1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN TUAN 19

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ki-lô-mét Vuông
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 104,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay ,các em cùng thực hành viết đoạn kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả đồ vật Hoạt động1: Nhận diện đoạn kết bài Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập - Trao đổi theo cặp[r]

Trang 1

Tuần: 19

Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2012

Tiết 2 Môn: Toán

BÀI: KI-LÔ-MÉT VUÔNG

TCT 91 I.MỤC TIÊU:

- Biết Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị Ki-lô-mét vuông

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông

Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về

ki-lô - mét vuông.

- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo

diện tích đã học và mối quan hệ giữa

chúng

- GV đưa ra các ví dụ về đo diện tích lớn

để giới thiệu km2, cách đọc và viết km2, m2

Trang 2

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống

- Bài này nhằm củng cố mối quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích đã học và quan hệ

giữa km2 và m2

- GV nhận xét cho điểm

Bài tập 3:GV yêu cầu HS đọc đề bài và

hướng dẫn học sinh làm HS khá, giỏi

- Bài này nhằm giúp HS bước đầu biết ước

lượng về số đo diện tích

3 x 2 = 6 ( km2)Đáp số : 6 km2

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:

Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

Chín trăm hai mươi mốt

Năm trămlinh chín ki lô

Trang 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Mông- Nguyên

- Ba lần quân Nguyên Mông xâm lược nước

ta, nhà Trần đã có kế sách như thế nào?

- Kết quả ra sao?

- GV nhận xét cho điểm

3.Bài mới: ( 30 phút )

Giới thiệu: Hôm nay các em tìm hiểu về

biểu hiện suy yếu của Nhà Trần và vì sao

nhà Hồ thay nhà Trần Qua bài “Nước ta

cuối thời Trần”

Hoạt động1: Hoạt động nhóm4 ( 5 phút )

- Vua quan nhà Trần sống như thế nào?

- Những kẻ có quyền thế đối với dân ra sao?

- Cuộc sống của nhân dân như thế nào?

- Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao?

- Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

*GV kết luận:

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- Trình bày tình hình nước ta từ giữa thế kỉ

XIV, dưới thời nhà Trần như thế nào?

- Những kẻ có quyền thế ngang nhiên vơvét của dân để làm giàu; đê điều không aiquan tâm

- Bị sa sút nghiêm trọng Nhiều nhàphải bán ruộng, bán con, xin vào chùalàm ruộng để kiếm sống

- Nông dân, nô tì đã nổi dậy đấu tranh;một số quan lại thì tỏ rõ sự bất bình

- Quân Chiêm quấy nhiễu, nhà Minhhạch sách…

- HS nhắc lại

- Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vàothời kì suy yếu Vua quan ăn chơi sa đọa,bốc lột nhân dân tàn khóc Nhân dân cựckhổ, căm giận nổi dậy đấu tranh Giặcngoại xâm lăm le xâm lược nước ta

- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày,nhóm khác nhận

- Là 1 vị quan đại thần, có tài của nhàTrần

Trang 4

- Ông đã làm gì?

- Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly

là có hợp lòng dân không? Vì sao?

- HS về nhà xem lại qua bài, học bài học

- Chuẩn bị bài: Chiến thắng Chi Lăng

- 2 - 4HS đọc lại

- 2HS nêu lại

BÀI : TẠI SAO CÓ GIÓ?

TCT 37I.MỤC TIÊU:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chong chóng (đủ cho mỗi HS)

- Chuẩn bị các đồ dùng cho nhóm: hộp đối lưu, nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Giới thiệu bài:

Mở bài: GV yêu cầu HS quan sát các hình

1,2 và hỏi: nhờ đâu lá cây lay động, diều

Trang 5

không khí chuyển động tạo thành gió

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn

- GV kiểm tra xem HS có đem đủ chong

chóng đến lớp không, chong chóng có quay

được không và giao nhiệm vụ cho các em

trước khi HS ra sân chơi chong chóng:

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn

nhóm mình chơi có tổ chức

- Trong quá trình chơi tìm hiểu xem:

Khi nào chong chóng không quay?

