Điều này trên thực tế làm cho Nhà nước có một vai trò độc quyền trong việc định giá đền bù khi thu hồi đất đai, và khi các chính sách định giá đền bù chưa hợp lý dễ gây ra phản ứng của n
Trang 1Câu 1:
1) Thế nào là sở hữu nhà nước về đất đai?
Theo quy định tại điều 5 luật đất đai 2003:
1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
2 Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:
a) Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi chung là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); b) Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Định giá đất
3 Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai như sau:
a) Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
b) Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
c) Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại
4 Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
2) Giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai ở Việt nam có sự khác nhau như thế nào?
Về thực chất quyền sở hữu đất thuộc toàn dân nhưng Nhà nước mới là người đại diện chủ sở hữu (Điều 17,18 Hiến pháp 1992, Điều 5 Luật Đất đai 2003) Như vậy có nghĩa
là pháp luật đã quy định không một ai có quyền sở hữu cá nhân về đất đai Nhà nước chỉ công nhận và bảo vệ quyền sử dụng đất của người sử dụng hợp pháp Đất đai không là hàng hóa nhưng quyền sử dụng lại là hàng hóa đặc biệt
Quyền sở hữu và quyền sử dụng nói chung được quy định trong các bộ luật như luật dân sự, các luật về sở hữu trong công nghiệp hay có thể ngay cả trong Hiến pháp, v.v
Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt của chủ
sở hữu theo quy định của pháp luật Chủ sở hữu có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền
sử dụng và quyền định đoạt tài sản Quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, chỉ là một trong ba quyền của chủ sở hữu
Tại Việt Nam, hiện nay quyền sở hữu đất đai thuộc về Nhà nước, mọi công dân,
tổ chức, công ty v.v chỉ có quyền sử dụng đất đai Hiểu theo khái niệm địa tô trên đây thì những người đang có quyền sử dụng đất không có quyền gì trong việc thu địa tô hay địa
tô thặng dư, mà quyền này thuộc về Nhà nước Điều này trên thực tế làm cho Nhà nước có một vai trò độc quyền trong việc định giá đền bù khi thu hồi đất đai, và khi các chính sách định giá đền bù chưa hợp lý dễ gây ra phản ứng của người sử dụng cũng như tạo kẽ hở để một số người làm giàu bất chính từ đất
Câu 2:
Trang 2- Đất đô thị thuộc sở hữu nhà nước Điều 17,18 Hiến pháp 1992 quy định: “ Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”
- Việc sử dụng đất hiện nay của Việt Nam tuan theo Luật đất đai năm 1993 mà cơ sở của Luật này là Hiến pháp 1992 Việc khai thác và sử dụng đất đô thị được đặt trong môi trường pháp lý của nhà nước và cụ thể là Luật đất đai
- Đất đô thị là tư liệu sản xuất đặc biệt, sự đặc biệt của nó thể hiện ở chỗ: Diện tích có hạn, đất không di chuyển được, không thuần nhất về chức năng, vị trí, không bị hao mòn Đất thuộc sở hữu nhà nước nhưng vẫn được người sử dụng mua bán trao đổi, chuyển nhượng
và đó là một loại hàng hóa đặc biệt Vì diện tích có hạn nên mức độ khan hiếm của hàng hóa này rất cao
- Trên một lô đất có thể sử dụng vào các chức năng khác nhau, giá trị mỗi lô đất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có cả yếu tố chức năng của các lô đất xung quanh
- Trên cùng một lô đất có nhiều đối tượng cùng hưởng lợi: Chủ đất, chủ nhà hàng
- Việc sử dụng đất đô thị phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tôn trọng các quy định về môi trường, mỹ quan đô thị
