1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI BÊ TÔNG CỐT THÉP

12 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 69,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI BÊ TÔNG CỐT THÉP CÔNG TRÌNH: ĐỊA ĐIỂM: CÁC TIÊU CHUẨN CĂN CỨ ÁP DỤNG: 1. TCXDVN 93952012: Cọc Khoan Nhồi – Tiêu chuẩn thi công và Nghiệm thu. 2. BS 80041986: Tiêu chẩn Anh về Nền móng (British Standard Code of Practice for Foundations) 3. Căn cứ các Bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật của Tư vấn Thiết kế

Trang 1

QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI BÊ TÔNG CỐT THÉP

CÔNG TRÌNH:

ĐỊA ĐIỂM:

CÁC TIÊU CHUẨN - CĂN CỨ ÁP DỤNG:

1 TCXDVN 9395-2012: Cọc Khoan Nhồi – Tiêu chuẩn thi công và Nghiệm thu.

2 BS 8004-1986: Tiêu chẩn Anh về Nền móng (British Standard Code of Practice for Foundations)

3 Căn cứ các Bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật của Tư vấn Thiết kế

A QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

1 BƯỚC 1: CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ VÀ CÂN CHỈNH MÁY

ĐƯA MÁY VÀO VỊ TRÍ KHOAN

+ Chuẩn bị điểm khoan, định vị tim cọc:

 Trình tự khoan tạo lỗ và đổ bê tông cọc theo tiến độ đưa ra trong tuần đã được Đại diện Chủ đầu tư thông qua, đảm bảo không khoan các cọc ở phạm vi quá gần các cọc vừa mới đổ bê tông xong

 Khoan trong đất bão hoà nước khi khoảng cách mép các lỗ khoan nhỏ hơn 1,5m nên tiến hành cách quãng 1 lỗ, khoan các lỗ nằm giữa hai cọc đã đổ bê tông nên tiến

hành sau ít nhất 24 giờ từ khi kết thúc đổ bê tông (Điều 7.1 -TCXDVN 9395:2012)

 Sau khi xác định được số hiệu cọc sẽ khoan, trên cơ sở các mốc trắc đạc được giao, đơn vị thi công dùng máy toàn đạc kết hợp với thước thép để xác định tim cọc Chuẩn bị mặt bằng xung quanh điểm khoan để máy khoan có thể đứng khoan, đổ đất khoan, đường cho xe bê tông … mà không ảnh hưởng đến công việc khác

 Khi đã xác định được tim cọc rồi, thì gửi ra 3 điểm đều cách tim cọc một khoảng bằng nhau để làm cơ sở định vị ống vách và kiểm tra tim cọc trong quá trình khoan Cách gửi điểm như hình vẽ sau

Trang 2

+ Chuẩn bị máy khoan:

 Trước khi khoan, máy khoan phải được bảo dưỡng và vận hành thử đảm bảo không

bị trục trặc trong quá trình khoan

+ Đưa máy vào vị trí:

 Định vị tim cọc xong, đưa máy vào vị trí Trên máy khoan có ni vô để cân chỉnh cho máy nằm trên mặt phẳng ngang và máy khoan phải được kê lót để đứng ổn định trong quá trình khoan

 Cần khoan phải được điều chỉnh cho thẳng đứng và đúng tim cọc, độ nghiêng của cần khoan không vượt quá 1%

 Kiểm tra độ thẳng đứng cần khoan bằng quả dọi hoặc máy kinh vỹ Với chiều dài 1 đoạn cần khoan (kelly bar) là 17m thì độ lệch giữa 2 đầu cần phải nhỏ hơn 15cm tương ứng với ½ đường kính cần khoan

2 BƯỚC 2: KHOAN MỞ LỖ – LẮP ĐẶT ỐNG VÁCH

+ Công tác ống vách:

 Ống vách được chế tạo trước trong xưởng Ống vách thường làm đường kính lớn hơn đường kính danh nghĩa của cọc từ 80mm ÷100mm, độ dày từ 8mm ÷10mm Đầu trên của ống vách hàn hai tai (xem hình vẽ tham khảo) để ống vách không bị tuột xuống sâu quá ngoài ý muốn

 Ống vách dài 6m

 Ống vách trước khi hạ không được biến dạng lớn ảnh hưởng đến việc di chuyển của gàu khoan trong ống vách

Trang 3

+ Dung dịch khoan (Polymer):

