1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

II GIAI PHAP KY THUAT THI CONG

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Kỹ Thuật Thi Công
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 177,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP TRẮC ĐẠC ĐỂ ĐỊNH VỊ, KIỂM TRA QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG Công tác trắc đạc là công tác quan trọng triển khai xuyên suốt quá trình thi công công trình, từ khi nhận bàn

Trang 1

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

I DANH MỤC CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG TẠI DỰ ÁN

A Phần tổ chức thi công và nghiệm thu công trình

1 TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công

2 TCVN 5637-1991 Nguyên tắc cơ bản QLCL các công trình xây dựng

3 Nghị định 15/2013/NĐ- CP và Thông tư 10/2013 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

B Công tác trắc địa, định vị công trình

4 TCVN 3792:1985 Công tác trắc địa trong xây dựng

5 TCVNXD 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình- Yêu

cầu chung

C Công tác đất

6 TCVN 4447: 2012 Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu

D Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép

7 TCVN 5742: 1993 Kết cấu Bêtông và Bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

8 TCVN 4453: 1995 Kết cấu Bêtông và Bê tong cốt thép toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8)

9 TCVNXD 9341: 2012 Bê tông khối lớn- Quy phạm thi công và nghiệm thu

10 TCVNXD 267: 2002 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

11 TCVNXD 9115: 2012 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

12 TCVNXD 5574: 2012 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

13 TCVN 2682: 1999 Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

14 TCVN 6260: 2009 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

15 TCVN 324: 2004 Xi măng xây trát.

F Cốt liệu, nước trộn cho bê tông và vữa

Trang 2

TT Mã hiệu Tên tiêu chuẩn

16 TCXDVN 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật

17 TCXDVN 7572: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa- Các phương pháp thử

18 TCVN 1771: 1987 Đá dăm sỏi và sỏi dăm dung trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

19 TCVN 1770: 1986 Cát xây dựng Yêu cầu xây dựng

20 TCVN 139: 1991 Cát tiêu chuẩn để thử ximăng

21 TCVNXD 302: 2004 Nước trộn bê tông- Yêu cầu kỹ thuật

22 TCVN 4506: 1987 Nước cho bêtông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

G Bê tông

23 TCVNXD 374: 2006 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn- Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghệm thu

24 TCVN 5592: 1991 Hỗn hợp bêtông nặng Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử

25 TCVN 3106: 1993 Hỗn hợp bêtông nặng Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử

26 TCVN 5592: 1991 Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

27 TCVNXD 391: 2007 Bê tông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

H Cốt thép cho bê tông

28 TCVN 6285: 1997 Thép cốt bê tông – Thép vằn

29 TCVN 6286: 1997 Thép cốt bê tông – Lưới thép hàn

30 TCVN 1651: 2008 Thép cốt bê tông.

31 TCVN 227: 1999 Thép cốt bêtông Hàn hồ quang

I Gạch đất sét nung

32 TCVN 1450: 2009 Gạch rỗng đất sét nung

33 TCVN 1451: 1998 Gạch đặc đất sét nung

34 TCVN 6355: 1998 Gạch xây – Phương pháp thử

K Hoàn thiện

35 TCVN 4516: 1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu

36 TCXDVN 9377: 2012 Công tác hoàn hiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu

Trang 3

TT Mã hiệu Tên tiêu chuẩn

37 TCVN 4085: 2011 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu

38 TCVN 4314: 2003 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

39 TCVN 4314: 1986 Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

40 TCVN 3121: 2003 Vữa xây dựng – Phương pháp thử

41 TCXDVN 341: 2005 Sơn tường- Sơn nhũ tương- phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn

42 TCXDVN 367: 2006 Vật liệu chống thấm trong xây dựng- Phân loại

L Các tiêu chuẩn khác

43 TCVN 5308: 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

44 TCVN 2287: 1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản.

45 TCVN 4086: 1985 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung.

46 TCVN 3146: 1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn.

47 TCVN 5639: 1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong.

48 TCVN 5640: 1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản

II GIẢI PHÁP TRẮC ĐẠC ĐỂ ĐỊNH VỊ, KIỂM TRA QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

Công tác trắc đạc là công tác quan trọng triển khai xuyên suốt quá trình thi công công trình, từ khi nhận bàn giao mặt bằng cho đến khi kết thúc và bàn giao công trình Công tác này ảnh hưởng và quyết định đến tính chính xác của kích thước công trình, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và công tác hoàn thiện sau này Nhà thầu đã lập biện pháp, kế hoạch chi tiết và có phương án dự phòng để đảm bảo công tác trắc đạc triển khai liên tục và chính xác Cụ thể như sau :

