1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi trên nền đá áp dụng tại công trình nhà máy xi măng dầu khí 12 9

112 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 793,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý đã đưa ra định nghĩa sau về Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong cuốn sách “Quản lý dự án công trình xây dựng”: Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung

thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

TÁC GI Ả LUẬN VĂN

Nguy ễn Xuân Chinh

Trang 2

Tác giả đặc biệt xin bầy tỏ lòng cảm ơn thầy giáo Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Quang Cường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả nhiều vấn đề quý báu trong quá trình nghiên cứu khoa học nói chung cũng như trong nội dung của luận văn này nói riêng

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn

Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm nên những thiếu sót và khuyết điểm là điều khó tránh khỏi Tác giả rất mong nhận được mọi đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự đóng góp quý báu nhất mà tác giả mong muốn nhận được để nội dung nghiên cứu của đề tài có thể hoàn thiện hơn và đóng góp trong quá trình công tác sau này

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Tác gi ả luận văn

Nguy ễn Xuân Chinh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Dự án đầu tư 4

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 10

1.2.1 Khái niệm: 10

1.2.2 Các chức năng của Quản lý dự án đầu tư xây dựng: 12

1.2.3 Vai trò của công tác quản lý dự án: 13

1.2.4 Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư 15

1.2.5 Quản lý dự án nhìn từ góc độ của các chủ thể tham gia: 18

1.3 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay 23

1.3.1 Đánh giá chung công tác quản lý đầu tư xây dựng 23

1.3.2 Công tác Quản lý chất lượng tại thành phố Hà Nội 25

Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 30

2.1 Các văn bản quy định trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 30

2.1.1 Các văn bản quy định của Quốc hội, Chính phủ, bộ chuyên ngành 30

2.1.2 Các văn bản của UBND thành phố Hà Nội 33

2.2 Nội dung công tác quản lý dự án 34

2.2.1 Quản lý thời gian dự án và tiến độ dự án 34

2.2.2 Quản lý chi phí dự án 37

2.2.3 Quản lý chất lượng dự án 39

2.2.4 Quản lý rủi ro dự án 41

Trang 4

2.2.5 Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua bán 42

2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý dự án 43

Năng lực quản lý của Ban QLDA đầu tư xây dựng 43

2.3.1 Năng lực tổ chức của ban quản lý dự án 44

2.3.2 Năng lực của người tham gia quản lý dự án 44

2.3.3 Năng lực về cơ sở vật chất của ban quản lý dự án 46

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án 46

2.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của Ban QLDA 47

2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của Ban QLDA 47

Các nhân tố khách quan 48

2.5 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam: 51

2.5.1 Ban quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 51

2.5.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án: 52

2.6 Các nguyên tắc trong quản lý dự án 54

2.6.1 Về tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ 54

2.6.2 Về năng lực quản lý tiến độ 56

2.6.3 Về năng lực quản lý chi phí dự án 56

2.6.4 Năng lực trong công tác quản lý chất lượng 57

2.6.5 Về năng lực quản lý rủi ro dự án 60

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THƯỜNG TÍN 63

3.1 Khái quát đặc điểm điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội huyện Thường Tín 63

3.2 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín 65

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 65

3.2.2 Tổ chức bộ máy, nhân sự 67

3.2.3 Đặc điểm đội ngũ lao động 70

3.2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất: 72

Trang 5

3.3.2 Công tác triển khai các dự án năm 2017 tại; 75

3.4 Đánh giá năng lực quản lý của Ban QLDA ĐTXD huyện Thường Tín: 77

3.4.1 Ưu điểm……… 77

3.4.2 Các tồn tại, hạn chế ………78

3.4.3 Các nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ………82

3.5 Định hướng công tác nâng cao năng lực quản lý dự án ……84

3.6 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín trong thời gian tới 86

3.6.1 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho Ban quản lý 87

3.6.2 Hoàn thiện bộ máy, tổ chức hoạt động của Ban QLDA 87

3.6.3 Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình 89

3.6.4 Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện dự án 93

3.6.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí 96

3.6.6 Giải pháp nâng cao năng lực trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 6

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Hình 1.1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng 10

Hình 1 2 Chu trình quản lý dự án 12

Hình 1 3 Các nhiệm vụ cơ bản của Chủ đầu tư đối với dự án 19

Hình 1 4: Phương thức xây dựng theo mô hình tư vấn 21

Hình 2.1: Quy trình quản lý thời gian và tiến độ 36

Hình 2 2: Quy trình quản lý chi phí dự án 38

Hình 2.3: Quy trình quản lý chất lượng 40

Hình 2.4: Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng 42

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu và tổ chức của Ban QLDA huyện Thường Tín 68