Khi nào chong chòng quay?

Khi nào chong chóng quay nhanh,

quay chậm?

Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm

- HS ra sân chơi theo nhóm, GV kiểm tra

bao quát hoạt động của các nhóm

- HS chơi

Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi:

- Cả nhóm xếp thành hai hàng quay mặtvào nhau, đứng yên và giơ chong chóng vềphía trước Nhận xét xem chong chóng củamỗi ngưới có quay không? Giải thích tạisao? (Nếu trời lặng gió: chong chóngkhông quay, nếu trời có gió mạnh một chútthì chong chóng sẽ quay)

- Trường hợp chong chóng không quay,

cả nhóm sẽ bàn xem: làm thế nào để chongchóng quay? (Phải tạo ra gió bằng cáchchạy…)

- Nhóm trưởng đề nghị 2 đến 3 bạn cùngcầm chong chóng chạy qua cho những HSkhác cùng quan sát: nhận xét xem chongchóng của ai quay nhanh hơn

- Cả nhóm cùng tuyên dương chongchóng của bạn nào quay nhanh nhất vàcùng nhau phát hiện xem tại sao chongchóng của bạn đó quay nhanh

 Tại sao chong chóng quay?

 Tại sao chong chóng quay nhanh

Trang 6

Bước 3: Làm việc trong lớp

*Kết luận của GV:

- Khi ta chạy, không khí xung quanh ta

chuyển động tạo ra gió Gió thổi làm chong

chóng quay Gió thổi mạnh làm chong

chóng quay nhanh Gió thổi yếu làm chong

chóng quay chậm Không có gió tác động

thì chong chóng không quay

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây

trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng

để làm các thí nghiệm này Thảo luận nhóm

4 (thời gian 5 phút )

- GV yêu cầu các em đọc các mục Thực

hành trang 74 để biết cách làm.

- Phần nào có không khí nóng? Tại sao ?

Phần nào của hộp có không khí lạnh ?

Kết luận của GV:

- Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến

nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không

khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động

của không khí Không khí chuyển động tạo

thành gió

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra sự chuyển động của không khí trong

tự nhiên

Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban

ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban

đêm gió từ đất liền thổi ra biển

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV đề nghị HS làm việc theo cặp, thời

gian 4 phút

- GV yêu cầu các em quan sát, đọc thông

tin ở mục Bạn cần biết trang 75 và những

kiến thức đã thu được qua hoạt động 2 để

giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ

hay chậm?

- HS nêu lại

- Các nhóm HS làm thí nghiệm và thảoluận trong nhóm 4 theo các câu hỏi gợi ýtrong SGK

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm

Trang 7

biển thổi vào đất liền và ban đêm giĩ từ đất

liền thổi ra biển?

Bước 2:

Bước 3:

Kết luận của GV:

- Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và

ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho

chiều giĩ thay đổi giữa ngày và đêm

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

* Kĩ năng tơn trọng giá trị sức lao động.

- Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 Tranh một số người lao động tiêu biểu

Câu hỏi 2 bỏ từ vì sao; BT1 ý i thay từ kẻ bằng từ người, ý k (bỏ); BT2 Sứa lại:

Em hãy cho biết những cơng việc của người lao động dưới đây đem lại lợi ích gì cho xã hội? Thay từ chế giễu bằng từ coi thường Bỏ ý c ( Cơng văn 896 ).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt đợng dạy Hoạt động học

TIẾT 1

Hoạt động 1

GIỚI THIỆU NGHỀ NGHIỆP BỐ MẸ EM

- Yêu cầu mỗi HS tự đúng lên giới thiệu về

nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp

- Nhận xét, giới thiệu: Bố mẹ của mỗi bạn

trong lớp chúng ta đều là những người lao

động, làm các cơng việc ở

- Lần lượt từng HS đứng lên giới thiệu: Bố

tớ là luật sư cịn mẹ tớ là cơ giáo; Bố tớ và

mẹ tớ đều là bác sĩ;…

- HS dưới lớp lắng nghe

Trang 8

những lĩnh vực khác nhau Sau đây, chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu xem bố mẹ của các bạn

HS lớp 4A làm những công việc gì qua câu

chuyện “Buổi học đầu tiên” dưới đây

- 2 HS đọc lại.

