Dịch vụ chăm sóc khách hàng ThS Lê Anh Huyền Trâm htram le@gmail com Đại học Hutech Tháng 4 2013 Cách thức đánh giá • Điểm thi cuối kỳ 70% (thi trắc nghiệm, thời gian thi 60 phút) • Điểm giữa kỳ 30%,[.]
Trang 1ThS Lê Anh Huyền Trâm htram.le@gmail.com
Trang 2Cách thức đánh giá
• Điểm thi cuối kỳ: 70% (thi trắc nghiệm, thời gian thi: 60 phút)
• Điểm giữa kỳ: 30%, trong đó:
Thuyết trình, thảo luận theo nhóm trong lớp, bài tập cá nhân: 70%
Điểm chuyên cần: 30% (không vắng quá 1/5 số tiết học)
2
Trang 3Mục đích
Nhận thức đúng về tầm quan trọng của khách hàng
Hiểu rõ về ý nghĩa và vai trò của chăm sóc, hỗ trợ khách
hàng
Nhận thức được sự khác nhau trong tâm lý khách hàng
và cách thỏa mãn các yêu cầu đa dạng của khách hàng
Thực hành kỹ năng giao tiếp và ứng xử một cách chuyên
nghiệp đối với khách hàng
Phát triển các kỹ năng tư vấn, thuyết phục khách hàng
Ứng dụng các kỹ năng đã học vào tình huống cụ thể
3
Trang 4Chương 1:
Tổng quan về chăm sóc khách hàng
4
Trang 5Phần I:
Các khái niệm cơ bản
5
Trang 61 - Khái niệm dịch vụ
6
“Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.”
Trang 83 - Khái niệm khách hàng
8
Khách hàng là:
phẩm/dịch vụ của chúng ta
của chúng ta là thỏa mãn nhu cầu của họ
đáo
Trang 9Khái niệm khách hàng
duy nhất trả lương, sa thải
nhân viên, kể cả giám đốc,
Trang 10Khách hàng là ai?
Người thụ hưởng
Trang 114 - Phân loại khách hàng
Khách hàng bên ngoài: là những người không
thuộc doanh nghiệp và là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp
Khách hàng nội bộ: là những người cùng làm
việc trong doanh nghiệp và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của nhau để phục vụ khách hàng bên ngoài
11
Trang 12Phân loại khách hàng
Căn cứ vào nguồn lợi khách hàng đem lại cho công ty:
khách hàng siêu cấp, khách hàng lớn, khách hàng vừa, khách hàng nhỏ
Căn cứ vào tiêu chuẩn tính chất khác nhau của khách
hàng:
- Khách hàng doanh nghiệp – cá nhân
- Khách hàng là các cửa hàng bán sỉ, các cửa hàng kinh doanh tiêu thụ và người tiêu thụ cuối cùng
- Khách hàng là doanh nghiệp mô hình lớn, vừa và nhỏ
12
Trang 13Phân loại khách hàng
- Khách hàng bản địa, khách hàng ngoại tỉnh và khách hàng quốc tế
- Khách hàng thành phố, khách hàng thị trấn và khách hàng nông thôn
năng, khách hàng hiện có và khách hàng trước đây
13
Trang 14Khách hàng mong đợi gì?
…
14
Trang 155 – Dịch vụ chăm sóc khách hàng là gì?
và
15
Phục vụ khách hàng THEO CÁCH HỌ MONG MUỐN được phục vụ
Làm những việc cần thiết
để GIỮ khách hàng bạn đang
có
Trang 16Dịch vụ CSKH là gì?
16
chức để tạo ra một mối liên kết mang tính liên tục
từ khi tiếp xúc với khách hàng lần đầu tiên cho đến khi sản phẩm được giao, nhận và được sử dụng, nhằm làm thoả mãn nhu cầu của khách
Trang 1717
Trang 187 - Ba yếu tố cơ bản thỏa mãn KH
Khách hàng mong muốn gì?
