1. Xã hội hóa dịch vụ đô thị đòi hỏi phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa các cơ quan chuyên môn của thành phố và các đơn vị tư nhân: Hợp đồng cần phải dựa vào các cơ quan chuyên môn của nhà nước với cơ cấu tổ chức tốt, hợp lý và phải có sự tin cậy lần nhau; Việc trao đổi kinh nghiệm là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành công công tác xã hội hóa. 2. Phải biết rõ các đối tác tư nhân tiềm năng có chuyên môn và năng lực: Cần xây dựng hệ thống phân tích chi phí đầu tư và khai thác dịch vụ một cách chính xác phụ vụ công tác xã hội hóa tại TP.HCM
Trang 1Tháng 02 năm 2007
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES INFRASTRUCTURES ET DES SERVICES URBAINS
Février 2007
Trung tâm dự báo và nghiên cứu đơ thị
Centre de prospective et d'études urbaines
PADDI
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
XÃ HỘI HÓA
Trang 2Lle transfert de savoirs : les sessions du PADDI doivent permettre de compléter la formation des fonctionnaires de la ville en les sensibilisant à des concepts, des techniques et des méthodes nouvelles (transversalité, pluridisciplinarité) en matière de gestion urbaine, dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville La méthode proposée a été imaginée en collaboration avec les partenaires vietnamiens, puis validée par ces derniers
Il s'agit de voir quelles méthodes sont utilisées et quelles réponses sont apportées en France pour répondre à des problèmes similaires à ceux rencontrés par les professionnels vietnamiens
au cours de leur activité Pour ce faire, l'atelier sera organisé autour d'un cas d'étude vietnamien très concret
Une fois établies, ces connaissances devront pouvoir à la fois inspirer de nouvelles pratiques
et de nouvelles politiques, et sensibiliser un public plus large grâce à une diffusion étendue C'est dans cet objectif de large diffusion et de sensibilisation que les Livrets ont été créés
sung cho chương trình đào tạo công chức của Thành phố bằng cách hướng dẫn đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện,
đa ngành) trong công tác quản lý đô thị, trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp tổ chức khóa học được hình thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam
và đã được các đối tác phê duyệt
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử dụng phương pháp nào và giải quyết như thế nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn Việt Nam đang gặp phải Để thực hiện được ý tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của Việt Nam
Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp hình thành những cách làm mới, chính sách mới
và sẽ được phổ biến rộng rãi đến mọi người
Chính vì vậy tài liệu này được xuất bản nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng hợp được từ khóa học
Trang 3AVANT-PROPOS
LISTE DES PARTICIPANTS À L'ATELIER
INTRODUCTION
03 07
1 LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINS EXIGE UN RAPPORT DE CONFIANCE MUTUELLE ENTRE LES SERVICES TECHNIQUES MUNICIPAUX ET LES OPÉRATEURS PRIVÉS
09
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU
LỜI NĨI ĐẦU
03
06
11
1.2 Différents modes de gestion/formes de PPP
2 BIEN CONNAỴTRE LES PARTENAIRES PRIVÉS POTENTIELS QUI DOIVENT DISPOSER D'UN VRAI SAVOIR-FAIRE PROFESSIONNEL ET TECHNIQUE
39 3 AUTRES QUESTIONS ABORDÉES
08
1 XÃ HỘI HĨA DỊCH VỤ ĐƠ THỊ ĐỊI HỎI PHẢI CĨ SỰ TIN TƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MƠN CỦA THÀNH PHỐ VÀ CÁC ĐƠN VỊ TƯ NHÂN
10
28
38
2 PHẢI BIẾT RÕ CÁC ĐỐI TÁC TƯ NHÂN TIỀM NĂNG, CĨ CHUYÊN MƠN VÀ NĂNG LỰC
2.3 Cần phải xây dựng hệ thống phân tích chi phí đầu tư và khai thác dịch vụ một cách chính xác phục vụ cơng tác xã hội hĩa tại TP.HCM
1.4 Hợp đồng cần phải dựa vào các cơ quan chuyên mơn của nhà nước với cơ cấu tổ chức tốt, hợp lý và phải cĩ sự tin cậy lẫn nhau giữa đối tác nhà nước và đối tác tư nhân
1.5 Việc trao đổi kinh nghiệm là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành cơng cơng tác xã hội hĩa
1.3 Quelques critiques du PPP 1.4 Le contrat doit s'appuyer sur des services techniques municipaux bien structurés et un rapport de confiance mutuelle avec le partenaire privé
1.5 Les échanges d'expériences sont nécessaires pour un processus de socialisation des services urbains réussi
