1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì

42 682 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Môi Trường Và Dịch Vụ Đô Thị Việt Trì
Tác giả Nguyễn Đức Hạnh
Người hướng dẫn Cô Giáo Đặng Thị Loan
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì

Trang 1

Lời cảm ơn

Đợc sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa kế toán trờng Đại học kinh tếquốc dân với sự tiếp nhận của Công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị ViệtTrì em đã đợc về thực tập tại Công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt

Trì, sau một thời gian thực tập em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác Kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" tại Công ty cổ phần môi trờng và

dịch vụ đô thị Việt Trì cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trớc tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và các thầy côgiáo khoa kế toán trờng Đại học kinh tế quốc dân Xin chân thành cảm ơn Bangiám đốc, phòng kế toán - tài vụ, phòng tổ chức hành chính, cùng các anh chịtrong Công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì đã nhiệt tình giúp đỡ

và tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo ĐặngThị Loan ngời trực tiếp hớng dẫn chuyên đề và giúp đỡ em tận tình trong suốt thờigian viết chuyên đề

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn anh chị, bạn bè đã tạo điều kiện độngviên, khích lệ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

triển, song nớc ta cũng đứng trớc nhiều khó khăn và thử thách mới Xu hớng hộinhập và toàn cầu hoá - ở đó có sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi ởmỗi bên đơn vị bên cạnh việc khẳng định vị trí của mình với các đơn vị trong nớccòn phải tìm ra lợi thế để tăng sức cạnh tranh, tạo chỗ vững chắc trên thị trờng

Để làm đợc điều này, thực tế các doanh nghiệp đã áp dụng nhiều biện pháp,trong đó có biện pháp quan trọng là phấn đấu hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở

Trang 2

nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm đảm cho cácdoanh nghiệp bù đắp đợc chi phí và kinh doanh có hiệu quả Tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm là cơ sở, điều kiện để xác định giá bán hợp lý từ đó đẩynhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, thực hiện tốt quá trình tái sản xuất giản đơn và

mở rộng sản xuất Nhờ có quá trình hạch toán, cung cấp kịp những thông tin vềchi phí và giá thành giúp cho nhà lãnh đạo nắm bắt, phân tích tình hình thực hiệntại doanh nghiệp Từ đó ra những quyết định đúng đắn nhằm phát huy những điểmhợp lý trong giá thành sản phẩm, sản phẩm bán ra đợc thị trờng chấp nhận đem lạilợi nhuận cho doanh nghiệp là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn

đạt đợc Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí tính giá thành

sản phẩm, nên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: " Hoàn thiện công tác Kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Mục lục Chơng 1

TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN VÀ DỊCH VỤ Đễ THỊ VIỆT TRè

1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của đơn vị……… 5 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý hoạt động kinh doanh và phõn cấp quản lý tài chớnh………5 1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quỏ trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm…9

1.3.1.Đặc điểm cụng nghệ sản xuất……….………101.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất………10

1.4- Thực tế tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Môi trờng và dịch vụ đô thị

Trang 3

2.1.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất……… 12

2.1.1.3 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm……….13

2.1.1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm……… 13

2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ……… 14

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp………… ……… 22

2.1.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung……… ……… 24

2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 33

2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 33

2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……… 36

2.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung……… 39

2.3.Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì: 2.3.1 Kỳ hạn tính giá thành……… 39

2.3.2 Tính giá thành sản phẩm……… 40

Chơng 3 hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì. 3.1 Đánh giá chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty……… 41

3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì……… 43

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành SP tại công ty Cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì……… 44

3.2.2 Các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp………46

3.2.2.1 Các yêu cầu……… 46

3.2.2.2 Các nguyên tắc……… 46 3.2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm….48

Trang 4

Ch¬ng 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ VIỆT TRÌ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị.

