1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Quản Trị Học Neu.docx

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Quản Trị Học Neu
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại Đề cương môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 309,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ HỌC CÔ SÂM Ngọc Mai K59 TỔNG QUẢN TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ 1 Tổ chức là gì? Hãy nêu các đặc điểm của tổ chức và cho ví dụ minh họa? 2 Hãy mô tả mô hình tổ chức là hệ thống mở? Tạ[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ HỌC CÔ SÂM

Ngọc Mai K59

TỔNG QUẢN TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ

1 Tổ chức là gì? Hãy nêu các đặc điểm của tổ chức và cho ví dụ minh họa?

2 Hãy mô tả mô hình tổ chức là hệ thống mở? Tại sao tổ chức là hệ thống mở?

3 Quản trị là gì? Quản trị có những chức năng nào? Hãy phân tích các chức năng đó.

4 Phân tích các nhóm kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị? Ý nghĩa ?

5 Phân tích 10 vai trò của nhà quản trị trong hoạt động tổ chức Trong bối cảnh hoạt động ngày nay chúng ta cần nhấn mạnh những vai trò nào?

6 Mô tả các kỹ năng cần thiết cho nhà quản trị Theo anh/chị trong bối cảnh hoạt động ngày nay kỹ năng nào là kỹ năng quan trọng nhất với nhà quản trị?

7 Anh/chị hiểu như thế nào về Hoạch định? Tại sao các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam thường không quan tâm đúng mức đến công tác hoạch định, đặc biệt là hoạch định chiến lược? Nếu anh/chị là giám đốc một doanh nghiệp, anh/chị sẽ quan tâm đến công tác hoạch định như thế nào?

LÝ THUYẾT LÃNH ĐẠO

1 Hãy nêu nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo? Trong đó nội dung nào

là quan trọng nhất?

2 Phân biệt nhà lãnh đạo và nhà quản trị.

3 Hãy cho biết tầm quan trọng của việc tạo động lực cho nhân viên? Nhà quản trị tạo động lực cho nhân viên bằng cách nào?

4 Hãy mô tả thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow Hãy cho biết thuyết này có

ý nghĩa gì đối với các nhà quản trị?

5 Hãy tóm tắt nội dung thuyết 2 nhân tố Cho biết các yếu tố sau đây, yếu tố nào thuộc nhóm duy trì?

a Tiền lương

b Trách nhiệm làm việc trong công việc

c Chính sách của công ty

d Mối quan hệ với đồng nghiệp

e Sự thăng tiến trong công việc

Trang 2

TRẢ LỜI:

1 Tổ chức là gì? Hãy nêu các đặc điểm của tổ chức và cho ví dụ minh họa?

Tổ chức là tập hợp của hai hay nhiều người cùng hoạt động trong những

hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục đích chung

Đặc điểm của tổ chức bao gồm:

Con người: đảm bảo là số nhiều (hai hay nhiều người) vì nếu một người

sẽ không đảm bảo được các chức năng trong 1 công ty (phòng nhân sự,

marketing, …)

Cấu trúc: những người này lắp ghép ở những vị trí khác nhau trong tổ

chức tạo thành hình thái cơ cấu nhất định (cơ cấu tổ chức)

Mục đích: mỗi bộ phận sẽ có những mục đích riêng nhưng đều thống nhất

với mục tiêu chung của doanh nghiệp

Ví dụ: Trường Đại học Ngoại thương là một tổ chức, có các đặc điểm:

- Mục đích riêng: đào tạo nhân tài và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trongcác lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản trị kinh doanh, luật, ngoại ngữ, Ngoài ra cònphát triển năng lực học tập, nghiên cứu khoa học của sinh viên, rèn luyện kỹ năng làmviệc và lối sống trong môi trường quốc tế hiện đại

- Gồm nhiều người: gồm đội ngũ giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý hành chính - tàichính, đội ngũ bảo vệ, lao công,

- Cấu trúc rõ ràng: mạng lưới tổ chức chặt chẽ, phân cấp rõ ràng từ cấp điều hành,quản lý, giảng dạy,

Lớp tín chỉ không phải là một tổ chức vì đều có mục tiêu chung là học môn học

để qua môn nhưng cơ cấu trong lớp này không phải cơ cấu nhất định Đối với 1 tổchức cơ cấu nhất định phải được ban hành theo các quyết định để ghi nhận rằngnhững vị trí chức danh đấy tồn tại đúng theo quy định của pháp luật

Ví dụ cơ cấu tổ chức của 1 công ty cổ phần bao gồm rất nhiều vị trí và những vị trí đấy

sẽ phải đính kèm theo những quyết định để công nhận chức danh cho từng vị trí, kèmtheo quyết định ban hành cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp để công bố rộng rãi vớitất cả các đơn vị khác Người đứng đầu là ai, cơ cấu gồm bộ phần nào, chức năng rasao

a, Ba loại hình tổ chức: khác nhau ở mục đích và cấu

trúc Tổ chức kinh tế (các doanh nghiệp) > mục đích

tạo lợi nhuận

Tổ chức xã hội (hiệp hội các doanh nghiệp bán lẻ, nặng hội phụ nữ, WTO, WTO) > tồn tại vì lợi ích chung của xã hội, đem lại lợi ích cho một tập hợp nào đó cho cộng đồng

Tổ chức hành chính (các cơ quan thực hiện các thủ tục pháp lý, các cơ quan nhà nước)

> vận hành các thủ tục hành chính trong xã hội đảm bảo các hoạt động tuân thủ đúngtheo hiến pháp và pháp luật

b Lợi ích của tổ chức

Làm được nhiều việc mà 1 các nhân không thể làm được

Tạo ra được năng suất lao động cao hơn so với lao

động đơn lẻ Tập hợp được nhiều người đem lại lợi ích

tốt hơn

Trang 3

VD: WHO hỗ trợ các quốc gia về máy móc, thiết bị y tế, hỗ trợ vaccine, …chống Covid.

2 Hãy mô tả mô hình tổ chức là hệ thống mở? Tại sao tổ chức là hệ thống

ra gồm sản phẩm/dịch vụ, thông tin về kết quả tài chính cũng như kết quả nhân sự.Bên cạnh đó, thành công cuối cùng của hệ thống phụ thuộc vào sự tương tác hiệu quảvới môi trường mà nó chịu ảnh hưởng rồi đưa ra các thông tin phản hồi trở lại để thayđổi đầu vào sản xuất cho phù hợp

Tổ chức là hệ thống mở vì:

● Các phần tử trong tổ chức có sự tương tác, gắn kết chặt chẽ với nhaunhằm thực hiện mục tiêu chung

● Tổ chức luôn tương tác với môi trường xung quanh nó

- Tổ chức khi hoạt động chịu sự sự chi phối rất lớn từ môi trường Doanh nghiệp k đứng

im, vận động theo các yếu tố thay đổi của môi trường kinh doanh Tổ chức đấy luônluôn mở vì nó tương tác với các yếu tố của môi trường kinh doanh khi môi trường thayđổi Khi đầu vào gồm nhân lực, nguyên vật liệu, phương tiện, tài chính, thông tin thayđổi dẫn đến sản phẩm đầu ra cũng sẽ bị thay đổi theo Ví dụ khi Covid HN lockdownnên cắt giảm nhân sự, vận chuyển kém nên nguyên vật liệu thay đổi, tài chính suysụp, thông tin thay đổi vì vậy dẫn đến sản phẩm đầu ra khác như bán online nhiềuhơn, doanh thu k tốt, lãi.lỗ không tốt Luôn thích nghi, biến hoá với môi trường xungquanh nên gọi là hệ thống mở

3 Quản trị là gì? Quản trị có những chức năng nào? Hãy phân tích các chức

năng đó.

- Quản trị là quá trình đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có

hiệu quả và hiệu suất bằng và thông qua người khác trong một môitrường luôn biến động

- Quản trị có 4 chức năng: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và

kiểm tra Hoạch định:

● Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được

● Để ra chương trình hành động để đạt được mục tiêu trongtừng khoảng thời gian nhất định

● Đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội và hạn chế bất trắc củamôi trường

Trang 4

Tổ chức:

● Tạo dựng một môi trường nội bộ thuận lợi để hoàn thành mục tiêu

● Xác lập 1 cơ cấu tổ chức và thiết lập thẩm quyền cho các bộ phận,

cá nhân, tạo sự phối hợp ngang dọc trong hoạt động của tổ chức

Lãnh đạo:

● Chức năng liên quan đến lãnh đạo và động viên nhân viên nhằm

hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra

Kiểm tra:

● Chức năng liên quan đến kiểm tra việc hoàn thành mục tiêu thông

qua đánh giá các kết quả thực hiện mục tiêu, tìm các nguyên nhângây sai lệch và giải pháp khắc phục

Định nghĩa quản trị tập trung vào những vấn đề: là hoạt động cầnthiết, gắn con người với tổ chức, đạt được mục tiêu chung của

tổ chức trong môi trường luôn biến động

Phân biệt quản lý và quản trị:

Quản trị: người có chức vụ cao nhất thiết lập mục tiêu và mục đíchhướng tới là công việc

Quản lý: người có chức vụ cấp trung thực hiện công việc mụcđích hướng tới con người

Phân biệt hiệu quả và hiệu suất:

Hiệu quả là làm đúng việc đạt được mục tiêu

Hiệu suất là làm đúng cách hướng tới tiết kiệm chi phí

Hiệu quả quan trọng hơn vì cần làm đúng việc trước khi xác định cách thức

Đọc thêm: Chức năng quan trọng nhất là Hoạch định.

Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một quản trị viên, đồng thờiđược coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị Hoạch định là nhắmđến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành Nói cách khác, chứcnăng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và nhữngphương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó Kết quả của hoạch định là kế hoạch, mộtvăn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chứcphải thực hiện

Trang 5

Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế đểđạt đến mục tiêu đó Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổchức Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợithực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên: Nối Kết Các Nỗ Lực, Chuẩn Bị Cho SựThay Đổi, Phát triển tinh thần đội ngũ, Nâng cấp trình độ của các quản trị viên

4 Phân tích các nhóm kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị? Ý nghĩa ?

Nhà quản trị là những người làm việc bằng hoặc thông qua người khác

nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Các nhóm kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị là:

● Nhóm kỹ năng nhận thức (hay kỹ năng tư duy)

○ Là khả năng, năng lực tư duy và hoạch định

○ Có khả năng phán đoán tốt

○ Óc sáng tạo, trí tưởng tượng cao

● Nhóm kỹ năng quan hệ (kỹ năng nhân sự)

○ Là cách thức làm việc, lãnh đạo và động viên

○ Những mối quan hệ trong tổ chức

● Nhóm Kỹ năng kỹ thuật (kỹ năng chuyên môn):

○ Là khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị

○ Cần thiết trong các lĩnh vực kỹ thuật như: kiến trúc, xây dựng, nghiên cứu thị trường, kế toán, IT…

Yêu cầu về kỹ năng theo cấp quản trị:

Quản trị cấp cao cần nhiều nhất là kỹ năng nhận thức là cao nhất vì họ là

người quyết định mục tiêu của doanh nghiệp nên cần có tầm nhận thức đủ

cao đủ rộng và kiến thức chuyên sâu để đưa ra quyết định đích đến của

doanh nghiệp

Quản trị cấp trung cần nhiều nhất kỹ năng nhân sự, vì vừa phải hài lòng

cấp trên vừa hài lòng cấp dưới để ổn định bộ máy tổ tổ chức cho doanh

nghiệp

Quản trị cấp thấp cần kỹ năng chuyên môn vì đây là đối tượng làm việc

trực tiếp đối với người lao động nên cần có chuyên môn cao để có thể

kiểm tra

5 Phân tích 10 vai trò của nhà quản trị trong hoạt động tổ chức Trong bối

cảnh hoạt động ngày nay chúng ta cần nhấn mạnh những vai trò nào?

Loại vai trò quan hệ tương tác giữa người và người:

Trang 6

● Vai trò tượng trưng: Thể hiện như một biểu hiện về quyền lực pháp

lý, thực hiện nhiệm vụ mang tính nghi lễ, hình thức

● Vai trò người lãnh đạo: Động viên, đôn đốc, thúc đẩy cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ

● Vai trò liên kết: Là chiếc cầu nối, truyền thông, liên kết mọi người trong và ngoài tổ chức

Loại vai trò truyền thông:

● Trung tâm thu thập, xử lý thông tin: Điểm trọng tâm trung chuyển, lưu trữ, xử lý tất cả các loại thông tin

● Phổ biến, truyền đạt thông tin:Chuyển giao những thông tin cho cấp dưới, báo cáo thông tin cho cấp trên

● Người phát ngôn của tổ chức: Chuyển giao những thông tin chọnlọc cho những người bên ngoài công ty

Loại vai trò ra quyết định:

● Doanh nhân: Khởi xướng các thay đổi bên trong tổ chức

● Người giải quyết xung đột: Tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết, hòa giải và xử lý những xung đột

● Điều phối các nguồn lực: Quyết định phân chia các nguồn lực

trong tổ chức cho từng bộ phận hay dự án

● Nhà thương lượng: Tham gia thương lượng với các đối tác để đem lại ổn định và quyền lợi cho tổ chức

Trong bối cảnh hoạt động ngày nay chúng ta cần nhấn mạnh những vai trò nào?

Trong bối cảnh đại dịch Covid còn diễn ra hết sức phức tạp và ảnh hưởngđến nền kinh tế toàn cầu thì những vai trò liên quan đến những thay đổi

do đại dịch mang đến sẽ cần được nhấn mạnh như: vai trò người lãnh đạo

và vai trò liên kết để có thể kết nối nhân viên trong tổ chức lại và độngviên đốc thúc họ cố gắng vượt qua thời kỳ khó khăn; cả 3 vai trò trong loạivai trò truyền thông đều trở nên tối quan trọng khi hầu hết mọi hoạt độngkinh doanh đều cần chuyển đổi số và kinh doanh trên các trang mạngonline, việc phát triển các loại vai trò này giúp doanh nghiệp có thể ổnđịnh và phát triển trong bối cảnh đại dịch Và vai trò điều phối các nguồnlực cũng rất quan trọng vì trong thời gian giãn cách khó khăn thì cácnguồn lực trong tổ chức có rất nhiều sự thay đổi, cần làm tốt vai trò này

để có những quyết định tốt nhất

6 Mô tả các kỹ năng cần thiết cho nhà quản trị Theo anh/chị trong bối cảnh hoạt động ngày nay kỹ năng nào là kỹ năng quan trọng nhất với nhà quản trị?

Các nhóm kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị là:

● Nhóm kỹ năng nhận thức (hay kỹ năng tư duy)

Trang 7

○ Là khả năng, năng lực tư duy và hoạch định.

○ Có khả năng phán đoán tốt

○ Óc sáng tạo, trí tưởng tượng cao

● Nhóm kỹ năng quan hệ (kỹ năng nhân sự)

○ Là cách thức làm việc, lãnh đạo và động viên

○ Những mối quan hệ trong tổ chức

● Nhóm Kỹ năng kỹ thuật (kỹ năng chuyên môn):

○ Là khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể,

trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị

○ Cần thiết trong các lĩnh vực kỹ thuật như: kiến trúc, xây

dựng, nghiên cứu thị trường, kế toán, IT…

Trong bối cảnh khó khăn như hiện tại, khí có quá nhiều thay đổi xảy ra vớikhông chỉ nền kinh tế mà là tất cả mọi khía cạnh của thế giới thì vai tròcủa người quản trị trong doanh nghiệp lại càng quan trọng, tất cả các kỹnăng đều rất quan trọng để duy trì và phát triển doanh nghiệp Theo emthì kỹ năng tư duy là kỹ năng quan trọng nhất bởi vì đây chính là nềnmóng cho tất cả các bước tiếp theo của việc quản trị Khi củng cố kỹnăng tư duy thì người quản trị sẽ có những phán đoán tốt nhất, đưa ranhững kế hoạch tốt nhất, vận dụng óc sáng tạo để đưa ra những giải phápcho sự khó khăn của doanh nghiệp Tuy nhiên các kỹ năng còn lại cũngcần phải trau dồi mà cải thiện để thích ứng với những điều kiện và hoàncảnh mới

7 Anh/chị hiểu như thế nào về Hoạch định? Tại sao các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam thường không quan tâm đúng mức đến công tác hoạch định, đặc biệt là hoạch định chiến lược? Nếu anh/chị là giám đốc một doanh nghiệp, anh/chị sẽ quan tâm đến công tác hoạch định như thế nào?

1 Khái niệm

Hoạch định là làm

gì?

● Thiết lập hệ thống mục tiêu (mục tiêu chung của doanh nghiệp) - đích đến

● Xây dựng các chiến lược (cấp công ty, cấp ngành, cấp chức

năng) - con đường

● Phát triển hệ thống kế hoạch - đi làm sao để đến mục tiêu

Hoạch định càng kỹ (phân tích môi trường kỹ, phân tích đối thủ cạnh tranh

kỹ, …) giảm thiểu rủi ro, mức độ thành công cao hơn, giúp các hoạt độngphối hợp với nhau hợp lý, có tiêu chuẩn để so sánh khi đạt mục tiêu, tạođộng lực

2 Mục đích của hoạch định

- Hoạch định thiết lập nỗ lực được điều phối

- Hoạch định cũng hạn chế sự bất ổn định

- Hoạch định giúp ngăn ngừa tình trạng trùng lắp và lãng phí công việc

- Hoạch định thiết lập hệ thống mục tiêu và các tiêu chuẩn mực cho hoạt

động kiểm soát

Trang 8

3 Vai trò của hoạch định:

- đối phó với những biến động và thay đổi của môi trường

- giảm bớt các hoạt động trùng lặp và lãng phí

- giúp phối hợp nỗ lực hoạt động

- xác định các tiêu chuẩn làm cơ sở cho hoạt động kiểm soát

4 Hoạch định và hiệu quả hoạt động

Hoạch định chu đáo sẽ đem lại:

+ Lợi nhuận cao

+ Tỷ suất hoàn vốn trên tài sản cao hơn

+ Kết quả tài chính khả quan

Tuy nhiên, mối quan hệ giữa hoạch định và hiệu quả còn phụ thuộc

và nhiều yếu tố:

+ Luật pháp của chính phủ

+ Tác nhân môi trường quan trọng khác

+ Khoảng thời gian hoạch định

5 Phân loại hoạch định:

Hoạch định chiến lược: Xác định các mục tiêu dài hạn, bao quát hoạt

động của tổ chức và chiến lược hành động để thực hiện mục tiêu căn

cứ vào hoàn cảnh cụ thể của tổ chức và tác động của môi trường

Hoạch định chiến lược gắn với chiến lược của cả tổ chức, gắn với kế

hoạch hoạt động dài hạn dựa theo mục tiêu dài hạn

Hoạch định tác nghiệp: Là loại hoạch định nhằm triển khai các mục tiêu

và chiến lược thành các kế hoạch hành động cụ thể, thực hiện trong

thời gian ngắn Hoạch định tác nghiệp gắn với kế hoạch cụ thể ngắn

hạn liên quan đến từng đơn vị từng bộ phận

Tại sao các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam thường không quan tâm đúng

mức đến công tác hoạch định, đặc biệt là hoạch định chiến lược?

Các doanh nghiệp Việt Nam thường là những doanh nghiệp vừa và nhỏ,

các doanh nghiệp chưa chú trọng đúng mức đến công tác hoạch định, đặc

biệt là hoạch định chiến lược trong hoạt động kinh doanh của họ

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hoạch định chiến lược có liên quan chặt chẽ

đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng cho đến nay vẫn cònrất nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa quan tâm đến công tác này Điều này đượcgiải thích bởi nhiều lý do khác nhau:

Trang 9

– Do không có thời gian: ở các doanh nghiệp nhỏ, người chủ doanh nghiệp thường làngười điều hành trực tiếp, do đó thời gian của họ chủ yếu được dành cho việc giải quyếtnhững vấn đề tác nghiệp hàng ngày và hầu như không còn thời gian để quan tâm tớiviệc hoạch định dài hạn.

– Do không quen với việc hoạch định chiến lược: có nhiều chủ doanh nghiệp chưa nhậnthức được công dụng của hoạch định chiến lược hoặc họ cho rằng chiến lược không cóliên quan nhiều đến tình trạng kinh doanh của họ

– Do thiếu kỹ năng: các chủ doanh nghiệp nhỏ, do hạn chế về trình độ nên thườngthiếu những kỹ năng cần thiết để bắt đầu hoạch định một chiến lược, ngoài ra họ cũngkhông muốn tốn tiền để thuê tư vấn

– Do thiếu niềm tin: có nhiều chủ doanh nghiệp vốn rất nhạy cảm với những thông tinquan trọng liên quan đến công việc kinh doanh của họ và họ thấy không thoải mái khiphải chia sẻ những tính toán chiến lược của mình cho nhân viên hoặc người ngoài

Những lý do trên làm cho hoạch định chiến lược ngày càng trở nên mờ nhạt trong quanniệm của các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nếu anh/chị là giám đốc một doanh nghiệp, anh/chị sẽ quan tâm đến công tác hoạch định ntn:

Để bắt đầu một quy trình hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nên đặt

•Xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả

Trên thực tế, đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, công tác hoạch định chiến lược lầnđầu tiên sẽ thuận lợi hơn nếu nó được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyêngia bên ngoài, sau đó các cán bộ tham mưu nội bộ sẽ có đủ khả năng để làm chủquy trình này mà không cần đến sự can thiệp từ bên ngoài nữa

Quy trình hoạch định chiến lược:

Gồm 5 bước

B1: xác định nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược

B2: phân tích môi trường, xác định cơ hội và đe dọa, phân tích các nguồn

lực của DN, xác định điểm mạnh điểm yếu

B3: Xây dựng các chiến

lược B4: Triển khai các

chiến lược B5: đánh giá

kết quả

Trang 10

LÝ THUYẾT LÃNH ĐẠO

1 Hãy nêu nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo? Trong đó nội dung

nào là quan trọng nhất?

● Các nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo bao gồm :

- Chỉ dẫn, huấn luyện nhân viên

- Động viên nhân viên để họ thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra

- Giải quyết các xung đột, tạo một môi trường làm việc hợp tác và hiệu quả

● Trong đó động viên nhân viên là quan trọng nhất

2 Phân biệt nhà lãnh đạo và nhà quản trị.

- Lãnh đạo hướng đến con

người - Quản trị hướng đến công việc

- Lãnh đạo hướng tới sự thay

đổi - Quản trị hướng tới duy trì sự ổn định

- Lãnh đạo mong muốn đạt

được thành tựu - Quản trị mong muốn đạt được kết quả

- Lãnh đạo chấp nhận rủi ro - Nhà quản trị đặt ra kế hoạch,

mục tiêu nên buộc phải hạnchế những rủi ro

- Nhà lãnh đạo tiếp cận vấn

đề bằng việc gây ảnh

hưởng cá nhân

- Nhà quản trị tiếp cận vấn đềbằng quyền lực ở vị trí củamình

- Có tầm nhìn, xác định được

tương lai cho tổ chức - Xác định được các mục tiêu đúng

3 Hãy cho biết tầm quan trọng của việc tạo động lực cho nhân viên? Nhà quản trị tạo động lực cho nhân viên bằng cách nào?

● Tầm quan trọng của việc tạo động lực cho nhân viên :

Trang 11

Khi sắp xếp, bố trí nhân sự trong bước tổ chức, mỗi một cách sắp xếp,

bố trí nhân sự tồn tại một số ưu, nhược điểm nhất định, ở những nhượcđiểm nhà quản trị cần dẫn dắt, điều hướng những tác động tiêu cực ấy đểtrở thành điểm mạnh Động viên nhân viên là tạo động lực cho nhân viêngiúp gây ảnh hưởng để họ thể hiện những hành vi nhằm thực hiện tốt nhấtmục tiêu đề ra

● Các cách tạo động lực của nhà quản trị

- Thừa nhận sự khác biệt giữa các cá nhân

- Chọn người phù hợp với công việc

- Sử dụng các mục tiêu

- Các mục tiêu có thể đạt được

- Cá nhân hóa các phần thưởng

- Gắn kết phần thưởng với thành tích

- Kiểm tra sự công bằng của hệ thống

- Không bỏ qua tiền

4 Hãy mô tả thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow Hãy cho biết thuyết này có ý nghĩa gì đối với các nhà quản trị?

● Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow ( Cô bảo học trong marketing rồi

ko giải thích nx :(( , tôi chép giáo trình bên KTQD )

The A Maslow, nhu cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhucầu thấp nhất đến cao nhất Khi một nhóm các nhu cầu được thỏa mãnthì loại nhu cầu này không còn là động cơ thúc đẩy nữa

*Các nhu cầu cấp thấp bao gồm :

- Nhu cầu về sinh lý ( vật chất ) là những nhu cầu cơ bản để có thểduy trì bản thân cuộc sống con người ( thức ăn, đồ mặc, nướcuống, nhà ở… ) A.Maslow quan niệm rằng khi những nhu cầunày chưa được thỏa mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trìcuộc sống thì những nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được mọingười

- Nhu cầu về an toàn : là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thânthể và sự đe dọa mất việc, mất tài sản

*Các nhu cầu cấp cao bao gồm :

Trang 12

- Nhu cầu về xã hội : Do con người là thành viên của xã hội nên họcần được những người khác chấp nhận

- Nhu cầu được tôn trọng: theo A Maslow, khi con người bắt đầuthỏa mãn nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì họ

có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôn trọng Nhu cầu loạinày dẫn tới những sự thỏa mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và lòngtin

- Nhu cầu tự hoàn thiện: A Maslow xem đây là nhu cầu cao nhấttrong cách phân cấp của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới chỗ

mà một con người đạt tới mức tối đa và hoàn thiện mục tiêu nàođó

Như vậy, theo lý thuyết này , ta đi tới kết luận :

- Các nhu cầu được thoả mãn theo cấp bậc, khi một cấp nhu cầu đượcthỏa mãn, con người sẽ đòi hỏi những nhu cầu cao hơn

- Khi một cấp nhu cầu đã được thỏa mãn thì nó không còn là động cơthúc đẩy

● Nhược điểm của thuyết cấp bậc nhu cầu : ( vở cô Giang QTR.6)

- Cứng nhắc và có những nhu cầu không nhất thiết phải theo cấp bậctrên Chẳng hạn như ở những quốc gia hay xảy ra động đất nhưNhật thì nhu cầu an ninh lớn hơn

- Một người có thể có nhiều nhu cầu cùng một lúc và nó không nhấtthiết phải theo cấp bậc trên

● Ý nghĩa của lý thuyết đối với nhà quản trị :

Nhận rõ sự ảnh hưởng của tác phong lãnh đạo của nhà quản trị

Vai trò của các tổ chức không chính thức đối với thái độ lao động

và năng suất lao động

Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp, mối quan hệ nhân sự trong công việc

Nhà lãnh đạo quan tâm hơn đến việc động viên nhân viên

5 Hãy tóm tắt nội dung thuyết 2 nhân tố Cho biết các yếu tố sau đây, yếu tố nào thuộc nhóm duy trì?

a Tiền lương

b Trách nhiệm làm việc trong công việc

c Chính sách của công ty

d Mối quan hệ với đồng nghiệp

e Sự thăng tiến trong công việc

● Nội dung thuyết hai nhân tố: Chia các nhóm nhân tố liên quan đến

động viên nhân viên có tính chất duy trì và động viên

Trang 13

Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên

1 Phương pháp giám sát

2 Hệ thống phân phối thu

nhập

3 Quan hệ với đồng nghiệp

4 Điều kiện làm việc

2 Các cơ hội thăng tiến

3 Ý nghĩa của các thành tựu

4 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện

5 Ý nghĩa của trách nhiệm

Đây là căn cứ để nhà quản trị đưa ra quyết định nên áp dụng các nhân tốnào để người lao động làm việc tốt nhất Với các nhân viên năng lực yếu,công việc đơn giản, ko phức tạp, ta áp dụng nhân tố duy trì để họ có độnglực xuyên suốt, hoàn thành mục tiêu Với những nhân viên có năng lựctốt cái tôi cá nhân cao, ta có thể áp dụng các nhân tố động viên tạo cho

họ sự thách thức trong công việc, lộ trình thăng tiến, vinh danh thành tựu

để cho họ thấy được công ty luôn tôn trọng họ, có động lực trong côngviệc

● Các yếu tố thuộc nhóm duy trì : Tiền lương, chính sách của công ty,

Mối quan hệ với đồng nghiệp

Trang 14

Chương 2: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

1 Bối cảnh lịch sử

Trước công nguyên: tư tưởng quản trị sơ khai, gắn liền với tôn giáo và

triết học (ví dụ chế độ mẫu hệ phụ hệ, trong thị tộc bộ lạc đã có sự phan

chia cho nam nữ) (Tần Thuỷ Hoàng xây vạn lý trường thành vì mê tín về

trường sinh bất tử) (Kim tự tháp) Thế kỷ 14: sự phát triển của thương mại thúc đẩy sự phát triển của quản trị (thành phố Viên của Áo có hệ thống

kênh rạch dày đặc, giao thương bằng đường thuỷ, kinh tế phát triển và

bộ máy chính trị cũng phát triển hơn nên thúc đẩy hoạt động quản trị

2 Trường phái quản trị cổ điển

2.1Lý thuyết quản trị khoa học

-Quản trị khoa học là tiến hành hành động dựa trên những dữ liệu có được

do quan sát, thí nghiệm, suy luận có hệ thống

-Trường phái này quan tâm đến năng suất lao động và hợp lý hóa các công việc.-Các đại diện:

+ Federick F Taylor (1856 - 1915)

+ Frank & Lillian Gibreth+ Henry L Grant

-Federick F Taylor:

- Cha đẻ của quản trị học

-Cho ra đời tác phẩm đầu tiên về công việc quản trị:

“Những nguyên tắc quản trị khoa học”

Taylor đề ra 4 nguyên tắc quản trị:

vChủ phải thạo việc: nhà quản lý, đốc công phải thành thạo công việc

quản lý có khoa học

vLựa chọn, huấn luyện và đào tạo người lao động theo hướng chuyên môn hóa

để đảm nhận công việc

vChủ phải gương mẫu và hợp tác: tác phong làm việc công nghiệp khẩn

trương, khoa học, hiệu quả

vPhân chia công bằng công việc và trách nhiệm; Đề cao kỷ luật, kèm theo

khuyến khích xứng đáng.

Trang 15

Những người tiếp bước

Taylor Henry L.Gantt

Frank & Lillian

Chỉ phù hợp áp dụng cho những dự án có quy mô nhỏ, không

phức tạp Những người tiếp bước Taylor

Frank & Lillian Gibreth :

Khác quan điểm với Taylor, tăng năng suất lao động bằng cách giảm các tác động thừa (ví dụ về thao tác của người thợ xây)

Lillian Gilbreth: Người đầu tiên đề cập đến vấn đề tâm lý của người lao động.2.2Lý thuyết quản trị hành chính

- Xây dựng lý thuyết trên giải thiết: mặc dù mỗi loại hình tổ chức cónhững đặc điểm riêng (doanh nghiệp, nhà nước, các tổ chức đoànthể tôn giáo, …), nhưng chúng đều có chung một tiến trình quản trị

mà qua đó nhà quản trị có thể quản trị tốt bất cứ một tổ chức nào

- Đại diện tiêu biểu: Henri Fayol, Maz Weber, Chester Barnard

+ Henry Fayol:

Phân chia công việc doanh nghiệp ra thành 6 loại.

- Sản xuất (kỹ thuật sản xuất)

- Thương mại (mua bán, trao đổi)

- Tài chính (tạo và sử dụng vốn có hiệu quả)

- An ninh (bảo vệ tài sản và nhân viên)

- Kế toán

Trang 16

- Hành chính.

+ Đề ra 14 nguyên tắc quản trị:

- Phân chia công việc

- Tương quan giữa thẩm quyền và trách nhiệm

- Taylor: tăng NSLĐ xuất phát từ công nhân

- Fayol: tăng NSLĐ xuất phát từ quản trị

- Đưa ra khái niệm “con người thuần lý

kinh tế” Đóng góp:

- Đặt nền tảng cho quản trị học hiện đại

- Việc quản trị các cơ sở kinh doanh, các cơ sở sản xuất, và ngay cảcác cơ quan chính quyền ở các nước phương Tây và nhiều nước kháctrên thế giới đã được nâng cao một cách rõ rệt trong nhiều thập niênđầu của thế kỷ XX

Hạn chế:

- Xem con người là “Con người thuần lý kinh tế ”

- Tổ chức là một hệ thống khép kín, điều này là không thực tế

Trang 17

- Các nguyên tắc quản trị Cổ điển (14 nguyên tắc quản trị của Fayol) nghi ngờ về giá trị thực tiễn.

- Lý thuyết xuất phát từ kinh nghiệm và thiếu cơ sở vững chắc của sự nghiên cứu khoa học

3 Trường phái tâm lý xã hội

Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị (lý thuyết tác phong) là những quanniệm quản trị nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ

xã hội của con người trong công việc

Lý thuyết này cho rằng hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyếtđịnh, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyếtđịnh mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý xã hội của con người.Đại diện tiêu biểu:

Abraham Maslow: nhà tâm lý học đã xây dựng một lý thuyết về nhu cầu

của con người gồm 5 bậc được xếp từ thấp lên cao theo thứ tự: Nhu cầusinh lý, nhu cầu an toàn, như cầu xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện

Tài năng quản trị đòi hỏi nhà quản trị phải có các kỹ năng quản trị, đặc biệt là kỹ năng quan hệ với con người

Đóng góp:

Trang 18

Nhận rõ sự ảnh hưởng của tác phong lãnh đạo của nhà quản trị.

Vai trò của các tổ chức không chính thức đối với thái độ lao động và năngsuất lao động

Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp, mối quan hệ nhân sự trong

công việc Nhà lãnh đạo quan tâm hơn đến việc động viên nhân

viên

Hạn chế:

Quá chú ý đến yếu tố xã hội của con người “Con người xã hội” chỉ có thể

bổ sung cho khái niệm “Con người thuần lý - kinh tế” chứ không thể thay thế

Không phải bất cứ lúc nào, đối với bất cứ con người nào khi được thỏa mãn đều cho năng suất lao động cao

Xem con người trong tổ chức với tư cách là phần tử của hệ thống khép kín Bỏ qua mọi sự tác động các yếu tố bên ngoài như: chính trị, kinh tế, xãhội, …

4 Trường phái định lượng

Trường phái quản trị định lượng được xây dựng trên nền tảng “quản trị

Nhấn mạnh phương pháp khoa học trong giải quyết các vấn đề

quản trị Sử dụng các mô hình toán học

Định lượng hóa các yếu tố liên quan, sử dụng phương pháp thống kê và toán học Quan tâm nhiều đến các yếu tố kinh tế kỹ thuật hơn là các yếu tốtâm lý-xã hội

Hạn chế:

Chưa giải quyết được nhiều khía cạnh con người trong quản trị

Lý thuyết đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao Do đó nhiều nhà quản trị gặp khó khăn khi áp dụng

Khó áp dụng trong các lĩnh vực nhân sự, tổ chức, lãnh đạo vì khó lượng hóa được những yếu tố này

Lý thuyết này ít áp dụng trong giai đoạn hiện nay

5 Trường phái hội nhập trong quản trị

5.1 Hội nhập theo quá trình quản trị

Khảo hướng này được đề cập từ đầu thế 20 qua tư tưởng của Henri Fayol, nhưng thực sự chỉ phát triển mạnh từ năm 1960 do công của Harold Koontz

Trang 19

Tư tưởng này cho rằng quản trị là một quá trình liên tục của các chức

năng quản trị đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra

5.2 Hội nhập theo tình huống ngẫu nhiên

Lý thuyết này cho rằng kỹ thuật quản trị thích hợp cho một hoàn cảnh

nhất định, tuỳ thuộc vào bản chất và điều kiện của hoàn cảnh đó

Quan điểm ngẫu nhiên lập luận rằng, các nhà quản trị trong quá trình giải

quyết vấn đề cần hiểu: không thể có một khuôn mẫu áp dụng cho tất cả các

trường hợp.

5.3 Hội nhập theo khảo hướng hệ thống

Nguyên lý cơ bản của lý thuyết hệ thống là hệ thống nào cũng gồm những

hệ thống nhỏ gọi là hệ thống con, giữa chúng có mối quan hệ tác động

hữu cơ với nhau, bất kỳ một thay đổi dù nhỏ của hệ thống con cũng có

ảnh hưởng đến hệ thống và ngược lại

Doanh nghiệp (tổ chức) là một hệ thống, vì vậy nó hoạt động theo nguyên lý này

6 Trường phái quản trị hiện đại

6.1 Lý thuyết Z

Lý thuyết Z được một giáo sư người Mỹ gốc Nhật Bản là William Ouchi

xây dựng trên cơ sở áp dụng cách quản lý của Nhật Bản trong các công

ty Mỹ Lý thuyết ra đời năm 1978, chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố

con người trong tổ chức

Tư tưởng của Ouchi trong thuyết Z là đề cao vai trò tập thể trong một tổ chức

Chuyên môn hóa ngành nghề Cơ chế kiểm tra hiển nhiên

Quyết định và trách nhiệm cá nhân Quan hệ cục bộ

6.2 Lý thuyết Kaizen

Tác giả của lý thuyết Kaizen là Masaaiimai; giúp cho hoạt động của

các doanh nghiệp thích nghi hơn với môi trường đầy năng động, và nhất

là trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay

Trang 20

Những nội dung chủ yếu:

Cải tiến từng bước

Phát huy tinh thần tập thể trong cải tiến mọi mặt trong doanh nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

1 Khái niệm môi trường

1.1 Định nghĩa môi trường:

Môi trường là toàn bộ những lực lượng và thể chế tác động và ảnh hưởngđến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

- Lực lượng : sức mạnh mang tính quy luật (kinh tế/ xã hội/ tự nhiên)

- Thể chế : tác động chủ quan của con người (luật lệ/ quy định/ )

Có nhiều cách tiếp cận môi trường khác nhau nhưng môn học này chỉ tậptrung vào môi trường của các tổ chức kinh doanh

1.2 Phân loại môi trường:

Theo cấp độ ta có 3 lớp môi trường

Môi trường vĩ mô (MT tổng quát, MT chung) những yếu tố nằm bên ngoài

doanh nghiệp - lớp rộng nhất tác động đến tất cả các doanh nghiệp trong

nền kinh tế gián tiếp tạo ra cơ hội và thách thức

Môi trường vi mô (MT đặc thù, MT cạnh tranh) lớp môi trường bao gồm

những yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp nhưng trong cùng ngành với yếu tố

phân tích gián tiếp tạo ra cơ hội và thách thức với tính chất nhiều hơn sovới vĩ mô

Môi trường nội bộ (MT bên trong) chỉ ra tất cả các yếu tố mà nằm bên

trong doanh nghiệp thuộc sự sở hữu của doanh nghiệp tác động trực tiếp tới

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2 YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

BAO GỒM :

Môi trường kinh tế.

Môi trường Chính trị - pháp luật.

Môi trường văn hóa - xã hội.

Môi trường công nghệ.

Môi trường tự nhiên.

2.1 Môi trường kinh tế

Trang 22

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) /vì phạm vi nghiên cứu là nhữngdoanh nghiệp đang kinh doanh trên lãnh thổ VN chịu sự chi phốicủa pháp luật VN, doanh nghiệp k thể điều khiển được GDP GDPrất quan trọng vì tính ra được thu nhập bình quân đầu người tácđộng đến nhu cầu của gia đình, như cầu của doanh nghiệp, nhucầu của nhà nước và nó tác động đến tất cả các mặt của hoạtđộng quản trị GDP bình quân đầu người cao thì nhu cầu nhiềuhơn, doanh nghiệp cung nhiều hơn và phát triển Thời kỳ này thìchức năng kiểm soát rất quan trọng.

● GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp, nhà nước

● GDP tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trị như:hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định

- Yếu tố lạm phát /lạm phát xảy ra khi mức giá chung tăng

● Ảnh hưởng tới tâm lý và tiêu dùng của người dân ///vì người

ta phải bỏ ra chi phí cao hơn để mua 1 hàng hoá dẫn đến sự e

dè cho việc lựa chọn và ra quyết định mua 1 sản phẩm

● Việc dự đoán chính xác yếu tố là rất quan trọng trong chiếnlược sản xuất kinh doanh

- Tỷ giá hối đoái và lãi suất

● Ảnh hưởng tới các hoạt động xuất nhập khẩu /// tỷ giá hốiđoái thay đổi hàng ngày đặc biệt khi có khủng hoảng kinh tế

và có những biến động trong nền kinh tế, làm cho các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ảnh hưởng

vô cùng vì nó tác động đến chi phí Nhà nước kiểm soátđược tỷ giá hối đoái ổn định sẽ giúp ích cho những doanhnghiệp này

● Lãi suất sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

và việc tiêu dùng của người dân ///Trong tình hình dịch bệnhthì một số ngân hàng hạ lãi suất cho vay để hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp để họ có nguồn tài chính ổn định phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tăng lãi suất cho vay để tăng tiềngửi

- Tiền lương và thu nhập

● Tác động tới giá thành và nguồn nhân lực của doanh nghiệp ///Tiềnlương cơ bản theo vùng hoặc theo khu vực tăng thì thu nhập ngườilao động tăng thì người ta có nhiều khả năng chi trả thì tăng cầu

vì vậy doanh nghiệp tăng cung nên người ta phải đưa ra NSLĐ caohơn nên giảm chi phí lao động xuống Tăng cung nếu mà tăng số laođộng thì giá tăng Thu nhập tăng giá tăng dẫn đến lạm phát Đểkiểm soát được giá thành thì nên củng cố nguồn nhân lực để đảmbảo lượng cung phù hợp nhất ///

2.2 Môi trường chính trị - pháp luật

Trang 23

- Chính phủ: cơ quan giám sát, duy trì và bảo vệ pháp luật, bảo vệ

lợi ích quốc gia Vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua cácchính sách tài chính, tiền tệ, thuế và các chương trình chi tiêu Cáncân tài chính thay đổi thì buộc các doanh nghiệp phải thay đổitheo để thích nghi với sự thay đổi đấy hoặc chính sách thuế thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu,

… Ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của các doanh nghiệp

- Pháp luật: Đưa ra những quy định cho phép hay ko cho phép,hoặc những ràng buộc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân theo

Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ, các doanh nghiệpphải nắm bắt được các quan điểm, những quy định, những ưu tiên, nhữngchương trình chi tiêu của CP

Thiết lập một mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện vận độnghành lang khi cần thiết

2.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Dân số: Ảnh hưởng lên nguồn nhân lực, ảnh hưởng tới đầu ra của doanhnghiệp Xác định quy mô thị trường, cơ cấu thị trường của doanh nghiệp,

Gia đình: Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chất lượng hiệu quả làm việccủa mọi người ///Nền tảng giáo dục của gia đình cũng giúp cho doanhnghiệp có nguồn nhân lực chất lượng Ảnh hưởng đến đầu vào và năngsuất chất lượng của sản phẩm

Tôn giáo: Ảnh hưởng tới văn hóa đạo đức, tư cách của mọi người, trongviệc chấp hành và thực thi các quyết định

2.4 Môi trường công nghệ

Lượng phát minh sáng chế và cải tiến khoa học kỹ thuật tăng lên nhanh chóng - Bùng nổ về cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông

Xuất hiện nhiều loại máy móc và nguyên liệu vật liệu mới với những tínhnăng và công dụng hoàn toàn chưa từng có trước đây

Trình độ tự động hóa, vi tính hóa, hóa học hóa và sinh học hóa trong tất cả các khâu sản xuất, phân phối lưu thông và quản lý ngày càng cao hơn.Các phương tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại và rẻ tiền hơn dẫn tới không gian sản xuất và kinh doanh ngày càng rộng lớn hơn

Trang 24

///Áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp rất cao Nếu như các doanh

nghiệp quá phụ thuộc vào KHCN thì sẽ bị ảnh hưởng, phụ thuộc nhiều

Cơ hội và thách thức đều rất lớn Buộc doanh nghiệp luôn vận động

thích nghi để sở hữu những KHCN mới

2.5 Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất

đai, sông biển và các nguồn tài nguyên

Môi trường tự nhiên Việt Nam mang lại nhiều thuận lợi cho cho các ngành

như khai thác khoáng sản, du lịch, vận tải…

Thiên nhiên ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống con người, về nếp sống

sinh hoạt và nhu cầu hàng hóa

///Lợi thế: doanh nghiệp tận dụng trong lĩnh vực liên quan đến khai thác tài

nguyên như khai thác than, du lịch thì rất có lợi thế

Kết luận

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lâu

dài Công ty khó kiểm soát

Mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trường này khác nhau

theo từng ngành

Ảnh hưởng đến môi trường vi mô và môi trường

nội bộ Tác động gián tiếp và chỉ tạo ra cơ hội

hoặc thách thức

///Ảnh hưởng lâu dài tới doanh nghiệp và cũng khó kiểm soát vì tính chất

tác động là phạm vi là tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế và nó là

những yếu tố ngoài doanh nghiệp nên buộc chủ doanh nghiệp cập nhật

những xu hướng tiêu dùng, xu hướng khách hàng, thông tin kinh tế xã hội

chính trị để đưa ra các chiến lược thích hợp

3 YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VI MÔ

gián tiếp, tính chất tác động nhiều hơn so với vĩ mô vì tác động gần hơn trong

ngành

3.1 Khách hàng:

Phân biệt khách hàng và người tiêu dùng: khách hàng là người mua hàng,

trả tiền cho sản phẩm nhưng người tiêu dùng là người sử dụng sản phẩm

Khách hàng bị thu hút bởi những lợi ích hứa hẹn sẽ được hưởng thụ khi mua hàng.Khách hàng luôn luôn thay đổi nhu cầu, lòng trung thành của khách

hàng luôn bị lung lay trước nhiều hàng hóa đa dạng

Trang 25

Người kinh doanh khó nắm bắt tâm lý và yêu cầu của khách hàng.

///Môi trường vi mô là những yếu tố xem xét dưới góc độ các doanh nghiệptrong cùng ngành cạnh tranh với nhau Đưa ra các chính sách khuyến mại,đối mới sản phẩm, nâng cao dịch vụ sau bán để khách hàng cảm giác họluôn luôn được chăm sóc thì họ sẽ trung thành hơn

3.2 Đối thủ cạnh tranh

Là những cá nhân hay tổ chức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách

hàng mục tiêu doanh nghiệp bằng:

Cùng loại sản phẩm

Bằng sản phẩm có khả năng thay

thế Ví dụ:

Sản phẩm cùng loại và thay thế của bếp gas,

mỳ gói Sản phẩm cùng loại và thay thế của

xe Honda

/// Cơ hội: phát triển điểm mạnh khắc phục điểm yếu, update các chương trình tiên tiến của doanh nghiệp đi trước

Thách thức luôn phải đổi mới sản phẩm và các chính sách để cạnh tranh

với đối thủ Luôn nhăm nhe chiếm thị phần của mình.///

Đối thủ tiềm ẩn: những tổ chức có ý định và chuẩn bị kế hoạch tham gia vào lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh

Đối thủ tiềm ẩn nhiều do môi trường kinh doanh ngày nay thuận lợi cho

về môi trường thay đổi họ sẽ gây áp lực rất lớn về giá cho doanh nghiệp

Cơ hội: Có nhiều sự lựa chọn về nhà cung cấp khác nhau để lựa chọn nhà cung cấp tốt để hạn chế rủi ro Một mặt hàng phải có tối thiểu 2-3 nhà

Trang 26

-Nguồn vốn và khả năng huy động vốn.

-Tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn

-Kiểm soát các chi phí

-Quan hệ tài chính với các bên hữu quan

//Tác động: là cơ sở cho các nhà quản trị

4.2 Nhân sự:

-Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức

-Xác định đúng nhu cầu về lao động

-Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý và động viên, khuyến khích người laođộng tích cực làm việc

///Nhân sự là những người trực tiếp hoạt động cho doanh nghiệp có tạo

ra áp lực lớn vì khi sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao thì có sự cạnhtranh lớn, doanh nghiệp môi trường lý tưởng giúp duy trì nguồn nhân lực

ổn định là cơ sở cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định và hợp lý Doanhnghiệp mà k sở hữu nguồn nhân lực ổn định hoặc nhân lực chất lượng thấpthì sẽ khó phát triển, gây cản trở

4.3 Cơ cấu tổ chức:

-Xác định đúng nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận, từng phòng ban vàtừng cá nhân

-Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và khoa học

-Đảm bảo hoạt động hiệu quả

//Hình thành khi xây dựng nên doanh nghiệp, có tác dụng phân bố nguồnlực hợp lý Giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chuyên môn,mỗi người hoạtđộng chuyên sâu, thống nhất về quyền lãnh đạo tạo một trật tự nhất địnhtrong doanh nghiệp và hoạt động hiệu quả hơn Điểm yếu khi cơ cấu chưa

ổn định sẽ gây ra áp lực rất lớn, gây xáo trộn, khó để quy kết trách nhiệm

///Văn hoá mạnh thì gắn kết lớn, đoàn kết hơn nên hoạt động hiệu

quả hơn./// Vai trò của văn hoá doanh nghiệp:

Điều phối và kiểm soát hành vi của các

thành viên Tạo ra sự ổn định cho tổ chức

Tạo động lực làm việc và gắn bó lâu dài với tổ chức

Giải quyết tận gốc vấn đề xung đột quyền lợi cá nhân-tập thể

Trang 27

Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.

Bề nổi: logo, màu sắc , trụ sở, lễ nghi

Bề chìm: các giá trị, niềm tin, các quan niệm

Văn hoá mạnh: gắn kết các thành viên trong tổ chức, duy trì tập khách hàng ổn định, giúp tính liên kết trong doanh nghiệp chặt chẽ,

Văn hoá yếu dễ thay đổi dễ tan rã và không có niềm tin vào sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 28

Chương 5: CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

I Các vấn đề chính của hoạch định:

1 Khái niệm

Hoạch định là làm

gì?

● Thiết lập hệ thống mục tiêu (mục tiêu chung của doanh nghiệp) - đích đến

● Xây dựng các chiến lược (cấp công ty, cấp ngành, cấp chức

năng) - con đường

● Phát triển hệ thống kế hoạch - đi làm sao để đến mục tiêu

///Hoạch định càng kỹ (phân tích môi trường kỹ, phân tích đối thủ cạnhtranh kỹ, …) giảm thiểu rủi ro, mức độ thành công cao hơn, giúp các hoạtđộng phối hợp với nhau hợp lý, có tiêu chuẩn để so sánh khi đạt mục tiêu,tạo động lực

2 Mục đích của hoạch định

- Hoạch định thiết lập nỗ lực được điều phối

- Hoạch định cũng hạn chế sự bất ổn định

- Hoạch định giúp ngăn ngừa tình trạng trùng lắp và lãng phí công việc

- Hoạch định thiết lập hệ thống mục tiêu và các tiêu chuẩn mực cho hoạt

động kiểm soát

3 Vai trò của hoạch định:

- đối phó với những biến động và thay đổi của môi trường

- giảm bớt các hoạt động trùng lặp và lãng phí

- giúp phối hợp nỗ lực hoạt động

- xác định các tiêu chuẩn làm cơ sở cho hoạt động kiểm soát

4 Hoạch định và hiệu quả hoạt động

Hoạch định chu đáo sẽ đem lại:

+ Lợi nhuận cao

+ Tỷ suất hoàn vốn trên tài sản cao hơn

+ Kết quả tài chính khả quan

Tuy nhiên, mối quan hệ giữa hoạch định và hiệu quả còn phụ thuộc

và nhiều yếu tố:

+ Luật pháp của chính phủ

+ Tác nhân môi trường quan trọng khác

+ Khoảng thời gian hoạch định

5 Phân loại hoạch định:

Hoạch định chiến lược: Xác định các mục tiêu dài hạn, bao quát hoạt

động của tổ chức và chiến lược hành động để thực hiện mục tiêu căn

cứ vào hoàn cảnh cụ thể của tổ chức và tác động của môi trường.///dài hạn, gắn với chiến

Ngày đăng: 24/04/2023, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w