1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương quản trị tài chính NEU 52 câu có đáp án

35 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 552,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác nhau: Thành phần Phải trả nhà cung cấp Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn Vay dài hạn Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới Thời gian đáo hạn Thờ

Trang 1

Đề Cương Quản Trị Tài Chính

Câu 1: So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp

Giống nhau: Đều là nguồn vốn của doanh nghiệp, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau Khác nhau:

Thành phần Phải trả nhà cung cấp

Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn

Vay dài hạn Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại

Phát hành cổ phiếu mới Thời gian đáo hạn Thời gian hoàn trả trong vòng 1

năm

Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm

Lãi suất Lãi suất thường thấp hơn lãi suất

nguồn tài trợ dài hạn

Lãi suất thường cao hơn lãi suất nguồn tài trợ ngắn hạn

Hình thức huy động Chủ yếu dưới hình thức vay nợ Có thể dưới hình thức vay nợ hay

vốn cổ phần Nơi mua bán trao đổi

các công cụ vốn

Các công cụ của tài trợ ngắn hạn được mua bán trao đổi trên thị trường tiền tệ

Các công cụ của tài trợ dài hạn được mua bán trao đổi trên thị trường vốn

Câu 2: So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Giống nhau: Đều là nguồn vốn của doanh nghiệp

Khác nhau:

Thành phần Phải trả nhà cung cấp

Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn

Vay dài hạn

Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại

Phát hành cổ phiếu mới

Người tài trợ Người tài trợ không phải chủ sở hữu Người tài trợ là chủ sở hữu

Mức lãi suất Mức lãi suất thường ổn định, được

thỏa thuận khi vay

Trừ cổ phần ưu đãi, lợi tức chia cho các cổ đông tùy thuộc vào quyết định của HĐQT và thay đổi theo lợi nhuận

Trang 2

Thời gian hoàn

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (DN) trực tiếp sản xuất kinh

doanh với nhau dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

Tín dụng ngân hàng (NH) là quan hệ tín dụng giữa NH và các chủ thể khác trong xã hội (NH là

một định chế tài chính trung gian vì thế nó đóng vai trò vừa là người di vay và cho vay)

b Giống nhau:

- Bản chất: đều là quan hệ tín dụng, là quá trình sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên

nguyên tắc hoàn trả có lợi tức, theo hình thức một bên (người cấp) cấp tín dụng cho bên kia

(người hưởng)

- Mục đích: phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, qua đó thu lợi nhuận

- Công cụ: đều có công cụ lưu thông, các công cụ này được trao đổi, mua bán trên thị

trường tài chính

c Khác nhau:

Bản chất Là hình thức tín dụng giữa những người

sản xuất kinh doanh với nhau biểu hiện

dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

(việc đặt tiền trước cho người cung cấp

Mục đích Phục vụ nhu cầu sản xuất, thúc đẩy lưu

thông tiêu thụ hàng hóa vì mục tiêu lợi

nhuận, tạo điều kiện mở rộng mối quan

hệ đối tác lâu bền giữa các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có quan hệ trao đổi

hàng hóa dịch vụ (thông thường không có

khâu trung gian đứng giữa người sử dụng

vốn và người có vốn)

Ngân hàng (trung gian giữa người có vốn

và người cần vốn) và các chủ thể khác trong xã hội (các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, các cá nhân )

Trực tiếp giữa các DN với nhau Gián tiếp qua ngân hàng

Trang 3

Quy mô Quy mô bị hạn chế (tín dụng thương mại

phát triển và vận động theo chu kỳ sản

xuất kinh doanh và rút ngắn chu kỳ, giảm

chi phí nên góp phần làm phát triển sản

xuất kinh doanh)

Quy mô lớn, thường độc lập với chu kỳ sản xuất kinh doanh

Chi phí

sử dụng

vốn

Thường không mất chi phí sử dụng vốn

(do hoạt động cấp tín dụng không có lãi

trong một khoảng thời gian nhất định,

một số trường hợp bên nợ còn được

hưởng lãi chiết khấu trả sớm)

Chi phí sử dụng vốn là lãi vay (lãi suất vay vốn của ngân hàng phụ thuộc vào tính hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kỳ)

Hình

thức thể

hiện

Hợp đồng trả chậm; thương phiếu, gồm

hối phiếu (giấy đòi tiền vô điều kiện do

người bán phát hành) và lệnh phiếu (giấy

cam kết trả tiền vô điều kiện do người

mua phát hành)

Đa dạng và phong phú hơn (hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư (dài hạn), )

Ưu điểm -Đây được xem là phương thức tài trợ rẻ

tiền, tiện dụng và rất linh hoạt trong kinh

doanh

-Thủ tục nhanh gọn, đáp ứng kịp thời nhu

cầu tiêu thụ hàng hóa, đẩy nhanh vòng

quay vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh

-Không bị hạn chế chủ thể tham gia, số lượng tín dụng, thời gian cho vay, phương hướng…

-Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng là những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

-Ngân hàng đòi hỏi có hình thức bảo đảm nên hạn chế được rủi ro Các giao ước cho vay của ngân hàng giúp cho các ngân hàng đảm bảo an toàn cho mình (và cũng góp phần tích cực đảm bảo cho những người cho vay)