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khi sử dụng: Đất đô thị phải được xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng, tránh phá đi làm lại
- Mức đất xây dựng nhà ở của mỗi hộ phải theo quy định của chính phủ Chính phủ quy định diện tích tối đa cho mỗi hộ tùy theo từng đô thị, từng khu vực
* Đặc điểm đất đô thị ở nước ta:
- Mất cân đối nghiêm trong giữa cung và cầu
- Đan xen nhiều hình thức và chủ thể sử dụng đất
- Tình trạng sử dụng đất không theo quy hoạch
2) Phân loại đất đô thị (6 loại):
- Đất dành cho các công trình công cộng: như đường giao thông, các công trình giao thông tĩnh, các nhà ga, bến bãi; các công trình cấp thoát nước, các đường dây tải điện, thông tin liên lạc
- Đất dùng vào mục đích an ninh quốc phòng, các cơ quan ngoại giao và các khu vực hành chính đặc biệt
- Đất ở dân cư: bao gồm cả diện tích đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục
vụ sinh hoạt và khoảng không gian theo quy định về xây dựng và thiết kế nhà ở
- Đất chuyên dùng: xây dựng trường học, bệnh viện, các công trình văn hóa vui chơi giải trí, các công sở và khu vực hành chính, các trung tâm thương mại, buôn bán, các cơ sở sản xuất kinh doanh
- Đất nông, lâm, ngư nghiệp đô thị: gồm diện tích các hồ nuôi trồng thủy sản, các khu vực trồng cây xanh, trồng hoa, cây cảnh, các phố vườn…
- Đất chưa sử dụng đến: là đất được quy hoạch để phát triển đô thị nhưng chưa sử dụng
Câu 3: Các hình thức sở hữu nhà ở:
- Nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước:
+ Nhà ở xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước
Trang 3+ Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật
+ Nhà ở được xây dựng bằng nguồn ngân sách kết hợp với một phần tiền đóng góp của cá nhân hay tập thể theo thỏa thuận hoặc theo hợp đồng trả góp nhưng chưa được trả hết
- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh tế bao gồm:
+ Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này huy động
+ Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp
- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, nhận thừa kế hoặc các hình thức hợp pháp khác
Câu 4:
1) Chuyển quyền sử dụng đất đô thị: được hiểu là việc người có quyền sử dụng đất hợp
phá chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho người khác, tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai
Sự thay đổi chuyển dịch chủ sử dụng đất đai là sự vận động bình thường, tất yếu, thường xuyên của cuộc sống xã hội nhất là nền kinh tế thị trường Vì vậy, công tác quản lý đất đai phải thường xuyên nắm bắt, cập nhật được các biến động về chủ sở hữu để một mặt đảm bảo quyền lợi chính đáng của người chủ sử dụng, mặt khác tạo điều kiện tăng cường công tác quản lý đất đai kịp thời chính xác, ngăn chặn tình trạng lợi quyền tự do chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện hành vi đầu cơ, buôn bán kiếm lời, tăng cường các nguồn thu tài chính thích đáng đối với các hoạt động buôn bán kinh doanh đất đai
Chuyển quyến sử dụng đất bao gồm 5 hình thức: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất
2) Theo quy định hiện nay, những trường hợp được chuyển quyền sử dụng đất đô thị là:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai
- Trong thời hạn còn quyền sử dụng đất và chỉ được quyền sử dụng đất trong thời hạn được quyền sử dụng còn lại
- Phải tuân thủ các quy định của Bộ Luật Dân sự và Luật đất đai; đất chuyển quyền sử dụng không có tranh chấp ở vào thời điểm chuyển quyền sử dụng đất
3) Khái niệm, nội dung công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng:
3.1 Thu hồi đất:
a) Khái niệm: Để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển đô thị, nhà nước có quyền thu