2.1 Un secteur aujourd'hui composé de grands groupes
2.3 Le PPP à HCMC doit s'accompagner de la construction d'un système précis d'analyse des cỏts d'investissement et d'exploitation
2.2 Nécessité de mettre en place un système de contrơle efficace des activités confiées au privé
29
1.1 L'essor du Partenariat Public Privé (PPP) en France DANH SÁCH THAM DỰ KHĨA TẬP HUẤN
Trang 4DANH SÁCH THAM DỰ KHÓA TẬP HUẤN LISTE DES PARTICIPANTS À L'ATELIER
Chuyên gia Pháp: Eric BAYE, chuyên gia tư vấn các hoạt động về môi trường, Công ty ASCONIT
Chuyên gia Việt Nam phụ trách khóa học: ông Nguyễn Tiến Hưởng, phòng Quản lý Kinh tế Xây dựng, Sở Xây dựng
và ông Nguyễn Văn Quốc, Trưởng phòng Quản lý Dịch vụ đô thị, Sở Giao thông Công chính (nay là Sở Giao thông
Vận tải)
Sở Xây dựng:
- Nguyễn Tiến Hưởng
- Lê Bá Xuân Minh
- Mai Thanh Nghị
Sở Giao thông Công chính
- Nguyễn Hoàng Lân
- Nguyễn Văn Quốc
Phòng Quản lý đô thị quận Gò Vấp
Sở Quy hoạch Kiến trúc
- Nguyễn Thái Văn
Sở Tài nguyên Môi trường
- Huỳnh Thái Ngọc
Phòng Quản lý đô thị quận 3
- Đỗ Minh Long
Phòng Quản lý đô thị quận 7
- Võ Hoàng Huân
Phòng Quản lý đô thị quậnThủ Đức
- Nguyễn Minh Đức
Phòng Quản lý đô thị huyện Bình Chánh
- Trần Trọng Trí
Phòng Quản lý giao thông đô thị số 2
- Mai Hữu Danh
Phòng Quản lý giao thông đô thị số 3
- Hồ Thanh Thanh
Phòng Quản lý giao thông đô thị số 4
- Vũ Kim Thái Phương
PADDI
- David Margonstern
- Nguyễn Hồng Vân
- Nguyễn Huệ Chi
L'expert français : Eric BAYE, Consultant des Métiers de l'Environnement, Société ASCONIT.
Les experts vietnamiens responsables de l'atelier : Nguyen Tien Huong, service de la Gestion de
l'économie et de la construction du Département de la Construction, et Nguyen Van Quoc, Chef de la
Gestion des services urbains du Département des Transports et Travaux publics (appelé aujourd'hui Département des Transports et des Communications)
Département de Construction
- Nguyen Tien Huong
- Le Ba Xuan Minh
- Mai Thanh Nghi
Département des Transports et Travaux publics
- Nguyen Hoang Lan
- Nguyen Van Quoc
Service de Gestion urbaine du district Go Vap
Département de Planification et de l'Architecture
- Nguyen Thai Van
Département des Ressources naturelles et
de l'Environnement
Service de Gestion urbaine du district 3
- Do Minh Long
Service de Gestion urbaine du district 7
- Vo Hoang Huan
Service de Gestion urbaine du district Thu Duc
- Nguyen Minh Duc
Service de Gestion urbaine du district Binh Chanh
- Tran Trong Tri
Service de Gestion des transports urbains No 2
- Mai Huu Danh
Service de Gestion des transports urbains No 3
- Ho Thanh Thanh
Service de Gestion des transports urbains No 4
- Vu Kim Thai Phuong
PADDI
- David Margonstern
- Nguyen Hong Van
Trang 5INTRODUCTION GIỚI THIỆU
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là một đại đơ thị với
gần 7 triệu dân với tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội
cao Thành phố càng ngày càng phải đương đầu với
những vấn đề của một đại đơ thị, đặc biệt là trong lĩnh
vực dịch vụ đơ thị và cơ sở hạ tầng đơ thị
Phần lớn các dịch vụ đơ thị và cơ sở hạ tầng đơ thị tại
TPHCM đều do nhà nước (Thành phố) xây dựng và
quản lý Bộ máy quản lý ngày càng cồng kềnh, chi phí
quản lý ngày càng cao
Tại Việt Nam, cơng tác xã hội hĩa các dịch vụ giúp
Thành phố cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng Nhưng
trên thực tế, hệ thống pháp lý cho phép xã hội hĩa
những dịch vụ này hầu như chưa cĩ Các quy định,
quy chế cịn chưa hồn chỉnh dù chính quyền ủng hộ
thực hiện
Để giảm áp lực lên các cơ quan hành chính địa
phương, tăng cường quyền lợi, trách nhiệm và sự
tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân
Thành phố trong việc xây dựng và quản lý các dịch vụ
và cơ sở hạ tầng đơ thị, TPHCM dự kiến xã hội hĩa
dần dần các dịch vụ đơ thị, xây dựng và quản lý cơ sở
hạ tầng đơ thị
Chủ trương xã hội hĩa trên tổng thể và khơng loại trừ bất cứ lĩnh vực nào Tuy nhiên, cĩ những ưu tiên tùy theo từng giai đoạn cụ thể và để thử nghiệm các mơ hình khác nhau Dưới đây, là một số lĩnh vực ưu tiên:
Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải;
Nhà ở cho người cĩ thu nhập thấp;
Hệ thống đường giao thơng;
Hệ thống cấp nước sinh hoạt;