Nhược

điểm

-Về chủ thể tham gia: chỉ giữa các DN hơn

nữa cần có sự quen biết, tín nhiệm lẫn

nhau

-Về thời hạn: phụ thuộc vào khả năng và

chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN Có

những DN có điều kiện kinh doanh và chu

kỳ sản xuất không phù hợp nhau thì tín

dụng TM không thể xảy ra

-Về số lượng vốn: phụ thuộc vào vốn hàng

hóa mà DN hiện có

-Về đối tượng: được cung cấp bằng hàng

hóa nên DN cho vay chỉ cung cấp được

cho một số DN mà DN này cần đúng số

hàng hóa để phục vụ sx hoặc tiêu thụ

- Không có vật đảm bảo nên dễ xảy ra rủi

ro

-Thủ tục rườm rà, mất nhiều thời gian, đôi khi đòi hỏi phải có tài sản cầm cố thế chấp

-Áp đặt các giao ước lên khách hàng

Câu 4: so sánh tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu để huy động vốn

Trang 4

Phát hành trái phiếu là một hình thức huy động vốn qua chứng khoán mà người phát hành

(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi đáo hạn

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (DN) trực tiếp sản xuất kinh doanh

với nhau dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

người sản xuất kinh doanh biểu hiện dưới hình thức

mua bán chịu hàng hóa (việc đặt tiền trước cho

người cung cấp mà chưa lấy hàng cũng là hình thức

tín dụng thương mại vì người mua cho người bán

tạm thời sử dụng vốn của mình)

Là việc vay vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu để vay nợ trên thị trường tài chính

Mục đích Phục vụ nhu cầu sx , thúc đẩy lưu thông tiêu thụ

hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận, tạo điều kiện mở

rộng mối quan hệ đối tác lâu bền giữa các doanh

nghiệp trong nền kinh tế

Các doanh nghiệp, thông qua việc trao đổi hàng hóa

dịch vụ (thông thường không có khâu trung gian

đứng giữa người sử dụng vốn và người có vốn)

- DN phát hành (người đi vay, đặt ra các điều khoản về lãi suất và những thứ liên quan để hấp dẫn người mua)

-Người nắm giữa TP (người cho vay hay nhà đầu tư)

Ưu điểm -Đây được xem là phương thức tài trợ rẻ tiền, tiện

dụng và rất linh hoạt trong kinh doanh

-Thủ tục nhanh gọn, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu

thụ hàng hóa, đẩy nhanh vòng quay vốn, nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Sau khi bán được trái phiế, nghĩa

vụ duy nhất của DN phát hành là trả lãi và trả lại tiền khi đáo hạn

- Người chủ nắm giữ trái phiếu không có quyền kiểm soát và tham gia vào công việc của DN

Trang 5

Nhược

điểm

-Về chủ thể tham gia: chỉ giữa các DN hơn nữa cần

có sự quen biết, tín nhiệm lẫn nhau

-Về thời hạn: phụ thuộc vào khả năng và chu kỳ sản

xuất kinh doanh của DN Có những DN có điều kiện

kinh doanh và chu kỳ sản xuất không phù hợp nhau

thì tín dụng TM không thể xảy ra

-Về số lượng vốn: phụ thuộc vào vốn hàng hóa mà

DN hiện có

-Về đối tượng: được cung cấp bằng hàng hóa nên

DN cho vay chỉ cung cấp được cho một số DN mà DN

này cần đúng số hàng hóa để phục vụ sx hoặc tiêu

thụ

-Không có vật đảm bảo nên dễ xảy ra rủi ro

- Sử dụng trái phiếu là sử dụng nợ trong 1 thời kì dài - Nếu hoạt động không tốt, doanh thu của DN giảm sút, lợi nhuận không ổn định thì việc vay nợ lớn dưới dạng trái phiếu dẫn tới rủi ro tài chính cao

Câu 5 So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn

a) Giống nhau:

- Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần phải đáp ứng được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Cũng như khi doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu để huy động vốn cần đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định mới được phép phát hành

- Các doanh nghiệp đều phải trả 1 khoản chi phí cho ngồn vốn huy động, đó là tiền lãi, tính theo lãi suất của từng loại vay vốn

- Cả tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu đều có thể chia thành nhiều loại dựa trên thời hạn của món vay

- Doanh nghiệp cần phải có uy tín thì mới có thể thuyết phục được ngân hàng cho vay cũng như huy động vốn bằng trái phiếu ra công chúng

b) Khác nhau:

- Có sự kiểm soát của ngân hàng đối với mục đích

- Món vay được chia nhỏ cho nhiều nhà đầu tư

- Do có nhiều yêu cầu ban đầu để phát hành trái phiếu, được quy định thành luật, nên việc phát hành trái phiếu khó khăn và phức tạp hơn so với tín dụng ngân hàng

Câu 7: Trình bày các loại trái phiếu mà DN có thể phát hành để huy động vốn

Phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp chủ động linh hoạt hơn trong viêc tiếp cận được những nguồn vốn lớn,thông qua phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp có thể vay được từ thị trường với 1 khoản vốn khá lớn có lãi suất thấp hơn lãi suất ngân hàng,nhờ đó tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

được cải thiện đáng kể, DN có thêm tiền đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Trái phiếu có rất nhiều loại, mỗi loại có ưu nhược điểm và đặc trưng khác nhau

1 Trái phiếu kèm quyền đòi nợ trước hạn

Là những trái phiếu dài hạn cho phép người sở thanh toán trái phiếu trước hạn theo mệnh giá của trái phiếu vào thời điểm tròn 1 năm sau ngày phát hành hay vào đúng ngày này mỗi năm tiếp theo Thời biểu thanh toán trước hạn có thể khác nhau

2 Trái phiếu đăng ký vốn gốc

Là trái phiếu lãi suất có phần vốn được đăng ký theo tên của người sở hữu trái phiếu còn phần phiếu lãi suất đính kèm dưới dạng vô danh Bất ký ai cầm phiếu này đều có thể bán lại hay được hưởng lãi suất ghi trên phiếu Còn phần vốn đã đăng ký thì chỉ có thể do người đăng ký trái phiếu chuyển nhượng

