- GV yêu cầu HS đọc bài theo nhóm- Y.cầu HS đọc thầm và cho biết: - Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực.. * SDNLTK&HQ: Học sinh biết bày tỏ ý kiến của mình trước những việc
Trang 1TUẦN 5 LỊCH BÁO GIẢNG
HDTH GDTT Nghe kể chuyện về HS nghèo vượt khó
2 Kĩ thuật Khâu thường
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
HDTH Địa lí HĐSX của người dân ở HLS VDTH Thứ 5
Trang 2Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021 TOÁN:
+ Năng lực tư duy - lập luận toán học:
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Biết sử dụng quyển lịch nhậnbiết số ngày trong một tháng và số ngày trong năm nhuận, năm không nhuận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV chốt bài cũ Dẫn vào bài mới
- 2 HS lên bảng làm bài 1 vở bài tập Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 13phút = 20 giây
14 thế kỉ = 25 nămb) 8 phút = 480 giây
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Bài có mấy phần, yêu cầu từng phần
là gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát quyển
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Bài có 2 phần
- HS thảo luận cặp đôi làm bài
Trang 3- Đại diện HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc lại số ngày trong các tháng b) Năm nhuận có 366 ngày; năm khôngnhuận có 365 ngày
- 1 HS đọc kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
-> Củng cố cách nhận biết số ngày trongmột tháng và số ngày trong năm nhuận,năm không nhuận
HĐ 2: Bài 2 (10 p)
* Mục tiêu: Đổi các đơn vị đo thời gian giữa ngày, giờ, phút, giây
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn mẫu 1 phần
? Tìm 13ngày = 8 giờ bằng cách nào?
? Làm thế nào con tìm được 3giờ10
phút =190 phút ?
- GV nhận xét, chữa bài
? Khi đổi số đo thời gian có 2 đơn vị ra
số đo thời gian với đơn vị nhỏ ta làm
thế nào?
=> GV chốt bài Đổi các đơn vị đo thời
gian giữa ngày, giờ, phút, giây
- 1 HS nêu yêu cầu bài 2
- Khi đổi số đo thời gian có 2 đơn vị ra
số đo thời gian với đơn vị nhỏ ta đổiđơn vị lớn về đơn vị nhỏ rồi ccong tiếp
số đo của đơn vị nhỏ
HĐ 3: Bài 3 (10 phút)
* Mục tiêu: Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
Trang 4- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn đọc thầm nội dung
năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
- 1 HS nêu yêu cầu bài 3
- HS làm bài, nêu kết quảa) Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1798 Năm đó thuộc thế kỉ XVIII.
+ Bước đầu có giọng đọc bài phù hợp với tính cách của nhân vật
- Năng lực văn học: hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trungthực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
* Phẩm chất chung:
Trang 5- Trung thực: Giáo dục HS ý thức trung thực trong học tập và trong cuộc sống
- Chăm chỉ: HS yêu thích môn học
GDKNS: - Xác định giá trị, Tự nhận thức về bản thân, Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên: Tranh minh hoạ cho bài, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 HĐ Khởi động (3-4p)
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô
cửa bí mật”: Mỗi HS được lựa chọn
một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một
món quà bí mật
- GV tổ chức cho HS chơi
1 1 Đọc đoạn 1 bài thơ, trả lời câu
hỏi:
- Những hình ảnh nào cây tre nói lên
phẩm chất cần cù của người Việt Nam?
2 Em thích hình ảnh nào của cây tre
Vì sao?
3 Phần quà của em là một cái bút
4 Phần quà của em là một tràng vỗ tay
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng các tiếng có âm đầu hoặc vần
dễ lẫn, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ phần chú giải
* Cách tiến hành:
- GV chia đoạn, hướng dẫn đọc:
+ Đoạn 1: “ Ngày xưa bị trừng phạt”
+ Đoạn 2: “ Có chú bé nảy mầm
được”
+ Đoạn 3: “Mọi người của ta”
+ Đoạn 4: “Rồi vua dõng dạc hiền
minh”
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm (đút lót, di
chiếu, giường, gián nghị, ngạc nhiên )
+ Lần 2: Gv hướng dẫn Hs giải nghĩa
các từ: Chính trực, Thái tử, Thái hậu,
+ Lần 3: HS đọc, lớp nhận xét
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc bài theo nhóm
- Y.cầu HS đọc thầm và cho biết:
- Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực?