Hình 3.2: Biểu đồ biến động lao động qua các năm 71

Bảng 3 1 Tình hình biến động lao động giai đoạn 2011 – 2016 71

Bảng 3 2 Cơ cấu lao động theo trình độ 72

Bảng 3 3: Bảng kê tài sản chủ yếu của Ban QLDA 73

Bảng 3 4: Các công trình hiện đang triển khai tại BQLDA 75

Bảng 3 5: Các công trình phải cắt giảm khối lượng sau quyết toán……… 79

Bảng 3 6: Các công trình có tiến độ triển khai chậm, phải điều chỉnh……… 81

Bảng 3 7: Đề xuất cơ cấu, tổ chức của Ban 88

Bảng 3 8: Quy trình quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư 91

Bảng 3 9: Quy trình thực hiện dự án 94

Bảng 3 10: Quy trình quyết toán vốn đầu tư hoàn thành công trình 96

Trang 7

QLCLCTXD Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Đất nước chúng hiện nay đang trên đà phát triển, chính vì vậy mà hệ thống cơ sở hạ

tầng đang được Đảng và nhà nước ta quan tâm, phát triển Bất cứ một ngành, một lĩnh

vực nào để có thể hoạt động, phát triển đều phải thực hiện đầu tư kỹ thuật cơ sở hạ

tầng Vì vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng chính là nền móng quan trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân

Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là

họat động đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan

trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng cơ bản đã được triển khai ngày

một nhiều, đặc biệt trong hoàn cảnh toàn quốc đang ra sức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới Từ nhiều nguồn vốn, hình thức đầu tư khác nhau các công trình đã và đang được triển khai thực hiện Hầu hết các công trình, hạng

mục công trình được đưa vào sử dụng đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy

mô, công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành

và đã phát huy được hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh những bước phát triển trên, trong

hoạt động xây dựng vẫn còn một số vấn đề để chúng ta quan tâm; cùng với các công trình đạt tiêu chuẩn, phát huy hiệu quả thì vẫn còn đó những công trình chưa đạt yêu

cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ… gây lãng phí về kinh tế, bức xúc trong nhân dân

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là việc buông lỏng trong khâu quản lý Vấn đề chất lượng bị ảnh hưởng từ khâu lập dự án, lựa chọn nhà thầu đến các công việc tổ chức kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu và các tổ

chức liên quan trong suốt thời gian xây dựng công trình Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề về quản lý, sử dụng nguồn

vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lượng công trình

Trang 10

Để nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình cần phải giải quyết vấn

đề ở tất cả các khâu quản lý trong vòng đời thực hiện dự án Cần triển khai một cách quyết liệt và đồng bộ ở tất cả các cấp, các ngành và các địa phương Để đảm bảo hiệu

quả, hiệu lực chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình, phải tạo được “cơ chế trách nhiệm” Như vậy sẽ không còn tình trạng khi xảy ra bất cứ sự cố nào đều được đổ

lỗi do nguyên nhân khách quan với hàng loạt lý do được viện dẫn

Vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực của Ban Quản lý dự

án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín”

2 M ục đích của đề tài

Thông qua việc tìm hiểu công tác quản lý tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý xây dựng huyện Thường Tín

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và các quy định hiện hành

của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời luận văn cũng sử

dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu

của đề tài trong điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp phân tích so sánh;

- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng; những nhân

tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án và các giải pháp nâng cao năng lực quản lý

dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội b) Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào công tác quản lý các dự án xây

dựng cơ bản được thực hiện trong giai đoạn 2011– 2016 tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín

5 Kết quả đạt được:

- Phân tích thực trạng công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín thành

phố Hà Nội trong giai đoạn 2011-2016

- Trên cơ sở những bất cập, hạn chế còn tồn tại tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, tác giả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực

quản lý dự án đầu tư xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Thường Tín

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

a) Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, những mặt còn

hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín trong giai đoạn từ năm 201 đến năm 2016 Từ đó làm cơ sở để đề xuất các biện pháp để nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín trong

những năm tiếp theo

b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể vận dụng vào để nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng trong các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín nói riêng và các huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội nói chung trong

những năm tiếp theo

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QU ẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Dự án đầu tư