 Polymer phải được tính toán đủ số lượng và phải được tập kết tại công trường

 Dung dịch polymer phải được trộn bằng thiết bị trộn chuyên dùng (công suất trung bình 20m3/h) và phải trộn trước khi khoan đảm bảo đủ số lượng trong suốt quá trình khoan Tỷ lệ trộn tối thiểu 1kg/m3 cho lần sử dụng mới

 Dung dịch polymer trước khi đưa xuống hố khoan để tiến hành khoan phải đảm

bảo các thông số theo bảng 1

Bảng 1 Chỉ tiêu cơ lý Yêu cầu dung dịch khoan

trước khi thi công Phương pháp thử

Tỷ trọng

Độ nhớt (s)

Độ pH

Hàm lượng cát

1,02  1,12

30  60

8  10

≤ 5%

Cân tỷ trọng Phương pháp phễu 500/700cc Giấy pH

Dụng cụ đo hàm lượng cát

Dung dịch polymer trước khi đổ bê tông có tỷ trọng <1,12 g/cm3 và hàm lượng cát

≤ 6% (Thỏa mãn Điều 12.2.2 -TCXDVN 9395:2012)

Dung dịch polymer có thể cho phép sử dụng lại nhiều lần sau khi đã qua công đoạn

xử lý

 Polymer sử dụng trong quá trình thi công bị hao hụt dần và được bổ sung bằng polymer mới do đó dung dịch polymer luôn được đảm bảo yêu cầu

+ Khoan mở lỗ, hạ ống vách:

Trang 4

 Để khoan hạ ống vách, gầu khoan được lắp thêm dao mở để lỗ khoan được mở rộng thêm ra cho vừa đường kính ống vách (do đường kính ống vách lớn hơn đường kính khoan thiết kế)

 Khi máy đã cân bằng, cần khoan đã thẳng đứng, mũi khoan đúng tim thì từ từ hạ mũi khoan xuống và khoan với tốc độ chậm

 Khi gàu khoan đầy đất, kéo cần khoan từ từ lên khỏi miệng hố khoan rồi quay sang

đổ đất ra ngoài Quá trình trên được lặp đi lặp lại cho đến khi khoan đủ chiều dài ống vách thì dừng lại

 Chuẩn bị sẵn móc và cáp để câu hạ ống vách Cáp câu hạ ống vách dùng 2 sợi bằng nhau để khi câu ống vách lên, ống vách phải thẳng đứng, khi hạ ống vách mới đảm bảo ống vách thẳng trong lỗ khoan, không phá thành hay đi xiên trong lỗ khoan mở

 Dùng cần cẩu hạ ống vách cho đúng tâm và thẳng đứng đến khi tai ống vách tới nền đất, khi đó miệng ống vách cao hơn mặt đất hiện hữu từ 30cm-60cm Không nên

để miệng ống vách cao quá ảnh hưởng đến việc đổ xả của xe bê tông khi đổ bê tông cọc Mặt khác không để miệng ống vách thấp quá làm bùn đất xung quanh rơi lại vào hố khoan

 Việc hạ ống vách phải đảm bảo khi ống vách hạ đến cao độ yêu cầu các sai số phải nằm trong giới hạn sau:

 Độ nghiêng ≤ 1/100

 Sai số tọa độ tâm ống vách trên mặt bằng  10cm theo mọi phương

3 BƯỚC 3: KHOAN TẠO LỖ TỚI CHIỀU SÂU THIẾT KẾ

 Sau khi hạ ống vách, chèn lấp thành ống vách cho chắc chắn rồi mới tiếp tục khoan cho đến độ sâu thiết kế Trong quá trình khoan, ống vách sẽ có tác dụng giữ cho miệng lỗ khoan khỏi bị sập trong quá trình đưa gàu khoan vào miệng lỗ khoan

 Trong quá trình khoan phải thường xuyên kiểm tra sự cân bằng của máy và độ

thẳng đứng của cần khoan Đồng thời phải thường xuyên bơm dung dịch Polymer xuống hố khoan sao cho mực dung dịch trong hố khoan phải luôn luôn cao hơn mực nước ngoài ống vách (mực nước ngầm )

 Trong quá trình khoan tạo lỗ phải thường xuyên theo dõi các lớp địa chất mà mũi khoan đi qua và đối chứng với tài liệu khảo sát địa chất Nếu sai khác nhiều phải báo với Chỉ huy công trường và Đại diện Chủ đầu tư giám sát trên công trường

 Phải thường xuyên theo dõi độ xiên của cọc bằng cách kiểm tra độ thẳng đứng của cần khoan bằng quả rọi hay máy kinh vỹ