Sự hài lòng cao nhất khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
18
Trang 19Ba yếu tố cơ bản thỏa mãn KH
Yếu tố con người
19
Thỏa mãn KH
Yếu tố sản phẩm
Yếu tố
thuận tiện
Trang 21Yếu tố thuận tiện
Địa điểm bán hàng
Điều kiện giao hàng
Điều kiện đổi hàng
Phương thức thanh toán
Giờ mở cửa
21
Trang 22Yếu tố con người
Thái độ phục vụ
Kỹ năng phục vụ
Trình độ người phục vụ
22
Trang 238 - Mức độ thỏa mãn của khách hàng
Cấp độ 1 - Mức tối thiểu để tồn tại: là đáp ứng được những
mong đợi của khách hàng
Cấp độ 2 - Vượt qua những gì khách hàng mong đợi:
những đặc điểm, dịch vụ cộng thêm có thể giúp bạn vượt qua đối thủ cạnh tranh
Cấp độ 3 – Khách hàng trở nên thích thú: bạn có thể đem đến sự ngạc nhiên, thú vị nằm ngoài mong đợi của khách hàng
Cấp độ 4 – Khách hàng thực sự ngạc nhiên: chất lượng
phục vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng nhiều đến mức họ không chỉ trở thành khách hàng thường xuyên mà còn giới thiệu cho bạn bè, người thân
23
Trang 24Phần II:
Các biện pháp chăm sóc
khách hàng
24
Trang 251 - Contact center và call center
ngồi bên điện thoại để trả lời các cuộc gọi của khách hàng
Contact Center (trung tâm liên lạc): nơi xử lý các
cuộc gọi qua hệ thống điện thoại truyền thống, xử
lý e-mail, các liên lạc truyền thông trực tuyến và kể
cả thư viết tay
25
Trang 262 - Chăm sóc khách hàng trực tuyến
Những chỉ dẫn về website:
- Cung cấp những lời chỉ dẫn rõ ràng và minh bạch về cách thức sử dụng website (cách bổ sung thêm hàng vào giỏ mua hàng, cách thức đặt hàng, phương thức thanh toán, liên hệ khi cần thiết…)
- Nếu website cung cấp dịch vụ thì hướng dẫn cách sử dụng dịch vụ…
26
Trang 272 - Chăm sóc khách hàng trực tuyến
Chat trực tuyến:
- Tiếp chuyện và xử lý vấn đề cho vài khách hàng cùng một lúc => tiết kiệm chi phí nhân sự và phí giao dịch
- Khả năng tương tác trực tuyến ngay lập tức => nắm bắt nhu cầu khách hàng rất nhanh
- Thích hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, mới thành lập
- Hạn chế: lúc nào cũng phải có người hiện diện
để chat Giải pháp: quy định rõ thời gian hỗ trợ
Trang 28Chăm sóc khách hàng trực tuyến
Theo dõi đơn hàng/Yêu cầu cung cấp thông tin
-Tự động hóa quá trình theo dõi trạng thái đơn hàng
- Thường gặp ở các doanh nghiệp chuyển phát nhanh, doanh nghiệp vận tải và doanh nghiệp thương mại điện tử
- Email hay login vào hệ thống để theo dõi trạng thái hàng hóa
- Hỗ trợ khách hàng: hướng dẫn quy trình khi hàng hóa bị hư hỏng, cám ơn, lấy ý kiến khách hàng, cập nhật sản phẩm mới, khuyến mãi…
28
Trang 29Chăm sóc khách hàng trực tuyến
Thường xuyên trả lời câu hỏi của khách hàng:
- Thiết kế những trang FAQ để trả lời câu hỏi của khách hàng,
- Thường xuyên cập nhật hệ thống FAQ, nếu quá nhiều nên tạo công cụ tìm kiếm
29
Trang 30Chăm sóc khách hàng trực tuyến
Hỗ trợ qua email:
- Chi phí thấp nhưng hiệu quả cao,
- Chú ý kỹ năng trả lời email
Những diễn đàn thảo luận:
- Diễn đàn thảo luận công khai, bất kỳ khách hàng nào của công ty cũng có thể trả lời cho câu hỏi của khách hàng khác
- Việc thực hiện diễn đàn thảo luận có hệ thống còn hữu ích đối với những mục tiêu khác như để gửi các thông báo về dịch vụ của công ty
30
Trang 31Chăm sóc khách hàng trực tuyến
Lợi thế:
- Tiết kiệm chi phí: bao gồm chi phí giao dịch (so sánh giữ tiên internet và tiền điện thoại, phải di chuyển đến tận nơi làm việc của khách hàng…) và chi phí nhân sự (sp sánh giữa một người chăm sóc một khách hàng vào một thời điểm và một người chăm sóc nhiều khách hàng vào một thời điểm)
- Gia tăng hiệu quả: tự động hóa các thông tin đơn hàng, công bố thông tin về hỗ trợ mua hàng… sẽ giảm thời gian và gia tăng hiệu quả quản lý
- Gia tăng tỉ lệ khách hàng trung thành (nếu quy trình mua sắm trực tuyến đơn giản, thuận tiện hơn việc mua sắm truyền thống)
31
Trang 3232
Trang 343.1 - Tạo giá trị cộng thêm
Thêm dịch vụ có liên hệ chặt chẽ với sản phẩm,
Tăng hiệu suất hay hiệu quả trong quá trình sử dụng
sản phẩm/dịch vụ của khách hàng,
Cộng thêm sản phẩm hay dịch vụ khác khách hàng
thường dùng,
Mang đến các tiện ích vào các dịp đặc biệt trong năm,
Liên kết với đối thủ canh tranh để tạo thuận lợi cho
khách hàng
34
Trang 363.3 - Nhóm ưu tiên
Xây dựng “Câu lạc bộ”, “Khách hàng thân thuộc”,
“Khách hàng VIP”…
Khai thác yếu tố giáo dục, sức khỏe, ý tế…
Nhóm ưu tiên tạm thời
36
Trang 373.4 - Cho đi để nhận lại
Hoạt động từ thiện,
Thực hiện trách nhiệm xã hội – giáo dục,
Đảm bảo môi trường,
Tài trợ cho các hoạt động cộng đồng
37
Trang 383.5 - Tưởng thưởng
Quan tâm đến khách hàng,
Tặng quà nhân dịp đặc biệt,
Phần thưởng cao cho mức độ thường xuyên cao,
Chương trình khách hàng ưu đãi
38
Trang 393.6 - Hướng đến khách hàng
Tạo điều kiện dễ dàng,
Giữ mọi việc đơn giản,
Tạo điều kiện thuận tiện nhất,
Đến với khách hàng,
Cập nhật thông tin sản phẩm/dịch vụ,
Mang sản phẩm đến tận tay,
Cho những gì khách hàng muốn,
Lắng nghe ước muốn của khách hàng,
Tạo ra sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng yêu cầu,
Cá nhân hóa sản phẩm/dịch vụ
39
Trang 404 - Một số phương thức khác
Thăm hỏi, tặng quà
Tổ chức hội thảo chất lượng
Tổ chức hội nghị, tiệc khách hàng
Tổ chức sự kiện
40
Trang 414.1 - Thăm hỏi, tặng quà
Thăm hỏi, tặng quà:
- Ý nghĩa: nhằm gắn kết bền vững mối quan hệ với khách hàng và duy trì độ tin cậy của khách hàng đối với công ty, không ngừng thúc đẩy hình ảnh của công
ty qua các chương trình chăm sóc khách hàng
- Hình thức: tặng hoa/quà nhân các dịp đặc biệt (Tết Dương Lịch, Tết Âm Lịch, ngày thành lập công ty, ngày quốc khách của khách hàng, ngày sinh nhật, các dịp, sự kiện quan trọng của khách hàng…)
41
Trang 424.2 - Tổ chức hội thảo chất lượng
Là dịp để công ty bạn và khách hàng có cơ hội thảo luận, đưa ra các ý tưởng, đề xuất các cải tiến nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Thắt chặt mối quan hệ giữa công