Khái niệm dự án đầu tư

Trong những năm gần đây, đầu tư là một trong những hoạt động quan trọng được tất

cả các cấp, các ngành ở nước ta quan tâm Đó là một lĩnh vực mang lại cho nền kinh tế

những sự tăng trưởng đáng tự hào thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư

Để hiểu về dự án đầu tư xây dựng, trước hết cần tìm hiểu thế nào là dự án và các đặc điểm cơ bản của một dự án

Dự án bao gồm nhiều hoạt động nhằm đạt được mục tiêu và mục đích cụ thể

Các phương diện chính của dự án

- Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án

- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực

cần thiết cho hoạt động của dự án Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu

tư và sử dụng vốn đầu tư

- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án)

- Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau: + Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập tài liệu mang tính pháp lý, mà ở đó được trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch

để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương

Trang 13

+ Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý mà ở đó được hoạch định

về việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính trong một

thời gian dài

+ Theo góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của

một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ

nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung

+ Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết

quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì:

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt

động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Đặc điểm của dự án

- Dự án là một hoạt động có mục đích: Mục đích, hay còn gọi là mục tiêu tổng thể của

dự án là kết quả cuối cùng mà người đầu tư mong đợi Để đạt được mục đích, có thể phân chia kết quả mong muốn thành các mục tiêu cụ thể cần đạt được trong giai đoạn

của dự án Các mục tiêu này cần được xác lập nhằm đảm bảo nguyên tắc: cụ thể, đo lường được, khả thi, cân đối về nguồn lực và có thời hạn

- Dự án có chu kỳ sống: Một dự án có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc, việc kết thúc của một dự án thường sẽ là thời điểm để người ta bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu

tư cho một dự án mới

- Tính tương hỗ của dự án: Một dự án thường có quan hệ với một dự án khác đang được thực hiện hay vận hành bởi cùng một chủ đầu tư và bản thân dự án quan hệ tương hỗ với chủ đầu tư thông qua các tiêu chuẩn, các quy định và các hoạt động hàng ngày của chủ đầu tư

Trang 14

- Tính đặc thù: Mỗi dự án đều có những yếu tố đặc thù so với các dự án khác, không

có dự án nghiên cứu phát triển hay dự án xây dựng, dự án sản xuất nào hoàn toàn

giống nhau Mỗi dự án đều được tiến hành nghiên cứu tỉ mỉ, thiết kế kỹ thuật cụ thể,

việc quản lý và khai thác vận hành cũng có những đặc thù khác nhau

- Tính mâu thuẫn: Một dự án luôn mâu thuẫn với các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như mâu thuẫn với các dự án khác về nguồn lực và chứa đựng bên trong những mâu thuẫn, mâu thuẫn giữa các bộ phận thực hiện dự án, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ về nguồn

lực thực hiện Khi xem xét các bên hữu quan của dự án, ta thấy tồn tại hàng loạt các mâu thuẫn: chủ đầu tư muốn thay đổi một điểm nào đó, nhà thầu muốn lợi nhuận và

việc thay đổi có thể ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận, việc thay đổi có thể làm Ban quản

lý dự án khó hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian

- Dự án có mục đích và kết quả xác định Mỗi dự án là một tập hợp của rất nhiều các nhiệm vụ khác nhau cần thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc

lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tương tác giữa chúng hình thành nên kết quả chung của dự án

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Không có dự án nào kéo dài mãi mãi, có dự án hoàn thành trong thời gian rất ngắn, một vài tháng, cũng có

dự án để hoàn thành phải mất hàng chục năm,… nhưng dự án nào cũng có thời điểm

bắt đầu và thời điểm kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả dự án sẽ được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án khi đó giải tán

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc Kết quả của dự án không phải là sản

phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem

lại là duy nhất, hầu như không lặp lại và luôn luôn khác biệt nhau một cách tương đối

- Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn: Mọi dự án đều bị giới hạn bởi các nguồn

lực về nhân lực, nguồn vốn và thời gian nhất định

Trang 15

nhà tư vấn, quần chúng nhân dân ở địa phương diễn ra dự án,…Tùy theo từng dự án

mà mức độ tham gia cũng như vai trò của các đối tượng hữu quan trên là khác nhau

- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đều huy động một khối lượng nguồn lực rất lớn về con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn,… và đều được thực

hiện trong thời gian tương đối dài Do đó, dự án thường có tính bất định và độ rủi ro cao

Vai trò của dự án đầu tư

Dự án đầu tư xác định quyền lợi, nghĩa vụ của Chủ đầu tư đối với Nhà nước và xã hội