 Để đảm bảo cho hố khoan ổn định không bị sụt lở cần hạn chế đến mức tối đa các

va đập hoặc các lực xung kích tác dụng vào hố khoan

 Công tác khoan nên tiến hành liên tục và không được phép nghỉ nếu không có sự cố

gì về máy móc và thiết bị khoan

 Kiểm tra độ sâu lỗ khoan bằng thước dây mềm có quả rọi nặng ở đầu

Trang 5

4 BƯỚC 4: CÔNG TÁC VỆ SINH HỐ KHOAN LẦN 1

 Khi khoan đủ chiều sâu thiết kế thì dừng lại chờ lắng từ 90 phút -120 phút Sau đó đưa gàu vét lại lắng đọng hố khoan Khi gàu chạm đáy thì khoan với tốc độ chậm

để vét hết các vật chất lắng đọng ở dưới đáy hố khoan lên

5 BƯỚC 5: CÔNG TÁC GIA CÔNG CỐT THÉP VÀ HẠ CỐT THÉP,

HẠ ỐNG ĐỔ BÊ TÔNG

 Cốt thép đưa vào sử dụng phải đúng kích thước và chủng loại theo đúng yêu cầu của thiết kế

 Bãi gia công thép sạch sẽ để tránh cho thép không bị gỉ sét hay vật chất bẩn bám vào không rửa sạch được

 Lồng thép cọc được chế tạo sẵn đúng bằng chiều dài lồng thép thiết kế, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật bản vẽ và tiêu chuẩn TCXDVN 9395:2012

 Sau công tác khoan hoàn thành, lồng thép sẽ được tập kết gần hố khoan để chuẩn bị hạ

 Công tác hạ lồng cốt thép phải được làm hết sức khẩn trương để giảm tối đa lượng chất lắng đọng xuống đáy hố khoan cũng như khả năng sụt lở thành vách

 Công tác hạ cốt thép phải được tiến hành ngay sau khi vệ sinh hố khoan xong và tiến hành càng sớm càng tốt

 Việc hạ lồng cốt thép phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập mạnh vào thành hố khoan làm sụt lở vách

 Sau khi lồng cốt thép đã được hạ đến cao độ yêu cầu phải tiến hành neo cố định lồng cốt thép vào ống vách thép để tránh chuyển vị trong quá trình đổ bê tông

 Để cho khung cốt thép được đặt đúng vào tâm hố khoan trên khung cốt thép phải đặt sẵn các con kê bằng bê tông có đường kính tương đương 2 lần chiều dày lớp bọc lồng thép, dày từ 30mm÷50mm và có khoảng cách giữa các tầng con kê là 2m

 Sau khi hạ xong cốt thép tiếp tục hạ luôn ống đổ bê tông Ống đổ bê tông gồm các đoạn ống được liên kết với nhau bằng kết cấu ren Ở bước này chưa hạ ống đổ tới đáy, sau khi vệ sinh hố khoan lần hai xong mới tiếp tục lắp thêm ống đổ để hạ tới gần sát đáy hố hoan

6 BƯỚC 6: CÔNG TÁC VỆ SINH HỐ KHOAN LẦN 2

Sau khi hạ xong cốt thép và ống đổ bê tông, nếu độ lắng của hố khoan vượt quá 10

cm (đối với cọc ma sát + chống) (Điều 12.2.1-TCXDVN 9395:2012) hoặc tỷ trọng dung dịch Polymer quá cao (>1,12) (Điều 12.2.2 -TCXDVN 9395:2012) thì ta tiến

hành vệ sinh hố khoan lần 2 Việc vệ sinh hố khoan lần 2 được thực hiện bằng phương pháp thổi rửa (phương pháp đặt bơm thổi rửa tuần hoàn)

Việc thổi rửa thực hiện đến khi dung dịch polymer lấy lên sạch (hàm lượng cát ≤ 6%, tỷ trọng ≤ 1,12, độ nhớt ≤ 28s) và lượng chất bồi lắng đáy hố khoan sau khi đã

Trang 6

vệ sinh hố khoan không được dày quá 5cm (đối với cọc chống) (Điều 12.2.1-TCXDVN 9395:2012)

Việc kiểm tra lượng chất bồi lắng thực hiện bằng cách đo chiều sâu hố khoan sau khi vệ sinh hồ khoan lần 1 và sau khi vệ sinh hố khoan lần 2