hồi phần diện tích đất đai đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hiện đang nằm trong vùng quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
b) Nội dung công tác:
- Khi thu hồi đất đang có người sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng, các công trình lợi ích chung thực hiện việc cải tạo và xây dựng đô thị theo quy hoạch và và các dự án đầu tư lớn đã được duyệt thì phải có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 4- Trước khi thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người đang
sử dụng đất biết về lý do thu hồi đất, kế hoạch di chuyển và phương án đền bù thiệt hại về đất đai và tài sản gắn liền với đất
- Người đang sử dụng đất bị thu hồi phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi của nhà nước Trong trường hợp người có đất cố tình không chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì bị cưỡng chế di chuyển ra khỏi khu đất đó
- Khi thu hồi đất để xây dựng đô thị mới, hoạc phát triển các công trình công cộng, ủy ban nhân dân các thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện phải lập và thực hiện các dự án di dân, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện sinh hoạt cần thiết và ổn định cuộc sống cho người
có đất bị thu hồi
- Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển nhượng thừa kế, biếu tặng,
và trường hợp chuyển đổi quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu đất bất hợp pháp khác thì việc đền bù giải phóng mặt bằng do 2 bên thỏa thuận không thuộc vào chế độ đền bù thiệt hại của nhà nước Nhà nước chỉ thực hiện việc thu hồi và giao đất về thủ tục theo quy định của pháp luật
3.2 Đền bù đất:
a) Khái niệm: Là công việc nhà nước phải làm đối với hộ gia đình, tổ chức, cá nhân nhằm
bù đắp những thiệt hại đối với họ khi bị nhà nước thu hồi đất
b) Nội dung hoạt động:
- Về nguyên tắc chung, người được Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích nào thì khi nhà nước thu hồi đất được đền bù bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng để thay thế Trường hợp Nhà nước không thể đền bù bằng đất hoặc người bị thu hồi đất không yêu cầu đền bù bằng đất thì đền bù bằng tiền theo giá đất bị thu hồi do UBND cấp tỉnh thành ban hành theo khung giá đất của chính phủ quy định
- Đối với trường hợp đất ở đô thị khi Nhà nước thu hồi thì việc đền bù chủ yếu bằng nhà ở hoặc bằng tiền
- Việc đền bù thiệt hại về tài sản như nhà cửa, vật kiến trúc, công trình ngầm gắn liền với đất bị thu hồi bằng giá trị thực tế còn lại của các công trình đó Trong trường hợp mức giá đền bù không đủ để xây dựng ngôi nhà mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương ngôi nhà
đã phá vỡ thì hộ gia đình được đền bù thêm, nhưng mức đền bù thêm không vượt quá giá xây dựng mới
Câu 5:
1) Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở đô thị:
- Ban hành quy chế, tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết kế xây dựng, quản lý và sử dụng nhà ở;
- Lập kế hoạch xây dựng nhà ở theo đồ án quy hoạch đã được duyệt;
- Cho phép hoặc đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở;
- Đăng ký, điều tra, thống kê nhà;
- Thanh tra Nhà nước, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở
Với các nội dung trên Nhà nước thông qua các công cụ quản lý, các quy định mang tính pháp lý để hoạch định và chỉ đạo thực hiện chính sách phát triển nhà ở phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước
Trang 52) Các nội dung liên quan đến cấp giấy phép và đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở:
