1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH

24 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 455,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VUWSWP Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH Tháng

Trang 1

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)

(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)

KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH

Tháng 10/2015

Trang 2

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)

(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)

KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH

Công ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình

Tháng 10/2015

Trang 3

MỤC LỤC Các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Trang

2 Đặc điểm kinh tế và xã hội tỉnh Ninh Bình 5

3 Hiện trạng năng lực hoạt động của Công ty cổ phần Môi trường và

Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình

6

3.1 Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực 63.2 Hiện trạng các công trình kỹ thuật và công tác quản lý vận hành 7 3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính 8

4 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công

ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình

9

4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh

vực quản lý

9

4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh

vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế

5.2 Nội dung chi tiết các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động được

thực hiện bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP

13

5.3 Phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động

của Công ty Ninhbinh Eus bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP

22

Trang 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Biwase Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Môi trường Bình DươngBNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BOD5 Nhu cầu tiêu thụ ôxy sinh hóa 5 ngày

Bpwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Phước

BTC Bộ Tài chính

BXD Bộ Xây dựng

BYT Bộ Y tế

COD Nhu cầu tiêu thụ ôxy hóa học

CTN&XD Cấp thoát nước và Xây dựng

Lawaco Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Lâm Đồng

Mabutip Ban quản lý Dự án Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật

MT & CTĐT Môi trường và Công trình đô thị

NBWSSC Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Ninh Bình Ninhbinh Eus Công ty cổ phần MT và DVĐT thành phố Ninh Bình

O&M Quản lý và vận hành

QLDA Quản lý dự án

Qnam Urenco Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Nam

Quawaco Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

SOPs Quy trình vận hành tiêu chuẩn

TCHC Tổ chức Hành chính

Thoawasco Công ty TNHH MTV cấp nước Thái Hòa

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

TTLT Thông tư liên tịch

UBND Ủy ban nhân dân

VNĐ Đồng tiền Việt Nam

VUWSWP Dự án cấp nước và nước thải đô thị

WB Ngân hàng Thế giới

XLNT Xử lý nước thải

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Ninhbinh Eus

Bảng 3.2 Đặc điểm chung về kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và

xử lý nước thải đô thị tại thành phố Ninh Bình Bảng 3.3 Đặc điểm hệ thống thoát nước tại thành phố Ninh Bình

Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Ninhbinh Eus từ 2012 đến

2014 Bảng 3.5 Tình hình tài chính của Công ty Ninhbinh Eus tại thời điểm 31/12/2014

Bảng 5.1 Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên

của Công ty Ninhbinh Eus và nguồn vốn thực hiện Bảng 5.2 Kế hoạch thực hiện kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của

Công ty Ninhbinh Eus

Bảng 5.3 Kế hoạch thực hiện đào tạo và lập SOPs; đào tạo, chuyển giao SOPs cho

Công ty Ninhbinh Eus kết hợp chung với 6 công ty quản lý vận hành hệ thống còn lại khác

Bảng 5.4 Kế hoạch đào tạo và xây dựng giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải cho

Công ty Ninhbinh Eus và 6 công ty quản lý vận hành hệ thống thoát nước

và xử lý nước thải Bảng 5.5 Kế hoạch đào tạo về quản lý và phát triển nguồn nhân lực

Bảng 5.6 Kế hoạch thực hiện IEC tại T/p Ninh Bình và các đô thị khác

Bảng 5.7 Tổng hợp phương thức và chi phí thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu

quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus bằng nguồn vốn từ dự án

VUWSWP

DANH MỤC HÌNH

Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Ninhbinh Eus

Trang 6

I MỞ ĐẦU

Chính phủ Việt Nam đã tiếp nhận khoản tín dụng số Cr.4948-VN của Ngân hàng Thế giới (WB) với tổng giá trị là 200 triệu USD để tài trợ kinh phí thực hiện Dự án Cấp nước và Nước thải đô thị (Dự án VUWSWP) Thời gian thực hiện dự án dự kiến 5 năm,

từ năm 2011 đến năm 2016

Dự án đề ra mục tiêu cải thiện cơ hội tiếp cận các dịch vụ nước, vệ sinh và nước thải tại các khu vực đô thị tham gia dự án thông qua các kế hoạch vệ sinh chiến lược, mở rộng phạm vi thoát nước, mở rộng phạm vi cấp nước, giảm rủi ro ngập lụt và cải thiện khả năng bền vững về mặt tài chính của các đơn vị cung cấp dịch vụ