Hệ thống thốt và xử lý nước thải;
Thơng tin và viễn thơng;
Dịch vụ cơng cho các tịa nhà;
Cơng viên, thảo cầm viên và các khơng gian xanh ven đường;
Nghĩa trang;
Hệ thống chiếu sáng cơng cộng;
Giữ gìn trật tự đơ thị
Trong những năm gần đây, sự tham gia của khu vực
tư nhân vào lĩnh vực dịch vụ đơ thị đã gia tăng đáng
kể Ngày nay, các địa phương đều nhận thấy những thế mạnh và ưu điểm trong việc thiết lập mối quan hệ đối tác cân đối giữa nhà nước và tư nhân
Ho Chi Minh Ville (HCMV) est une métropole de près
de 7 millions d'habitants, qui connaỵt une croissance socio-économique rapide Elle doit de plus en plus faire face aux problèmes d'une grande métropole, notamment dans le domaine des services urbains et des infrastructures urbaines
La plupart des services urbains et des infrastructures urbaines à HCMV sont construits et gérés par l'État (la municipalité) Leur gestion administrative est de plus en plus complexe et cỏteuse
La privatisation des services, appelée ''socialisation''
au Vietnam, permettrait à la ville d'améliorer ses infrastructures Or, le système juridique permettant
de les privatiser, est quasiment inexistant, et la réglementation en vigueur est incomplète, malgré la volonté des autorités
Afin de réduire la pression sur les services administratifs locaux, de renforcer l'intérêt, la responsabilité et la participation des organismes, des entreprises et des habitants de la municipalité, dans
la construction et la gestion des services urbains et des infrastructures, HCMV envisage de socialiser progressivement les services urbains, la construction
et la gestion des infrastructures urbaines
La politique de socialisation est globale et n'exclut aucun secteur Cependant, il est nécessaire de mettre en place des priorités en fonction des périodes
et pour tester différents modèles Actuellement, les secteurs prioritaires sont suivants :
le ramassage, le transport et le traitement des déchets ;
le logement social ;
le système viaire ;
le système d'approvisionnement en eau ;
le système d'évacuation des eaux ; l'information et les télécommunications ; les bâtiments de service public ;
les parcs, les zoos et les espaces verts; les cimetières ;
le système d'éclairage public ;
la sécurité
Ces dernières années, l'intervention du secteur privé dans celui des services urbains a considérablement augmenté, et les municipalités ont aujourd'hui conscience des atouts que peut représenter un
Trang 61 XÃ HỘI HĨA DỊCH VỤ ĐƠ THỊ ĐỊI HỎI PHẢI CĨ SỰ TIN TƯỞNG
LẪN NHAU GIỮA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MƠN CỦA THÀNH PHỐ
VÀ CÁC ĐƠN VỊ TƯ NHÂN
1.1 Quá trình phát triển của mối quan hệ
đối tác cơng - tư ở Pháp
Từ lâu những năm 80, Pháp đã rất nhiều kinh nghiệm
trong quan hệ đối tác cơng - tư Ngày nay, các mối
quan hệ này đã trở thành một hướng ưu tiên trong
việc đặt hàng của các cơ quan nhà nước nhằm tạo
thuận lợi cho đầu tư vào các cơng trình cơng cộng
Thơng qua đấu thầu rộng rãi, các cơ quan nhà nước
hoặc chính quyền địa phương cĩ thể giao cơng tác
đầu tư, xây dựng và quản lý một cơng trình cơng cộng
cho một đơn vị tư nhân (đối với một dự án BOT (Xây
dựng, khai thác, chuyển giao), thường cĩ sự kết hợp
giữa một ngân hàng, một đơn vị xây dựng và một đơn
vị khai thác) Đơn vị này được hưởng mức giao
khốn để thực hiện dịch vụ trong một thời gian dài
Mục đích của việc thiết lập mối quan hệ đối tác cơng -
tư là để cải thiện hiệu quả hoạt động của cả khu vực
nhà nước lẫn tư nhân nhằm thực hiện được các dự
án trong thời hạn sớm nhất hoặc các dự án phức tạp:
bệnh viện, trường học, cơ sở hạ tầng thể thao…
Hình thức hợp tác mới này cĩ rất nhiều ưu điểm: đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các dự án, cĩ sự đột phá về
cơng nghệ, tính năng động và sự sáng tạo, cĩ cách
nhìn tổng thể về chi phí đầu tư, đảm bảo hiệu quả
thực hiện dự án về lâu dài, chia sẻ rủi ro giữa nhà
nước và tư nhân (mỗi bên chấp nhận rủi ro mà mình
cĩ thể kiểm sốt được ở mức độ tốt nhất) Việc xã hội
hĩa cịn cĩ một lợi ích rất lớn khác đĩ là giảm nhẹ
gánh nặng cho các cơ quan nhà nước trong cơng tác
quản lý nhân sự Quy chế của cơ quan này sẽ thay đổi
trong trường hợp cĩ thiết lập quan hệ đối tác cơng -
tư Họ sẽ nhận được mức khốn cao hơn, số lượng