Hoạt động 2

PHÂN TÍCH TRUYỆN “BUỔI HỌC ĐẦU TIÊN”

- Kể câu chuyện “Buổi học đầu tiên” (Từ

đầu cho đến “rơm rớm nước mắt”)

- Chia HS thành nhóm 4

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi sau:

1 Vì sao một số bạn lại cười khi nghe Hà

giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ

Tất cả người lao động, kể cả những người

lao động bình thường nhất, cũng cần được

đã làm

2 Nếu là bạn cùng lớp với Hà, trước hết

em sẽ không cười Hà vì bố mẹ bạn ấy cũng

là những người lao động chân chính, cần được tôn trọng Sau đó, em sẽ đững lên, nóiđiều đó trước lớp để một số bạn đã cười Hà

sẽ nhận ra lỗi sai của mình và xin lỗi bạn Hà

+ Yêu cầu lớp chia thành 2 dãy

+ Trong 2 phút, mỗi dãy phải kể được

những nghề nghiệp của người lao động

(không được trùng lặp) mà các dãy biết

- Tiến hành chia làm 2 dãy

- Tiến hành kể (trong 2 phút lần lượt theo từng dãy

(GV ghi nhanh các ý kiến các ý kiến lên

bảng)

- Trò chơi: “Tôi làm nghề gì ?”

+ Tiếp tục chia lớp thành 2 dãy

+ Mỗi một lượt chơi, bạn HS của dãy 1 sẽ

lên trước lớp, diễn tả bằng hành động của

Trang 9

một người đang làm gì đó, nói xem bạn của

dãy 1 diễn tả nghề nghiệp hay công việc gì

+ Trong 1 thời gian, dãy nào đoán được

nhiều nghề nghiệp (công việc hơn), nhóm

đó sẽ thắng

+ Nhận xét hai dãy chơi

- Kết luận : Trong xã hội, chúng ta bắt gặp

hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở

nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành

nghề khác nhau

cầm sách, một tay đang giả vờ cầm phấnviết lên bảng

Dãy 2: Phải đoán được đó là nghề giáo viên

- HS cả lớp nhận xét nội dung chơi và hìnhthức thể hiện của cả đại diện hai dãy

Hoạt động 4

BÀY TỎ Ý KIẾN

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình trong

SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi sau:

1 Người (những người) lao động trong

Cơm ăn, áo mặc, sách học và mọi của cải

khác trong xã hïội có được đều là nhờ

- GV yêu cầu mối HS về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, các bài thơ, câu chuyện viết

về nội dung ca ngợi người lao động

Trang 10

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh

em Cẩu Khây (trả lời được các CH trong SGK)

* Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.

- Hợp tác.

- Đảm nhận trách nhiệm.

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

-Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Mở đầu: ( 5 phút )

GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách

Tiếng Việt 4, tập 2: Người ta là hoa đất, Vẻ

đẹp muôn màu, Những người quả cảm,

Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống.

Đây là những chủ điểm phản ánh những

phương diện khác nhau của con người:

+ Người ta là hoa đất: năng lực, tài trí của

con người

+ Vẻ đẹp muôn màu: biết rung cảm trước

vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, biết sống

Giới thiệu bài

Yêu cầu HS xem tranh minh hoạ chủ

Điểm

- GV giới thiệu chủ điểm

-Tranh minh họa bài tập đọc Bốn anh tài:

Những nhân vật trong tranh có gì đặc biệt?