Hợp phần đầu tư của Dự án VUWSWP bao gồm 14 tiểu dự án được thực hiện nhằm cải thiện mức độ an toàn, chất lượng, độ tin cậy, hiệu quả, khả thi tài chính và bền vững môi trường của các dịch vụ cấp nước và vệ sinh môi trường tại 10 đô thị: Thành phố Uông Bí, Thành phố Ninh Bình, Thành phố Tam Kỳ, Thành phố Đà Lạt, Thị xã Đồng Xoài, Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước, Huyện đảo Phú Quốc, Thị xã Bỉm Sơn, Thành phố Đông Hà và Thị xã Thái Hòa

Để đảm bảo các công ty quản lý vận hành hệ thống có khả năng vận hành, bảo dưỡng và phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động của các công trình hiện có cũng như các công trình được đầu tư bởi dự án VUWSWP; theo yêu cầu của Ngân hàng Thế giới, một kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động cho từng công ty sẽ được xây dựng

Việc đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như kế hoạch, phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần MT và DVĐT thành phố Ninh Bình (Ninhbinh Eus) được dựa trên các nguyên tắc sau đây:

 Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ

đô thị thành phố Ninh Bình được xác định dựa trên năng lực hoạt động hiện có của Công ty và yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để có thể hoàn thành các

kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến 2030

 Nhu cầu tăng cường nặng lực của Công ty Ninhbinh Eus được xác định trong các lĩnh vực: Quản lý; phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế; kỹ thuật; tài chính

 Các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ bao gồm công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; trang bị các máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản

lý vận hành các hệ thống cấp thoát nước của công ty và một số hoạt động khác

 Không phải tất cả các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus đều được thực hiện bởi dự án VUWSWP Công ty Ninhbinh Eus sẽ tự quyết định kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn từ dự án VUWSWP, kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn khác Tuy nhiên, theo quy định của Ngân hàng thế giới, nguồn vốn cho gói thầu tăng cường năng lực từ dự án VUWSWP chỉ sử dụng cho các dịch vụ tư vấn mà không sử dụng cho các dịch vụ mua sắm hàng hóa

 Tùy theo tình hình thực tế, Công ty Ninhbinh Eus sẽ quyết định kế hoạch, thời điểm thực hiện đối với những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiết sử dụng nguồn vốn do Công ty tự sắp xếp

Trang 7

Trên cơ sở đề xuất của tư vấn, Công ty Ninhbinh Eus sẽ quyết định tự mình thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn của dự án VUWSWP hay thông qua Mabutip để kết hợp thực hiện chung cùng với một số công ty quản lý vận hành

hệ thống khác cho những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp Chỉ thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn dự án VUWSWP nếu như kế

hoạch này có khả năng hoàn thành trong năm 2016

II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, 190 50’ đến 200 27’ độ

Vĩ Bắc, 105032’ đến 106027’ độ Kinh Đông Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh rới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh Là tỉnh được biết đến với cố đô Hoa Lư, nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh như Tam Cốc - Bích Động, Địch Lộng, Vân Trình

Ninh Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.390km2 với dân số trên 90 vạn người Về địa giới hành chính, Ninh Bình có 8 huyện, thành phố và thị xã gồm thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và các Huyện Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn và Yên Mô

Về phát triển kinh tế, tổng sản phẩm xã hội (GRDP) trên địa bàn toàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2015 (theo giá thực tế) ước tính đạt trên 18.184,5 tỷ đồng Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt gần 2.427,3 tỷ đồng, chiếm 13,35% ; khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 8.128,8 tỷ đồng chiếm 44,70%; khu vực dịch vụ đạt 7.628,5 tỷ đồng, chiếm 41,95%