Thể hiện cam kết nâng cao chât lượng đã hứa với khách hàng Thể hiện công ty luôn đặt khách hàng làm trọng tâm
Thiện chí mong muốn chất lượng được duy trì tốt và ổn định
Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ cung cấp chp khách hàng
42
Trang 43Thu thập thông tin khách hàng
Thắt chặt mối quan hệ kinh doanh
Tổng kết thành quả sau một năm/một
Công bố thanh quả của công ty với khách hàng
Thể hiện thiện chí hướng đến khách hàng của công ty
Tổ chức dịp gặp gỡ, giao lưu giữa công
ty với khách hàng và giữa các khách hàng với nhau
Tiệc chiêu đãi
Trang 44Đánh dấu kỷ niệm một sự kiện trọng thể nào đó
Tạo điều kiện cho khách hàng tham gia trực tiếp vào các chương trình do công ty tổ chức (khách mời không còn là khán giả nữa mà là người chơi trực tiếp)
Khách hàng cảm nhận cảm giác khác lạ so với các cuộc hội nghị khách hàng khách mà họ tham
dự
Khách hàng sẽ luôn kể về sự kiện đã tổ chức với nieefmtuej hào mình là thành viên tham
dự các chương trình hấp dẫn
44
Trang 45CHƯƠNG 2
KỸ NĂNG CHĂM SÓC KHÁCH
HÀNG CHUYÊN NGHIỆP
Trang 461 Kỹ năng lắng nghe
46
Trang 471.1 Phân biệt giữa nghe và lắng nghe
thông tin mới
Trang 481.2 Lợi ích của việc lắng nghe
Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, hạn chế lỗi
mắc phải khi thu thập thông tin trong quá trình lắng
nghe
Nhà quản trị nắm bắt tình hình doanh nghiệp, nhu
cầu của công ty hay phản hồi của khách hàng
Cải thiện mối quan hệ cấp trên – cấp dưới, giữa đồng
nghiệp
Định hướng phát triển doanh nghiệp dựa trên những
chủ trương, chính sách của các cơ quan Nhà nước,
dựa trên diễn biến của thị trường, dựa trên ý kiến của
đối tác, khách hàng…
48
Trang 491.3 “Nghe” với năm mức độ khác nhau
Làm lơ: Thực sự không nghe gì cả
Giả vờ nghe: để làm người khác quan tâm bằng cách
lặp đi lặp lại một cách máy móc và đôi khi không đúng
chỗ như: “ừ, đúng, đúng…”
Nghe và chọn lọc: tức là chỉ nghe một phần lúc nói
chuyện
Chăm chú nghe: tập trung chú ý và sức lực vào những
lời mình nghe được
Nghe thấu cảm: đây là hình thức nghe cao nhất, là đặt
mình vào vị trí, tình cảnh của người khác để hiểu được
Trang 50 Rào cản sinh lý: khả năng nghe, nói, tốc độ suy nghĩ…
Rào cản môi trường: khí hậu, thời tiết, tiếng ồn…
Rào cản mang tính quan điểm: những người có quan điểm khác nhau thường lơ đễnh, thiếu tập trung khi nghe đối tác trình bày
Rào cản về văn hóa: những khác biệt về văn hóa cũng gây trở ngại rất lớn cho quá trình lắng nghe
Rào cản về trình độ học vấn, chuyên môn…
1.4 Những rào cản trong khi lắng nghe
Trang 51PHẢN HỒI NHỮNG GÌ BẠN NGHE ÐUỢC
Trang 521.4.1 Tập trung chú ý vào người nói
Thể hiện cho người nói biết biết sự chú ý của bạn Hãy
bắt đầu bằng một thái độ tích cực và nhiệt tình Ðiều
quan trọng nhất là bạn cần có mong muốn được lắng
nghe
Duy trì việc giao tiếp bằng mắt thuờng xuyên và ngắn
nhưng nhẹ nhàng, thoải mái
Chọn cách diễn đạt bằng điệu bộ (phi ngôn ngữ)