Bài đọc đầu tiên của chủ điểm là bài

Bốn anh tài, truyện đọc ca ngợi bốn thiếu

- Lắng nghe

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm đầu tiên

Người ta là hoa đất nói về năng lực, tài trí của con người Con người là hoa của đất,

là những gì tinh túy nhất mà tự nhiên đã sáng tạo ra Mỗi con người là một bông hoa của đất Những hoa của đất đang nhảy múa hát ca về cuộc sống hòa bình, hạnh phúc.

- Thân thể vạm vở, tai to, tay dài, móng taydài

- Lắng nghe

Trang 11

niên có sức khoẻ và tài ba hơn người đã

biết hợp nhau lại làm việc nghĩa

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- HS khá đọc lại bài

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc.

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- Lượt đọc thứ 1:

+ GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh

minh hoạ để nhận ra từng nhân vật, có ấn

tượng về biệt tài của từng cậu bé

+ GV viết lên bảng những tên riêng để HS

luyện đọc liền mạch

+ Sửa lỗi về đọc cho HS; chú ý những chỗ

ngầm nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu

văn khá dài: Đến một cánh đồng khô cạn

Cẩu Khây thấy có một cậu bé vạm vỡ đang

dùng tay làm vồ đóng cọc / để đắp đập dẫn

nước vào ruộng.

Họ ngạc nhiên / thấy một cậu bé đang lấy

vành tai tát nước suối / lên một thửa ruộng

cao bằng mái nhà

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

Bài.

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng kể khá nhanh, nhấn giọng những từ

ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành

làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây:

chín chõ xôi, lên mười, muời lăm tuổi, tinh

thông võ nghệ, tan hoang, không còn ai,

quyết chí, giáng xuống, thụt sâu hàng gang

tay, sốt sắng, ầm ầm, hăm hở, hăng hái

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

Trang 12

1 Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì

đặc biệt?

*Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Ghi ý đoạn 1 lên bảng

- Y/C HS đọc thầm đoạn 2

2 Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

Khây?

-Thương dân bản Cẩu Khây đã làm gì ?

*Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- GV nhận xét và chốt ý

- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thành

tiếng, đọc thầm đoạn còn lại.

3 Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp

* Đoạn 1 nói lên sức khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây.

- 1HS đọc thành tiếng ý chính đoạn

- Đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi:

+Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vậtkhiến làng bản tan hoang, nhiều nơi khôngcòn ai sống sót

+ Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừyêu tinh

* Đoạn 2 nói lên ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây.

- HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câuhỏi:

- Cùng 3 người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc,Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng

- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm

vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thể dùngtai để tát nước Móng Tay Đục Máng cóthể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vàoruộng

* Đoạn 3 ca ngợi tài năng của Nắm Tay Đóng Cọc Đoạn 4 ca ngợi tài năng của Lấy Tai Tát Nước Đoạn 5 ca ngợi tài năng của Móng Tay Đục Máng.

- 2 HS nhắc lại

* Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các

đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho

phù hợp

Trang 13

giọng như thế nào?) từ đó giúp HS hiểu: so

với đoạn 1 giới thiệu sức khoẻ, tài năng của

Cẩu Khây, đoạn 2 cần đọc với nhịp nhanh

hơn, căng thẳng hơn, thể hiện sự căm giận

yêu tinh, ý chí quyết tâm diệt trừ ác của

Cẩu Khây

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Ngày xưa, ở bản kia ………

lên đường diệt trừ yêu tinh)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em.

4.Củng cố :( 3 phút)

- HS chỉ tranh minh họa và nói lại tài năng

đặc biệt của từng nhân vật

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn truyện và tìm

chủ đề của truyện

* HS hiểu được trong cuộc sống phải biết

thương yêu giúp đỡ mọi người.