? Theo em thóc luộc rồi có nảy mầm
được không
? Theo em nhà vua muốn chọn người
thế nào để truyền ngôi?
- Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
+ Sững sờ: Lặng người đi vì kinh ngạc
- HS đọc thầm
- Phát cho mỗi người dân 1 thúng thócgiống đã luộc kỹ và hẹn ai thu đượcnhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không cóthóc sẽ bị trừng phạt
- Thóc luộc rồi không nảy mầm được
- HS chọn phương án bằng hình thứcgiơ thẻ c
Ý1 Nhà vua chọn người trung thực nối ngôi.
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng thóc không nảy mầm
Chôm thành thậtquỳ tâu bệ hạ
- Chôm dũng cảm dám nói sự thậtkhông sợ bị trừng phạt
- HS đọc thầm và trả lời:
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm
- HS lắng nghe
Trang 7- Nhà vua nói thế nào khi nghe cậu bé
nói?
* Đoạn 4
- Vua khen cậu bé Chôm những gì?
? Cậu bé Chôm được vua ban thưởng
- Trung thực, dũng cảm
- Truyền ngôi báu
- Vì bao giờ người trung thực cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối làm hỏng việc chung
Ý2 Chôm là cậu bé trung thực và dũng cảm.
* Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói ra sự thật.
Hoạt động luyện đọc diễn cảm (5p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ
? Em hãy nêu cảm nghĩ của em khi em
được học câu chuyện này?
? Nếu em là cậu bé Chôm trong bài thì
em sẽ làm gì khi thóc không mọc
- GV kết luận: Trung thực sẽ được mọi
người yêu quý
- HS nêu: Cậu bé Chôm thật thà, dũngcảm
- HS nêu ý kiến
5 Hoạt động sáng tạo (1p) - Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và
sự dũng cảm mà em biết
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
- HS đọc bài trôi chảy nhưng một số bạn còn chưa diễn cảm
- 1 vài HS còn lúng túng trong việc trả lời câu hỏi
*******************************
Trang 8+ NL điều chỉnh hành vi: Biết được trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình
về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
+ NL phát triển bản thân: Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe,tôn trọng ý kiến của người khác
* Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Trách nhiêm: Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ởgia đình, nhà trường
* GD BVMT: Biết bày tỏ ý kiến của mình trước những hành vi, việc làm ảnhhưởng đến môi trường sống
* SDNLTK&HQ: Học sinh biết bày tỏ ý kiến của mình trước những việc làm lãngphí, tuyên truyền cho người thân phải biết sống tiết kiệm theo tấm gươngĐĐHCM
- Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình, lớp học
- Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
- Kỹ năng kiềm chế cảm xúc
- Kỹ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bài giảng PowerPoint
2 Học sinh : Mỗi học sinh 2 tấm bìa màu xanh, đỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 HĐ khởi động: (3-5 phút)
- GV gọi HS trả lời
? Vì sao phải vượt khó trong học tập?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt bài cũ., vào bài mới
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Vượt khó trong học tập là để
2 Hoạt động khám phá: (23-25 phút)
Trang 9Hoạt động 1: Ý kiến bày tỏ (10 phút)
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống ở câu 1
ò Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu em được phân
công làm 1 việc không phù hợp với khả
năng?
ò Nhóm 2: Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?
òNhóm 3: Em sẽ làm gì nếu chủ nhật này
bố mẹ cho em đi chơi công viên nhưng em
lại muốn đi xem xiếc?
òNhóm 4: Em sẽ làm gì khi muốn được
tham gia vào một hoạt động nào đó của
lớp, của trường nhưng chưa được phân
công?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, đến lớp em?
- GV: + Trong mọi tình huống, em nên
nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về
khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến
của em Điều đó có lợi cho em và cho tất
cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý
kiến của mình, mọi người có thể sẽ
không hỏi và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong muốn
của em nói riêng và của trẻ em nói
chung.