7 BƯỚC 7: CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG –

THU HỒI DUNG DỊCH POLYMER

+ Loại bê tông

Bê tông được dùng là loại bê tông thương phẩm được cấp bởi nhà thầu bê tông chuyên nghiệp Do đơn vị thiết kế không có yêu cầu cấp phối cụ thể nên nhà cung cấp bê tông sẽ thiết kế cấp phối trình Tư vấn thiết kế nhằm đạt được các yêu cầu sau:

 Cường độ chịu nén của mẫu bê tông 28 ngày không nhỏ hơn cường độ thiết kế

 Độ sụt của bê tông khi bắt đầu đổ là 18cm ± 2cm

Phụ gia:

Để cải thiện tính công tác của bê tông, sử dụng các loại phụ gia kéo dài thời gian ninh kết (Ví dụ: SIKAMENT 2000AT hoặc RheoBuild 561) nhằm tạo

ra hỗn hợp bê tông có các tính năng phù hợp với yêu cầu của công nghệ Phụ gia cụ thể sẽ theo cấp phối bê tông trình chủ đầu tư

+ Vận chuyển bê tông

Bê tông phải được vận chuyện bằng xe chuyên dùng

+ Khối lượng bê tông

Dự trù khối lượng lớn hơn khối lượng lý thuyết khoảng 10%, tuy nhiên sau khi đổ

xe áp cuối sẽ quyết định gọi xe cuối cùng để đảm bảo khối lượng bê tông chính xác

+ Kiểm tra bê tông :

Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra độ sụt của bê tông và kiểm tra chất lượng bê tông bằng mắt xem có bị vón cục, đá có đúng kích cỡ không, để tránh hiện tượng bêtông bị nghẹt trong ống đổ trong quá trình đổ bê tông

+ Đổ bê tông

* Nguyên tắc chung:

 Để giảm tối thiểu mức độ lắng cặn và khả năng sụt lở hố khoan, bê tông được đổ vào trong lòng cọc ngay sau khi vệ sinh hố khoan xong Các công tác như: kiểm tra dung dịch polymer sau thổi rửa và cặn đáy hố khoan phải được làm hết sức khẩn trương

 Đổ bê tông cọc khoan nhồi dựa trên nguyên tắc đổ bê tông duới nước từ đáy lên thông qua bộ ống đổ Trên cùng bộ ống đổ có phễu để hứng bê tông rót vào Trước khi đổ bê tông, làm một quả cầu bằng mốp xốp có

Trang 7

đường kính bằng đường kính trong ống đổ, đặt tại đầu trên ống đổ Khi

đổ bê tông vào phễu, quả cầu xốp sẽ bị trọng lực bê tông đẩy xuống đồng thời quả cầu này sẽ đẩy dung dịch polymer ra khỏi ống đổ để bê tông xuống đáy hố khoan và chiếm chỗ dần từ đáy hố khoan lên Trong quá trình đổ bê tông, ống đổ được nâng lên hạ xuống để cho bê tông trong ống thoát xuống và các ống đổ được tháo bỏ dần thành từng đoạn sao cho độ ngập của ống dẫn trong bê tông ≥ 2m

* Thiết bị đổ bê tông

 Ống đổ bê tông:

o Bê tông phải được đổ bằng ống dẫn thẳng đứng

o Ống đổ bê tông sử dụng là ống thép có đường kính từ Ø168mm đến Ø273mm

o Ống đổ bê tông được tổ hợp các đoạn ống có cùng đường kính, không

bị móp méo và chiều dài từ 1m - 6m đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình thi công

o Mối nối của ống đổ bê tông phải có cấu tạo đặc biệt đảm bảo chắc chắn và dễ tháo lắp

o Ống đổ bê tông phải có chiều dài đảm bảo có thể đặt suốt chiều dài của cọc

 Phễu nhận bê tông:

o Phễu được thiết kế chuyên dùng cho công tác đổ bê tông nước, đảm bảo cho việc tiếp nhận bê tông là liên tục và vữa bê tông không bị tràn

ra ngoài và rơi vào hố khoan

o Phễu phải có độ dốc hợp lý đảm bảo cho vữa bê tông không bị dính lại trên phễu

 Quả cầu ngăn nước:

o Cầu ngăn nước được làm bằng mốp xốp không thấm nước và có tỷ trọng  1 để có thể tự nổi lên trên mặt nước và không nằm lại trong bê tông

o Cầu ngăn nước phải đảm bảo kín khít để có thể đẩy dung dịch polymer

ra khỏi ống đổ nhưng không bị kẹt lại trong ống khi đổ bê tông

o Trước khi đổ bê tông vào trong phễu quả cầu phải được đặt vào miệng trên của ống (đáy phễu)

* Đổ bê tông

 Tổ hợp và lắp đặt ống đổ bê tông vào trong lòng hố khoan sao cho ống được đặt suốt chiều dài hố khoan

 Treo hệ thống ống đổ bê tông lên sàn thao tác (bàn đổ)

 Để giảm tối thiểu mức độ lắng cặn và khả năng sụt lở hố khoan, bê tông nên được đổ vào trong lòng cọc ngay sau khi vệ sinh hố khoan xong Các

Trang 8

công tác như: kiểm tra cặn đáy hố khoan, lắp đặt lồng cốt thép, lắp đặt ống dẫn bê tông phải được làm hết sức khẩn trương

 Bê tông được rót vào ống dẫn bê tông thông qua phễu

 Chân của ống dẫn phải ngập trong vữa bê tông ≥ 2 m

 Phải giảm tối thiểu thời gian tháo lắp ống đổ để tăng tốc độ đổ bê tông

 Trong quá trình đổ bê tông phải tính toán và kiểm tra cao độ mặt bê tông trong lòng cọc bằng thước dây và rọi để kịp thời điều chỉnh cao độ chân ống dẫn cho phù hợp

 Trước khi đổ bê tông phải tính toán kỹ lưỡng năng lực cấp bê tông của các nguồn sản xuất bê tông để đảm bảo không bị gián đoạn trong quá trình đổ quá thời gian quy định

 Cao độ đổ bê tông cuối cùng phải cao hơn cao độ đầu cọc thiết kế (cao hơn cao độ cắt cọc ít nhất 1m để đảm bảo bê tông sạch đến cao độ cắt cọc)

+ Thu hồi dung dịch polymer

 Trong quá trình đổ bê tông, khi bê tông vào chiếm chỗ trong hố khoan thì dung dịch polymer trong hố khoan sẽ trào ra ngoài Dung dịch này được dẫn về hố thu sau

đó được bơm trở lại về thùng chứa để xử lý

+ Rút ống vách:

 Sau khi đổ bê tông từ 15  20 phút, ống vách phải rút lên ngay để tránh trường hợp

bê tông ninh kết bám chắc vào ống vách không rút được ống vách lên làm mất ống vách

 Trường hợp khó rút ống vách lên, có thể sử dụng cần khoan (kelly bar) đóng vào ống vách để làm giảm ma sát thành giữa ống vách với bê tông và với đất xung quanh

8 BƯỚC 8: CÔNG TÁC XỬ LÝ DUNG DỊCH POLYMER

 Polymer sau khi thu hồi về thùng chứa, chúng được xử lý để sử dụng lại

 Việc xử lý dung dịch polymer bao gồm:

 Xử lý cát có thể bằng cách dùng bể lắng

 Xử lý độ nhớt, tỷ trọng và độ pH bằng cách trộn thêm Polymer mới hoặc trộn thêm một số loại phụ gia như soda ash light

 Polymer sử dụng trong quá trình thi công bị hao hụt dần và được bổ sung bằng polymer mới do đó dung dịch polymer luôn được đảm bảo yêu cầu Trong trường hợp polymer không thể xử lý để đạt các yêu cầu đề ra thì sẽ dùng xe bồn hút đem

đi khỏi công trường

9 BƯỚC 9: CÔNG TÁC CHUYỂN ĐẤT THẢI RA KHỎI CÔNG TRƯỜNG

VÀ LẤP ĐẤT ĐẦU CỌC

Trang 9

 Bùn khoan được cho vào bể chứa cho đến khi khô ráo và bốc lên xe ô tô chuyển đi

để đảm bảo mặt bằng thi công cho công trường và giữ sạch sẽ xung quanh công trường

 Đối với các cọc có cao độ đỉnh đổ bê tông thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên thì một phần đất khoan lên được chọn lọc để lấp lại vào đầu cọc sau khi rút ống vách từ 1

 2 giờ

10 CÔNG TÁC THEO DÕI, GHI CHÉP VÀ LẤY MẪU:

 Công tác theo dõi kiễm tra lấy mẫu được tiến hành thường xuyên theo quy trình thi công và kết quả được lập thành các biên bản kiểm tra, nghiệm thu đã được các bên thống nhất

B AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, AN NINH CÔNG TRƯỜNG

1 AN TOÀN LAO ĐỘNG

 Các cán bộ công nhân tham gia vào công tác thi công đều được học tập và phổ biến

về quy trình thi công, kế hoạch thi công và an toàn lao động Nội quy về an toàn lao động được các công nhân học tập và cam kết thực hiện với Ban quản lý đề án thi công

 Mua bảo hiểm y tế cho CBCN

 Phân công nhóm cán bộ chuyên trách bảo đảm an toàn lao động trên hiện trường

 Công trường được tổ chức với kỷ luật lao động cao, gọn gàng

 Thành lập tổ bảo vệ để kiểm soát sự ra vào công trường một cách chặt chẽ Giữ gìn

an ninh trật tự, phát hiện và ngăn chặn nguy cơ cháy nổ, phối hợp tổ y tế kịp thời cấp cứu khi tai nạn xảy ra

 Các cán bộ, công nhân đều được trang bị quần, áo, mũ, giày ủng bảo hộ lao động

 Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ thiết bị xây lắp trên hiện trường Có biên bản và chứng chỉ kiểm tra

 Các quy trình công nghệ, thiết bị đều có biện pháp đảm bảo an toàn lao động

 Đảm bảo sự chỉ huy thống nhất trên hiện trường

 Tất cả các thiết bị ra vào công trường đều có người hướng dẫn cụ thể

 Tổ chức tốt mặt bằng thi công đặc biệt là đường giao thông trong công trường

 Có khẩu hiệu, biểu ngữ nhắc nhở về an toàn lao động, biển cấm không cho người không có nhiệm vụ qua lại công trường

Trang 10

 Khi thi công ban đêm phải chiếu sáng nhân tạo trên tất cả công trình, phải tập trung chiếu sáng tại các vị trí làm việc, và những nơi nguy hiểm như hố đào, lỗ … với

độ sáng theo Tiêu chuẩn an toàn lao động

 Có trang bị tủ thuốc cứu thương và có cán bộ chuyên trách về công tác y tế, tổ chức khám sức khẻo định kỳ cho công nhân

 Cấm uống bia, rượu và các chất kích thích khác trước và trong giờ làm việc, cấm tranh chấp gây mất trật tự an ninh trên công trường, cấm đùa giỡn trong giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi ở các vị trí không an toàn

 Liên hệ với đơn vị y tế, bệnh viện gần công trường để kịp thời khắc phục các rủi ro

có thể xảy ra, và định kỳ phun thuốc khử trùng diệt muỗi sinh sản trong khu vực công trình

2 VỆ SINH CÔNG TRƯỜNG :

 Tổ chức mặt bằng thi công hợp lý, đặc biệt là hệ thống thoát và dẫn nước, dẫn bentonit và khu vực để đất phế thải

 Kịp thời vận chuyển các loại đất và vật liệu phế thải ra khỏi công trường

 Thường xuyên kiểm tra các bể chứa bentonit đảm bảo các loại dung dịch không tràn

ra hè đường

 Các loại xe chở đất, chở bêtông, vật liệu ra khỏi công trường đều đi qua trạm rửa xe làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ra đường phố

 Kiểm tra thường xuyên và vệ sinh kịp thời các ga thu của hệ thống thoát nước của thành phố gần công trường

 Có quan hệ chặt chẽ với Công ty môi trường của Thành phố, hợp đồng với Công ty môi trường giúp đỡ giữ gìn vệ sinh các diện tích công cộng và dân cư giáp với công trường

 Định kỳ vệ sinh và dọn dẹp công trường Sau buổi làm việc các phế thải, dụng cụ phải được vệ sinh sạch sẽ, để đúng nơi qui định

 Giáo dục và nhắc nhở cán bộ, công nhân giữ gìn vệ sinh chung

3 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

Công tác an toàn phòng cháy chữa cháy trên công trường chủ yếu để xử lý những đám cháy nhỏ, trong trường hợp cháy lớn phải báo cho công an cứu hỏa đến xử lý Các qui định trong an toàn PCCC như sau:

 Trong các nơi tập trung người như : Văn phòng, nhà kho đặt bình cứu hỏa CO2 cách 30m

 Xây hố chứa cát, trong bị xẻng xúc cho hố cát tại những nơi có nguy cơ cháy như các xưởng, bãi gia công cấu kiện sắt thép, Nhà để máy phát điện, nơi chứa dầu, cạnh các cầu dao tổng…

 Đặt các biển nội quy PCCC tại các nơi công cộng, hoặc nơi có nhiều người đi lại

Ngày đăng: 19/01/2022, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w