5.Dặn dò:( 2 phút )

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Chuyện cổ tích về loài

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,

bài, phân vai) trước lớp

- Chuyển đổi được các số đo diện tích

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Các bài tập ở cột thứ hai rèn kĩ năng

chuyển đổi từ các đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn,

kết hợp với việc biểu diễn số đo diện tích

có sử dụng tới 2 đơn vị khác nhau

- Củng cố kĩ năng làm câu hỏi trắc nghiệm

loại nhiều lựa chọn

b 8000 m = 8 km diện tích khu đất hình chữ nhật

8 x 2 = 16 (km2 )Đáp số: 16 km2

3 : 3 = 1 ( km )Diện tích khu đất hình chữ nhật:

3 x 1 = 3 ( km2 )

Trang 15

Môn: Luyện từ và câu

BÀI: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài mới: ( 35 phút )

Giới thiệu bài

Trong các tiết TLV ở HKI, các em

đã tìm hiểu bộ phận vị ngữ (VN) trong kiểu

câu kể Ai làm gì? Tiết học hôm nay giúp các

em hiểu về bộ phận CN trong kiểu câu này

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập.

- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết nội dung

đoạn văn, mời HS lên bảng làm bài

- 1HS đọc nội dung bài tập.

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng

cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi(vào vở nháp)

- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh

kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch mộtgạch dưới bộ phận CN trong câu, trả lờimiệng các câu hỏi 3, 4

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng

+ Ý nghĩa của CN: chỉ con vật

Trang 16

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV đã viết nội dung đoạn văn, mời HS lên

bảng làm bài

GV kết luận, chốt lại ý đúng

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danhtừ

+ Ý nghĩa của CN: chỉ người+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ con vật

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh

từ

- HS đọc thầm phần ghi nhớ.

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ

trong SGK

- 1HS đọc nội dung bài tập.

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từngcặp trao đổi, gạch dưới bộ phận CN vàosách

- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh

kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch mộtgạch dưới bộ phận CN trong câu

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng

a/ Các câu kể làm gì ? là: câu 3, câu 4,câu 5, câu 6, câu 7

b/ Xác định chủ ngữ :

Câu 3: Trong rừng, chim chóc/ hót véo

von.

Câu 4: Thanh niên /lên rẫy.

Câu 5: Phụ nữ /giặt giũ bên những

giếng nước.

Câu 6: Em nhỏ/ đùa vui trước nhà sàn Câu 7: Các cụ già/ chụm đầu bên

những ché rượu cần.

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ

đã cho làm CN Từng cặp HS đổi bàichữa lỗi cho nhau

Trang 17

GV nhận xét

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Mời 1 HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3 câu

về hoạt động của người và vật được miêu tả

trong tranh

- GV nhận xét, cùng HS chọn em có đoạn văn

hay nhất

4.Củng cố - Dặn dò:( 5 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

trong BT3, viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng

- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn

- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn,VD: Sáng sớm, cánh đồng đã nhộnnhịp Mặt trời tỏ ánh nắng rực rỡ xuốngmọi nơi Mấy thửa ruộng ven đường,các bác nông dân đang gặt lúa Trênđường làng mấy cô cậu học trò vừa đivừa cứ nói râm ran, lũ chim trên cànhthấy động vụt bay lên bầu trời xanhthẳm

- 1 HS nhắc lại

BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

TCT 19 I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng NamBộ

- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiênViệt Nam

- Quan sát hình, tìm, chỉ, và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền,sông Hậu

GDMT: Đồng bằng lớn nhất nước ta.

Trang 18

- Cải tạo đất chua mặn ở đồng bằng

- Đất phù sa màu mỡ ở đồng bằng Nam Bộ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam

- Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ

- Câu 3 bỏ yêu cầu về các vùng ( công văn 896 )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Tại sao nói Hà Nội là trung tâm chính trị,

văn hoá, khoa học, kinh tế lớn của cả nước

- Hãy nêu tên các di tích lịch sử, viện bảo

tàng, danh lam thắng cảnh của Hà Nội?

- GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên

nhiên treo tường và nói đây là một sông lớn

của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông Mê

Công và một số sông khác như: sông Đồng

Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên

- Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của đồng

bằng Nam Bộ

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ,

Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp

- Diện tích gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ

- HS nêu

- Các nhóm trao đổi theo gợi ý của SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

Trang 19

Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp Mười, U

Minh, Cà Mau?