nhân viên sẽ giảm xuống và các yêu cầu về hiệu quả
sẽ cao hơn
Pháp lệnh ngày 17 tháng 6 năm 2004 đã cho phép tất
cả các đơn vị hành chính ở cấp địa phương và tất cả các cơ quan ở mọi lĩnh vực thiết lập mối quan hệ đối tác cơng - tư đối với các dự án cần được thực hiện trong thời gian ngắn hoặc các dự án phức tạp
Triết lý của khu vực tư nhân (lợi nhuận) khác với triết
lý của khu vực nhà nước (tiếp cận tổng thể và mang tính chiến lược, ưu tiên các chương trình mang tính
xã hội) Từ đĩ dẫn đến một số hạn chế trong cách thực hiện Tuy nhiên, điều này cũng giúp chuyển đổi
từ cách quản lý địa phương sang cách quản lý lãnh thổ thơng qua việc áp dụng những thủ tục mới và cách làm mới với sự tham gia của nhiều chủ thể
Luật phân cấp - ủy quyền Thay đổi trong cơ chế quản lý ngân sách của chính quyền địa phương (chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng và nhân viên)
Nhu cầu tăng và những thay đổi trong các quy định:
Chỉ thị của Liên minh Châu Âu về nước thải,
C ác vấn đề về mơi trường: rác, nước thải, nhiệt độ,
Các vấn đề về giao thơng: Giao thơng cơng cộng
cĩ làn đường riêng
Sự phát triển của kỹ thuật và cơng nghệ:
Giao thơng đơ thị: nâng cấp hệ thống tàu điện chạy trên mặt đất, các bãi đậu xe…
Xử lý nước thải: bảo trì hệ thống
Những lý do thúc đẩy sự phát triển mạnh của phương thức đối tác cơng - tư ở Pháp:
1 LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINS EXIGE UN RAPPORT DE CONFIANCE MUTUELLE ENTRE LES SERVICES TECHNIQUES MUNICIPAUX ET LES OPÉRATEURS PRIVÉS
1.1 L'essor du Partenariat Public-Privé (PPP) en France
Depuis les années 80, la France a multiplié les expériences de partenariats public-privé (PPP), qui semblent devenir une des voies privilégiée de la commande publique, pour faciliter le développement
d e s i n v e s t i s s e m e n t s e t l e f i n a n c e m e n t d'équipements publics
Ces partenariats permettent à une administration ou une collectivité locale de confier, après un appel d'offres global, le financement, la réalisation et la gestion d'un équipement public à un opérateur privé (pour un ''Built Operate Transfert''(BOT), un consor-tium souvent formé d'une banque, d'un constructeur
et d'un exploitant) L'opérateur est rémunéré essentiellement par la collectivité publique sur le long terme, sur une très longue durée
Le PPP vise à optimiser les performances des secteurs public et privé pour réaliser, dans les meilleurs délais, les projets urgents et/ou complexes pour la collectivité : hơpitaux, écoles, infrastructures sportives,…
Les avantages de cette forme nouvelle de contrat sont multiples: accélération de la réalisation des projets, innovations liées à la technologie et au dynamisme et à la créativité du privé, approche en cỏt global, garantie de performance dans le temps
et une répartition du risque optimale entre secteurs public et privé, chacun supportant les risques qu'il maỵtrise le mieux Surtout, confier le service public au secteur privé est pour la collectivité un moyen d'alléger sa gestion du personnel Celui-ci change de statut en cas de PPP Il est alors souvent mieux payé,
mais les effectifs du service privé sont réduits et les exigences de productivité sont plus fortes
Une ordonnance du 17 juin 2004 a étendu l'usage des PPP à toute collectivité publique de tout secteur, pour des projets urgents ou complexes
La logique du secteur privé (rentabilité commerciale) diffère de celle du secteur public (démarche stratégique globale, engagement en faveur des programmes sociaux), de cette divergence découlent les limites de cette démarche Toutefois, celle-ci traduit la mutation des gouvernements locaux vers une '' gouvernance territoriale '' à travers la mise en place de nouvelles procédures et de nouvelles pratiques qui intègrent un nombre croissant d'acteurs
Les raisons de l'essor récent du PPP en France :
Lois de décentralisation Évolutions budgétaires des collectivités locales (dépenses d'équipements et de fonctionnement, personnel compris)
Croissance des besoins et évolutions réglementai-res :
directive européenne sur l'assainissement, poids de l'environnement : déchets,
assainissement, chaleur, problématique de la mobilité : Transport en
Commun sur Site Propre (TCSP).