+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý
kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
về mọi vấn đề trong đó có môi trường.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.-> Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giaocho việc khác phù hợp hơn với sứckhoẻ và sở thích
-> Em xin phép cô giáo được kể lại
để không bị hiểu lầm
-> Em trình bày suy nghĩ của mình
và xin bố mẹ cho đi xem xiếc
-> Em nói với người tổ chức nguyệnvọng và khả năng của mình
+ mọi người sẽ không biết đến
những mong muốn, khả năng của mình
Trang 10+ SDNLTK&HQ: Học sinh biết bày tỏ ý kiến của mình trước những việc làm lãngphí, tuyên truyền cho người thân phải biết sống tiết kiệm theo tấm gươngĐĐHCM
*Cách tiến hành:
- GV chia thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm
Bài 1: Nhận xét về những hành vi, việc
làm của từng bạn trong mỗi trường hợp
dưới đây:
a) Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy,
bạn đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ
b) Để chuẩn bị cho buổi liên hoan lớp, các
bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn
Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có
khăn nhưng lại không dám nói
c) Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc
cặp và nói sẽ không đi học nếu không có
cặp
- GV phân tích
* SDNLTK&HQ: Các em cần biết bày tỏ ý
kiến của mình trước những việc làm lãng
phí, tuyên truyền cho người thân phải biết
sống tiết kiệm theo tấm gương ĐĐHCM
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình, còn việc làm của
c) Khánh không nên đòi bố mẹ muachiếc cặp
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến Bài 2 SGK (7 phút)
- GV hướng dẫn nắm yêu cầu
Bài 2: Hãy trao đổi với các bạn trong
nhóm về những ý kiến dưới đây và bày tỏ
thái độ của mình
a) Trẻ em có quyền mong muốn,
b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ ràng
c) Trẻ em cần lắng nghe ý kiến
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định yêu cầu
Trang 11d) Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ
đ) Mọi ý kiến của trẻ đều phải được thực
hiện
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa màu
3 HĐ vận dụng - mở rộng ( 3’)
* Mục tiêu: Biết được trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình về những vấn
đề có liên quan đến trẻ em
* Cách tiến hành
- Em hãy bày tỏ ý kiến của mình trước
những hành vi, việc làm ảnh hưởng đến
môi trường sống
* GD BVMT: Biết bày tỏ ý kiến của mình
trước những hành vi, việc làm ảnh hưởng
đến môi trường sống
- HS bày tỏ ý kiến cá nhân (Theonhóm bàn)
Cả lớp nhận xét, bổ sung, sửachữa hoàn thiện về nội dung, thái độkhi bày tỏ ý kiến
4 Hoạt động sáng tạo (1p) - Xây dựng 1 kịch bản về việc bày tỏ
ý kiến của mình với bố mẹ, ngườithân trong gia đình về nguyện vọngcủa em
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
************************
GDNGLL: Hướng dẫn tự học:
NGHE KỂ CHUYỆN GƯƠNG HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ
I MỤC TIÊU:
- HS biết cảm thông với những khó khăn của các bạn HS nghèo vượt khó
- Biết học tập tinh thần nỗ lực vươn lên của các HS nghèo vượt khó
- Giáo dục HS có ý thức quan tâm, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Hướng dẫn HS sưu tầm những gương HS vượt khó ở lớp, ở trường hoặc nhữngcâu chuyện, bài viết, mẩu tin, băng hình, tranh ảnh,… sưu tầm qua các phương tiệnthông tin đại chúng về gương HS nghèo vượt khó Tự kể lại câu chuyện chonhau nghe qua ZALO cá nhân của nhau (ghi lại nội dung truyện vào vở ô li hoặc
Trang 12file word nạp lên trang ZALO theo quy định) Yêu cầu bạn trả lời câu hỏi: Bạn
có suy nghĩ gì về tấm gương vượt khó đó?