Về giá trị sản xuất, tính theo giá so sánh 2010: Giá trị sản xuất toàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2015 đạt 37.837,4 tỷ đồng, tăng 14,5% so với 6 tháng đầu năm 2014 Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng đạt 24.417,8 tỷ đồng, tăng 18,9% (Trong đó riêng Công nghiệp đạt 16.064,3 tỷ đồng, tăng 27,9%); Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 4.381,6 tỷ đồng, tăng 2,1%; Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ đạt 9.038,0 tỷ đồng, tăng 9,9%

Thành phố Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 48,36 km², có 11 phường và 3 xã, năm 2014 dân số đạt 160.166 người, 86% ở đô thị và 14% ở vùng nông thôn, mật độ trung bình 3.312 người/km²

Theo Quy hoạch chung đến năm 2030, thành phố Ninh Bình được quy hoạch thành đô thị loại I, là trung tâm văn hóa - lịch sử, du lịch cấp quốc gia, có ý nghĩa quốc tế Quy hoạch cũng xác định thành phố Ninh Bình sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030 với dân số 1 triệu người Theo quy hoạch TP Ninh Bình mới sẽ có diện tích 21.052 ha với 3 mặt có ranh giới là 3 con sông: sông Đáy ở phía đông, sông Hoàng Long ở phía bắc, sông Chim và sông Bến Đang ở phía tây Như vậy toàn bộ quần thể di sản thế giới Tràng An tương lai sẽ sáp nhập vào thành phố Ninh Bình Đô thị Ninh Bình phát triển theo mô hình đô thị đa tâm

Dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại thành phố Ninh Bình được đề xuất vào năm 2010 gồm 9 phường trung tâm đô thị (trong tổng số 11 phường đô thị) và 3 xã ven đô của thành phố Ninh Bình với số dân 133.727 người

Trang 8

III HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NINH BÌNH

3.1 Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực

Công ty Ninhbinh Eus là công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 28/2/2014 với cổ đông lớn nhất là UBND tỉnh Ninh Bình sở hữu tỷ lệ 86,35% cổ phần của Công ty Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

- Quét dọn, thu gom, vận chuyển rác thải

- Quản lý, duy tu hệ thống thoát nước

- Quản lý, duy tu hệ thống điện chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông

- Quản lý, chăm sóc Công viên, cây xanh

- Quản lý nghĩa trang, Dịch vụ tang ma

- Duy tu sửa chữa công trình công cộng và các dịch vụ VSMT và quản lý đô thị

- Quản lý, Duy tu các tuyến đường nội thị

Công ty Ninhbinh Eus có cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng ban chức năng (phòng kế toán tài vụ, tổ chức - hành chính, kinh doanh, Kế hoạch - Kỹ thuật) và 11 tổ đội chức năng Sơ đồ tổ chức của công ty được thể hiện trong hình H-3.1

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Kế hoạch

Kỹ thuật

Phòng Kinh doanh

Phòng

Kế toán tài vụ

Tổ vườn ươm

Tổ công viên cây xanh

Tổ trạm bơm

và quản

lý nghĩa trang

Đội xây dựng

cơ bản

ĐẠI HỒI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Tổ điện

số 1

Tổ điện

số 2

Tổ trồng

và phát triển cây xanh

Tổ bảo trì phát triển cây xanh

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Ninhbinh Eus

Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Ninhbinh Eus

Trang 9

Số

TT Đặc điểm nhân sự

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

1 Tổng số nhân sự 423 100%

2 Đại học và trên đại học 29 6,7%

3 Cao đẳng và trung cấp 16 3,7%

4 Công nhân 387 89,6%

5 Nhân sự có kinh nghiệm < 5 năm 195 45,1%

6 Nhân sự có kinh nghiệm 5÷10 năm 56 13,0%

7 Nhân sự có kinh nghiệm >10năm 181 41,9%

3.2 Hiện trạng các công trình kỹ thuật và công tác quản lý vận hành

Bảng 3.2 Đặc điểm chung về kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị tại thành phố Ninh Bình

