẹ và Vũ đi phà qua sông
Trang 15Đọc hiểu đoạn Về quê
a Quan sát tranh
- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh,
đoán nội dung đoạn
- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu
cầu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi
- Kỹ năng: Thực hiện được các động tác theo khẩu lệnh
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện
- Thể lực: Bước đầu phát triển năng lực liên kết vận động và phát triển năng lực định hướng
- Thái độ: Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện.
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 16- Phương pháp dạy học : Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm
IV Tiến trình dạy học chủ yếu
Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- GV HD học sinh khởi động
- GV hướng dẫn chơiCho HS quan sát tranh
GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác
Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
- GV hô - HS tập theo Gv
- Gv quan sát, sửa sai cho HS
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi cho HS
Trang 17
- HS thực hiện thả lỏng
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
BÀI 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (T1)
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng
thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia
đình
- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây
nguy hiểm cho gia đình
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
- HS trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những đồ vật nào trong nhà bạn có
- Hát(Ổn định chỗ ngồi,chuẩn bị đồ dùng sách vở, dụng cụ để lên bàn ngay ngắn, )
+ Nhà bạn ở đâu? Xung quanh nhà bạn
có những gì?
+ Nhà bạn có những phòng nào?
Trong nhà có những đồ dùng thiết bị gì?
- 3- 4 HS trả lời
Trang 18
thể gây nguy hiểm?
đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây
nguy hiểm cho bản thân và mọi người
thì chúng ta cùng tìm hiêu hoạt động
tiếp theo nhé)
b Hoạt động khám phá:
Hoạt động 2: Quan sát hình và nói
tên những đồ dùng có thể gây nguy
hiểm
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
+ Những đồ dùng nào có thể làm đứt
tay, chân?
+ Những đồ dùng nào có thể gây
bỏng?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- Sau câu trả lời của HS, GV có thể
yêu cầu học sinh giải thích:
+ Tại sao dao, kéo lại có thể gây
nguy hiểm?
+ Nếu va chạm vào ấm nước đang
đun sôi thì em có thể bị làm sao?
- Gv có thể gợi ý thêm:
+ Dao, kéo có thể làm cho em bị
thương như thế nào?
+ Cốc, bát, đĩa, nếu vỡ thì có thể
gây nguy hiểm ra sao?
+ Sử dụng ấm nước sôi, nếu không
cẩm thận thì sẽ nguy hiểm như thế
nào?
=> Gv giải thích thêm: Trong mỗi
gia đình, có rất nhiều vật sắc nhọn
hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm
cho bản thân và những người khác:
dao, kéo nếu sử dụng không cẩn thận
có thể làm đứt tay, chân, gây chảy
máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén, nếu
- Đại diện các cặp tham gia trình bày
Trang 19
cho bản thân và những người khác
nếu sờ vào hay giẫm phải Ổ cắm
điện, bình nóng lạnh, các dây điện,
ấm điện, nếu sử dụng không cẩn
thận có thể bị điện giật Phích nước
nóng,bếp lửa, có thể gây bỏng
Hoạt động 3:Các bạn trong hình đã
làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4
thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi:
Các bạn trong hình đã làm gì để sử
dụng đồ dùng an toàn?
- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:
+ Khi muốn sử dụng đồ điện thì
chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc
nước thủy tinh di chuyển?
+ Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang
là quần áo hay không?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
=> Kết luận: Để an toàn bạn nên cẩn
thận khi sử dụng các vật sắc nhọn,
dễ vỡ và đồ điện
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và
chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động
Các đồ dùng có sử dụng điện, phích nước nóng, bếp ga, Khi sử dụng nên nhờ người lớn giúp đỡ Tuyệt đối không được sờ vào phích cắm, ổ điện, dây điện, đặc biệt là khi tay ướt
BÀI 4C: r - s
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng âm r, s; đọc được các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn Hiểu nghĩa các từ ngữ,
nội dung các câu trong đoạn Trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn đọc Su su
- Viết đúng r, s, rổ, su su
- Trả lời được câu hỏi trong bức tranh ở HĐ1 Nêu được tên 1 số loại rau, củ, quả
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1 phóng to.
- Bảng phụ thể hiện HĐ(2b) Tranh HĐ đọc hiểu từ ngữ (2c)
- Mẫu chữ r,s
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.