1.1.1 Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì được thành lập từnăm 1979 trực thuộc uỷ ban nhân dân thành phố Việt Trì Năm 1984 tách ra làmhai công ty: Công ty sửa chữa và xây dựng Việt Trì và công ty quản lý nhà đất và

đô thi Việt Trì Trong thời gian này, công ty hoạt động theo mô hình đơn vị sựnghiệp, chức năng nhiệm vụ chủ yếu là công tác vệ sinh môi trường và quản lýcác công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

1.1.2 Ngày 21 tháng 12 năm 1987 uỷ ban nhân dân tỉnh chuyển công ty đơn vị

sự nghiệp sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động côngích và đổi tên thành công ty môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì

1.1.3 Ngày 30 tháng 2 năm 2005, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quyếtđịnh phê duyệt phương án và chuyển công ty môi trường và dịch vụ đô thị ViệtTrì thành công ty cổ phần

Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thi Việt Trì được thành lập đãgần 30 năm, có 67 Đảng viên, 39 đồng chí tốt nghiệp đại học va cao đẳng, 48đồng chí tốt nghiệp trung cấp và hàng ngũ công nhân lao động kĩ thuật, trí tuệ vàđậy nhiệt tình đã phấn đấu đưa công ty ngang tầm với các đơn vị trong tỉnh và cáctỉnh bạn

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính

- Hội đồng quản trị gồm 05 người, trong đó có 01 Giám đốc công ty; 01phó giám đốc công ty kiêm chủ tịch hội đồng quản trị; 03 người (làm việc kiêmnhiệm) có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trongđiều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty

Trang 5

- Ban kiểm soát: gồm 03 người (làm việc kiêm nhiệm) trong đó 01 trưởngban kiểm soát Ban kiểm soát thực hiện giám sát hội đồng quản trị, Giám đốctrong việc điều hành quản lý công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổđông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Ban giám đốc: Gồm 01 Giám đốc công ty và 01 phó giám đốc (kiêm chủtịch hội đồng quản trị) Trong đó:

+ Giám đốc công ty là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngàycủa công ty, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị vàchịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao

+ Phó giám đốc công ty: Là người giúp việc cho giám đốc công ty, trựctiếp điều hành một số lĩnh vực của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhiệm vụ được phân công hoặc uỷ nhiệm, hội đồng quản trị

- Phòng kế toán tài vụ: Có trách nhiệm hạch toán kế toán theo đúng nguyêntắc, chế độ; cập nhật chứng từ đầy đủ kịp thời; thực hiện đầy đủ, kịp thời các báocáo tài chính theo quy định; tham mưu, đề xuất các vấn đề chưa hợp lý trong quản

lý trước hội đồng quản trị và ban giám đốc công ty; chịu sự kiểm soát, giám sátcủa hội đồng quản trị và ban kiểm soát theo điều lệ tổ chức và hoạt dộng của côngty; kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toánnợ Để phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính của công ty

- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm soạn thảo các văn bản, tài liệuphục vụ hoạt động của công ty; Bảo vệ bảo mật tài liệu liên quan theo quy định;Giải quyết các chính sách, chế độ liên quan đến người lao động như bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hộ an toàn lao động

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật và quản lý dự án: Xây dựng kế hoạch thực hiệnngắn hạn và dài hạn trên các lĩnh vực hoạt dộng của công ty; Tổ chức kiểm tragiám sát khối lượng, chất lượng, kĩ thuật theo kế hoạch được giao; Lập dự toán,quyết toán khối lượng hoàn thành các dịch vụ công, giải quyết các vấn đề liênquan đến định mức đơn giá dịch vụ công; Xây dựng kế hoạch, tiến độ đầu tư cáccông trình xây dựng cơ bản, lưu trữ, quản lý hồ sơ các dự án công trình theo quyđịnh

- Phòng kinh doanh: Phát triển lời thế nhành nghề kinh doanh của công ty,tìm hiểu thị trường, tổ chức quảng cáo, tiếp thị, tìm kiếm việc làm, theo dõi hợp

Trang 6

đồng các dịch vụ với các đơn vị, tổ chức, các nhân nhằm tăng doanh thu và việclàm của công ty.

- Đội xử lý môi trường: Có nhiệm vụ thu gom quét dọn, xúc, vận chuyểnrác ở lòng đường, vỉa hè,k khu dân cư tập trung, công triònh công cộng về nờiquy định; Tẩy trùng các khu vực vệ sinh công cộng Đây là nhiệm vụ tương đốiquan trọng để đảm bảo cho thành phố Việt Trì luôn sạch đẹp, mặc dù đội này đaphần là chị em phụ nữ nhưng các chị không quản khó khăn vất vả, một sớm haisương, ngày mùa hè dậy từ 2 giờ sáng làm công tác vệ sinh môi trường

- Đội quản lý cây xanh công viên: Nhiệm vụ ươm giống cây, đáp ứng đủcây xanh cho các phường xã, trường học; trồng, chăm sóc cây bóng mát, cắt tỉa cỏtrên giải phân cách

- Đội quản lý nghĩa trang: Phục vụ tang lễ, tổ chức đưa đám, chôn cất antáng, cải táng theo đúng quy định đảm bảo vệ sinh, tinh thần phong mỹ tục dantộc và nếp sống văn hoá mới; Quản lý chăm sóc nghĩa trang thành phố, trồng câyxanh chống độc hại, lập kế hoạch tu bổ nghĩa trang theo định kỳ

- Xí nghiệp dịch vụ công trình đô thị: Tự tìm kiếm việc làm đảm bảo chođời sống cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp như: Xây dựng các côngtrình dân dụng, đường, trường học

- Đội quản lý xe máy: Ở đội này có nhiều chức năng và nhiệm vụ như: Đưađón thân nhân người chết về nơi an nghỉ cuối cùng, phun nước rửa đường, chốngbụi một số đường phố chính, hút bể phốt, vận chuyển rác về nời quy định

- Đội thanh tra đô thị: Thanh tra, kiểm tra lòng đường, hè phố, phạt vi cảnhcác đơn vị, hộ dân cư lấn chiếm lòng đường, vỉa hè

- Đội quản lý điện chiếu sáng công cộng: Chức năng sửa chữa, duy trì, bảodưỡng hệ thống điện chiếu sáng công cộng; chuyên đóng cắt điện chiếu sáng côngcộng; trang trí đèn màu ở các trục đường phố chính phục vụ những ngày lễ lớn

- Đội thu phí: Là công ty cổ phần nhưng hoạt động chính vẫn là phục vụcông ích, nguồn ngân sách chủ yếu vẫn là Nhà nước cấp, đồng thời nhà nước giao

kế hoạch cho công ty thu mỗi năm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn)

từ phí vệ sinh

Trang 7

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

lý nghĩa trang

XN dịch

vụ CTĐT

Đội quản

lý xe máy

Đội quản

lý đường

bộ về TNĐT

Đội quy tắc

Đội điện CSCC

Đội thu phí

Trang 8

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.3.1 Đặc điểm công nghệ sản xuất

- Đặc điểm về phương pháp sản xuất: Do chức năng nhiệm của công ty chủyếu là quét, thu gom, vận chuyển rác nên phương pháp sản xuất chủ yếu là laođộng giản đơn dùng sức lao động là chính

- Đặc điểm về trang thiết bị: Hầu hết là công cụ cầm tay kết hợp với một sốmáy móc là phương tiện vận chuyển

- Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, thông gió, ánh sáng: Được trảidài trong toàn thành phố

- Đặc điểm về an toàn lao động: Hàng năm công ty vẫn trang bị đầy đủtrang thiết bị bảo hộ cho công nhân như: áo phản quang, mũ, găng tay, khẩutrang, đền báo, quần áo bảo hộ lao động, găng tay cách điện, ủng, đèn pin Đểtránh, giảm phần nào những tai nạn lao động đáng tiếc sảy ra

- Ghi chú: Bãi đổ rác là do công ty thuê, không phải của công ty

1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Đội xử lý môi trường: Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm củacông ty Công nhân có trách nhiệm quét, thu gom rác thải ở khu vực nội thị cácvùng lân cận, ngõ phố trong thành phố về nơi qui định, sau đó đội quản lý xe máy

sẽ vận chuyển rác về bãi rác thải

- Đội quản lý cây xanh và công viên có nhiệm vụ trồng, cắt tỉa, tưới, chămsóc, sới cỏ trên các trục đường lớn, dải phân cách, các bồn chính trong thànhphố Sau khi cắt tỉa, thay thế các cây héo, chết, đội xử lý môi trường thu gom lại,đội xe vận chuyển những cây héo, chết đổ về bãi rác

- Đội quản lý môi trường và thoát nước đô thị có trách nhiệm vét rác dọc,bạt lề đường và ổ gà cấp phố, đường nhựa, hót đất xô, đầu tư mới, sửa hệ thốngbiển báo giao thông, biển tên đường, xử lý hệ thống cống trong toàn thành phố.Sau khi thông cống rãnh xong, đội quản lý xe máy vận chuyển đất, chất thải vềbãi rác thải

- Đội quản lý điện chiếu sáng công cộng có chức năng sửa chữa, duy trì,bảo dưỡng hệ thống điện chiếu sáng công cộng để đảm bảo an toàn trong thànhphố, chuyên đóng cắt điện chiếu sáng công cộng, trang trí đèn màu ở các trụcđường phố chính, phục vụ những ngày lễ lớn, kết hợp với đội quản lý xe máy vềphương tiện để sửa chữa điện

Trang 9

Sơ đồ 1.2 Dõy chuyền sản xuất:

1.4- Thực tế tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Do đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và yêu cầu quản lý quy mô hoạt độngsản xuất nên công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì đã áp dụnghình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ côngtác kế toán đều đợc tập trung tại phòng kế toán - tài vụ của công ty từ khâu hạchtoán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp, lập báo cáotài chính Chính nhờ sự tập trung của công tác kế toán mà công ty nắm bắt đợctoàn bộ thông tin, từ đó kiểm tra, đánh giá và có sự chỉ đạo kịp thời của kế toán tr-ởng cũng nh ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của toàncông ty

Các nhân viên kế toán đợc điều hành trực tiếp bởi kế toán trởng Các bộphận kế toán của công ty đợc tổ chức và đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốccông ty

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 ngời, trong đó chức năng, nhiệm vụ củatừng ngời nh sau:

Đội xử lý mụi

trường Đội quản lý cõy xanh cụng viờn đường bộ và Đội quản lý

TNĐT

Tổ điện CSCC

Đội quản lý xe mỏy

Xớ nghiệp chế biến rỏc thải

Trang 10

Sơ đồ bộ máy kế toán - tài vụ của Công ty cổ phần môi trờng và dịch

vụ đô thị Việt Trì

1.4.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty

Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty:

- Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

- Hình thức kế toán công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung

- Phơng pháp tính toán hàng tồn kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc

- Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán áp dụng theo năm: Bắt đầu niên độ từ ngày mồng 1 tháng 1

Trang 11

Chơng 2 thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần môi trờng và dịch

vụ đô thị việt trì

2.1 một số vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt trì

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

2.1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Tại Công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì, các chi phí sảnxuất phát sinh thờng xuyên, liên tục, để đảm bảo cho công tác tập hợp chi phí đợcthuận tiện, Công ty đã tiến hành phân loại chi phí theo khoản mục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí điện chiếu sáng côngcộng, chi phí nhiên liệu, đèn cao áp, nhựa đờng, sửa chữa xe

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất thu gom và vận chuyển rác, cây xanh, duy tu đờng, quản lý nghĩa trang, quản

lý vận hành điện CSCC

+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơngcủa nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, tiền thuê đất, chi phí sửa chữa nhà x-ởng

Các khoản mục này cũng chính là bộ phận cấu thành nên giá thành của sảnphẩm

2.1.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định chính xác đối tợng chi phí sản xuất phù hợp với quy trình côngnghệ là công việc đầu tiên có ý nghĩa quyết định đến công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thịViệt Trì, quá trình sản xuất sản phẩm là môi trờng xanh, sạch, đẹp nên rất trìu t-ợng, công nghệ sản xuất đơn giản nhng liên tục Để phù hợp với đặc điểm nàycũng nh yêu cầu của công tác quản lý, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc tậphợp theo cả quá trình sản xuất sản phẩm Do đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

là một quy trình sản xuất sản phẩm và phơng pháp hạch toán chi phí đợc lựa chọntơng ứng là phơng pháp hạch toán theo một quy trình sản xuất

2.1.1.3 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Công ty tiến hành sản xuất cùng một thời gian cho ra hai loại sản phẩmchủ yếu với nội dung và tính chất khác nhau là sản phẩm dịch vụ môi trờng và cáccông trình xây dựng công ty thi công Do đó Công ty đã xác định đợc đối tợng

Trang 12

tính giá thành là từng loại sản phẩm Vì thế, một đối tợng tập hợp chi phí trongCông ty có liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành

Kỳ tính giá thành là một tháng, đơn vị tính giá thành là một công trình, mộtmôi trờng xanh, sạch, đẹp

Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ, đối tợng, phơng pháp tập hợpchi phí sản xuất, Công ty đã áp dụng phơng pháp tính giá thành sản phẩm theokhoản mục chi phí

Vì thời gian có hạn nên em chỉ đi sâu nghiên cứu cách tập hợp chi phí và

tính giá thành sản phẩm môi trờng tại tháng 12 năm 2007.

2.1.1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Khi phát sinh các nghiệp vụ tham gia vào sản xuất kinh doanh nh chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kếtoán căn cứ vào chứng từ gốc nh: (phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng chấmcông của công nhân trực tiếp sản xuất, hoá đơn bán hàng ) kế toán vật t , kế toántiền lơng vào nhật ký chung Từ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ kế toán chi tiếtcác tài khoản rồi gửi lên kế toán tổng hợp Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết kế toántổng hợp vào sổ cái các tài khoản, đến cuối tháng tổng hợp lại vào bảng cân đốitài khoản và xác định kết quả kinh doanh

Với hình thức hạch toán là Nhật ký chung, kế toán sử dụng sổ nhật kýchung, sổ cái tài ksshoản theo quy định hiện nay (Quyết định số 15 của Bộ tàichính) trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi tiết hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện

nh sau:

2.1.2.Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ mà Công ty dùng trực tiếp cho việc tạo ra sản phẩm Đây là khoản mụcchi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của Công ty

Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, kế toán đã sử dụngphơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phơng pháp thẻ song song và sửdụng tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu"

- Thủ tục nhập kho đợc tiến hành nh sau:

Đối với nguyên vật liệu và nhiên liệu, vật t điện do Công ty mua về Khihàng về đến kho, bộ phận KCS của Công ty sẽ trực tiếp kiểm nhận hàng cùng vớithủ kho và ngời giao hàng Kết quả thực tế kiểm nhận sẽ đợc ban kiểm nhận ghi

Trang 13

vào "Phiếu nhập nguyên vật liệu", kế toán vật t tổng hợp các phiếu ghi vào "Phiếunhập kho" Kế toán vật t sẽ căn cứ vào các chứng từ này để ghi sổ kế toán.

Do nghiệp vụ nhập kho của nguyên vật liệu thờng xuyên diễn ra một cáchliên tục, nên để đơn giản công việc hạch toán hàng ngày, kế toán đã sử dụng giáthực tế để hạch toán NVL

Nguyên vật liệu xuất, tồn kho đợc đánh giá theo phơng pháp nhập trớc xuấttrớc

Ví dụ:

- Ngày 12/12 nhập bóng cao áp của công ty vật t điện: 20bộ x 495.000đ/bộ

- Ngày 15/12 nhập bóng cao áp của cửa hàng vật liệu điện: 10bộ x500.000đ/bộ

- Ngày 18/12 xuất bóng cao áp, trị giá xuất: 10bộ x 495.000 = 4.950.000đ

- Ngày 20/12 xuất bóng cao áp, trị giá xuất: 10bộ x 495.000 = 4.950.000đ

- Ngày 22/12 xuất bóng cao áp, trị giá xuất: 10bộ x 500.000 = 5.000.000đQuá trình hạch toán đợc thực hiện nh sau:

- Xuất kho: Khi có nhu cầu lấy nguyên vật liệu, đơn vị nào có nhu cầu sửdụng thì làm giấy đề nghị xuất kho Sau đó kế toán vật t căn cứ vào giấy đề nghị

để làm thủ tục xuất kho

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Giấy đề nghị xuất kho

Kính gửi :- Ban giám đốc công ty CP môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì

- Phòng kế toán - Tài vụ công ty

Tên tôi là : Tạ Diên Tuyển

Địa chỉ: Đội điện

Đề nghị Ban giám đốc công ty cho xuất kho 10 bộ bóng đèn cao áp để sửachữa điện CSCC đờng Hùng Vơng ( Đoạn từ nút A3 đến nút A5 )

- Khoản giảmgiá (nếu có)

Trang 14

Giám đốc duyệt Kế toán trởng Ngời đề nghị

Tạ Diên Tuyển

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất kho, kế toán vật t lập phiếu xuất kho theo giấy

đề nghị đã đợc giám đốc và kế toán trởng phê duyệt:

Biểu số 01:

Đơn vị: Cty cổ phần môi trờng Phiếu xuất kho

và DVĐT Việt Trì Ngày 22/12/2007 Nợ TK6212:5.000.000

Số: PXKVL376 Có TK152 : 5.000.000

Họ tên ngời nhận hàng: Tạ Diên Tuyển Địa chỉ: Đội điện

Lý do xuất kho: Thay bóng đèn cao áp sửa chữa tuyến điện CSCC

ĐVT

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnTheo

chứngtừ

Thựcxuất

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho

Đối với những nguyên vật liệu xuất tại kho cho sản xuất đợc thể hiện trênphiếu xuất kho Còn với những nguyên vật liệu mua về dùng trực tiếp cho sản xuấtsản phẩm không qua kho đợc thể hiện trên hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT:

Biểu số 2:

Trang 15

Họ tên ngời mua hàng: Tạ Diên Tuyển

Tên đơn vị: Công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì

Địa chỉ: Phờng Gia Cẩm - Việt trì - Phú Thọ

Cộng tiền hàng 500.000Tổng cộng tiền thanh toán: 500.000

Số tiền viết bằng chữ: (Năm trăm ngàn đồng chẵn)

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Từ hoá đơn bàn hàng trên, ngời mua hàng làm giấy đề nghị thanh toán:

Biểu số 3:

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Giấy đề nghị thanh toán

Kính gửi : - Ban giám đốc Công ty CP môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì

- Phòng kế toán - Tài vụ Công ty

Tên tôi là : Tạ Diên Tuyển

Trang 16

Địa chỉ: Đội điện

Đề nghị thanh toán số tiền: 500.000 đồng

( Năm trăm ngàn đồng chẵn)

Lý thanh toán : Thanh toán tiền mua găng tay vải bảo hộ phục vụ cho côngnhân đội điện theo hoá đơn bán hàng số 0056197, ngày 24/12/2007

Ngày 25 tháng 12 năm 2007Giám đốc duyệt Kế toán trởng Ngời đề nghị

Họ tên ngời nhận tiền: Tạ Diên Tuyển

Địa chỉ : Đội điện

Lý do chi : Thanh toán tiền mua găng tay vải

Trang 17

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): + Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:

Đến cuối tháng, căn cứ vào các phiếu xuất kho đã xuất trong tháng kế toánlên bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng kê xuất kho nguyên nhiên vật liệu:

Trang 18

…5.000.000

…500.000

Ngêi lËp biÓu

Trang 19

2.1.3 Kế toán toán chi phí nhân công trực tiếp.

Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên chi phí dịch vụ, cho nên việc tínhtoán và phân bổ chính xác chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm sẽ góp phầnhạ giá thành sản phẩm, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong côngty

Tại công ty cổ phần môi trờng và dịch vụ đô thị Việt Trì, hiện nay có tổng

số lao động là 238ngời, trong đó có:

206 ngời là: Lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

20 ngời là: Lao động gián tiếp

12 ngời là: Lao động theo hợp đồng

Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lơng:

- Trả lơng theo thời gian: đợc áp dụng đối với các phòng ban chức năng, các

đội trởng, đội phó Theo chế độ này tiền lơng nhận đợc của mỗi lao động là domức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít, đợc tínhtheo công thức sau:

Hệ số X Mức lơng x Số ngày làm Tiền lơng lơng tối thiểu việc thực tế

trong tháng Số ngày trong tháng ( Thờng 22 ngày )

Tiền lơng trách nhiệm bằng 10% mức lơng hiện hởng

Từ bảng chấm công hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công kế toán lao

động tiền lơng lập bảng thanh toán lơng

- Đối với lao động trực tiếp sản xuất: để thúc đẩy sản xuất và khích lệ tinhthần làm việc, công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm (hay khoán sảnphẩm) cho lao động trực tiếp sản xuất Theo hình thức này, quỹ lơng đợc lậpthông qua đơn giá tiền lơng và số lợng sản phẩm hoàn thành

Xét một đội sản xuất, đối với lơng khoán đợc tính theo công thức sau:

Sau khi trừ đi lơng của cán bộ đội, lơng trách nhiệm của các tổ trởng(Tổng quĩ lơng của từng đội này đợc gọi là A) thì đơn giá của lơng khoán sẽ là:

Đơn giá tiền lơng A

=

một điểm Tổng số điểm của đội

Tiền lơng tháng Đơn giá TL Tổng số điểm

= X +L TN(nếu có)

Trang 20

Một công nhân một điểm Trong tháng

Ví dụ: Lơng của đội quản lý vận hành điện tháng 12/2007 đợc tính nh sau:

Tổng quĩ lơng của đội điện là: 18.384.648,0đ sau khi trừ đi lơng của đội trởng

l-ơng còn lại của đội sẽ là: 18.384.648 – 2.039.000 = 16.345.648 đồng

Khi bình bầu: Công nhân đi làm đủ, không mắc sai phạm nào và đợc đội bầu loại

A thì đợc 10 điểm 1 ngày công, 22 ngày công là 220 điểm và đợc cộng thêm điểmcấp bậc nếu bậc 1 đợc cộng 5 điểm , bậc 7 đợc cộng thêm 35 điểm

Tổng số điểm của toàn đội điện là 2.200 điểm

Đơn giá 1 điểm là 16.345.648 / 2.200 = 7.429,8đồng /điểm

- Lơng của Ông Khổng Hồng Sơn đợc tính nh sau :

22 ngày công = 220 điểm

Lơng bậc 3 = 15 điểm Tổng điểm = 235 điểm

Đơn giá 1 điểm = 7.429,8đ

Vậy lơng tháng 12 của ông Khổng Hồng Sơn là :

235 điểm x 7.429,8đ = 1.746.012đ

- Đối với lao động hợp đồng thì trả lơng theo ngày, 40.000đồng/ngày

Ngoài ra Công ty cũng tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy địnhcủa chế độ tài chính kế toán Cụ thể:

Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh = 15% x lơng Cơ bản

Trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh = 2% x lơng Cơ bản

Trích KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh = 2% x lơng Cơ bản

Về mặt hạch toán, để phản ánh tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kếtoán sử dụng các tài khoản:

Trang 21

2.1.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trongphạm vi đội sản xuất, nhng có tính chất phục vụ chung cho cả quá trình sản xuấtsản phẩm (trừ CPNVLTT và CPNCTT) nh chi phí nhân viên quản lý, chi phí vậtliệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,

Tại công ty, các khoản chi phí sản xuất chung đợc kế toán tập hợp qua tàikhoản 627 "Chi phí sản xuất chung"

TK 627 đợc mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất sản phẩm nh sau:

- TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội: Bao gồm cả tiền lơng và cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý đội

+ TK 62711: Chi phí nhân viên quản lý đội xây dựng

+ TK 62712: Chi phí nhân viên quản lý đội dịch vụ công cộng

- TK 6272: Chi phí vật liệu

+ TK 62721: Chi phí đội xây dựng

+ TK 62722: Chi phí dịch vụ công cộng

- TK 6273: Chi phí dụng cụ

+ TK 62731: Chi phí đội xây dựng

+ TK 62732: Chi phí dịch vụ công cộng

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 62741: Chi phí khấu hao TSCĐ đội xây dựng

+ TK 62742: Chi phí khấu hao TSCĐ dịch vụ công cộng

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 62771: Chi phí đội xây dựng

+ TK 62772: Chi phí dịch vụ công cộng

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

+ TK 62781: Chi phí đội xây dựng

+ TK 62782: Chi phí dịch vụ công cộng Trình tự tiến hành hạch toán chi phí sản xuất chung nh sau:

2.1.4 1: Chi phí quản lý đội

Trong công ty mỗi đội sản xuất đều có đội ngũ lao động gián tiếp đó là: độitrởng và đội phó do đó kế toán phải tổng hợp phí tiền lơng và BHXH, BHYT,KPCĐ vào chi phí quản lý đội:

Lơng Hệ số cấp bậc x 540.000 x số ngày TT đi làm

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh - 83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh (Trang 8)
Sơ đồ 1.2. Dây chuyền sản xuất: - 83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì
Sơ đồ 1.2. Dây chuyền sản xuất: (Trang 10)
Hình thức thanh toán: TM            MST: 2600116056 - 83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì
Hình th ức thanh toán: TM MST: 2600116056 (Trang 17)
Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán vào sản phẩm dịch  vụ công cộng tháng 12 năm 2007 là 190.650.000 đồng. - 83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì
Bảng ph ân bổ chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán vào sản phẩm dịch vụ công cộng tháng 12 năm 2007 là 190.650.000 đồng (Trang 24)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - 83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 28)
Bảng kê chi phí sản xuất chung  dịch vụ công cộng Tháng 12 năm 2007 - 83 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì
Bảng k ê chi phí sản xuất chung dịch vụ công cộng Tháng 12 năm 2007 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w