Évolutions techniques et technologiques :
transports urbains : renouveau du tramway,
parkings, …
Trang 7Out contracting
Affermage
Mode de gestion par lequel une collectivité confie à
un délégataire « gérant », le soin de faire fonctionner
un service public en percevant directement des recettes auprès des usagers Ceci moyennant une rémunération forfaitaire versée par la collectivité
Si le service est déficitaire (ce qui est souvent le cas),
le gérant recevra une part complémentaire destinée à couvrir l'insuffisance des recettes en plus de sa rémunération proprement dite
Appel à une entreprise Prix fixés par la municipalité Salariés non fonctionnaires Durée du contrat entre 2 et 5 ans
Marché de service à des prestataires privés (tâches très précises)
Système par lequel une autorité publique confie à un délégataire « fermier », le soin d'exploiter à ses risques et périls un équipement déjà construit, en se rémunérant directement auprès des usagers Cette rémunération est divisée en deux parts, une qui revient à l'exploitant et l'autre à la collectivité pour amortir les investissements qu'elle a financés, c'est la surtaxe
Les risques sont moindres que dans les concessions car le « fermier » n'a pas à supporter les problèmes liés à la réalisation de l'équipement et à sa maintenance lourde
Investissements à la charge de la collectivité Prix défini par contrat et rémunération du fermier (risque d'exploitation)
Khốn
Out contracting
Khốn gọn
Cơ quan nhà nước giao cho một đơn vị tư nhân thực hiện một dịch vụ Đơn vị này thu tiền trực tiếp từ người sử dụng dịch vụ và được cấp cho một khoản ngân sách
Nếu lỗ (điều này thường xảy ra đối với hình thức này) thì đơn vị nhận khốn sẽ được nhận tiền bù lỗ cộng với tiền cơng thực hiện dịch vụ
Hợp đồng với một doanh nghiệp Giá dịch vụ do chính quyền quyết định Nhân viên thực hiện dịch vụ khơng phải là cơng chức nhà nước
Thời hạn khốn từ 2 đến 5 năm
Hợp đồng thực hiện dịch vụ với doanh nghiệp khu vực tư nhân (các nhiệm vụ được quy định rất chi tiết)
Chính quyền giao cho một đơn vị khai thác một cơng trình đã được xây dựng Đơn vị khai thác chịu hồn tồn trách nhiệm tài chính (lời ăn lỗ chịu) và thu tiền trực tiếp từ người sử dụng Phần thu này được dùng
để trang trải chi phí khai thác cơng trình và trích nộp cho địa phương để chính quyền cĩ thể thu hồi được vốn đã đầu tư vào cơng trình
Trong trường hợp khốn trắng, đơn vị tư nhân chịu ít rủi ro hơn so với trường hợp BOT vì đơn vị tư nhân khơng phải chịu phần đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn
Nhà nước đầu tư thực hiện cơng trình Giá được xác định theo hợp đồng (rủi ro khai thác)
Hệ thống sưởi ấm ở đơ thị: sử dụng hệ thống
đốt, đồng phát nhiệt.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lịng của người
sử dụng
Lý tưởng
Gần đây: bãi bỏ các quy định của Liên minh
Châu Âu
Tư nhân hĩa các doanh nghiệp và khơng điều
tiết (đường cao tốc, Cơng ty điện lực Pháp).
Nguyên tắc trang trải đủ cho các chi phí
Khung pháp lý, thủ tục giải quyết các tranh chấp
Cơ sở tính tốn và phân tích chi phí
Chính sách ổn định
Tỉ giá ổn định
Văn hĩa của các doanh nghiệp làm dịch vụ đơ thị
Khơng cĩ sự tự chủ
Đây là một hình thức quản lý cơng cĩ sự tự chủ tương
đối về mặt tài chính
Nếu lỗ, thì chính quyền sẽ bù lỗ Nếu lời, thì chính
quyền sẽ được hưởng một phần lợi nhuận
Tự chủ trong cơng tác quản lý
Đủ trang trải chi phí, chí ít là chi phí khai thác
Khơng chuyển giao ngân sách (trường hợp
quản lý hệ thống cấp nước sạch và xử lý nước
thải, trừ trường hợp quản lý nước mưa)
Nhân viên quản lý là cơng chức nhà nước
Các điều kiện ban đầu cần phải cĩ để thực hiện
được quan hệ đối tác cơng - tư
1.2 Các hình thức của quan hệ đối tác cơng -
tư
Cơ quan hành chính quản lý
Thay mặt nhà nước quản lý
assainissement : maintenance des
réseaux,…
c h a u f f a g e u r b a i n : u t i l i s a t i o n d e s
incinérateurs, co-génération.