1 Thiết kế lưới khống chế mặt bằng

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng và các mốc trắc đạc từ Chủ đầu tư, trên cơ sở bản vẽ thiết kế, mặt bằng công trình, tọa độ các mốc được giao; Kết hợp với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế, Nhà thầu sẽ triển khai công tác trắc đạc bằng máy toàn đạc để thiết lập lưới mốc khống chế mặt bằng và định vị công trình Các mốc được gửi

và đảm bảo sự cố định trong suốt quá trình thi công Sau đó xác định, định vị các hệ trục

Trang 4

chính của Tòa nhà.

2 Thiết kế lưới khống chế cao độ

Trên cơ sở các mốc chuẩn được bàn giao và hệ lưới trục công trình, Nhà thầu tiến hành xây dựng mốc cao độ bằng máy toàn đạc và máy thuỷ bình Các mốc này được gửi

và được bảo vệ trong suốt quá trình thi công

3 Phương pháp chuyển cao độ và chuyển trục lên các tầng và các hạng mục thi công

Để truyền lưới tim trục lên cao Nhà thầu sử dụng máy Thiên đỉnh (Chiếu đứng)

chuyền lưới trắc đạc lên từng sàn thi công qua các lỗ thông tầng kích thước 200x200 được bố trí trong quá trình thi công sàn Tại từng tầng, dùng máy toàn đạc, máy thủy bình dẫn cao độ sàn tới từng cấu kiện thi công và được đánh dấu lại bằng sơn, bật mực

Hệ lưới cao độ được đánh dấu thống nhất cho tất cả các tầng trong quá trình thi công phần thô công trình

Trong quá trình thi công cột, căn cứ vào hệ lưới trắc đạc đã bật lên sàn, dùng thước thép, dây rọi và máy chiếu tia Laser để thi công và kiểm tra từng cấu kiện

Khi thi công dầm, sàn, toàn bộ tim và cốt được truyền lên đỉnh cấu kiện cột, để làm

cơ sở thi công

4 Phương pháp trắc đạc theo giai đoạn

Tất cả các giai đoạn, trước khi thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim, cốt) Trước khi thi công phần sau phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vị trí của phần việc trước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòng các sai số tiếp theo Trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao

5 Công tác nghiệm thu

- Kiểm tra định kỳ hệ thống mốc chuẩn;

- Nghiệm thu hệ tim mốc thứ cấp;

- Nghiệm thu tim trục, cao độ các hạng mục;

- Nghiệm thu vị trí, kích thước các cấu kiện

III BIỆN PHÁP ÉP VÀ RÚT CỪ LARSEN – V DÀI 9M BẰNG BIỆN PHÁP ÉP TĨNH:

a Chuẩn bị:

Trang 5

- Tập kết máy ép, cẩu và vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

- Thiết bị thi công bao gồm :

+ Cẩu lốp chuyên dụng :

* Nhãn hiệu : Kato KR-25H-V2

* Sức nâng: 25 tấn

* Nước sản xuất: Nhật Bản

+ Máy ép cừ tĩnh: Động cơ robot

* Nhãn hiệu: Tomen SP – 150W

* Lực ép lớn nhất : 150 tấn

* Nước sản xuất: Nhật Bản

b Thi công:

- Chúng tôi sử dụng từ 1 máy ép cừ (Robot) để thi công công trình (Bản vẽ biện pháp

thi công) và cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên đường tạm.

- Do công tác thi công xây dựng xen kẽ nên phải bố trí nhịp nhàng để tránh việc thi công ảnh hởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ công trình

- Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghiêng

ra phía ngoài công trình Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá trình ép được căn chỉnh bằng máy và chúng tôi sẽ sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ

-Quy trình thi công được chúng tôi thể hiện tại bản vẽ quy trình biện pháp thi công tường cừ:

Bước 1: Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định

Bước 2: Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc

Bước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc

Bước 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên

Bước 5: Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía trước xoay bàn kẹp từ phải sang trái

Bước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cọc cừ để cọc xuống từ từ

- Luu ý của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên

c Biện pháp an toàn:

Trong quá trình thi công chúng tôi đặc biệt quan tâm tới vấn đề an toàn tại công tr ường, để đạt được điều đó, chúng tôi triển khai các công việc sau:

Trang 6

Bước 1: Đào đất bằng máy đến cốt -3.70m. Bước 2: Đào sửa thủ công đến cao độ -3.80m.Bước 3: Đầm chặt nền đất Kiểm tra cao độ Bước 4: Đổ bê tông lót

- Trước khi thi công, chúng tôi sẽ kiểm tra, kiểm định tất cả các máy móc thiết bị đủ

và đạt tiêu chuẩn

- Phối hợp với Chủ đầu tư chuẩn bị đường để đảm bảo cho máy móc di chuyển trong quá trình thi công được an toàn

- Phải thường xuyên kiển tra các mối hàn liên kết, các bulông, xích truyền lực, puly cáp, mô tơ và hệ thống điện…

- Khi di chuyển máy đến vị trí cọc mới phải chú ý đến nền đất tránh hiện tượng nền đất bị sụt, lún làm nghiêng máy, lật máy

- Tuyệt đối không được đứng dưới đường dây điện cao thế

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân vận hành trên công trường ( Giầy, quần áo, mũ bảo hộ )

- Tập huấn quy trình an toàn lao động cho công nhân vận hành và thường xuyên yêu cầu cán bộ tại công trình kiểm tra, giám sát, nhắc nhở

- Đặt các biển bao nguy hiểm tại các vị trí cần thiết

- Những người không có nhiệm vụ tuyệt đối không được vận hành những máy móc thiết bị thi công trên Công trường

- Công nhân lao động chỉ được làm việc dới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật và thợ máy

- Tuyệt đối cấm những người không có nhiệm vụ đi vào khu vực thi công

d Nghiệm thu và hồ sơ.

- Cử cán bộ lập Nhật ký thi công và có mặt thường xuyên tại công trình để theo dõi, ghi chép công việc làm hàng ngày

IV.BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:

IV.1 Trình tự thi công đào đất:

1.Đào đất sàn tầng hầm đối với tòa TT3 và TT4:

Trang 7

Bước 1: Đào đất đài móng bằng máy đến cốt -1.35m. Bước 2: Đào sửa thủ công đến cao độ -1.45m.Bước 3: Kiểm tra cao độ. Bước 4: Đổ bê tông lót

1.Đào đất dầm móng đối với tòa TT1 và TT2:

IV.2 Biện pháp thi công đào đất:

1.Thi công đào đất sàn tầng hầm:

Căn cứ vào hiện trạng thực tế và yêu cầu tiến độ của Dự án, Nhà thầu phân vùng thi

công đào đất (Xem bản vẽ biện pháp thi công).

2.Biện pháp vận chuyển đất:

- Xe vận chuyển trước khi ra khỏi công trường sẽ được rửa sạch khi đi qua cầu rửa xe

Đất trên xe được phủ bao tải kín để không ảnh hưởng tới môi trường khi vận chuyển

Đất đổ ra bãi thải quy định (có giấy phép bãi đổ)

3.Biện pháp an toàn phòng tránh sự cố:

Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn bố trí các hố thu nước trên mặt và các rãnh thoát nước về hố thu ( vị trí các hố thu sẽ được bố trí linh hoạt trên công trưởng đảm bảo thoát nước và không ảnh hưởng đến quá trình di chuyển và làm việc của máy móc và công nhân trên công trường, khi gặp nước mặt bố trí máy bơm bơm nước từ các hố thu để kịp thời tiêu thoát nước bề mặt

Có biển báo an toàn xung quanh khu vực lỗ mở

Căn cứ vào dự báo thời tiết, thực tế công trình tại thời điểm mưa bão để đưa ra phương

án ứng phó phù hợp Cụ thể cần thực hiện các công việc sau :

+ Giằng chống, gia cố các công trình tạm cũng như các bộ phận đang thi công dang dở của công trình vĩnh cửu

+ Dọn các thiết bị, vật tư lên tập kết tại các vị trí cao ráo

+ Ngừng thi công, đưa cán bộ công nhân về các vị trí an toàn

+ Kiểm tra lại hệ thống điện, sẵn sàng ngắt điện khi cần thiết

+ Duy trì hệ thống thông tin liên lạc nội bộ cũng như với các cơ quan, đơn vị có liên quan để sãn sàng hỗ trợ lẫn nhau