- Yêu cầu HS hãy học tập gương vượt khó vươn lên trong học tập của các bạn
- Khuyến khích HS trong lớp hãy thu gom sách vở, đồ dùng, đồ chơi, quần áo,…của mình để giúp đỡ cho các bạn nghèo ở lớp, ở trường hay các bạn nghèo trong cảnước có điều kiện vượt qua những khó khăn
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỰ HỌC:
- HS nạp bài vào nhóm ZALO theo quy định
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được quy trình khâu thường; Biết cách
cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu; Biết cách khâu và khâu được cácmũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bịdúm
+ NL thẩm mĩ: Cảm nhận vẻ đẹp và giá trị của sản phẩm mình làm ra
+ NL làm việc: Tính cẩn thận, an toàn khi thực hành
- Phẩm chất chung: HS có ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập Yêu thích,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Khởi động (2-3p)
- HS hát bài hát khởi động:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- Giới thiệu vào bài mới
- LPVN điều hành cả lớp hát 1 bài
2 Hoạt động khám phá (28-30p)
a HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu (3-5p)
* Mục tiêu: Biết quan sát và nhận xét mẫu khâu thường
* Cách tiến hành:
Trang 13- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và
giải thích: Khâu thường còn được gọi là
khâu tới và khâu luôn
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm của
mũi khâu thường (trình chiếu)
+ Đường khâu ở mặt trái và phải giống
nhau
+ Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái
giống nhau, dài bằng nhau và cách đều
- HS trả lời
b HĐ2 Hướng dẫn thao tác kỹ thuật (15-18p)
* Mục tiêu: Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu Biết cáchkhâu và khâu được các mũi khâu thường
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện một số
thao tác khâu, thêu cơ bản
- Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu
nên trước khi hướng dẫn khâu thường
HS phải biết cách cầm vải, kim, cách lên
xuống kim
- Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu
cách lên xuống kim
- GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:
+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng
lên trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu
ngón tay trỏ Ngón cái ở trên đè xuống
đầu ngón trỏ để kẹp đúng vào đường
dấu
+ Cầm kim chặt vừa phải, không nên
cầm chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó khâu
+ Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào
ngón tay hoặc bạn bên cạnh
- GV gọi HS thực hiện thao tác cầm kim
GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường:
- GV trình chiếu quy trình, hướng dẫn
- HS quan sát lắng nghe
- HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầmvải, kim
Trang 14HS quan sát tranh để nêu các bước khâu
thường
- GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật
khâu mũi thường
- GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch dấu
ta cần làm gì?
- GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và
nút chỉ cuối đường khâu theo SGK
- GV lưu ý:
+ Khâu từ phải sang trái
+ Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần
vải có đường dấu lên, xuống nhip nhàng
+ Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu
Không dứt hoặc dùng răng cắn chỉ
- GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu
thường cách đều nhau một ô trên giấy kẻ
Trang 15* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng:Biết thêm một số từ ngữ gồm cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng vềchủ điểm trung thực-tự trọng
+ Tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực Nắm được nghĩa và
biết cách dùng các từ ngữ trên để đặt câu
* Phẩm chất chung:
- Nhân ái: Giáo dục HS tính trung thực trong cuộc sống và trong học tập
- Chăm chỉ: Giáo dục HS ý thức ham học hỏi; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụhọc tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1.Giáo viên: bài giảng powerpoint
2 Học sinh: SGK TV, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ Khởi động (3-5p)
- Cán sự lớp điều khiển các bạn tham gia trò
chơi “Truyền hoa” và trả lời các câu hỏi:
- Thế nào là từ ghép phân loại? Cho ví dụ
- Thế nào là từ ghép tổng hợp? Cho ví dụ
-> Gv giới thiệu, dẫn vào bài mới
- HS phân tích, báo cáo
- HS nêu
- 3-4 HS đọc lại tên đầu bài
2 Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ, ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ
điểm trên Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa
với từ : trung thực.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm,
ghi kết quả vào bảng nhóm
thẳng thắn, thẳngtính, ngay thẳng,chân thật, thật thà,thật lòng, chínhtrực, bộc trực
gian dối, xảo trá,gian lận, lưumanh, gian manh,lừa bịp, lừa đảo
- HS giơ thẻ mặt cười (đúng), mặt mếu(sai) với mỗi trường hợp
Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
- HS đặt câu cá nhân – Đổi chéo vở kiểmtra và báo cáo trước lớp
- HS đặt câu
Trang 16- Nhận xét, chữa bài:
+ Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?