Bởi vậy dự án đầu tư có vai trò quan trọng như sau:

- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để các nhà đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư

- Dự án đầu tư là cơ sở để tìm đối tác trong và ngoài nước

- Dự án đầu tư là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các cá nhân tài trợ và cho vay vốn

- Dự án đầu tư là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt,

cấp giấy phép đầu tư đồng thời cũng là căn cứ để giải quyết các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án

- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xây dựng các hợp đồng liên danh, soạn thảo điều lệ, quy chế hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình

Khái niệm:

Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để

tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch

vụ trong khoảng thời gian xác định

“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình Theo nghĩa

Trang 16

này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ

vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một

thời gian nhất định Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

Như vậy, có thể thấy dự án đầu tư xây dựng, ngoài những đặc điểm của dự án đầu tư nói chung, còn mang những đặc trưng khác biệt, đó là:

- Mỗi dự án đầu tư xây dựng là một đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình đơn lẻ có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý

thống nhất trong quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế sơ bộ

Dự án đầu tư xây dựng coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu đặc biệt trong một điều kiện ràng buộc nhất định Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về

thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn công trình xây

dựng; thứ hai là ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư; thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu

quả sử dụng

- Các dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo một trình tự xây dựng cần thiết và trải qua một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là mỗi dự án xây dựng là cả một quá trình theo thứ tự từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn phương án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công trình hoàn thiện, đi vào sản xuất hoặc đi vào sử dụng

- Dự án đầu tư xây dựng dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có được hình thức tổ chức có đặc điểm dùng một lần Điều này được biểu hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất

- Mọi dự án đầu tư xây dựng đều có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư Chỉ khi đạt đến

Trang 17

Phân lo ại dự án đầu tư xây dựng

Để phân loại dự án đầu tư xây dựng, người ta dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau: theo người khởi xướng, theo ngành kinh tế - xã hội, theo địa chỉ khách hàng, theo thời gian

thực hiện, theo quy mô dự án,

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình, các dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

Theo quy mô và tính chất, gồm có:

- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư

- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định

Theo nguồn vốn đầu tư, gồm có:

Chu trình dự án đầu tư xây dựng

Chu trình dự án đầu tư xây dựng là các công việc, các giai đoạn mà một dự án xây

dựng phải trải qua kể từ khi hình thành ý tưởng cho đến khi kết thúc dự án, gắn liền

với quá trình đầu tư và xây dựng công trình

Một cách khái quát, chu trình dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác

Trang 18

Hình 1.1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Khái niệm:

Quản lý dự án xây dựng là công việc lâu nay chúng ta cũng như các nước trên thế giới

vẫn làm trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, nhưng tùy theo thời điểm, tùy từng giai đoạn mà có những cách làm và tên gọi khác nhau

CHU ẨN BỊ ĐẦU TƯ

Nghiên cứu cơ hội (xác định DA)

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

TH ỰC HIỆN DỰ ÁN

V ẬN HÀNH DỰ ÁN

Vận hành dự án Đánh giá sau dự án

Kết thúc dự án

Chu k ỳ dự án mới

Thiết kế đấu thầu

Thi công xây lắp

Trang 19

Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý đã đưa ra định nghĩa sau về Quản lý dự án đầu

tư xây dựng trong cuốn sách “Quản lý dự án công trình xây dựng”:

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một loại hình của quản lý dự án, đối tượng của nó là các dự án đầu tư xây dựng công trình, được định nghĩa như sau:

Trong chu kỳ tuổi thọ của dự án công trình, quản lý dự án là dùng lý luận, quan điểm

và phương pháp của công trình hệ thống để tiến hành các hoạt động quản lý mang tính

hệ thống và tính khoa học như kế hoạch, quyết định, tổ chức, điều hành, khống chế,

một cách hiệu quả Từ đó dựa vào yêu cầu chất lượng, thời gian sử dụng, tổng mức đầu tư, phạm vi nguồn lực và điều kiện môi trường mà dự án đã đề ra để thực hiện một cách tốt nhất mục tiêu của dự án

Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án

nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động

Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt

Trang 20

Hình 1 2 Chu trình quản lý dự án

1.2.2 Các chức năng của Quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có những chức năng chính như sau:

Chức năng ra quyết định:

Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

Chức năng kế hoạch:

Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự

thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế

Giám sát

- Đo lường kết quả

- So sánh với báo cáo

- Bố trí tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các hoạt động

Trang 21

Chức năng tổ chức:

Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách

và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định

để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được

thực hiện theo kế hoạch

Chức năng điều hành:

Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở

ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án

Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối,

khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

Chức năng khống chế:

Chức năng khống chế là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự

án công trình Đó là vì dự án công trình thường rất dễ rời xa mục tiêu dự định, phải lựa

chọn các phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện

1.2.3 Vai trò của công tác quản lý dự án:

Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như Chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, các cơ quan

quản lý Nhà nước có liên quan,…

Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và

có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc

lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện

Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép Do đó,

Trang 22

việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng

Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quan đến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự án,

dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng phải được tổ chức quản lý một cách khoa học

Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh

nhất và với chi phí thấp nhất có thể

Công tác QLDA hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chất lượng các công trình xây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội

Ngược lại, nếu công tác QLDA được thực hiện thiếu khoa học, dự án có thể phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng,

nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước

Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác QLDA luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng của

mọi đối tượng liên quan đến dự án Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức QLDA,

ện các công cụ hỗ trợ quá trình QLDA,… từ lâu đã nhận được sự quan tâm của

Trang 23

Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công tác QLDA đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều

cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng đòi

hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu

cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới

1.2.4 Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối

với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư thì vấn

đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 đến 15% vốn đầu

tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85 đến 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không

phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác ) Điều này cũng

tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến

Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình

- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật

tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và

lựa chọn hình thức đầu tư

- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư

Trang 24

- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định− đầu tưvà

cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án

Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này thường chiếm 85% đến 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra trong suốt những năm thực

hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực

hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Ở giai đoạn này trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp công trình

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

Các tổ chức xây lắp có trách nhiệm:

Trang 25

- Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp

- Bước công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư là tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công

việc này, các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải

thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình Cụ thể là:

- Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng

chất lượng và hạ giá thành xây lắp

Giai đoạn kết thúc xây dựng

Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn vận hành,khai thác dự án) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu

tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và

mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các

kết quả đầu tư Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu

tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư

Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử

dụng bao gồm: nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán

Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ

Trang 26

theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhà nước

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn

bảo hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý, vận hành nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đã đề ra của dự án

1.2.5 Quản lý dự án nhìn từ góc độ của các chủ thể tham gia:

Trong quản lý dự án, đặc biệt đối với các dự án có xây dựng công trình, có rất nhiều các chủ thể tham gia Các chủ thể chủ yếu là: chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu Các

chủ thể này có những mục tiêu, lợi ích khác nhau nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau khi thực thi trách nhiệm, nghĩa vụ hợp đồng

của mình đối với dự án Mọi nỗ lực của các chủ thể này đều hướng tới việc biến quyết định đầu tư thành hiện thực theo mục tiêu của dự án

1.2.5.1 Quản lý thực hiện dự án của Chủ đầu tư:

Chủ đầu tư là người nhận biết được nhu cầu hoặc cơ hội của dự án và muốn biến ý

tưởng đó thành hiện thực Chủ đầu tư có thể là người trực tiếp cung cấp vốn, cũng

có thể là người được ủy quyền cấp vốn cho dự án Trong trường hợp chủ đầu tư là người được ủy quyền cấp vốn thì người thực sự cấp vốn được gọi là người tài trợ

Quản lý dự án là nhiệm vụ cơ bản của chủ đầu tư, là trung tâm các mối quan hệ tác động Thực chất quản lý dự án của chủ đầu tư bao gồm những hoạt động quản lý của

chủ đầu tư (hoặc của một tổ chức được chủ đầu tư ủy quyền) Đó là quá trình lập kế

hoạch, tổ chức quản lý các nhiệm vụ, các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra trong

phạm vi ràng buộc về thời gian, nguồn lực và chi phí Những chức năng, nhiệm vụ cơ

Trang 27

Hình 1 3 Các nhiệm vụ cơ bản của Chủ đầu tư đối với dự án

1.2.5.2 Quản lý thực hiện dự án của tư vấn:

a Các loại tư vấn:

Tư vấn là loại lao động đặc biệt, đó là kinh nghiệm, kiến thức và sự phán xét Lao động của tư vấn khó đánh giá, đo đếm và thử được những sản phẩm, dịch vụ do họ tạo

ra có ý nghĩa quan trọng Đó là các bản thiết kế, hoạt động giám sát, lời khuyên, sự chỉ

dẫn, và phán xét… Bằng kiến thức của mình, tư vấn có thể trực tiếp giúp chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện các nhiệm vụ trong các khâu của dự án Khả năng tiết kiệm vốn đầu

tư từ hoạt động của tư vấn là rất lớn, vì vậy quản lý dự án cần biết vai trò của tư vấn,

phải chọn được tư vấn có năng lực, trình độ cao, cần có biện pháp để tư vấn đóng góp

hiệu quả nhất vào dự án

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Xin chủ trương đầu tư

- Hợp đồng với tư vấn thiết kế để lập dự án

- Thẩm định dự án

Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Tuyển chọn tư vấn thiết kế

- Kiểm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và HS mời thầu

- Tổ chức đấu thầu, xét thầu, trình duyệt kết quả đấu

thầu

Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao

- Phối hợp kiểm toán công trình

- Quản lý bảo hành công trình

Trang 28

Trong xây dựng có các loại hình dịch vụ tư vấn là:

- Lập dự án đầu tư xây dựng

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Các dịch vụ trên có thể độc lập hoặc có thể trong cùng một hợp đồng ký kết với chủ đầu

tư Để chọn được tư vấn phải liệt kê các tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện dịch vụ, thông tin sơ bộ cho họ về nhu cầu dịch vụ của dự án và lập danh sách các nhà thầu tư

vấn có nguyện vọng và xem xét các đề xuất của họ

b Quản lý dự án của tư vấn quản lý dự án:

Đối với dự án lớn, đặc biệt có sử dụng vốn vay nước ngoài phải có tư vấn quản lý Đây

là một chủ thể thay mặt chủ đầu tư tác động tới tất cả các bên trong việc thực hiện dự

án, buộc họ phải làm tròn trách nhiệm của mình theo đúng hợp đồng đã ký kết Tư vấn

quản lý có vai trò xuyên suốt trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án, tư vấn quản lý được xem là hoàn thành nhiệm vụ khi các mục tiêu cụ thể của dự án đã đạt được

Trang 29

Hình 1 4: Phương thức xây dựng theo mô hình tư vấn

1.2.5.3 Quản lý thực hiện dự án của nhà thầu:

Sau khi trúng thầu và ký kết hợp đồng với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng phải tiến hành tổ chức thi công công trình trên cơ sở nhiệm vụ được giao và hợp đồng đã ký, nhà thầu phải chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình thi công công trình theo đúng thiết

kế, dự toán và tiến độ được duyệt, chịu sự giám sát của nhà thầu tư vấn đại diện cho

chủ đầu tư

a Một số yêu cầu nhà thầu cần tuân theo trong quá trình quản lý xây lắp:

Phải thi công đúng thiết kế:

Quy định này nhằm đảm bảo cho từng hạng mục dự án được kiến tạo theo đúng yêu

cầu của chủ đầu tư về kiến thức, công năng, kích thước, chất lượng… Muốn vậy nhà

thầu phải tiếp nhận hồ sơ thiết kế đầy đủ, cặn kẽ, nghiên cứu nắm vững thiết kế để

hiểu đúng và làm đúng thiết kế

Tuy nhiên, trong hồ sơ thiết kế có thể sai xót, khiếm khuyết Nếu nhà thầu phát hiện ra sai sót, cần thông báo đến tư vấn giám sát và bên thiết kế để bổ sung, điều chỉnh Nếu nhà thầu muốn thay đổi một số chi tiết của thiết kế như thay đổi chủng loại, nhãn mác

của vật liệu sử dụng vào công trình dự án mà không ảnh hưởng đến chất lượng cũng

phải trình tư vấn giám sát để có ý kiến chấp thuận bằng văn bản

Phải thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật

Trang 30

Phải tôn trọng các quy định hiện hành về hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp, thực

hiện đầy đủ mọi điều khoản trong hợp đồng thi công đã ký

Phải tôn trọng sự giám sát thi công từ bên ngoài của chủ đầu tư và của các cơ quan chuyên môn làm chức năng quản lý Nhà nước

b Nhiệm vụ của nhà thầu:

- Lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết

- Lập kế hoạch tác nghiệp và giao nhiệm vụ cho các đơn vị được điều động tham gia (làm rõ các nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật và cung ứng, sản xuất phụ trợ, công tác xây

lắp)

- Điều hành và điều độ mọi hoạt động sản xuất và diễn biến sản xuất hàng ngày theo kế hoạch tác nghiệp đã lập, đặc biệt là phối hợp các hoạt động trên công trường

- Thực hiện các thủ tục nghiệm thu và chuyển giao công đoạn, nghiệm thu và bàn giao trung gian, nghiệm thu - bàn giao kết thúc hợp đồng và bảo hành công trình theo quy định