- Cấp giấy phép: để bảo đảm nhà ở được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được duyệt, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của quy hoạch tổng thể của từng địa phương khi xây dựng nhà ở cần có sự chỉ đạo, cho phép của các cấp có thẩm quyền, Nhà nước đã quy định tất cả các tổ chức kinh doanh phát triển nhà ở cũng như dân cư khi xây dựng nhà ở phải xin cấp phép
- Trong quy hoạch chung và quy hoạch chi tiêt của đô thị đã quy định vị trí từng khu vực,
có thiết kế cụ thể về độ cao trung bình, khoảng cách giữa các khu vực xây dựng, hệ thống cấp nước và điện, hàng cây, khu giải trí… Văn phòng Kiến trúc sư trưởng các thành phố hoặc Sở Xây dựng xác định rõ quỹ đất phát triển nhà ở, các khu vực ưu tiên cải tạo nâng cấp, các khu nghiêm cấm, các khu chỉ có khả năng cải tạo tạm thời…nghĩa là đánh giá phẩm cấp và định hướng rõ, cụ thể các khu vực có điều kiện và triển vọng cho xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, hay bảo tồn duy tu với từng mức tham gia của nhà nước, của tư nhân với những hình thức cho phép nhằm tuân thủ quy hoạch chung (quy định về mật độ,
về độ cao trung bình, về đặc trưng kiến trúc chủ đạo, về chức năng và nếu có thể cả quy mô công trình, mức độ tiện nghi, khả năng áp dụng các vật liệu mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật…) Việc cho phép xây dựng nhà ở căn cứ vào quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết,
kế hoạch phát triển nhà ở của mỗi đô thị
3) Những vấn đề đặt ra cho công tác phát triển nhà ở hiện nay:
- Mất cân đối giữa cung và cầu nhà ở
- Tình trạng nhà ở trong các đô thị xuống cấp nghiêm trọng
- Các công trình kỹ thuật như hệ thống cấp nước, cấp điện, giao thông nội bộ, các tuyến nối với bên ngoài trong các khu dân cư còn thiếu và xuống cấp nghiêm trọng
- Việc quản lý, điều tiết thị trường nhà đất hiện vẫn còn nhiều thiếu sót Hiện tượng đầu
cơ đất và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước vẫn diễn ra hằng ngày, nhưng nhà nước vẫn chưa
có biện pháp kiểm soát và quản lý hữu hiệu
- Sự bung ra quá nhiều tổ chức tư vấn, xây dựng nhà ở lại không có sự quản lý chặt chẽ do vậy làm phá vỡ quy hoạch các tiểu khu nhà ở, phá vỡ bộ mặt kiến trúc đô thị, bộc lộ rõ tính
tự phát, manh mún Các nhà mới làm không hài hòa với những nhà cũ ở xung quanh, làm xấu đi không gian kiến trúc
- Các chính sách về nhà ở trong thời gian qua ít nhiều đã phát huy tác dụng trong đời sống của dân cư thành thị, song chúng vẫn còn mang tính chất chắp vá nhất thời để đối phó với hiện trạng thiếu nhà ở và không đồng bộ, hoặc chưa hoàn toàn phù hợp với cơ chế kinh tế mới
- Cho đến nay chúng ta chưa có đầy đủ quy hoạch ngắn hạn, dài hạn và chi tiết, chưa phân
lô, chuẩn bị đất và mặt bằng cho xây dựng nhà ở lâu dài Chúng ta chưa hoàn thành và ban hành chiến lược phát triển nhà ở đô thị quốc gia tới năm 2010 và các chương trình phát triển nhà ở cho các đô thị lớn
- Một thị trường nhà ở đô thị đang phôi thai
Câu 6:
Thế nào là cho thuê đất? Theo quy định hiện nay, những đối tượng nào phải thuê đất
và những đối tượng nào được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất?
Trang 6Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng
có nhu cầu sử dụng đất
Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Những đối tượng phải thuê đất: (Điều 35 Luật Đất đai 2003)
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc
Những đối tượng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 33
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của nhà nước
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Câu 7:
Thế nào là mua bán nhà ở? Theo quy định người đang thuê nhà của Nhà nước muốn được mua lại căn nhà đang thuê cần có những điều kiện gì?