Qualité de service et satisfaction des usagers Raisons idéologiques
Plus récemment : déréglementation européenne
privatisation d'entreprises et dérégulation (autoroutes, EDF).
Principe de recouvrement des cỏts Cadre légal, procédures d'arbitrage des conflits Cadre comptable et analyse des cỏts
Stabilité politique Stabilité des changes et des taux Culture technique des entreprises de services urbains
Pas d'autonomie
La régie est une forme de gestion publique, disposant d'une certaine autonomie financière
Si le service est négatif, la collectivité couvre la différence, s'il est positif, la collectivité perçoit l'excédent
Autonomie de gestion
R e c o u v r e m e n t d e s c o û t s , a u m o i n s d'exploitation
Pas de transfert budgétaire (cas de l'eau / et de l'assainissement, sauf eaux pluviales)
Salariés fonctionnaires
Le pré requis au PPP :
1.2 Différents modes de gestion/formes de PPP
Administration municipale interne
Régie
Trang 8- Chuyển giao: Đây là bước đánh dấu kết thúc hợp đồng BOT Sau khi chuyển giao, chính quyền địa phương sẽ trở thành chủ sở hữu công trình Phương thức chuyển giao được quy định rõ trong hợp đồng chuyển giao
Thuận lợi của hợp đồng BOT là nó cho phép thực hiện các công trình cơ sở hạ tầng mới trong thời gian ngắn mà nhà nước không cần phải đầu tư hoặc bảo đảm đầu tư dự án Điều này giúp giảm được áp lực thuế và chi ngân sách Chính việc giao hoàn toàn phần vốn đầu tư cho khu vực tư nhân là một trong những lý do khiến cho hình thức đầu tư BOT thường được sử dụng và được xem như là một dạng của quan hệ đối tác công - tư
Vốn đầu tư của tư nhân Nhà nước không chịu rủi ro về phần xây dựng BOT: thường cho công trình và không có liên hệ trực tiếp với khách hàng
Thời gian hợp đồng từ 20 đến 30 năm Sau đó công trình được chuyển giao cho nhà nước Nhân viên thực hiện không phải là công chức
Vốn vừa của nhà nước vừa của tư nhân Độc lập tài chính
Đầu tư xây dựng và khai thác
Niêm yết trên thị trường chứng khoán
Tư nhân sở hữu công trình Đầu tư và khai thác
Công ty kinh tế hỗn hợp (SEM)
Tư nhân hóa hoàn toàn (Anh, Malaysia)
- Enfin, l'opération de transfert marque la fin de la concession et du B.O.T C'est à ce stade que la collectivité publique se voit transférer la propriété de l'infrastructure Les modalités de ce transfert sont organisées au sein du contrat de transfert
L'avantage du B.O.T est qu'il permet de réaliser de nouvelles infrastructures dans des délais courts, sans que la collectivité publique ne finance ou ne garantisse le projet Cela permet de ne pas aggraver
la pression fiscale et les déficits publics Cette technique originale de financement incombant totalement aux promoteurs du projet est l'une des raisons essentielles du succès des B.O.T, comme forme de partenariat public-privé
Financements des investissements Risques liés à la construction BOT : souvent un ouvrage et pas de relation avec la clientèle
Durée de 20 à 30 ans, puis retour des biens à la collectivité
Salariés non fonctionnaires
Capital privé et public Autonomie financière Investissement et exploitation
Cotées en bourse Propriété des actifs Investissements et exploitation
SEM (Société d'Economie Mixte)
Privatisation totale (UK, Malaisie)
Thời hạn hợp đồng thường từ 8 đến 12 năm
Nhân viên thực hiện không phải là công chức
Nhượng giao nghĩa là giao cho một đơn vị tư nhân
đầu tư, xây dựng và khai thác một công trình công
cộng trong đó có hoặc không có sự hỗ trợ tài chính
của nhà nước và đơn vị tư nhân không có được bảo
đảm lợi nhuận Nguồn thu của đơn vị tư nhân là từ
việc khai thác công trình và thu từ người sử dụng
công trình
Đơn vị được nhượng giao chịu rủi ro trong quá trình
khai thác công trình Nguồn thu từ việc khai thác công
trình có thể không đủ để trang trải các chi phí Ngược
lại, đơn vị này có thể được hưởng lợi từ những nguồn
thu bổ sung Do đó, hình thức đầu tư này được gọi là
«lời ăn lỗ chịu» Các hợp đồng nhượng giao xác định
rõ các nguyên tắc thanh toán cho đơn vị được
nhượng giao và các điều kiện thay đổi phương thức