- Ghi chép, lưu trữ số liệu, nhật ký thi công

Quản lý thực hiện dự án tốt giúp nhà thầu hạ giá thành công trình, tăng lợi nhuận

Muốn vậy, nhà thầu có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục và nội dung văn bản thiết

kế tổ chức thi công theo quy định của Nhà nước và của chủ đầu tư, phải thiết lập được

hệ thống quản lý và biện pháp phối hợp tốt nhất các hoạt động sản xuất xây dựng từ khi khởi đầu đến khi kết thúc sao cho hoạt động xây dựng luôn luôn ở trạng thái được

quản lý và kiểm soát toàn diện, chặt chẽ nhằm tối ưu hóa các lợi ích đã thể hiện trong

hợp đồng của cả hai phía và lợi ích của xã hội

Tóm lại, tất cả các bên Chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu đều tham gia vào các nội dung của

quản lý dự án nhưng từ các góc độ khác nhau, mức độ khác nhau, thể hiện quyền lợi

và trách nhiệm của từng thành viên

Trang 31

1.3 Tình hình qu ản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay

1.3.1 Đánh giá chung công tác quản lý đầu tư xây dựng

Trước năm 1990 nền kinh tế của chúng ta bắt đầu có những chuyển biến từ sản xuất theo kế hoạch nhà nước sang cơ chế quản lý theo thị trường Công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng đã có những bước chuyển đổi nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của

thời kì trước

Trong thời kì này với suy nghĩ để cho sản phẩm đảm bảo chất lượng thì bên cạnh hệ

thống quản lý sản xuất, điều hành kế hoạch mỗi cơ sở sản xuất còn hình thành nên một

tổ chức quản lý chất lượng phòng KCS Tuy nhiên, mong muốn này đã không thành

của kinh tế thị trường, đặc biệt là đối với ngành xây dựng

Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng của Nhà nước Việt Nam là “để đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động, bảo vệ môi trường, thúc đẩy tiến bộ khoa

học và công nghệ, tăng cường năng lực quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho

việc hợp tác kỹ thuật, kinh tế và thương mại quốc tế”

Để thực hiện những mục tiêu nói trên, các biện pháp sau đây đã được tiến hành: Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; Kiểm tra và chứng nhận chất lượng hàng hóa, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; công nhận năng lực kỹ thuật và quản lý của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chất lượng, thanh tra và xử

lý các vi phạm về chất lượng Những biện pháp quản lý của nhà nước về chất lượng này được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng Điều đó phù hợp với xu hướng chung về quản lý nhà nước bằng pháp luật

Trang 32

Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN), của doanh nghiệp (DN) của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm

từ 25 - 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD) là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người

Trong thời gian qua, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân trong lĩnh vực xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… góp phần quan trọng vào hiệu quả

của nền kinh tế quốc dân, xây dựng hàng triệu m2

nhà ở, hàng vạn trường học, công trình văn hóa, thể thao…thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân

Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình có

chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt,

thấm dột, bong dộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa

chữa, phá đi làm lại Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự

cố làm thiệt hại rất lớn đến tài sản và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của

dự án đầu tư

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ NSNN, DN và nhân dân chiếm tỷ trọng rất lớn trong thu nhập

Trang 33

- Ban hành các văn bản pháp quy như luật, nghị định, thông tư, các tiêu chuẩn, quy

phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý

chất lượng công trình xây dựng

- Đề ra các chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất

vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán

bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng

- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên nghiên cứu về chất lượng tại các hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định

- Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành

Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp

quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để nâng cao, phát huy hiệu quả của quản lý dự án đầu tư xây dựng Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên chủ đầu tư (CĐT), CĐT, Ban

Quản lý đầu tư xây dựng, các nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế, tư

vấn giám sát, thi công xây lắp) thực hiện đầy đủ chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng

1.3.2 Công tác Quản lý chất lượng tại thành phố Hà Nội

Ngày 30/12/2015 UBND thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số UBND quy định về trách nhiệm quản lý công trình xây dựng đối với các cơ quan, đơn

39/2015/QĐ-vị trực thuôc UBND thành phố Hà Nội Theo đó:

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình dân dụng, công trình sản

xuất vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật

Trang 34

Sở Công thương chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình sản xuất vật liệu xây dựng) Các công trình công nghiệp chuyên ngành quy định tại Mục II Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình giao thông quy định tại Mục IV Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định

số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình thuộc lĩnh vực hàng hải, hàng không)

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình thuộc Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố

Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây

dựng: các công trình do UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng; các công trình nhà

ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân; các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND Thành phố ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư theo quy định tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Trách nhi ệm của các cơ quan liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây

d ựng trên địa bàn thành phố Hà Nội:

Trách nhi ệm của sở Xây dựng:

ở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất quản lý

Trang 35

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các văn bản để triển khai, thực

hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định

của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước và của Thành

phố Hà Nội;

- Lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ công tác quản lý chất lượng của các

cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn Kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về chất lượng hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên;

- Phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử

dụng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I trên địa bàn; Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; tham gia Hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý;

- Giúp UBND thành phố tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình chuyên ngành do

Sở quản lý;

Trách nhi ệm của các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

- Phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I trên địa bàn; Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý

Trang 36

chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn; tham gia Hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng trên địa bàn nếu có yêu cầu;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định; hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;

- Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định Trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơ gây sập đổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn thì được quyền tạm dừng thi công và chỉ cho phép thi công sau khi chủ đầu tư và các nhà

thầu khắc phục các tồn tại, đảm bảo an toàn

- Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Sở Xây dựng định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn

Trách nhi ệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội:

- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao Lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình thuộc quyền quản lý;

- Tổng hợp báo cáo Sở Công thương, Sở Xây dựng định kỳ hàng năm hoặc báo cáo

Trang 37

K ết luận chương 1

Trong Chương 1, tác giả đã trình bày lý thuyết cơ bản về dự án, về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình và các đặc điểm, tình hình về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực xây dựng Trong đó, đặc biệt chú ý tới vấn đề năng lực trong quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

Trên cơ sở vận dụng kiến thức từ chương này làm căn cứ áp dụng, tìm hiểu, nghiên

cứu các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 38

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Các văn bản quy định về công tác quản lý dự án

Các văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện việc quản lý và các bên tham gia dự án xây dựng công trình thực hiện theo Ngoài chức năng là văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện thì trong trường hợp

xảy ra tranh chấp không thể hòa giải thì các văn bản pháp lý sẽ là cơ sở đối chiếu và

giải quyết các tranh chấp

Qua nhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi, đến nay nước ta đã ban hành hệ thống các văn

bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ nhằm đưa ra những quy định và hoàn thiện

từng bước công tác QLDA đầu tư XDCT Ngoài các Luật điều chỉnh chung trong hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình đã được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Xây dựng cùng với các văn bản dưới Luật như Nghị định quy định chi tiết, Thông tư hướng dẫn Dưới đây là một số văn bản pháp luật hiện hành liên quan tới QLDA đầu

tư XDCT nói chung:

2.1.1 Các văn bản quy định của Quốc hội, Chính phủ, bộ chuyên ngành

- Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014, là hành lang pháp lý rõ ràng, cơ bản nhất đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Thể hiện tính chất bao quát, quản lý vĩ mô, có các văn bản dưới luật là Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết việc triển khai và áp dụng luật

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014 quy định việc quản lý, sử dụng vốn, quản lý Nhà nước, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của

cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công Luật đầu tư công mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 sửa đổi một

Trang 39

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2013 có nội dung chính quy định quản lý Nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu Luật đấu thầu chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2014

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và

thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ

của người sử dụng đất

- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 14/02/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

dịch vụ tư vấn

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 về một số dự

án phải đánh giá tác động môi trường

- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/03/2015 về danh mục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Trong đó quy định danh mục công

việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/04/2015 quy định chi

tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/05/2015 về quản lý

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015, thay thế nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng

Trang 40

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 18/06/2015 về quản lý

dự án đầu tư xây dựng quy định công trình xây dựng được quản lý theo những nguyên

tắc chung sau đây:

- Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 10/12/2015 và thay thế Thông tư 02/2009/TT-BKHĐT Theo đó, hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối với từng gói thầu

cần nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế, có

áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn hay không, lựa chọn nhà thầu qua mạng hay không trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu Trường hợp lựa chọn áp

dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì không cần giải trình lý do áp dụng; trường hợp áp

dụng đấu thầu quốc tế thì cần giải trình lý do áp dụng đấu thầu quốc tế

- Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành ngày 27/11/2015 quy định mới về tổ chức lựa chọn nhà thầu, quy định chi tiết lập báo cáo

thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Thông tư này có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 15/01/2016

- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản

lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Thông tư này có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2016

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân

cấp CTXD và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực

hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Thông từ này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2016

Ngày đăng: 22/03/2021, 22:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w