Mua bán nhà ở là việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở từ bên
bán sang bên mua thông qua hợp đồng được ký kết bằng văn bản giữa bên mua và bên bán theo đúng quy định của pháp luật Bên bán phải là chủ hữu hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng hợp pháp đất ở Trong mọi trường hợp khác, bên bán phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu
Trang 7hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng hợp pháp đất ở đó được cơ quan Công chứng Nhà nước chứng thực [Nghị định 61/CP]
Người đang thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước muốn mua lại nhà đang thuê cần
có những điều kiện:
- Người mua nhà phải có hộ khẩu thường trú tại căn nhà đó Theo Quyết định số
62/QĐ-UB của 62/QĐ-UBND thành phố Hà Nội, trường hợp không có hộ khẩu thường trú nhưng đã nhận chuyển nhượng hoặc tặng, cho quyền thuê nhà (hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước) thì phải thỏa mãn các điều kiện: Có việc làm ổn định tại Hà Nội, có đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ liên tục 3 năm trở lên (tính từ thời điểm ký hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước), không thuộc diện bị cấm cư trú tại Hà Nội theo quy định của toà án có hiệu lực pháp luật
- Người mua nhà đang ký hợp đồng thuê nhà với cơ quan, tổ chức Nhà nước hoặc được cơ quan, tổ chức Nhà nước:
- Hợp đồng thuê từ 60 tháng trở lên
- Chưa được hưởng các chính sách về nhà ở, đất ở của thành phố
- Các loại nhà không được mua gồm:
+ Nhà nằm trong khu quy hoạch dự án đã được phê duyệt và có quyết định thu hồi đất;
+ Nhà thuộc danh sách không bán của UBND thành phố để sử dụng vào các mục đích khác như nhà công thự, khu ngoại giao đoàn, phục vụ công trình phúc lợi xã hội
Câu 8:
1) Các nội dung quản lý nhà nước về đất đô thị:
- Điều tra, khảo sát, lập bản đồ địa chính
- Quy hoạc xây dựng đô thị và lập kế hoạc sử dụng đất đô thị
- Giao đất và cho thuê đất
- Đăng ký và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị
- Chuyển quyền sử dụng đất đô thị
- Thu hồi đất và đền bù khi thu hồi đất đô thị
- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm
về đất đô thị
2) Các nội dung liên quan đến quán lý quy hoạch đất đô thị:
2.1 Quy hoạch xây dựng đô thị
Quy hoạch đô thị là một bộ phận của quy hoạch không gian có mục tiêu trọng tâm
là nghiên cứu nhữn vấn đề về phát triển và quy hoạch xây dựng đô thị, các điểm dân
cư kiểu đô thị
Trang 8Đô thị hóa phát triển kéo theo sự gia tăng về số lượng dân cư đô thị, đòi hỏi sự gia tăng về đất đai xây dựng Công tác quy hoạch đô thị phải đạt được 3 mục tiêu sau đây:
- Tạo lập tối ưu cho việc sử dụng các điều kiện không gian cho quá trình sản xuất mở rộng của xã hội
- Phát triển toàn diện tổng hợp những điều kiện sống, điều kiện lao động và những tiền đề phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng cua con người
- Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi giữa con người với thiên nhiên, khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường
2.2 Lập kế hoạch và phân phối đất đai đô thị:
- Về nguyên lý, việc xác định địa điểm để phân chia đất đai cho các hoạt động trên thường được xác định dựa vào việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các hoạt động khác nhau
- Việc phân chia đất đai sử dụng vào xây dựng đô thị có thể chia thành các nhóm chính sau đây:
+ Đất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung
+ Đất các khu ở
+ Đất khu trung tâm đô thị
+ Đất cây xanh, thể dục thể thao
+ Đất giao thông
- Khi lập kế hoạc thiết kế đất đai xây dựng đô thị người ta phải căn cứ vào dự kiến quy
mô dân số đô thị để tính quy mô diện tích mỗi loại đất theo tiêu chuẩn thiết
Câu 9: Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô dân số, lao động đô thị?
Quy mô dân số, lao động đô thị biến động do nhiều nguyên nhân:
- Tốc độ đô thị hóa: đô thị hóa có thể xem như là quá trình biến đổi các vùng chưa phải
là đô thị thành đô thị Biểu hiện cụ thể của đô thị hóa là sự mở rộng các thành phố về mặt quy mô, diện tích Cũng theo đó mà dân số, lao động của đô thị cũng tăng lên cùng với việc
số trung tâm có dân số đủ đông và kinh tế phát triển
+ Dòng người đi vào thành phố để tìm kiếm việc làm: Việc làm ở đô thị tăng nhanh hơn so với ở nông thôn, trong khi đó dân số đô thị lại tăng chậm hơn dân số nông thôn, điều này gây nên sự mất cân bằng địa lý về cung và cầu lao động, dẫn tới hiện tượng dòng người đi tìm việc làm ở các thành phố, thị trấn tăng mạnh Hơn nữa do sự phát triển mạnh
mẽ các phương tiện giao thông, những chuyến đi cá nhân ngày càng được thực hiện dễ dàng hơn, điều này cũng là một trong những tác nhân khiến cho việc dân cư nông thôn vào thành phố tìm kiếm việc làm được thuận tiện, dễ dàng
+ Dòng người ra khỏi thành phố để thư giãn: Nông thôn đang được coi như sự mở rộng cuộc sống ở thành phố Đó là nơi để mọi người thư giãn sau những ngày làm việc Nhờ các phương tiện giao thông, nông thôn đã và đang trở thành một phần không
Trang 9thể thiếu của môi trường, tức là người thành thị có thể rời khỏi thành phố và về nghỉ với miền quê bất cứ khi nào họ muốn
+ Tác động tài chính về dòng người thành phố - nông thôn: Khi dòng người vào thành phố để tìm kiếm dịch vụ thì họ phải mang theo tiền của để chi trả tại thành phố Điều
đó làm cho thu nhập của nhân viên trong các ngành dịch vụ ở thành phố tăng, đồng thời làm tăng cầu để tu bổ và xây dựng các khu nhà ở thành phố và cuối cùng nó làm thăng thuế
ở thành phố Một phần nguồn tài chính mà thành phố có được lại có nguồn gốc từ các khu vực nông thôn Đồng thời dòng người tới thành phố lại tạo ra lượng cầu về các dịch vụ Những dịch vụ này do chính đô thị cung cấp với kinh phí có từ nguồn nộp thuế, lệ phí
- Biến động tự nhiên của dân số: Mức sinh, mức chết của dân số đô thị là những chỉ tiêu phản ánh đặc điểm biến động tự nhiên của dân số đô thị về mặt quy mô Các tỷ suất sinh, chết ở đô thị thường thấp hơn ở nông thôn, dân cư đô thị sinh đẻ ít hơn và tuổi thọ cao hơn
do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là điều kiện sống ở đô thị cao hơn
Câu 10: Sự cần thiết của công tác quản lý dân số, lao động và việc làm ở đô thị?
Quy mô, mật độ dân số, lao động có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế và các vấn đề văn hóa, xã hội đô thị Quy mô dân số quá lớn, mật độ cao, trình độ dân trí thấp sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc tổ chức đời sống của dân cư, giao thông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường cảnh quan và các vấn đề xã hội, việc làm Quy mô dân số đô thị có liên quan đến những chi phí xã hội, chi phí bảo vệ và tái tạo môi trường, tổ chức xã hội, khả năng cung cấp các dịch vụ ở đô thị và liên quan mật thiết đến thị trường lao động đô thị, tức
là quy mô dân số đô thị lớn sẽ có khả năng cung cấp cho các ngành ở đô thị một lực lượng lao động dồi dào và ngược lại
Phải quản lý dân số, lao động và việc làm ở đô thị vì dân số và lao động có quan
hệ chặt chẽ với nhau Cung về lao động trên thị trường lao động đô thị chịu ảnh hưởng bởi mật độ và quy mô dân số đô thị Ngoài ra cơ cấu tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân và gia đình của dân số đô thị cũng ảnh hưởng đến cung lao động ở đô thị Tăng trưởng kinh tế của
đô thị nói chung và của các ngành có sử dụng nhiều lao động ở đô thị nói riêng lại chịu ảnh hưởng rất lớn của cung lao động Cầu lao động chịu ảnh hưởng của việc tăng sản xuất hàng hóa cho bên ngoài và cả bên trong đô thị Vấn đề thất nghiệp và việc làm ở đô thị vừa là vấn đề kinh tế vừa là vấn đề mang tính xã hội ở đô thị Về mặt kinh tế, thất nghiệp biểu hiện sự sử dụng không hiệu quả nguồn lao động Tỷ lệ thất nghiệp của dân cư đô thị tăng biểu thị sự giảm sút về kinh tế Về mặt xã hội, đô thị luôn là bộ mặt của một vùng hay cả nước, tỷ lệ thất nghiệp cao biểu hiện sự không đảm bảo quyền có việc làm của người lao động Cùng với thất nghiệp là vấn đề nghèo đói đô thị
Quản lý dân số, lao động, việc làm ở đô thị là việc xây dựng các chính sách, giải pháp và thực hiện các chính sách để phát triển và ổn định dân số, lao động đô thị, trên cơ sở tạo việc làm và nâng cao chất lượng sống của dân cư đô thị Quản lý dân số, lao động, việc làm ở đô thị là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu của quản lý đô thị
Quản lý quy mô dân số là điều kiện bước đầu để ổn định phát triển kinh tế - xã hội
vì tăng trưởng dân số đô thị và tăng trưởng kinh tế đô thị luôn có liên quan với nhau nhưng không phải luôn cùng chiều hướng và tốc độ
Trang 10Quản lý lao động, việc làm và thất nghiệp là điều kiện cơ bản nhất để đô thị phát triển Nội dung quản lý lao động và việc làm có liên quan chặt chẽ với quản lý kinh tế ở đô thị Việc định hướng ngành mũi nhọn cho đô thị, xác định cơ cấu ngành có liên quan đến xác định cơ cấu lao động Nội dung quản lý lao động không chỉ dừng lại ở những con số thống kê đánh giá thực trạng số lượng, chất lượng mà điều quan trọng là trên cơ sở số liệu thực trạng phải xây dựng được các chính sách biện pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu ngành của lao động, nâng cao chất lượng lao động
Câu 11: Trình bày những nội dung cơ bản của công tác quản lý dân số ở đô thị?
- Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch
và các biện pháp thực hiện công tác dân số
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số
- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân
và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số
- Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về dân số
- Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số, công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tổng điều tra dân số định
kỳ
- Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác dân số
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số
- Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số
Câu 12: Phân tích những đặc điểm cơ bản của dân số, lao động, việc làm ở đô thị
* Đặc điểm dân số đô thị:
+ Mật độ dân số cao do tăng tự nhiên và tăng cơ học của dân số đô thị Cả mức tăng tự nhiên và mức tăng cơ học đều phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, chính trị của một đô thị nếu mức tăng tự nhiên đề cập đến mức sinh, mức chết, tỷ lệ sinh thì tăng cơ học là sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác → Nhân tố này dẫn đến nhiều vấn
đề phức tạp trong quản lý đô thị như trộm cắp…trật tự an ninh cần được xiết chặt hơn → công an phải được đào tạo đúng nghiệp vụ hơn
+ Đô thị là nơi tập trung đông dân cư, nhiều nguồn khác nhau chuyển đến do đó mang nhiều phong tục tập quán khác nhau
+ Lối sống ở đô thị là những con người của công việc, sống vì công việc không có tình cảm láng giềng như nông thôn, người giàu coi thường người nghèo
→ Nhìn chung dân số thành thị sống theo kiểu tiện nghi, nhà nào biết nhà nấy
* Đặc điểm cơ bản của lao động ở đô thị:
- Lao động đô thị là lao động phi nông nghiệp Hoạt động của lao động đô thị và thu nhập của họ có nguồn gốc từ các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Lao động được đào tạo và có trình độ tay nghề cao
Trang 11- Nguồn lao động đô thị luôn biến động do các nguyên nhân có tính tự nhiên và xã hội
- Đường cầu lao động đô thị có độ dốc âm vì việc tăng tiền lương tạo ra sự thay thế của các yếu tố đầu vào, đồng thời làm tăng giá hàng và giảm sản lượng sản xuất trong các công ty
- Đường cung lao động đô thị có độ dốc dương do hiệu quả của sự di chuyển lao động giữa các thành phố, giữa thành phố và nông thôn
* Đặc điểm việc làm ở đô thị:
Câu 13: Những lợi ích và chi phí do quy mô dân số đô thị mang lại cho kinh tế đô thị?