- Cho biết đồng bằng có những loại đất nào?

Ở đâu? Những loại đất nào chiếm diện tích

nhiều hơn?

- GV mô tả thêm về các vùng trũng ở Đồng

Tháp Mười, U Minh, Cà Mau

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

- Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi của

đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông)?

- Vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu

Long? (GV có thể hỏi: Cửu Long là gì?

Là sông có chín cửa)

- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền,

sông Hậu, Biển Hồ

- Ở Nam Bộ trong một năm có mấy mùa?

Đặc điểm của mỗi mùa?

- Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ

người dân không đắp đê?

- Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?

- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa

mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô

- HS về nhà xem lại bài và học thuộc bài học

- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam

Bộ

luận trước lớp

* Phần Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũngngập nước như: Đồng Tháp Mười, KiênGiang, Cà Mau, đất đai phù sa màu mỡ,nhiều đất phèn, mặn phải cải tạo

- HS quan sát hìnhvà trả lời câu hỏi

- Sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu,sông Đồng Nai, sông Vĩnh Tế, sôngPhụng Hiệp…

- Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sôngngòi, kênh rạch chằng chịt

- HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm vềsông Mê Công, giải thích: do hai nhánhsông Tiền Giang và Hậu Giang đổ ra biểnbằng chín cửa nên có tên là Cửu Long

- Đồng bằng Nam Bộ có hai mùa: Mùamưa và mùa khô Mùa mưa Tây Nam Bộnước sông dâng cao làm ngập một diệntích lớn Mùa khô nước sông hạ thấp,mùa này đồng bằng rất thiếu nước ngọt

- Mùa lũ là mùa nhân dân được lợi đánhbắt cá Nước ngập đồng tác dụng tháuchua rửa mặn cho đất thêm màu mỡ dođược phủ thêm phù sa

* 2-4HS đọc lại

- 2 HS nêu lại

- HS so sánh

Trang 20

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ.

- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dànhcho trẻ em những điều tốt đẹp nhất ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3khổ thơ)

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

Bốn anh tài

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc

bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập

đọc

- GV nhận xét và chấm điểm.

3.Bài mới: ( 30 phút )

Giới thiệu bài:

 GV cho HS quan sát tranh và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- GV: Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai

Bài thơ chuyện cổ tích về loài người cho

chúng ta hiểu được trẻ em là hoa của đất

Mọi vật trên trái đất này sinh ra đều cho con

người, vì con người

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- HS đọc lại qua bài

- 3HS nối tiếp nhau đọc bài.

- HS trả lời câu hỏi.

Trang 21

Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các khổ thơ trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc

đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 2: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

Bước 3: GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm

hơn ở câu thơ kết bài Nhấn giọng những từ

ngữ: trước nhất, toàn là, sáng lắm, tình yêu,

lời ru, biết ngoan, biết nghĩ, thật to…

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

khổ thơ 1

- Nhà thơ kể với chúng ta chuyện gì qua bài

thơ ?

1 Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là

người được sinh ra đầu tiên?

- GV chuyển ý: Các khổ thơ còn lại cho

thấy cuộc sống trên trái đất dần dần được

thay đổi Thay đổi là vì ai? Các em hãy đọc

tiếp và trả lời tiếp các câu hỏi

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

- Thầy giáo giúp trẻ em những gì?

4 Theo em ý nghĩa của bài thơ này là gì?

- 2 HS nhắc lại

Trang 22

- GV ghi bảng.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em để HS tìm đúng giọng đọc bài thơ,

- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ và

nói ý nghĩa của bài thơ này là gì?

- GV kết luận: Bài thơ tràn đầy tình yêu

mến đối với con người, với trẻ em Trẻ em

cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ Tất

cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho

trẻ em Mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ

em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em

5.Dặn dò: ( 2 phút )

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Bốn anh tài (TT)

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

Ngày đăng: 24/06/2021, 04:03

w