Số TT Hạng mục Đặc điểm

1 Kiểu mạng lưới thoát nước hiện có Chung

2 Kiểu mạng lưới thoát nước của Dự án thu gom và

xử lý nước thải thành phố Ninh Bình Riêng

3 Tỷ lệ đấu nối vào mạng lưới thoát nước hiện có ≈ 90%

4 Công suất nhà máy XLNT đô thị tập trung hiện có 0

5 Công suất nhà máy XLNT của Dự án thu gom và xử

lý nước thải thành phố Ninh Bình

1.500 m3/ngày;

6 Đơn vị chính thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng mạng lưới thoát nước hiện có UBND thành phố Ninh Bình

7

Đơn vị tiếp nhận và quản lý vận hành hệ thống xử lý

nước thải của Dự án thu gom và xử lý nước thải

thành phố Ninh Bình

Công ty MTĐT Ninh

Bình Bảng 3.3 Đặc điểm hệ thống thoát nước tại thành phố Ninh Bình

Số TT Hạng mục Đơn vị Chiều dài

1 Cống thoát nước mưa đường kính từ

D600mm đến D1200mm m 45.000

2 Mương thoát nước mưa kích thước B=1,5m đến B=2,5m m 12.000

3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính

Trang 10

Công ty Ninhbinh Eus áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung Báo cáo tài chính được lập định kỳ theo quy định

và được kiểm toán hàng năm

Bảng 3.4 và bảng 3.5 cho biết hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính

của Công ty Ninhbinh Eus từ năm 2012 đến năm 2014

Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Ninhbinh Eus từ 2012 đến 2014

3 Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng tỷ VNĐ 3,09 1,75 2,32

4 Lợi nhuận trước thuế tỷ VNĐ 0,228 0,023 0,022

5 Tỷ lệ giá bán/giá thành % 101 100 97

6 Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/doanh thu % 0,81 0,07 0,10

7 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải VNĐ/m 3 5% giá nước sạch

8 Giá dịch vụ thoát nước VNĐ/m 3 Chưa tính toán/chưa áp dụng

theo Nghị định số

80/2014/NĐ-CPBảng 3.5 Tình hình tài chính của Công ty Ninhbinh Eus tại thời điểm 31/12/2014

Số

1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền (VNĐ) 2.907.676.443 3.339.664.890

1.2 Các khoản phải thu ngắn hạn (VNĐ) 6.773.506.150 7.032.588.432

Trang 11

1.2 Nợ dài hạn (VNĐ) - 2.950.000.000

2.1 Vốn chủ sở hữu (VNĐ) 16.887.958.523 16.728.430.000

2.2 Nguồn kinh phí và vốn khác (VNĐ) 15.933.224.774 21.108.567.133

IV ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NINH BÌNH

4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý

Công ty Ninhbinh Eus đã chuyển đổi hình thức hoạt động từ mô hình công ty

TNHH một thành viên sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 28/2/2014 với cổ đông lớn

nhất là UBND tỉnh Ninh Bình với số lượng cổ phần chiếm tỷ lệ 86,35% Theo phương án

cổ phần hóa do Công ty lập và được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt năm 2013, công ty

đã lập kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho công ty trong 3 năm sau khi cổ phần

hóa (năm 2013, 2014, 2015) Kế hoạch phát triển kinh doanh và phát triển thể chế của

Công ty bao gồm đầy đủ các nội dung như sau:

● Định hướng chiến lược sau cổ phần hóa

● Ngành nghề kinh doanh của công ty

● Cơ cấu tổ chức sau khi cổ phần hóa

● Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2013-2015 (bao gồm kế

hoạch về sản lượng, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, phương án tài chính,

Phương án kỹ thuật, phương án tiền lương cho người lao động)

● Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty sau khi cổ phần

hóa (phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý, năng lực tài chính,

đổi mới công nghệ và phát triển hoạt động Marketing)