Bài 3: Tìm nghĩa của từ: tự trọng
- Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ
điển tìm nghĩa của từ theo yêu cầu
Nêu miệng kết quả
+ Tin vào bản thân mình:
+ Quyết lấy công việc của mình:
+ Đánh giá mình quá cao và coi
Thuốc thật, thuốc tốt thường có vị
đắng, khó uống nhưng lại rất công
hiệu trong việc trị bệnh Nói thẳng,
nói thật là tốt và cần thiết nhưng
nhiều khi lại làm cho người nghe
không hài lòng, nhất là nói không
+ Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa
- Hs mở từ điển làm bài cá nhân - Chia sẻtrước lớp
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình (ý c)
+ Tìm các từ đúng với nghĩa của các ý a,b,d?
+ a) tự tin + b) tự quyết + c) tự kiêu; tự cao
- HS làm N4 dưới sự điều hành của nhómtrưởng:
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng : b, e.
Trang 17- Hướng dẫn HS tìm những câu chuyện khác ngoài SGK cũng nói về lòng trungthực kể lại cho người thân nghe Kể cho bạn nghe qua ZALO bằng ngôn ngữ,
cử chỉ của mình Chia sẻ ý nghĩa câu chuyện cho nhau nghe Ghi lại nội dungcâu chuyện vào vở tự học
- Yêu cầu HS nêu những việc làm thể hiện tính trung thực của mình trong học tập
Ghi lại các việc làm đó vào vở tự học
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỰ HỌC:
- HS nạp bài vào nhóm ZALO theo quy định
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
+ Năng lực giao tiếp toán học: Biết trình bày suy nghĩ, ý tưởng khi giải toán
* Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học toán.
Trang 18II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, bài tập 3 + bút dạ.
2 Học sinh: SGK Toán tập 1, vở ô ly, nháp, bút.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động (3-4p)
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
? Nêu những tháng có 30 ngày?
31 ngày? 28 (29) ngày?
? Năm nhuận có ? ngày?
? Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
+ GV nêu bài toán, ghi bảng
a) Bài toán 1: Rót vào can thứ
nhất 4l dầu, rót vào can thứ hai 6
ldầu Hỏi nếu số lít dầu đó được
rót đều vào 2 can thì mỗi can có
bao nhiêu lít dầu ?
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV kết hợp tóm tắt, phân tích
bài toán trên sơ đồ
? Can thứ nhất chứa 6 lít dầu,
can thứ hai chứa 4 lít dầu Vậy
để 2 can chứa số dầu bằng nhau
thì mỗi can chứa bao nhiêu lít
- 2 HS nhìn sở đồ, nêu tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài toán
?l ?l
Trang 19? Dựa vào cách giải bài toán trên
ai có thể nêu được cách tìm số
trung bình cộng của hai số 4 và
6?
? Muốn tính trung bình cộng của
hai số ta làm như thế nào?
- Muốn tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đócho 2
- Lấy tổng số lấu dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào mỗi can:
( 6 + 4 ) : 2 = 5 (l)
Ta gọi số 5 là số TBC của hai số 4 & 6
- Ta nói: Can thứ nhất có 6 ldầu, can thứ hai có 4l dầu Trung bình mỗi can có 5l
a HĐ 1: Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số (5-7p)
* Mục tiêu: Có hiểu biết ban đầu về dạng toán tìm số trung bình cộng củanhiều số
* Cách tiến hành:
+ GV nêu bài toán, ghi bảng
b) Bài toán 2: Số học sinh của ba
lớp lần lượt là 25 học sinh, 27
học sinh, 32 học sinh Hỏi trung
bình mỗi lớp có bao nhiêu học
sinh?
- YC HS phân tích bài toán?
- GV kết hợp tóm tắt, phân tích
bài toán trên sơ đồ
? Muốn biết trung bình mỗi lớp
có bao nhiêu học sinh ta làm thế
nào?