thanh toán
Hợp đồng BOT là một hình thức mới trong quan hệ
đối tác công - tư Việc sử dụng hình thức BOT khá
phổ biến trong những năm gần đây để thực hiện các
dự án lớn về cơ sở hạ tầng
Đây là phương thức giao kết hợp đồng khá phức tạp,
gồm 3 hạng mục chính:
- Xây dựng: Bên giao kết hợp đồng với chính quyền
cam kết đầu tư xây dựng công trình theo các điều
khoản ghi trong hợp đồng xây dựng
- Khai thác: Bên giao kết hợp đồng với chính quyền
cam kết khai thác công trình theo đúng hợp đồng khai
thác Hợp đồng này có thể kết hợp với hợp đồng
nhượng giao dịch vụ công (nhưng không nhất thiết
phải có liên hệ trực tiếp với người sử dụng, ví dụ trong
trường hợp khai thác các nhà máy xử lý nước thải)
Nhượng giao và BOT
Durée du contrat entre 8 et 12 ans environ Salariés non fonctionnaires
La concession charge une société privée d'exécuter
un ouvrage public, d'en assurer l'exploitation à ses frais, avec ou sans subvention, avec ou sans garantie d'intérêt Sa rémunération provient de l'exploitation
de l'ouvrage public et des recettes perçues auprès des usagers
Le concessionnaire assume les risques de l'exploitation Sa rémunération provenant des recettes peut le conduire à ne pas couvrir ses charges A l'inverse, il peut bénéficier de recettes supplémentaires qui lui sont alors acquises, on parle
de « risques et périls » Les contrats de concession définissent le principe de la rémunération du concessionnaire et fixent les conditions de ses évolutions (équation)
Le contrat en Built Operate Transfert (BOT) est une forme récente de partenariat public-privé Utilisé pour l'édification de grands projets d'infrastructure, le recours aux contrats B.O.T s'est amplifié ces dernières années
Il s'agit d'un montage contractuel complexe qui se divise en trois opérations distinctes :
- La construction, par laquelle le ou les co-contractants de la collectivité publique s'engagent à construire l'infrastructure dans les conditions décrites dans le contrat de construction
- L'exploitation, effectuée par le ou les co-contractants de la collectivité publique, dans les conditions définies par le contrat d'exploitation Ce dernier peut s'apparenter à une concession de service public (mais sans nécessairement une relation directe au client, comme dans le cas des installations de traitement d'eau)
Concessions et BOT
Trang 9Tổ chức được ký kết hoặc quyền khai thác
Các đặc điểm chính của quan hệ đối tác cơng tư
1.3 Một số hạn chế của quan hệ đối tác cơng - tư
Tăng giá và khĩ kiểm sốt
Giải quyết việc làm cho số lượng cơng chức dơi dư
Nhà nước mất dần một số chuyên mơn
Chi phí lập dự án và sự tin tưởng lẫn nhau
Chất lượng của dịch vụ cơng
Những hạn chế nêu trên là cĩ cơ sở, nhưng nhiều khi khơng được lưu ý đến vì quá «lý tưởng hĩa» lúc ký
hợp đồng:
Ở các nước đang phát triển, nhiều hợp đồng BOT đã thất bại vì thiếu khung pháp lý phù hợp và vì các nhà
đầu tư ở đĩ cịn thiếu kinh nghiệm
Ở các nước phát triển, phương thức BOT hoạt động tương đối tốt
Để thực hiện tốt quan hệ đối tác cơng - tư, đối tác phía nhà nước phải mạnh và cĩ năng lực
Principales caractéristiques des PPP
1.3 Quelques critiques du PPP :
L'augmentation des prix et leur contrơle
Le devenir des employés municipaux
La perte du savoir-faire par les collectivités
Le cỏt des montages de projets et la confiance entre privé et public
La qualité du service public Ces critiques sont souvent fondées, mais parfois sont mues par des réactions « idéologiques » au début du contrat :
dans les pays émergents, on a connu de nombreux échecs, souvent faute de cadres réglementaires appropriés et par un manque d'expérience des investisseurs locaux
dans les pays développés, le système fonctionne à peu près
On retiendra qu'un partenariat public-privé exige une collectivité partenaire forte et compétente
Nature
du contrat
Contrat de prestations
de service Contrat de Délégation de Service Public Contrat d’infrastructure Pas de contrat:
Société propriétaire des actifs
Qui exploite
le service ?