3 Trái phiếu đăng ký vốn gốc và lãi suất

Là trái phiếu không có phần phiếu lãi suất đính kèm Cả vốn và lãi chỉ trả cho người sở hữu trái phiếu theo 1 thời hạn nhất định Do khả năng chuyển nhượng hạn chế nên giá của trái phiếu đăng ký thấp hơn giá thị trường của trái phiếu đính kèm lãi suất tương ứng

4 Trái phiếu kèm phiếu lãi suất

Là công cụ trái phiếu vô danh tương đương 1 đơn vị tiền tệ Quyền hưởng lãi suất thuộc về bất kỳ người nào cầm phiếu lãi suất và việc trả lãi được thực hiện khi xuất trình phiếu lãi suất này Các quyền lợi của trái phiếu kèm phiếu lãi suất được chuyển nhượng thông qua việc giao trái phiếu cho người mua Phiếu lãi suất đi kèm ghi rõ những chi tiết như tên người phát hành,số trái phiếu, số seri

5 Trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là một loại trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo

một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước Thông thường bao giờ người phát hành trái phiếu chuyển đổi cũng dành cho người mua quyền quyết định có chuyển đổi sang cổ phiếu hay không Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền không chuyển sang cổ phiếu nếu tại thời điểm chuyển đổi, công ty làm ăn không tốt

Trái phiếu chuyển đổi có thể được coi là sự kết hợp giữa một trái phiếu thường và một quyền chọn mua cổ phiếu Thông thường, trái phiếu loại này có tỉ suất trái tức tương đối thấp so với các loại trái phiếu khác, song bù lại, nó hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận lớn hơn từ khả năng mua được cổ phiếu với mức giá ưu đãi trong tương lai Quyền chọn mua cổ phiếu chính là giá trị gia tăng của loại trái phiếu này, khiến nó trở thành một mặt hàng rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Nhiều khi, công ty chưa phát hành cổ phiếu, nhưng trái phiếu chuyển đổi của nó đã trở thành một mặt hàng được giới đầu tư săn lùng gắt gao, đặc biệt là trong trường hợp các "bluechip" tương lai Từ góc độ của công ty phát hành, lợi ích chủ yếu của việc huy động vốn từ trái phiếu chuyển đổi là việc giảm được lãi suất đi vay

8 Trái phiếu vàng

Là trái phiếu thanh toán bằng tiền vàng

9 Trái phiếu vĩnh viễn

Là loại trái phiếu không có ngày đáo hạn Loại trái phiếu này thường được thực hiện trả nợ tùy theo lựa chọn của công ty phát hành

Trang 7

10 Trái phiếu ủy thác thế chấp

Là trái phiếu được đảm bảo bằng quyền giữ tài sản thế chấp của 1 loạt các chứng khoán nợ khác

do người nhận tín thác hay công ty tín thác nắm giữ Loại trái phiếu này thường do 1 công ty mẹ phát hành trên cơ sở thế chấp các chứng khoán của công ty con

11 Chứng chỉ người tiếp quản

Chứng chỉ này do người tiếp quản 1 công ty đang trong tình trạng phá sản phát hành nhằm cấp vốn cho hoạt động bảo vệ tài sản còn lại của công ty, đây là giấy nhận nợ ngắn hạn được tòa án chấp nhận, những trái phiếu này rất dễ gặp rủi ro và phụ thuộc vào uy tín của công ty

12 Trái phiếu chuyển tiếp

Là các chứng chỉ trái phiếu tạm thời và có thể được chuyển đổi thành trái phiếu có kỳ hạn xác định

13 Trái phiếu lãi suất thả nổi hoặc điều chỉnh

Là loại trái phiếu với lãi suất được điều chỉnh theo từng thời

14 Trái phiếu dự phần

Là loại trái phiếu cho phép người sở hữu cơ hội được hưởng 1 phần lợi nhuận từ công việc kinh doanh của công ty phát hành

Câu 8:Các phương thức cho thuê tài chính

Khi doanh nghiệp cần mua sắm trang thiết bị sản xuất có thể sử dụng hình thức thuê tài sản Nếu hợp đồng thuê tài sản gần như kéo dài suốt vòng đời hữu ích của nó và không thể hủy ngang hoặc chỉ được hủy ngang khi doanh nghiệp đã bồi thường thỏa đáng cho bên cho thuê thì gọi là thuê tài chính Ưu điểm của cho thuê tài chính là doanh nghiệp được chủ động lựa chọn tài sản (máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển…) đáp ứng được mục đích sử dụng của mình với mức chi phí phù hợp nhất nhờ được thanh toán dần tiền thuê theo năng lực trả nợ Ngoài ra, tỷ lệ cho thuê tài chính có thể lên đến 90% tổng giá trị tài sản

1 Cho thuê tài chính thông thường:

Theo phương thức này, bên thuê được quyền lựa chọn, thỏa thuận với bên cung cấp về tài sản Bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính

1.1 Bên thuê được chủ động lựa chọn máy móc thiết bị, thỏa thuận với nhà cung cấp bằng hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ

1.2 Bên thuê – Bên cho thuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính

1.3 Bên cho thuê – Nhà cung cấp ký kết hợp đồng mua bán máy móc thiết bị là tài sản thuê theo thỏa thuận phù hợp với yêu cầu của bên thuê quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính

1.4 Nhà cung cấp giao hàng cho bên thuê, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu tài sản

1.5 Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản thuê cho nhà cung cấp

1.6 Bên cho thuê thanh toán tiền thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính

Đây là phương thức cho thuê tài chính được sử dụng phổ biến nhất nhờ những ưu điểm sau:

- Bên thuê được quyền lựa chọn nhà cung cấp, trực tiếp thỏa thuận, đàm phán với nhà cung cấp

về những đặc tính của sản phẩm nhằm lựa chọn ra sản phẩm phù hợp nhất, thỏa mãn tối đã yêu cầu của bên thuê

- Bên cho thuê không phải mua sản phẩm trước, như vậy sẽ giảm bớt những chi phí về kho bãi, hao mòn trong quá trình dự trữ và hơn nữa còn giúp quay vòng vốn nhanh hơn nhờ không phải dự trữ hàng tồn kho

- Bên thuê trực tiếp nhận sản phẩm từ nhà cung cấp, nhờ vậy, bên cho thuê giảm được rủi ro xảy

ra khi bên thuê từ chối nhận hàng do những sai sót về mặt kỹ thuật

Trang 8

- Do việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm đều thuộc trách nhiệm của nhà cung cấp và bên thuê nên bên cho thuê không phải quan tâm đến tình trạng hoạt động của tài sản

2 Mua và cho thuê lại:

Có những thiết bị hay công nghệ cần phải được đổi mới theo chu kỳ nhất định Việc xử lý tài sản sau khi hết thời hạn sử dụng cũng là một vấn đề không nhỏ Tất cả những điều này đều có thể giải quyết bằng hình thức thuê lại Doanh nghiệp bán tài sản cho Công ty CTTC NHNTVN và sau đó thuê lại từ Công ty Theo phương án này, khách hàng sẽ lập tức nhận được một khoản tiền mặt từ việc bán tài sản đồng thời được hưởng các lợi ích của việc thuê tài chính Doanh nghiệp cũng thiết lập được chu kỳ đổi mới thường xuyên – khi hết thời hạn thuê, họ có thể trả lại tài sản và áp dụng công nghệ mới Tất cả các chi phí và vấn

đề của việc tiêu hủy tài sản sau khi hết thời hạn sử dụng đều không phải bận tận nữa

3 Cho thuê hợp vốn:

Đây là hình thức mà nhiều bên cho thuê tài chính cùng tài trợ cho một bên thuê, trong đó có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối Cho thuê tài chính hợp vốn thường được áp dụng trong trường hợp khoản cho thuê tài chính vượt quá hạn mức cho phép của NHNN quy định tại từng thời kỳ

4 Cho thuê giáp lưng

Một trong những đặc điểm của cho thuê tái chính là không được hủy ngang hợp đồng trước thời hạn, do đó nếu sau khi ký hợp đồng bên thuê không có nhu cầu sử dụng TS nữa và tình trạng thuê vẫn chưa hết thì họ sẽ ở trong tình trạng bất lợi Để khắc phục tình trạng này bên thuê có thể tìm bên thứ 2 để cho thuê lại TS, bên thuê thứ 2 sẽ trả tiền thuê cho bên thuê thứ nhất đồng thời có mọi quyền lợi nghĩa vụ khác trong mọi TS thuê Tuy nhiên vì hợp đồng ký giữa bên cho thuê và bên thứ nhất chưa chấm dứt nên bên thứ nhất vẫn có nghĩa vụ trả tiền thuê cho bên cho thuê và có trách nhiệm liên đới đối với những rủi

ro thiệt hại có thể xảy ra với TS Việc cho thuê lại chỉ có thể được tiến hành nếu có sự đồng ý của bên cho thuê

5 Cho thuê qua biên giới

Các bên quan hệ thuê qua biên giới cũng giống như hình thức thuê bắc cầu Ts cho thuê thường đòi hỏi vốn lớn có giá trị cao như máy bay, tàu biển Lợi thế của hình thức này là các bên được hưởng lợi từ việc miễn thuế do chính sách thuế khác nhau của từng nước do đó bên thuê có lợi từ việc giảm tiền thuê nhờ đó giảm tiền khấu hao TS của chính TS thuê

Câu 9: Trình bày các phương thức giữ lại lợi nhuận của doanh nghiệp

Có 2 phương pháp giữ lại lợi nhuận cho doanh nghiệp là:

-Doanh nghiệp không trả cổ tức

-Doanh nghiệp trả cổ tức bằng cổ phiếu

Phương pháp trả cổ tức bằng cổ phiếu :

Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của doanh nghiệp theo

tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua Doanh nghiệp không nhận được khoản tiền thanh toán nào

từ phía cổ đông.Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp dự định giữ lợi nhuận cho các mục đích đầu tư và muốn làm an lòng cổ đông

Ví dụ: doanh nghiệp tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 9% một năm Nghĩa là cổ đông hiện hành

sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có thêm được 9 cổ phiếu nữa

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu Cả hai trường hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống.Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận giảm xuống Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần

Phương pháp không trả cổ tức :

Cổ đông chỉ được nhận cổ tức khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định, và ngay khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm

Trang 9

thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả

Việc chi trả cổ tức như thế nào sẽ do đại hội đồng cổ đông (là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần, họp ít nhất một lần/năm) quyết định Và hội đồng Quản trị công ty cũng như đại hội cổ đông tin rằng công ty sẽ có ưu thế trong việc nắm bắt cơ hội nhờ có nhiều vốn hơn và việc tái đầu tư cuối cùng sẽ đem lại lợi nhuận cho các cổ đông hơn là việc thanh toán cổ tức tại thời điểm hiện tại

Câu 10: Trình bày các chính sách cổ tức có thể có của công ty cổ phần và ảnh hưởng của chúng tới

tỷ giá cổ phiếu

Các chính sách chi trả cổ tức:

1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động

Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi

Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty “tăng trưởng”thường có

tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn sung mãn (bão hòa) Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian Điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động, mà bởi vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách :

Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những năm có nhu cầu vốn cao Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám đốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức

Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và do đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn

cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ tức Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức Sau đó, trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp

2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn định Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền mặt chi trả cổ tức từkỳ này sang kỳ khác Tương tự, những gia tăng trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn cổ tức lớn hơn Như vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng trong lợi nhuận và đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó

có thể trông cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi lợi nhuận cao và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các doanh nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm.Chính sách này giúp ban điều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa mãn được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức “bảo đảm”

Ảnh hưởng của chính sách tới tỷ giá cổ phiếu :

Chính sách cổ tức phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các cổ đông Vì vậy, việc

Trang 10

tăng giảm hoặc cắt cổ tức sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu.Chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của công ty Kinh nghiệm của công ty cổ phần ở nhiều nước cho thấy lợi nhuận giữ lại chiếm một tỷ lệ đáng kể nguồn vốn bên trong của công ty (gồm khấu hao và lợi nhuận giữ lại) dành cho sự đầu tư tăng trưởng Trong khi đó, định hướngphân chia cổ tức ở mức nào sẽ quyết định

số phận lợi nhuận giữ lại

Theo lý thuyết phân phối lợi nhuận thì lợi nhuận giữ lại được ưu tiên nhất Kế đó là ưu tiên cho phát hành cổ phiếu mới và cuối cùng là vốn vay Vì vậy, việc chi trả cổ tức cũng phải đảm bảo nguyên tắc

ưu tiên này Nguồn vốn chính cho sự phát triển của công ty vẫn là nguồn lợi nhuận giữ lại Vì vậy, công ty phải có tỷ lệ hợp lý để nguồn lợi nhuận giữ lại đảm bảo sự đầu tư, phát triển của công ty chứ không dựa vào các nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu mới và vốn tín dụng

Chính sách cổ tức công ty phải gắn liền với những chiến lược đầu tư cụ thể củacông ty trong tương lai Việc giữ lại lợi nhuận là rất cần thiết nhưng cần thiết hơn là việc sử dụng nguồn vốn tái đầu tư đó như thế nào Cần phải tránh việc giữ lại lợi nhuận quá nhiều để rồi dư thừa tiền mặt nhằm hạn chế việc sử dụng phung phí, không hiệu quả hoặc bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích

Mỗi công ty khác nhau sẽ có những đặc điểm riêng, hoạt động trong những lĩnhvực kinh doanh tại những vùng miền riêng biệt và chịu tác động bởi những nhân tố khác nhau Trong từng hoàn cảnh, điều kiện kinh doanh cụ thể, các công ty có chiến lược và quan điểm kinh doanh riêng Vì vậy, không thể xây dựng chính sách cổ tức chuẩn mực chung cho tất cả các công ty trong mọi thời điểm

Công ty nên theo đuổi một chính sách cổ tức ổn định, dài hạn ,tránh gây ra những thay đổi đột ngột trong chính sách cổ tức nếu chưa cân nhắc một cách kỹ lưỡng tác hại của sự thay đổi này trong dài hạn đối với giá trị của công ty Chính sách cổ tức không nên thay đổi thường xuyên, cần tập trung vào những vấn đề mà những cổ đông lớn hiện tại quan tâm và hướng tới các nhóm nhà đầu tư tiềm năng luôn sẵn sàng đầu tư vào công ty

Đối với chính sách cổ tức tiền mặt ổn định có thể làm tăng giá cổ phiếu của công ty trên thị trường, bởi vì các nhà đầu tư có khuynh hướng đánh giá cao hơn số cổ tức mà họ chắc chắn sẽ nhận được Nếu cổ tức tăng giảm thất thường, các nhà đầu tư xem như sẽ có nhiều rủi ro hơn Điều đó có nghĩa là cùng một mức cổ tức như nhau nhưng các nhà đầu tư sẽ trả giá cao hơn cho phiếu của công ty nào có mức trả cổ tức ổn định hơn

Câu 11 Trên giác độ doanh nghiệp và trên giác độ nhà đầu tư so sánh cổ phiếu thường và trái phiếu DN, cổ phiếu thường với cổ phiếu ưu đãi cổ tức, trái phiếu DN với cổ phiếu ưu đãi cổ tức

I So sánh cổ phiếu thường và trái phiếu doanh nghiệp

1 Cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành:

Cổ phiếu là chứng chỉ do CTCP phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu do CTCP phát hành phải có các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ, trụ sở chính của công ty;

- Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá mỗi cổ phần ghi trên cổ phiếu;

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch của cổ đông nếu là cổ phiếu có ghi tên;

- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

- Chữ kí mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;

- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

- Loại cổ phiếu (cổ phiếu phổ thông hay cổ phiếu ưu đãi)

Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Tuỳ từng loại cổ phiếu mà pháp luật hay điều lệ công ty quy định phải ghi tên hay không Giá trị cổ phần ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ

Trang 11

phiếu Mệnh giá cổ phiếu và mênh giá cổ phiếu trên thị trường có thể rất khác nhau Mệnh giá cổ phiếu là mệnh giá phát hành của cổ phiếu ghi trên cổ phiếu đựơc công ty xác nhận, còn giá cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường chứng khoán và đặc biệt phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phiếu chứng minh tư cách thành viên của công ty Cổ phiếu là chứng chỉ có giá trị nên người ta có thể mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mỗi cổ phiếu có thể xác nhận một cổ phần hoặc một số cổ phần Thông thường mỗi cổ đông sẽ mua nhiều cổ phần vì mỗi cổ phần có mệnh giá rất nhỏ Tác dụng của việc phát hành cổ phiếu:

-Đối với CTCP: Việc phát hành cổ phiếu sẽ giúp cho CTCP có thể huy động vốn khi thành lập hoặc để mở

rộng kinh doanh Nguồn vốn huy động này không cấu thành một khoản nợ mà công ty phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khả năng cân đối thanh khoản của công ty sẽ giảm rất nhiều

-Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu do CTCP phát hành.Giấy chứng nhận sở hữu cổ

phần được phát hành dưới dạng chứng thư có giá và được xác định thông qua việc chuyển dịch, mua bán trên thị trường chứng khoán giữa các chủ thể đầu tư và được pháp luật bảo vệ Mặt khác, nhà đầu tư cho rằng đồng vốn họ bỏ ra được các nhà quản lý công ty sử dụng có hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận

2 Trái phiếu do công ty cổ phần phát hành:

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn Đặc điểm cơ bản của trái phiếu là:

- Trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính: Mệnh giá,lãi suất định kỳ, thời hạn

- Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư Người đầu tư có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành

- Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố cung cầu vốn trên thị trường tín dụng Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao

Hiện tại, việc phát hành trái phiếu của CTCP được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật chính sau đây: Luật Doanh nghiệp 2005 (LDN), Luật Chứng khoán 2006 (LCK), Nghị định 14/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành LCK, Nghị định 52/2006/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp Theo đó việc phát hành trái phiếu của CTCP sẽ được thực hiện dưới hai hình thức là phát hành ra công chúng và phát hành riêng lẻ với điều kiện và thủ tục khác nhau

Trong một số trường hợp sau CTCP không được quyền phát hành trái phiếu (khoản 2, điều 88, LDN 2005):

- Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không

đủ các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp trước đó

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành

3 Những điểm khác nhau cơ bản giữa cổ phiếu và trái phiếu:

Cổ phiếu là giấy biên nhận số vốn cổ phần nên

thuộc chứng khoán vốn

Trái phiếu là giấy biên nhận số nợ công ty vay nên thuộc chứng khoán nợ

Cổ phần là góp vốn kinh doanh có tính chất lời ăn lỗ

chịu nên không có kỳ hạn

Trái phiếu có kỳ hạn, dù công ty thua lỗ họ vẫn trả lãi cho người mua trái phiếu

Trang 12

Người mua cổ phiếu là cổ đông được sở hữu một

phần CTCP theo tỷ lệ góp

Người mua trái phiếu chỉ là chủ nợ công ty

Người mua cổ phiếu không được rút vốn trở lại (trừ

khi công ty giải thể)

Người mua trái phiếu được hoàn vốn trở lại khi đến hạn

Người mua cổ phiếu có quyền đầu phiếu (trừ khi

mua cổ phiếu ưu đãi)

Người mua trái phiếu không có quyền đầu phiếu

Lợi tức cổ phiếu thay đổi theo mức lương thu nhập

công (ngoại trừ cổ phiếu ưu đãi đã có lợi tức cố

định)

Lợi tức trái phiếu cố định trước không phụ thuộc vào mức thu nhập của công ty

II So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi cổ tức

- Là công cụ của thị trường vốn;

- Do công ty cổ phần phát hành;

- Thời hạn: Trung và dài hạn;

- Không được hoàn lại vốn;

- Đều chịu trách nhiệm trên vốn góp;

- Phát hành thông qua bộ tài chính và

UBCKNN

- Không có ưu đãi

- Được quyền biểu quyết trong hội đồng cổ đông

- Được quyền tham gia quản lý công ty

- Cổ tức thay đổi tùy theo kết quả hoạt động kinh

doanh

- Số lượng nhiều

- Nhận lại vốn góp sau cổ phần ưu đãi

- Có một số quyền ưu đãi

- Không được quyền biểu quyết trong hội đồng cổ đông, ngoại trừ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

- Không được tham gia bầu cử và ứng cử trong hội đồng quản trị

- Cổ tức cố định và cổ tức thường

- Số lượng ít

- Được nhận lại vốn góp trước cổ phần thường

 Cổ phiếu thường có xu hướng cung cấp cho nhà đầu tư mức sinh lời tiềm năng lớn nhất, đó là sự tăng trưởng: cp thường có tiềm năng tăng trưởng giá ko giới hạn( sự tăng giá vốn) theo kinh nghiệm thì việc sở hữu cổ phiếu thường giúp cho nhà đầu tư có mức sinh lời lớn hơn bất kỳ các dạng đầu tư khác.và tiếp đó là thu nhập: nhà đầu tư cp thường có quyền được nhận cổ tức theo

tỉ lệ sóc cp nắm giữ khi công ty chia lợi nhuận dưới dạng cổ tức Ngược lại với cp thường thì cp

ưu đãi lại có mức sinh lời cố định Đây cũng là đặc điểm hấp dẫn nhất đối với người sở hữu cp

ưu đãi Nếu cp được quy định mệnh giá (mệnh giá cp ưu đãi cao hơn rất nhiều so với cp thường) thì cổ tức được chi trả hàng năm dưới dạng % của mệnh giá, còn nếu cp không mệnh giá được chi trả cổ tức dưới dạng số tiền

 Cổ phiếu ưu đãi được ưu tiên thanh toán nghĩa vụ và thu nhập trên tài sản của công ty hơn là cp thường, có nghĩa là khi hội đồng quản trị công bố cổ tức thì chủ sỡ hữu của cp ưu đãi được ưu tiên nhận cổ tức đầu tiên, còn cp thường thì nhận cổ tức sau và trong trường hợp công

ty phá sản thì sau khi thanh toán hết các khoản nợ cho chủ nợ, các chủ sở hữu cp ưu đãi được ưu

Trang 13

tiên thanh toán trước trên tổng số tài sản còn lại, còn chủ sở hữu cp thường là người được thanh toán cuối cùng

Câu 12: Điều kiện một doanh nghiệp phải đáp ứng khi phát hành cổ phiếu để tăng vốn

Mỗi nước có những quy định riêng cho việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng Tuy nhiên, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chức phát hành phải đảm bảo

- Về qui mô vốn: tổ chức phát hành phải đáp ứng được yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu ban đầu,

và sau khi phát hành phải đạt được một tỷ lệ phần trăm nhất định về vốn cổ phần do công chúng nắm giữ và số lượng công chúng tham gia

- Về tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: công ty được thành lập và hoạt động trong vòng một thời gian nhất định (thường khoảng từ 3 đến 5 năm)

- Về đội ngũ quản lý công ty: công ty phải có đội ngũ quản lý tốt, có đủ năng lực và trình độ quản

- Về hiệu quả sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận không thấp hơn mức qui định và trong một số năm liên tục nhất định (thường từ 2-3 năm)

- Về tính khả thi của dự án: công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được Tuy nhiên, các nước đang phát triển thường cho phép một số trường hợp ngoại lệ, tức là có những doanh nghiệp sẽ được miễn giảm một số điều kiện nêu trên, ví dụ: doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích, hạ tầng cơ sở có thể được miễn giảm điều kiện về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ở Việt Nam, theo qui định của Nghị định 48/1998/-NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán và Thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn Nghị định 48/1998/-NĐ-CP, tổ chức phát hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam;

- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất;

- Thành viên Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) có kinh nghiệm quản lý kinh doanh

- Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu

- Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 100 người đầu tư ngoài tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành và phải nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

Câu 13: Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu

Phương thức phát hành cổ phiếu: Có 2 phương thức phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp Đó

là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng

- Phát hành riêng lẻ là việc công ty phát hành chào bán cổ phiếu của mình trong phạm vi một số người nhất định (thong thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức có ý định nắm giữ cổ phiếu một cách lâu dài) như công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí…với những điều kiện hạn chế chứ không phải rộng rãi ra công chúng

- Phát hành cổ phiếu ra công chúng: là việc phát hành trong đó cổ phiếu có thể chuyển nhượng được bán rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn nhà đầu tư nhất định (trong đó phải dành một tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ) và khối lượng phát hành phải đạt tới một mức nhất định

Có 2 phương thức phát hành cổ phiếu ra công chúng:

Trang 14

+ Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO): cổ phiếu lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư Bao gồm: IPO sơ cấp (cổ phần bán lần đâuù tiên cho công chúng nhầm tăngtawng0 và IPO thứ cấp (cổ phần được bán từ số cổ phần hiện hữu

+ Chào bán sơ cấp: Phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty cho rộng rãi ra công chúng

Câu 14 Các loại cổ phiếu có thể phát hành để huy động tăng vốn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới

Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng của doanh nghiệp là phát hành phát hành cổ phiếu để huy động vốn Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp, Các loại cổ phiếu có thể phát hành bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

a Cổ phiếu thường :

Là loại cổ phiếu thông dụng nhất thường được các doanh nghiệp phát hành khi huy động vốn Người nắm giữ cổ phiếu thường là cổ đông thường và là đồng sở hữu của công ty cổ phần Cổ phiếu thường có những đặc điểm chủ yếu sau:

 Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty Người sở hữu cổ phiếu phổ thông không được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn

đề quan trọng nhất của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng Quản trị của công ty

 Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả, vì đây không phải là khoản nợ đối với công ty

 Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi

 Người góp vốn vào công ty không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công ty, nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay

để lại cho người thừa kế Chính điều này đã tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty, đồng thời cũng hấp dẫn nhà đầu tư

 Được quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn

 Được quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường theo luật định

 Cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải, tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số lượng vốn góp vào công ty

b Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu tiên thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành, nhưng nó lại thích hợp trong một số trường hợp nhất định

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có các quyền lợi sau:

 Quyền được nhận cổ tức trước các cổ đông thường, mặc dù người có cổ phiếu ưu đãi chỉ được quyền hưởng lợi tức cổ phần giới hạn nhưng họ được trả cổ tức trước khi chia lợi tức cho cổ đông thường Khác với cổ tức của cổ phiếu phổ thông, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định trước và thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá của cổ phiếu hoặc bằng số tiền nhất định in trên mỗi cổ phiếu

 Quyền ưu tiên được thanh toán trước, khi giải thể hay thanh lý công ty, nhưng sau người có trái phiếu

Tương tự như cổ phiếu phổ thông, nhưng cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi không được tham gia

bầu cử, ứng cử vào Hội đồng Quản trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty

hưởng tới giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếu phổ thông, vì nó là căn cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốn khi thanh lý hay giải thể công ty

Trang 15

Tuy cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định, nhưng cổ đông ưu đãi cũng chỉ được nhận cổ tức khi

công ty làm ăn có lợi nhuận

Câu 15: Phân tích ưu nhược điểm các kênh huy động vốn của doanh nghiệp

1, Vốn tự tài trợ (lợi nhuận không chia)

- Ưu điểm: Là một kênh thuy động vốn an toàn, sẵn có (khi doanh nghiệp làm ăn có lãi) Đối với doanh nghiệp cổ phần, khi huy động vốn từ lợi nhuận không chia, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên điều này khuyến khích các cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài

- Nhược điểm: Việc giữ lại lợi nhuận sẽ làm giảm phần mà các chủ sở hữu đáng ra được hưởng, đối với doanh nghiệp cổ phần, điều này đồng nghĩa với việc làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong ngắn hạn, dẫn đến giá cổ phiếu bị giảm

- Điều kiện sử dụng: Doanh nghiệp làm ăn có lãi, các chủ sở hữu của doanh nghiệp sẵn sàng hi sinh lợi ích ngắn hạn của họ để dành vốn cho doanh nghiệp tái đầu tư

- Thực trạng: Đang được đa số doanh nghiệp áp dụng, tuy nhiên, do làm ăn ít có lãi nên phần vốn

tự tài trợ được là rất ít

2, Phát hành cổ phiếu thường

- Ưu điểm: Huy động được thêm vốn mà không làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp,

do vốn cổ phần thuộc phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Công ty vẫn có khả năng tăng giảm tỉ trọng vốn cổ phần do người ngoài nắm giữ thông qua việc sử dụng cổ phiếu quĩ để mua lại cổ phiếu đã phát hành

- Nhược điểm: Để phát hành cổ phiếu thường, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện về vốn chủ sở hữu, qui mô doanh nghiệp, khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp và dù có được phát hành thì lượng cổ phiếu phát hành vẫn bị giới hạn bởi ủy ban chứng khoán nhà nước Ngoài ra, việc phát hành cổ phiếu thường có thể dẫn đến tình trạng công ty bị công ty khác thôn tính khi công ty khác đã mua lại phần lớn cổ phần của công ty mình

- Điều kiện sử dụng: Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của ủy ban chứng khoán nhà nước, doanh nghiệp đang có tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu cao

- Thực trạng: Hiện nay thị trường chứng khoán đang rất ảm đạm, doanh nghiệp ít sử dụng kênh huy động vốn này

3, Phát hành cổ phiếu ưu tiên

- Ưu điểm: Do cổ phiếu ưu tiên không có quyền biểu quyết nên công ty không bị nguy cơ thôn tính khi phát hành cổ phiếu ưu tiên Thứ hai là thương các công ty đã nắm được chắc chắn đầu ra của lượng cổ phiếu ưu tiên sắp phát hành rồi mới phát hành, tức là công ty vẫn chủ động hơn so với việc phát hành cổ phiếu thường

- Nhược điểm: Cổ phiếu ưu tiên được xem như một loại nợ của doanh nghiệp, tuy nhiên nó lại được lấy ra từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, tức là sử dụng cổ phiếu ưu tiên, doanh nghiệp sẽ không có lá chắn thuế như phát hành trái phiếu

- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp đang có tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu cao, có một số chủ sở hữu của doanh nghiệp sẵn sàng mua cổ phiếu mà không cần quyền biểu quyết

Trang 16

- Điều kiện áp dụng: doanh nghệp có tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu thấp, đủ điều kiện của ngân hàng

để vay vốn, có khả năng kinh doanh có lãi trong thời gian tới

- Thực trạng: Đang được nhiều doanh nghiệp mong chờ nhất, tuy nhiên, hiện nay lãi suất vẫn còn cao, điều kiện cho vay lại khắt khe nên cũng không nhiều doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn này

- Điều kiện áp dụng: doanh nghệp có tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu thấp, đủ điều kiện của ủy ban chứng khoán nhà nước để phát hành trái phiếu, có khả năng kinh doanh có lãi trong thời gian tới

- Thực trạng: thị trường chứng khoán đang rất ảm đảm, nên kênh huy động vỗn này cũng không hiệu quả

Câu 16: So sánh các hình thức doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân Công ty Cổ phần Công ty hợp danh Công ty TNHH

Trang 17

Vốn chia thành các phần bằng nhau

Việc chuyển nhượng vốn dễ dàng trừ các cổ đông sáng lập và ưu đãi

có q.định riêng

Huy động vốn nhanh chóng ( phát hành CP)

Ít nhất 2 thành viên hợp danh ngoài ra là các tv góp vốn

Tv hợp danh là các cá nhân, có trình độ chuyên môn cao, có

uy tín với nghề nghiệp, chịu TN đv các khoản nợ = toàn

bộ TS của mình

Tv hợp danh có thể tham gia q.lý cty

Tv góp vôn ko được tham gia q.lý và chỉ chịu TN hữu hạn trên phần vốn góp

Ko được phát hành

CP

Là DN do 1 thành viên hoặc do nhiều thành viên cùng sở hữu ( có thể là 1 cá nhân hoặc

1 tổ chức) Các tv chịu TNHH tùy theo vốn góp

Vốn chia thành nhiều phần không bằng nhau

Các tv có quan hệ với nhau, phụ trách các mảng khác nhau Các tv có thể tham gia q.lý cty

Việc chuyển nhượng vốn giữa các tv đơn giản (do có q.hệ, quen biết nhau) khi chuyển nhượng vốn ra ngoài phải có sự đồng ý của

> 2/3 tổng số tv

Số lượng tv tối đa 50 người

Không được phát hành cổ phiếu

Ưu

điểm

Tính linh hoạt cao do

có quy mô nhỏ, quyền

Giới hạn tồn tại của cty

ko bị hạn chế

Trình độ, kỹ năng q.lý tốt

Khả năng chuyển nhượng vốn dễ dàng

Khi thành lập đã có

uy tín, danh tiếng của các cá nhân tạo lập cty

Trình độ chuyên môn cao

Vốn lớn, quy mô sx-kd rộng

Kỹ năng q.trị tốt, chuyên môn hóa trong q.lý -> tạo khả năng p.triển cho cty

Ngày đăng: 23/04/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w