Các thành viên trong nhóm Đặng Phương Linh Nguyễn Thị Ngọc Đinh Đắc Vinh Hiển Hoàng Thị Hồng Minh Nhóm 3 Các thành viên trong nhóm Mai Hương Trịnh Hường Tô Hạnh Hồng Nhung Mai Thảo Nguyễn Ngọc Phương[.]
Trang 1Nhóm 3
Trang 2Các thành viên trong nhóm
Mai Hương Trịnh Hường Tô Hạnh Hồng Nhung
Mai Thảo Nguyễn Ngọc Phương Linh Nguyễn Giang
Trang 3Khái niệm
Ưu nhược điểm kĩ thuật
Cách thực hiện
Yêu cầu sử dụng
Ví dụ minh họa
Nội dung trình bày
Trang 4Khái
niệm
Kĩ thuật XYZ là một kĩ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm Trong đó:
• X là số người trong nhóm
• Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra
• Z là phút dành cho mỗi người
Trang 5Ưu, nhược
điểm của
kĩ thuật
a) Ưu điểm
• Có yêu cầu cụ thể nên buộc các thành viên đều phải làm việc
• Tạo sự yên tĩnh trong lớp học, tránh được tình trạng mất trật tự, nói chuyện riêng trong quá trình thảo luận
• Động não viết tạo ra mức độ tập trung hơn
vì những học sinh tham gia sẽ trình bày suy nghĩ của mình bằng chữ viết nên có sự chú
ý cao hơn so với các cuộc nói chuyện bình thường bằng miệng, các hs đối tác cùng hoạt với nhau mà không sử dụng lời nói
=> Tạo ra 1 dạng tương tác xã hội đặc biệt
• Những ý kiến đóng góp trong cuộc nói chuyện bằng giấy bút thường được suy nghĩ đặc biệt kĩ, chất lượng các ý kiến thảo luận tốt
b) Nhược điểm
• HS có thể sa vào những kiến kiến tản mạn, lạc đề
• Do được tham khảo ý kiến của nhau, 1 số
hs có thể ít có sự độc lập, đưa ra những ý kiến bị trùng lặp
Trang 6Cách thực
hiện
*Thực hiện
a) GV:
• Chia HS trong lớp thành các nhôm
• Giao chủ đề vấn đề cần thảo luận tìm hiểu cho mỗi nhôm
• Quy định số lượng ý tưởng và thời gian suy nghĩ cho 1 vòng lặp theo đúng quy tắc XYZ
b) Học sinh:
• Các thành viên trình bày ý kiến của mình ra giấy, khi có thông báo hết thời gian, HS nhanh chóng chuyển giấy cho bạn bên cạnh, bắt đầu lượt làm việc tiếp theo.
• Gửi ý kiến về cho thư kí tổng hợp
• Đánh giá và lựa chọn
Trang 7Yêu cầu
sử dụng
*Yêu cầu:
- Số lượng thành viên trong nhóm nên tuân thủ đúng quy tắc để tạo tính tương đồng về thời gian
- GV phải quy định thời gian và số lượng ý kiến rõ ràng, theo dõi diễn biến làm việc của các nhóm trong tiết học để đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều được nêu ý kiến
Trang 8Ví dụ
minh họa
Toán 4: Bài dấu hiệu chia hết cho 2 Cho 2 nhóm số sau
• Nhóm 1: 10, 32, 14,36,28
• Nhóm 2: 11,33,15, 29, 37 Chọn từ mỗi nhóm trên hai số, sau đó thực hiện chia số đã chọn cho 2 Từ đó rút ra nhận xét xem số đó có đặc điểm như thế nào thì chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2?
Trang 9Bước 1: Tạo tình huống
GV:
+ Nêu yêu cầu của bài toán với HS
+ Hướng dẫn HS xác định rõ bài toán cho gì và hỏi gì? (Bài toán cho 2 nhóm số, yêu cầu chọn từ mỗi nhóm 2 số, thực hiện phép chia cho 2, rút ra kết luận)
Trang 10Bước 2: Chia nhóm
Giả sử lớp có 24 HS GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 6 HS
Trang 11Bước 3: Hướng dẫn HS hoạt động
6 thành viên 1 nhóm, mỗi thành viên được phát 1
tờ giấy ghi ý kiến, người GV cần phải lưu ý với HS: các em phải làm việc độc lập, không được trao đổi bằng miệng với nhau, tự viết ý kiến vào
tờ giấy của mình
Tờ giấy gồm 3 ý và các em phải trình bày được 3
ý như sau:
• Ý 1: các số được chọn
• Ý 2: thực hiện chia các số đo cho 2
• Ý 3: rút ra nhận xét, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2
Thời gian để HS ghi được cả 3 ý kiến này vào giấy là 5 phút
Trang 12Bước 4: Tổ chức cho HS hoạt động
Sau 5 phút HS ghi ý kiến ra giấy, GV yêu cầu HS chuyển tờ giấy sang cho bạn ngồi cạnh để tạo vòng lặp mới
Khi đó mỗi bạn sẽ được cầm 1 tờ giấy ghi ý kiến của bạn ngồi bên
cạnh, sau đó GV yêu cầu HS không chọn các số bạn trước đã chọn
để thực hiẹn tiếp yêu cầu của bài toán
Trang 13Bước 5: Tổng kết
GV sau khi thấy xuất hiện các ý kiến trùng lặp thì dừng hoạt động
và yêu cầu các HS trong nhóm tổng kết và đưa ra kết luận xem nhóm 1 hay nhóm 2 bao gồm các số chia hết cho 2?
Mỗi nhóm lần lượt đưa ra ý kiến của mình, các nhóm khác lắng nghe, nhậ xét ý kiến chung của nhóm bạn
Từ kết quả làm việc nhóm, GV hướng dẫn Hs đi đến kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2