? Để tìm trung bình mỗi lớp có
28 HS con đã làm như thế nào ?
? Vì sao chia cho 3 ?
Bài giải:
Ba lớp có số học sinh là:
25 + 27 + 32 = 84 (học sinh) Trung bình mỗi lớp có:
84 : 3 = 28 (học sinh) Đáp số: 28 học sinh
- HS làm bài, nêu kết quả
- Lớp nhận xét
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số,
ta tính tổng của ba số đó, rồi chia tổng đó cho 3.
- Trung bình cộng của các số: 32, 48, 64,
72 là: (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
? học sinh ? học sinh ? học sinh
Trang 20? Muốn tìm trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào? - Muốn tìm số trung bình cộng của nhiềusố, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng
đó cho số các số hạng.
- Nhiều HS đọc lại kết luận.
3 HĐ Luyện tập - Thực hành: (12- 15p)
a HĐ 1: Bài 1 (8 p)
* Mục tiêu: Củng cố cách tìm trung bình cộng của nhiều số
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài có mấy phần, yêu cầu từng
- Tìm số trung bình cộng của các số sau.
- HS làm bài vào vở, chia sẻ bài làm
- 2 HS đọc kết quả giải thích cách làmbài
- HS nhận xét
a) Trung bình cộng của 42 và 52 là:
(42 + 52) : 2 = 47b) Trung bình cộng của 36; 42 và 57 là:
( 36 + 42 + 57): 3 = 45c) Trung bình cộng của 34; 43 và 39 là:
- GV gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp
36 kg 38 kg 40 kg 32kg
- HS làm bài (4p) Chia sẻ kết quả
Bài giải
Cả bốn em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)Trung bình mỗi em cân nặng là:
? kg ? kg ? kg ? kg
Trang 21? Bài củng cố kiến thức gì?
=> GV chốt bài Củng cố cách
giải bài toán tìm trung bình cộng
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg
- Giải toán về tìm số trung bình cộng
4 HĐ Vận dụng - Mở rộng: (2-3p)
* Mục tiêu: HS biết cách tìm trung bình cộng của nhiều số ngoài SGK
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- GV tổ chức cho HS chơi Trò
chơi “Ai nhanh, ai đúng?” GV
phổ biến luật chơi và cách chơi
- GV chiếu nội dung bài lên
? Muốn tìm trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào?
- 2 HS làm bài
- HS trả lời: 34
- Số 98
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng
Trang 22Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 HĐ Khởi động (3-5p)
- GV gọi 2 HS lên viết lại các từ:
Truyện cổ, cuộc sống, nghiêng soi
? Tại sao Chôm được vua truyền ngôi
+ Yêu cầu HS viết một số từ khó
+ Nêu cách trình bày bài chính tả?
- GV đọc cho HS viết bài Mỗi cụm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi, báo
cáo
? Chuyện đáng cười ở chỗ nào?
- Chọn cách viết đúng từ đã cho trongngoặc đơn
- HS thảo luận, báo cáo
- lời - nộp – này – làm – năm – nó - làm
- 3 HS nối tiếp nêu
Trang 23- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, báo
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa,người lãnh đạo, ý nghĩa):
Trang 24+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Địnhgiết hại (trả nợ nước, thù nhà)
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởinghĩa, Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trungtâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước
ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước củanhân dân ta
2 Kĩ năng
- Kĩ năng so sánh, thống kê và lập bảng thống kê
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
3 Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm
4 Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* GDTTHCM: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: - Bài giảng powerpoint
- Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng, phiếu học tập của HS
- HS: SGK, vở ghi, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (4p)
- Trình chiếu video lịch sử VN: Nước ta
dưới ách đô hộ của các triều đại phong
* Mục tiêu: - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với đất
nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộcủa các triều đại phong kiến phương Bắc
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi
Triệu Đà…của người Hán”
+ Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại PK PB đã thi hành những
chính sách áp bức bóc lột nào đối với
nhân dân ta như thế nào?
-HS đọc và làm việc nhóm 2- Chia sẻtrước lớp:
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác
….Đưa người Hán sang ở lẫn với dân
ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán…