DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VUWSWP Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH Tháng
Trang 1DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)
(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)
KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
Tháng 10/2015
Trang 2DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)
(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)
KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
Công ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình
Tháng 10/2015
Trang 3MỤC LỤC Các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Trang
2 Đặc điểm kinh tế và xã hội tỉnh Ninh Bình 5
3 Hiện trạng năng lực hoạt động của Công ty cổ phần Môi trường và
Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình
6
3.1 Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực 63.2 Hiện trạng các công trình kỹ thuật và công tác quản lý vận hành 7 3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính 8
4 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công
ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình
9
4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh
vực quản lý
9
4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh
vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế
5.2 Nội dung chi tiết các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động được
thực hiện bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
13
5.3 Phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động
của Công ty Ninhbinh Eus bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
22
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT
Biwase Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Môi trường Bình DươngBNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BOD5 Nhu cầu tiêu thụ ôxy sinh hóa 5 ngày
Bpwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Phước
BTC Bộ Tài chính
BXD Bộ Xây dựng
BYT Bộ Y tế
COD Nhu cầu tiêu thụ ôxy hóa học
CTN&XD Cấp thoát nước và Xây dựng
Lawaco Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Lâm Đồng
Mabutip Ban quản lý Dự án Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật
MT & CTĐT Môi trường và Công trình đô thị
NBWSSC Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Ninh Bình Ninhbinh Eus Công ty cổ phần MT và DVĐT thành phố Ninh Bình
O&M Quản lý và vận hành
QLDA Quản lý dự án
Qnam Urenco Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Nam
Quawaco Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh
SOPs Quy trình vận hành tiêu chuẩn
TCHC Tổ chức Hành chính
Thoawasco Công ty TNHH MTV cấp nước Thái Hòa
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TTLT Thông tư liên tịch
UBND Ủy ban nhân dân
VNĐ Đồng tiền Việt Nam
VUWSWP Dự án cấp nước và nước thải đô thị
WB Ngân hàng Thế giới
XLNT Xử lý nước thải
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Ninhbinh Eus
Bảng 3.2 Đặc điểm chung về kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải đô thị tại thành phố Ninh Bình Bảng 3.3 Đặc điểm hệ thống thoát nước tại thành phố Ninh Bình
Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Ninhbinh Eus từ 2012 đến
2014 Bảng 3.5 Tình hình tài chính của Công ty Ninhbinh Eus tại thời điểm 31/12/2014
Bảng 5.1 Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên
của Công ty Ninhbinh Eus và nguồn vốn thực hiện Bảng 5.2 Kế hoạch thực hiện kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty Ninhbinh Eus
Bảng 5.3 Kế hoạch thực hiện đào tạo và lập SOPs; đào tạo, chuyển giao SOPs cho
Công ty Ninhbinh Eus kết hợp chung với 6 công ty quản lý vận hành hệ thống còn lại khác
Bảng 5.4 Kế hoạch đào tạo và xây dựng giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải cho
Công ty Ninhbinh Eus và 6 công ty quản lý vận hành hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải Bảng 5.5 Kế hoạch đào tạo về quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 5.6 Kế hoạch thực hiện IEC tại T/p Ninh Bình và các đô thị khác
Bảng 5.7 Tổng hợp phương thức và chi phí thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu
quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus bằng nguồn vốn từ dự án
VUWSWP
DANH MỤC HÌNH
Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Ninhbinh Eus
Trang 6I MỞ ĐẦU
Chính phủ Việt Nam đã tiếp nhận khoản tín dụng số Cr.4948-VN của Ngân hàng Thế giới (WB) với tổng giá trị là 200 triệu USD để tài trợ kinh phí thực hiện Dự án Cấp nước và Nước thải đô thị (Dự án VUWSWP) Thời gian thực hiện dự án dự kiến 5 năm,
từ năm 2011 đến năm 2016
Dự án đề ra mục tiêu cải thiện cơ hội tiếp cận các dịch vụ nước, vệ sinh và nước thải tại các khu vực đô thị tham gia dự án thông qua các kế hoạch vệ sinh chiến lược, mở rộng phạm vi thoát nước, mở rộng phạm vi cấp nước, giảm rủi ro ngập lụt và cải thiện khả năng bền vững về mặt tài chính của các đơn vị cung cấp dịch vụ
Hợp phần đầu tư của Dự án VUWSWP bao gồm 14 tiểu dự án được thực hiện nhằm cải thiện mức độ an toàn, chất lượng, độ tin cậy, hiệu quả, khả thi tài chính và bền vững môi trường của các dịch vụ cấp nước và vệ sinh môi trường tại 10 đô thị: Thành phố Uông Bí, Thành phố Ninh Bình, Thành phố Tam Kỳ, Thành phố Đà Lạt, Thị xã Đồng Xoài, Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước, Huyện đảo Phú Quốc, Thị xã Bỉm Sơn, Thành phố Đông Hà và Thị xã Thái Hòa
Để đảm bảo các công ty quản lý vận hành hệ thống có khả năng vận hành, bảo dưỡng và phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động của các công trình hiện có cũng như các công trình được đầu tư bởi dự án VUWSWP; theo yêu cầu của Ngân hàng Thế giới, một kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động cho từng công ty sẽ được xây dựng
Việc đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như kế hoạch, phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần MT và DVĐT thành phố Ninh Bình (Ninhbinh Eus) được dựa trên các nguyên tắc sau đây:
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ
đô thị thành phố Ninh Bình được xác định dựa trên năng lực hoạt động hiện có của Công ty và yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để có thể hoàn thành các
kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến 2030
Nhu cầu tăng cường nặng lực của Công ty Ninhbinh Eus được xác định trong các lĩnh vực: Quản lý; phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế; kỹ thuật; tài chính
Các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ bao gồm công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; trang bị các máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản
lý vận hành các hệ thống cấp thoát nước của công ty và một số hoạt động khác
Không phải tất cả các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus đều được thực hiện bởi dự án VUWSWP Công ty Ninhbinh Eus sẽ tự quyết định kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn từ dự án VUWSWP, kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn khác Tuy nhiên, theo quy định của Ngân hàng thế giới, nguồn vốn cho gói thầu tăng cường năng lực từ dự án VUWSWP chỉ sử dụng cho các dịch vụ tư vấn mà không sử dụng cho các dịch vụ mua sắm hàng hóa
Tùy theo tình hình thực tế, Công ty Ninhbinh Eus sẽ quyết định kế hoạch, thời điểm thực hiện đối với những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiết sử dụng nguồn vốn do Công ty tự sắp xếp
Trang 7Trên cơ sở đề xuất của tư vấn, Công ty Ninhbinh Eus sẽ quyết định tự mình thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn của dự án VUWSWP hay thông qua Mabutip để kết hợp thực hiện chung cùng với một số công ty quản lý vận hành
hệ thống khác cho những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp Chỉ thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn dự án VUWSWP nếu như kế
hoạch này có khả năng hoàn thành trong năm 2016
II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, 190 50’ đến 200 27’ độ
Vĩ Bắc, 105032’ đến 106027’ độ Kinh Đông Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh rới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh Là tỉnh được biết đến với cố đô Hoa Lư, nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh như Tam Cốc - Bích Động, Địch Lộng, Vân Trình
Ninh Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.390km2 với dân số trên 90 vạn người Về địa giới hành chính, Ninh Bình có 8 huyện, thành phố và thị xã gồm thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và các Huyện Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn và Yên Mô
Về phát triển kinh tế, tổng sản phẩm xã hội (GRDP) trên địa bàn toàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2015 (theo giá thực tế) ước tính đạt trên 18.184,5 tỷ đồng Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt gần 2.427,3 tỷ đồng, chiếm 13,35% ; khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 8.128,8 tỷ đồng chiếm 44,70%; khu vực dịch vụ đạt 7.628,5 tỷ đồng, chiếm 41,95%
Về giá trị sản xuất, tính theo giá so sánh 2010: Giá trị sản xuất toàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2015 đạt 37.837,4 tỷ đồng, tăng 14,5% so với 6 tháng đầu năm 2014 Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng đạt 24.417,8 tỷ đồng, tăng 18,9% (Trong đó riêng Công nghiệp đạt 16.064,3 tỷ đồng, tăng 27,9%); Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 4.381,6 tỷ đồng, tăng 2,1%; Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ đạt 9.038,0 tỷ đồng, tăng 9,9%
Thành phố Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 48,36 km², có 11 phường và 3 xã, năm 2014 dân số đạt 160.166 người, 86% ở đô thị và 14% ở vùng nông thôn, mật độ trung bình 3.312 người/km²
Theo Quy hoạch chung đến năm 2030, thành phố Ninh Bình được quy hoạch thành đô thị loại I, là trung tâm văn hóa - lịch sử, du lịch cấp quốc gia, có ý nghĩa quốc tế Quy hoạch cũng xác định thành phố Ninh Bình sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030 với dân số 1 triệu người Theo quy hoạch TP Ninh Bình mới sẽ có diện tích 21.052 ha với 3 mặt có ranh giới là 3 con sông: sông Đáy ở phía đông, sông Hoàng Long ở phía bắc, sông Chim và sông Bến Đang ở phía tây Như vậy toàn bộ quần thể di sản thế giới Tràng An tương lai sẽ sáp nhập vào thành phố Ninh Bình Đô thị Ninh Bình phát triển theo mô hình đô thị đa tâm
Dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại thành phố Ninh Bình được đề xuất vào năm 2010 gồm 9 phường trung tâm đô thị (trong tổng số 11 phường đô thị) và 3 xã ven đô của thành phố Ninh Bình với số dân 133.727 người
Trang 8III HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NINH BÌNH
3.1 Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực
Công ty Ninhbinh Eus là công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 28/2/2014 với cổ đông lớn nhất là UBND tỉnh Ninh Bình sở hữu tỷ lệ 86,35% cổ phần của Công ty Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Quét dọn, thu gom, vận chuyển rác thải
- Quản lý, duy tu hệ thống thoát nước
- Quản lý, duy tu hệ thống điện chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông
- Quản lý, chăm sóc Công viên, cây xanh
- Quản lý nghĩa trang, Dịch vụ tang ma
- Duy tu sửa chữa công trình công cộng và các dịch vụ VSMT và quản lý đô thị
- Quản lý, Duy tu các tuyến đường nội thị
Công ty Ninhbinh Eus có cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng ban chức năng (phòng kế toán tài vụ, tổ chức - hành chính, kinh doanh, Kế hoạch - Kỹ thuật) và 11 tổ đội chức năng Sơ đồ tổ chức của công ty được thể hiện trong hình H-3.1
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Kế hoạch
Kỹ thuật
Phòng Kinh doanh
Phòng
Kế toán tài vụ
Tổ vườn ươm
Tổ công viên cây xanh
Tổ trạm bơm
và quản
lý nghĩa trang
Đội xây dựng
cơ bản
ĐẠI HỒI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Tổ điện
số 1
Tổ điện
số 2
Tổ trồng
và phát triển cây xanh
Tổ bảo trì phát triển cây xanh
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Ninhbinh Eus
Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Ninhbinh Eus
Trang 9Số
TT Đặc điểm nhân sự
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Tổng số nhân sự 423 100%
2 Đại học và trên đại học 29 6,7%
3 Cao đẳng và trung cấp 16 3,7%
4 Công nhân 387 89,6%
5 Nhân sự có kinh nghiệm < 5 năm 195 45,1%
6 Nhân sự có kinh nghiệm 5÷10 năm 56 13,0%
7 Nhân sự có kinh nghiệm >10năm 181 41,9%
3.2 Hiện trạng các công trình kỹ thuật và công tác quản lý vận hành
Bảng 3.2 Đặc điểm chung về kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị tại thành phố Ninh Bình
Số TT Hạng mục Đặc điểm
1 Kiểu mạng lưới thoát nước hiện có Chung
2 Kiểu mạng lưới thoát nước của Dự án thu gom và
xử lý nước thải thành phố Ninh Bình Riêng
3 Tỷ lệ đấu nối vào mạng lưới thoát nước hiện có ≈ 90%
4 Công suất nhà máy XLNT đô thị tập trung hiện có 0
5 Công suất nhà máy XLNT của Dự án thu gom và xử
lý nước thải thành phố Ninh Bình
1.500 m3/ngày;
6 Đơn vị chính thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng mạng lưới thoát nước hiện có UBND thành phố Ninh Bình
7
Đơn vị tiếp nhận và quản lý vận hành hệ thống xử lý
nước thải của Dự án thu gom và xử lý nước thải
thành phố Ninh Bình
Công ty MTĐT Ninh
Bình Bảng 3.3 Đặc điểm hệ thống thoát nước tại thành phố Ninh Bình
Số TT Hạng mục Đơn vị Chiều dài
1 Cống thoát nước mưa đường kính từ
D600mm đến D1200mm m 45.000
2 Mương thoát nước mưa kích thước B=1,5m đến B=2,5m m 12.000
3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính
Trang 10Công ty Ninhbinh Eus áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung Báo cáo tài chính được lập định kỳ theo quy định
và được kiểm toán hàng năm
Bảng 3.4 và bảng 3.5 cho biết hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính
của Công ty Ninhbinh Eus từ năm 2012 đến năm 2014
Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Ninhbinh Eus từ 2012 đến 2014
3 Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng tỷ VNĐ 3,09 1,75 2,32
4 Lợi nhuận trước thuế tỷ VNĐ 0,228 0,023 0,022
5 Tỷ lệ giá bán/giá thành % 101 100 97
6 Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/doanh thu % 0,81 0,07 0,10
7 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải VNĐ/m 3 5% giá nước sạch
8 Giá dịch vụ thoát nước VNĐ/m 3 Chưa tính toán/chưa áp dụng
theo Nghị định số
80/2014/NĐ-CPBảng 3.5 Tình hình tài chính của Công ty Ninhbinh Eus tại thời điểm 31/12/2014
Số
1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền (VNĐ) 2.907.676.443 3.339.664.890
1.2 Các khoản phải thu ngắn hạn (VNĐ) 6.773.506.150 7.032.588.432
Trang 111.2 Nợ dài hạn (VNĐ) - 2.950.000.000
2.1 Vốn chủ sở hữu (VNĐ) 16.887.958.523 16.728.430.000
2.2 Nguồn kinh phí và vốn khác (VNĐ) 15.933.224.774 21.108.567.133
IV ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NINH BÌNH
4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý
Công ty Ninhbinh Eus đã chuyển đổi hình thức hoạt động từ mô hình công ty
TNHH một thành viên sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 28/2/2014 với cổ đông lớn
nhất là UBND tỉnh Ninh Bình với số lượng cổ phần chiếm tỷ lệ 86,35% Theo phương án
cổ phần hóa do Công ty lập và được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt năm 2013, công ty
đã lập kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho công ty trong 3 năm sau khi cổ phần
hóa (năm 2013, 2014, 2015) Kế hoạch phát triển kinh doanh và phát triển thể chế của
Công ty bao gồm đầy đủ các nội dung như sau:
● Định hướng chiến lược sau cổ phần hóa
● Ngành nghề kinh doanh của công ty
● Cơ cấu tổ chức sau khi cổ phần hóa
● Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2013-2015 (bao gồm kế
hoạch về sản lượng, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, phương án tài chính,
Phương án kỹ thuật, phương án tiền lương cho người lao động)
● Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty sau khi cổ phần
hóa (phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý, năng lực tài chính,
đổi mới công nghệ và phát triển hoạt động Marketing)
Cho đến nay, khi Công ty đã đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần, Công ty chỉ
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh của
năm trước đó và các yếu tố về dịch vụ được chi trả bởi ngân sách thành phố và dự kiến
ngân sách được phân bổ hành năm mà chưa có các kế hoạch kinh doanh dài hạn
Một kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 đến 2020 cần được xây dựng để
phục vụ kế hoạch phát triển lâu dài của Công ty cũng như làm căn cứ để thực hiện nhằm
đảm bảo Công ty hoạt động có hiệu quả sau khi tiếp nhận dự án thu gom và xử lý nước
thải tại thành phố Ninh Bình
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý đối với Công ty
Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Ninh Bình là xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh
doanh giai đoạn 2016 đến 2020 Kế hoạch sản xuất kinh doanh này bao gồm các nội
dung chính như: Cơ sở hoạch định; Mục tiêu phát triển; Chiến lược phát triển; Phương án
sản xuất kinh doanh; Các chỉ tiêu kế hoạch và Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh
4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát
triển cơ cấu tổ chức và thể chế
Trang 12Đánh giá nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế của các công ty quản lý vận hành hệ thống được xem xét trên các khía cạnh: Thể chế quản lý của công ty; Phát triển quan hệ khách hàng; Phát triển nguồn nhân lực; Sự tham gia của khu vực tư nhân
a) Phát triển thể chế quản lý:
Về quản trị doanh nghiệp, Công ty Ninhbinh Eus là công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Tuy nhiên tỷ lệ cổ phần do UBND tỉnh Ninh Bình nắm giữ chiếm đến 86,35%, do vậy UBND tỉnh Ninh Bình có tiếng nói quyết định trong chiến lược phát triển tổ chức, sản xuất kinh doanh và cán bộ chủ chốt của Công ty
Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Công ty đã ổn định, để quản lý các quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan, giảm thiểu tới mức tối đa các ảnh hưởng không có lợi, chỉ có thể thực hiện tốt khi Công ty có một hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trong lĩnh vực
này là xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:
- Cải tiến các mối quan hệ giữa khách hàng và Công ty (là nhà cung cấp dịch vụ)
- Phù hợp luật pháp - bằng việc hiểu thấu các quy định, luật pháp tác động như thế nào lên tổ chức và khách hàng của họ
- Cải tiến việc quản lý rủi ro - thông qua việc nhận diện, truy tìm nguyên nhân gốc rễ của các rủi ro và đưa ra những hành động phù hợp với mô hình của tổ chức để loại
bỏ chúng một cách có hiệu quả
b Phát triển quan hệ khách hàng:
Công ty Ninhbinh Eus cung cấp dịch vụ cho nhiều lĩnh vực như vận chuyển, thu gom rác thải; thoát nước; công viên, cây xanh; điện chiếu sáng đô thị; nghĩa trang nhân dân; lượng khách hàng của Công ty nhiều và đa dạng Tuy nhiên, khách hàng của Công
ty hiện nay không nhiều và chủ yếu chỉ là chính quyền đô thị
Sau khi Dự án thu gom và xử lý nước thải thành phố Ninh Bình đi vào hoạt động, việc đấu nối thoát nước hộ gia đình vào cống thoát nước gia tăng thì các hộ đấu nối nước thải này sẽ là khách hàng của Công ty Mặc dù vậy, theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì Công ty thu tiền của các hộ đấu nối thoát nước thông qua việc thu tiền nước Chỉ có các hộ đấu nối không dùng nước sạch của hệ thống cấp nước tập trung thì Công ty mới trực tiếp thu tiền đấu nối thoát nước Vì vậy, lượng khách hàng mà Công ty có quan hệ trực tiếp không nhiều
Trong tình hình hiện tại, phát triển quan hệ khách hàng chưa phải là một vấn đề cấp thiết của Công ty Ninhbinh Eus
Việc thực hiện Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải cần một thời gian để tuyên truyền tới nhân dân các nội dung của nghị định, đặc