Cho đến nay, khi Công ty đã đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần, Công ty chỉ

lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh của

năm trước đó và các yếu tố về dịch vụ được chi trả bởi ngân sách thành phố và dự kiến

ngân sách được phân bổ hành năm mà chưa có các kế hoạch kinh doanh dài hạn

Một kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 đến 2020 cần được xây dựng để

phục vụ kế hoạch phát triển lâu dài của Công ty cũng như làm căn cứ để thực hiện nhằm

đảm bảo Công ty hoạt động có hiệu quả sau khi tiếp nhận dự án thu gom và xử lý nước

thải tại thành phố Ninh Bình

Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý đối với Công ty

Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Ninh Bình là xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh

doanh giai đoạn 2016 đến 2020 Kế hoạch sản xuất kinh doanh này bao gồm các nội

dung chính như: Cơ sở hoạch định; Mục tiêu phát triển; Chiến lược phát triển; Phương án

sản xuất kinh doanh; Các chỉ tiêu kế hoạch và Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh

4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát

triển cơ cấu tổ chức và thể chế

Trang 12

Đánh giá nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế của các công ty quản lý vận hành hệ thống được xem xét trên các khía cạnh: Thể chế quản lý của công ty; Phát triển quan hệ khách hàng; Phát triển nguồn nhân lực; Sự tham gia của khu vực tư nhân

a) Phát triển thể chế quản lý:

Về quản trị doanh nghiệp, Công ty Ninhbinh Eus là công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Tuy nhiên tỷ lệ cổ phần do UBND tỉnh Ninh Bình nắm giữ chiếm đến 86,35%, do vậy UBND tỉnh Ninh Bình có tiếng nói quyết định trong chiến lược phát triển tổ chức, sản xuất kinh doanh và cán bộ chủ chốt của Công ty

Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Công ty đã ổn định, để quản lý các quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan, giảm thiểu tới mức tối đa các ảnh hưởng không có lợi, chỉ có thể thực hiện tốt khi Công ty có một hệ thống quản lý

chất lượng phù hợp Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trong lĩnh vực

này là xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:

- Cải tiến các mối quan hệ giữa khách hàng và Công ty (là nhà cung cấp dịch vụ)

- Phù hợp luật pháp - bằng việc hiểu thấu các quy định, luật pháp tác động như thế nào lên tổ chức và khách hàng của họ

- Cải tiến việc quản lý rủi ro - thông qua việc nhận diện, truy tìm nguyên nhân gốc rễ của các rủi ro và đưa ra những hành động phù hợp với mô hình của tổ chức để loại

bỏ chúng một cách có hiệu quả

b Phát triển quan hệ khách hàng:

Công ty Ninhbinh Eus cung cấp dịch vụ cho nhiều lĩnh vực như vận chuyển, thu gom rác thải; thoát nước; công viên, cây xanh; điện chiếu sáng đô thị; nghĩa trang nhân dân; lượng khách hàng của Công ty nhiều và đa dạng Tuy nhiên, khách hàng của Công

ty hiện nay không nhiều và chủ yếu chỉ là chính quyền đô thị

Sau khi Dự án thu gom và xử lý nước thải thành phố Ninh Bình đi vào hoạt động, việc đấu nối thoát nước hộ gia đình vào cống thoát nước gia tăng thì các hộ đấu nối nước thải này sẽ là khách hàng của Công ty Mặc dù vậy, theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì Công ty thu tiền của các hộ đấu nối thoát nước thông qua việc thu tiền nước Chỉ có các hộ đấu nối không dùng nước sạch của hệ thống cấp nước tập trung thì Công ty mới trực tiếp thu tiền đấu nối thoát nước Vì vậy, lượng khách hàng mà Công ty có quan hệ trực tiếp không nhiều

Trong tình hình hiện tại, phát triển quan hệ khách hàng chưa phải là một vấn đề cấp thiết của Công ty Ninhbinh Eus

Việc thực hiện Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải cần một thời gian để tuyên truyền tới nhân dân các nội dung của nghị định, đặc

Ngày đăng: 09/03/2018, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w