+ Tập hợp lực lượng xung kích để ứng phó với các trường hợp khẩn cấp

Trang 8

Hồ sơ thiết kế/

Design drawing

Không đạt/

Not ok

Kết thúc/

Finish

Trình duyệt/

Submittal for approved

Lắp dựng/

Installation

Gia công/

Fabrication

Nhập thép về công trường/

Take rebar to the site Triển khai bản vẽ chi tiết/ Shop drawing

Không đạt/

Not ok

Đạt/

ok

Đạt/

ok

Nghiệm thu/

Ínpection

Không đạt Not ok

Đạt/Ok

1 Công tác cốt thép

1.1 Vật liệu

- Toàn bộ cốt thép đưa vào thi công đảm bảo yêu cầu thiết kế, có nguồn gốc, xuất xứ, chứng

nhận chất lượng của nhà sản xuất phù hợp yêu cầu kỹ thuật

- Nhà thầu tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên đối với tất cả các loại thép (Theo đường kính) dưới

sự chứng kiến của Tư vấn giám sát, đại diện Chủ đầu tư để mang đi thí nghiệm đối với mỗi

lô thép nhập về công trường Chỉ khi có kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu và được Chủ đầu tư, TVGS nghiệm thu thì nhà thầu mới tiến hành đưa thép vào thi công

1.2 Lưu kho, bảo quản

Thép sau khi gia công được xếp thành bó, xếp trên kệ cao so với mặt đất và theo thứ tự phù

Trang 9

hợp với trình tự sử dụng.

1.3 Gia công và lắp dựng

- Làm sạch và nắn thẳng:

Làm sạch bề mặt thép trước khi gia công; gỉ, bụi bẩn, dầu mỡ và các tạp chất khác Thép dạng cuộn, vòng được làm thẳng bằng máy nắn thép hoặc nắn bằng tay

- Cắt thép:

Cắt với số lượng, chiều dài quy định trong bản vẽ gia công chi tiết

- Uốn thép:

Uốn theo đúng bản vẽ gia công chi tiết

- Lắp dựng cốt thép

+ Trình tự chung: Thép được tổ vận chuyển chuyển đến tập kết tại vị trí gần công trình Sau

đó được chuyển đến vị trí cần lắp dựng

+ Trong quá trình vận chuyển đảm bảo không làm biến dạng các sản phẩm đã gia công xong

+ Nối cốt thép theo đúng chiều dài nối và vị trí nối mà thiết kế đã quy định Mối nối buộc cốt thép phải đảm bảo chắc chắn để tránh làm sai lệch, xộc xệch khung thép

+ Định vị cốt thép bằng các con kê Các con kê có chiều dày bằng chiều dày lớp bê tông bảo

vệ, được làm bằng bê tông

+ Chỉnh vị trí (tim, cao độ) cốt thép về theo đúng thiết kế Tiến hành cố định vị trí cốt thép:

- Với các thanh thép chờ và các cốt thép khác nhô ra khỏi bê tông Nhà thầu sẽ giằng cố định nhằm ngăn chặn thép di chuyển trong bê tông chưa ninh kết

1.4 Công tác kiểm tra, nghiệm thu

- Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế;

- Công tác gia công cốt thép: phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép trước khi gia công

- Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế

- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế

- Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế

- Sự phù hợp của các loại vật liệu con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế

- Cốt thép đã được nghiệm thu phải bảo quản không để biến hình, han gỉ

Trang 10

Hồ sơ thiết kế/

Design drawing

Triển khai bản vẽ chi tiết/

Shop drawing

Nhập vật tư về công trường/

Take material to the site

Lắp dựng/

Installation

Gia công/

Fabrication

Không đạt Not ok

Nghiệm thu/

Ínpection

Thi công bê tông/

Concreting work

Tháo dỡ cốp pha/

Remove formwork

Đạt/Ok

2 Công tác cốp pha

2.1 Yêu cầu chung:

- Ván khuôn phải đủ cường độ để chịu được áp lực gây ra trong quá trình đổ và đầm bê tông

và phải có đủ độ cứng để đảm bảo các dung sai quy định

- Ván khuôn phải được ghép kín khít, đảm bảo không mất nước ximăng khi đổ & đầm bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông dưới tác động của thời tiết

- Ván khuôn phải được thiết kế để chịu được các tải trọng và các áp lực bên, chịu các tải trọng cần lưu ý trong thiết kế, tải trọng gió và các yêu cầu tương ứng khác (nếu có)

- Ván khuôn phải được neo, giằng với hệ thống cột chống, bề mặt hay các cấu kiện chống

đỡ khác một cách chắc chắn sao cho tránh được sự dịch chuyển lên hay ngang của bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống ván khuôn khi đổ bê tông

Ngày đăng: 28/04/2023, 01:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w