Public / Privé
Privé Public Privé
Privé
Qui est propriétaire des infrastructures ?
Public
Public
Public
Privé
Qui finance les investissements ?
Public
Public
Qui paye I’opérateur ?
Public
Public
Affermage Public Concession Privé
Consommateur
Tính chất của
hợp đồng
Hợp đồng
dịch vụ Hợp đồng uỷ thác
dịch vụ cơng
Hợp đồng cơ sở
hạ tầng Khơng cĩ hợp đồng:
đơn vị tư nhân sở hữu
tồn bộ tài sản
Ai khai thác dịch vụ?
Nhà nước / tư nhân
Tư nhân Nhà nước
Tư nhân
Tư nhân
Ai sở hữu cơng trình?
Nhà nước
Nhà nước
Nhà nước
Tư nhân
Ai bỏ vốn đầu tư?
Nhà nước
Nhà nước
Tư nhân
Ai trả tiền cho đơn vị khai thác?
Nhà nước
Người sử dụng
Nhà nước
Người sử dụng
Khốn gọn nhà nước Nhượng giao tư nhân
Trang 10Ví dụ về cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn của Cộng đồng đô thị Lyon Exemple de l'organisation des services techniques municipaux du Grand Lyon
1.4 Hợp đồng cần phải dựa vào các cơ quan chuyên môn của nhà nước với cơ cấu tổ chức tốt,
hợp lý và phải có sự tin cậy lẫn nhau giữa đối tác nhà nước và đối tác tư nhân
Chỉ có thể xây dựng và phát triển được mối quan hệ đối tác công - tư tốt khi cả hai đối tác đều tốt
Nếu các cơ quan chuyên môn của phía nhà nước không đủ năng lực hoặc không biết nêu rõ yêu cầu của mình,
thì phía đối tác tư nhân khó có thể đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của nhà nước
1.4 Le contrat doit s'appuyer sur des services techniques municipaux bien structurés et un rapport de confiance mutuelle avec le partenaire privé
On ne peut développer un bon partenariat public-privé que si les deux partenaires sont bons
Si du côté public, les services techniques n'ont pas les compétences requises ou ne savent pas formuler les demandes, il sera alors difficile pour le partenaire privé de répondre au mieux à la demande publique
TỔNG VỤ
Vụ hậu cần Vụ phát triển kinh tế và quan hệ quốc
tế
- Phòng phục vụ đại hội của hội
đồng
- Phòng tài chính
- Phòng nhân sự
- Phòng thông tin và truyền thông
- Phòng pháp chế và gọi thầu
- Phòng hậu cần
- Phòng hành chính tổng hợp
- Phòng tiếp thị và chiến lược kinh tế
- Phòng hỗ trợ doanh nghiệp
- Phòng nhà đất
- Phòng quản lý dự án:
Phòng kỹ thuật
Phòng đường hầm
Phòng quản lý giap thông
- Phòng dịch vụ:
6 khu
1 khu cung ứng
- Phòng tài vụ
- Phòng kiểm tra chất lượng
- Phòng hành chính và tài chính
- Phòng chính sách phát triển đô thị
- Phòng quy hoạch phát triển đô thị
- Phòng thực hiện quy hoạch
- Phòng chiến lược và khai thác dịch
vụ
- Phòng tổ chức địa bàn
- Phòng tài chính - thị trường
- Phòng nghiên cứu
- Phòng nhân sự
- Phòng quét đường và thu gom rác
- Phòng quản lý xử lý rác và nghiên cứu
- Phòng hành chính và tài chính
- Phòng nhân loại rác tại nguồn
Ban quản lý đường bộ Ban phát triển đô thị
DIRECTION GENERALE Délégation générale
aux ressources Delégation générale au développement économique et international
- Service des assemblées
- Direction des finances
- Direction des ressources humaines
- Direction des systèmes d’information
et des télécommunications
- Direction des affaires juridiques et de
la commande publique
- Direction de la logistique et des bâtimants
- Direction de I’administration générale
- Direction du marketing et da la stratégie économique
- Direction des services aux entreprises
- Direction du foncier et I’immobilier
- Division des opération:
Service ingénierie Service Tunnels Service Circulation
- Division de la proximité:
6 subdivisions territoriales
1 subdivision de I’approvisionnement
- Service Ressources
- Service Qualité
- Direction financière et administrative
- Direction des politiques d’agglomération
- Direction du développement territorial
- Direction des opérations
- Service stratégie et exploitation
- Service territorial
- Service finances marchés
- Service études
- Service ressources
- Division nettoiement et collecte
- Division traitement et études
- Division administrative et financière
- Collecte sélective
Direction
de la voirie
Délégation générale au développement
urbain
Direction de I’eau Direction de la propreté