Hơi ngả nguời về phía người nói hoặc ngồi xích lại gần
Ðứng/ngồi đối diện với người nói và tập trung hoàn
toàn vào người nói
Giữ một tư thế thoải mái
52
Trang 5353
1.4.2 Khuyến khích người nói
Các cách để khuyến khích người nói:
Tạo cơ hội để người nói đuợc bày tỏ hay trình bày
Gợi mở, nêu câu hỏi…
Ðưa ra những khuyến khích bằng lời và không bằng lời:
• Gật đầu, vẻ mặt tập trung, ghi chép
• Vâng - Thế à - Tôi hiểu - Hãy nói tiếp đi…
Các câu hỏi khuyến khích để hiểu sâu hơn:
• Dùng câu hỏi mở, hạn chế câu hỏi đóng
• Tránh ngắt lời người nói
Trang 541.4.3 Phản hồi lại những gì bạn đã
nghe đuợc
Tóm tắt lại những ý chính một cách rõ ràng, ngắn gọn
Làm rõ :
• Những thông tin còn mơ hồ
• Lấy thêm thông tin
Xem xét ý kiến của người nói với những quan điểm
khác
Thông cảm, chia sẻ những xúc cảm, tình cảm của
Trang 55ĐỂ THẤU CẢM (CHIA SẺ)
Trang 561.5.1 Lắng nghe để thu thập thông tin
Mục đích lắng nghe để tìm kiếm dữ liệu hoặc các
vấn đề mà ta cần biết
Chú ý đến các cử chỉ, điệu bộ, giọng nói để chắt lọc
thông tin chính xác, cần thiết
Chủ động nghe và lái câu chuyện theo mục đích của
mình
56
Trang 571.5.2 Lắng nghe để giải quyết vấn đề
Đòi hỏi người nghe phải có khả năng phân tích,
tổng hợp
Một số thủ thuật: Ghi nhanh những gợi ý để
phản hồi Cố gắng đoán trước được ý nghĩ của
họ Tổng kết lại toàn bộ câu chuyện, sau đó
phân tích và đưa ra thông tin phản hồi.
57
Trang 581.5.3 Lắng nghe để thấu cảm
Mọi người đều muốn người khác lắng nghe
mình Lắng nghe để thấu cảm đòi hỏi khéo léo,
tế nhị, có hiểu biết và đặc biệt có sự tin tưởng
Cố gắng không ngắt lời, tỏ ra hiểu, thông cảm
với họ Chờ thời điểm thích hợp mới nói
Dùng câu hỏi để hiểu sâu hơn suy nghĩ của
người khác
Việc thấu hiểu hoàn toàn rất khó nhưng vẫn có
thể hiểu, chia sẻ được với người khác
58
Trang 592 Kỹ năng đặt câu hỏi
59
Trang 602.1 Mục đích đặt câu hỏi
Xác định vấn đề (What?)
Xác định nguyên nhân (Why?)
Thu thập thông tin cần thiết (When?, Where?,
Who? Which? )
Tìm kiếm phương pháp giải quyết (How?)
60
Trang 612.2 Phân loại câu hỏi
Theo cách đặt câu hỏi:
Trang 622.2.1 Hỏi đúng câu hỏi
Khai thác độ rộng và sâu của vấn
đề
Tiết kiệm thời gian
Đòi hỏi người hỏi phải có kỹ
Trang 632.2.2 So sánh hai loại câu hỏi
63
Câu hỏi đóng Câu hỏi mở
Chi tiết Gợi ý câu trả lời chi tiết
Ngắn gọn Yêu cầu trả lời tỉ mỉ
Không bắt đầu từ để hỏi Bắt đầu bằng từ để hỏi
Không có thông tin gây tranh
cãi
Hướng đến chủ động và đúng đắn hơn
Thông tin rõ ràng Kéo dài, tăng ý kiến
Yêu cầu ít suy nghĩ Khám phá cho bản thân
Hướng cuộc đối thoại Không hướng dẫn trực tiếp
Trang 642.2.3 Theo cách trả lời
64
Câu hỏi trực tiếp Câu hỏi gián tiếp
Tìm hiểu cảm xúc Tìm hiểu cách hiểu/tiếp
cận vấn đề
Tìm hiểu vấn đề Tìm hiểu cách giải quyết
vấn đề Câu hỏi đóng Câu hỏi đóng/mở
Trang 652.2.4 Theo định hướng
65
Câu hỏi định hướng Câu hỏi chiến lược
Định hướng phát triển Chiến lược định trước
Có chọn lọc Đã xác định