* Những lợi ích mà quy mô dân số đô thị mang lại
+ Quy mô dân số lớn tạo ra nguồn lao động dồi dào cung cấp cho các ngành ở đô thị
+ Tạo thị trường đủ lớn để cân bằng cung cầu về lao động
+ Quy mô dân số đông sẽ tạo ra nguồn lao động đồi dào đủ mọi trình độ và ngành nghề sẽ giúp phát triển toàn diện các ngành ở đô thị Đồng thời cũng tạo ra năng suất cao do nguồn lao động được đào tạo và có trình độ
+ Cùng với đó là hiệu quả sử dụng đất và cơ sở hạ tầng cao
* Những chi phí do quy mô dân số mang laị:
+ Chi phí bảo vệ và tái tạo môi trường
+ Chi phí cho bộ máy quản lý ở đô thị
+ Chi phí cung cấp các dịch vụ ở đô thị
Câu 14: Những ảnh hưởng kinh tế xã hội do quá tải dân số đô thị ?
Quá tải dân số đô thị ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội:
+ Quá tải về cơ sở hạ tầng giao thông: dân số đông mà diện tích đường có hạn nên thường xuyên xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông
+ Quá tải về các vấn đề tự nhiện nhử đất nước; diện tích đất đô thị thì có hạn trong khi đó nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng
+ Quá tải về việc làm: dân số tăng nhanh mà nhu cầu về việc làm tăng chậm hơn hoặc không tăng sẽ gây nên tình trạng thất nghiệp cầu không đáp ứng kịp cung
+ Ô nhiễm môi truờng: khả năng xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp chỉ đáp ứng được cho một quy mô đô thị vừa phải do đó ki dân số quá tải sẽ làm cho lượng chất thải tăng, xử
lý không kịp nên gây ô nhiễm môi trường cảnh quan
+ Các vấn đề an ninh trật tự xã hội cũng diễn biến phức tạp, khó kiểm soát
+ Nhiều mâu thuẫn trong xã hội mới phát sinh
Câu 15: Quy mô dân số đô thị như thế nào được coi là hợp lý? Phương pháp xác định quy mô dân số đô thị hợp lý?
Trang 12* Quy mô dân số hợp lý là quy mô cho phép đảm bảo điều kiện tốt nhất để tổ chức sản
xuất, đời sống, bảo vệ môi trường cảnh quan và với kinh phí xây dựng quản lý đô thị cấp thấp nhất
Quy mô dân số hợp lý được biểu hiện dưới nhiều hình thức nội dung là:
- Quy mô dân số phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông đô thị không gây
ra tình trạng quá tải
- Các dịch vụ y tế, giáo dục có thể phục vụ tốt, ko gây quá tải Dịch vụ y tế biểu hiện qua số bác sĩ/người, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân được đáp ứng tốt ko có tình trạng thiếu giường bệnh, thiếu bác sĩ y tá chăm sóc…Về giáo dục thì trẻ em pải được tới trường đầy đủ, ko có tình trạng thiếu trường, lớp và giáo viên
- Các nguồn tài nguyên nước sạch, đất phục vụ được nhu cầu ăn, ở của dân cư
- Các khu vui chơi giải trí cho trẻ em, các công trình công cộng đáp ứng vừa đủ nhu cầu
- Các nghành kinh tế cung cấp đủ việc làm cho lực lượng lao động đô thị, ko xảy ra tình trạng thất nghiệp, ko gây ra các tệ nạn tham ô hối lộ trong xin việc, người lao động được lao động làm việc đúng với năng lực của mình
- Các nghành kinh tế cung cấp đủ các nhu cầu ăn, ở, đi lại, các dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm hàng hóa …
- Đảm bảo trật tự an ninh xã hội
- Dân số hợp lý cũng hạn chế được tệ nạn xã hội, các mối quan hệ trong xã hội sẽ có chiều hướng tốt đẹp hơn…
* Phương pháp xác định quy mô dân số hợp lý:
♣ Phương pháp phân tích chi phí và lợi ích:
+ Chi phí nâng cấp mở rộng hệ thống giao thông đô thị
+ Chi phí khắc phục các hậu quả về môi trường
+ Chi phí đảm bảo an ninh trật tự
+ Chi phí đi lại, vui chơi giải trí…
♣ Phân tích nhu cầu lao động đô thị:
- PP dự toán dân số trong tương lai theo phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Sn= So (1+k)n
Trong đó: Sn: năm thứ n cần dự toán