HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Họ và tên Bùi Thảo Vân Mã Sinh viên 1973401010032 Khóa/Lớp (tín chỉ)CQ57/31 1LT1 (Niên chế) CQ57/31 01 STT 27 ID phòng thi 581 258 3010 Ngày thi 26/03/2020[.]
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên: Bùi Thảo Vân Mã Sinh viên: 1973401010032
Khóa/Lớp: (tín chỉ)CQ57/31.1LT1 (Niên chế): CQ57/31.01
Ngày thi:26/03/2020 Giờ thi: 9h15
BÀI THI MÔN: PHÁP LUẬT KINH TẾ
Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 1 ngày
BÀI LÀM
Trang 2Câu 1 Xác định các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên Ánh Sáng và giải thích?
Theo dữ kiện đề bài, Công ty cổ phần Ban Mai (thông qua người đại diện theo uỷ quyền là bà Nga), cùng công ty cổ phần Đại Phát (thông qua người đại diện theo uỷ quyền là ông Nam) cùng với bà Hồng, anh Cường, chị Diễm, UBND tỉnh A góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên Ánh Sáng
Thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ là
- Cá nhân: bà Hồng, anh Cường, chị Diễm
- Tổ chức: Công ty Cổ phần Ban Mai và công ty cổ phần Đại Phát
- Nhà nước: UBND tỉnh A
Giải thích: Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52
và 53 của Luật này.”
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sẽ bao gồm thành viên là cá nhân và tổ chức đã nêu ở trên
Câu 2 Xác định bộ máy quản lý của công ty Ánh Sáng và giải thích?
Theo quy định tại Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020, về cơ cấu tổ chức quản
lý của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
“Điều 54 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trang 32 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.
3 Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.”
Như vậy, bộ máy quản lý của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Ánh Sáng
sẽ bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
+ Hội đồng thành viên bao gồm 06 thành viên của công ty Ánh Sáng
+ Chủ tịch HĐTV: Do các thành viên bầu ra trong số 06 thành viên
+ Giám đốc/Tổng giám đốc: Do các thành viên đảm nhiệm hoặc kiêm chức danh Chủ tịch HĐTV và Tổng giám đốc
Tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 về doanh nghiệp nhà nước: “b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số
cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.” Đối chiếu với dữ kiện trong đề bài thì UBND tỉnh A nắm giữ 7,5 tỷ vốn điều lệ của công ty Ánh Sáng (tổng vốn điều lệ của công ty Ánh Sáng là 15 tỷ đồng) quy đổi là 50% tỷ lệ vốn điều lệ Như vậy, UBND tỉnh A không nắm trên 50% vốn điều lệ nên không được xem là doanh nghiệp nhà nước, nên trong trường hợp này không cần Ban kiểm soát
Ngoài ra, công ty phải có 01 người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Điều lệ công ty
Trang 4không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty
Câu 3 Quan hệ giữa bà Hồng và công ty Ánh Sáng khi bà này góp vốn thành lập công ty có thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật tài chính không? Hãy giải thích?
Lý thuyết về phạm vi điều chỉnh của pháp luật tài chính:
Phạm vi điều chỉnh cụ thể của Pháp luật tài chính: Căn cứ tính chất của quan
hệ tài chính: Quan hệ tài chính là đối tượng/phạm vị điều chỉnh của pháp luật tài chính chia làm các loại:
- Quan hệ tài chính công: thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật tài chính công, pháp luật tài chính công là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan
hệ tài chính công nên pháp luật tài chính công có phạm vi điều chỉnh là quan hệ tài chính công
- Quan hệ tài chính tư: là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài chính tư , vì vậy pháp luật tài chính tư có phạm vi điều chỉnh là quan hệ tài chính tư
Quan hệ giữa bà Hồng và công ty Ánh Sáng khi bà này góp vốn thành lập công ty thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật tài chính
Giải thích:
Nhận thấy, trong trường hợp này phát sinh quan hệ góp vốn thành lập công
ty TNHH Ánh Sáng với bà Hồng đây là quan hệ tài chính giữa cá nhân và pháp nhân Cụ thể: các tổ chức là pháp nhân đều tham gia vào các quan hệ tài chính ở các mức độ khác nhau và trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật tài chính Chủ thể của quan hệ pháp luật tài chính Các cá nhân gồm : công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không quốc tịch đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật tài chính Tất nhiên trong số đó công dân Việt Nam là chủ thể chủ yếu
Trang 5nhất Trong những điều kiện của nền sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường hiện nay, công dân ngày càng có nhiều cơ hội và khả năng tham gia các quan hệ pháp luật tài chính Công dân không phải chỉ đơn thuần là chủ thể trong các quan hệ thu nộp thuế như trước đây mà họ còn có thể trở thành các cô đông, người sở hữu trái phiếu, tín phiếu hay tham gia các quan hệ bảo hiểm góp phần tích cực vào hình thành và phát triển thị trường tài chính Trong những điều kiện hiện nay nếu Nhà nước có các chính sách và cơ chế phù hợp để khơi dậy tiềm năng, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, thì công dân sẽ là những chủ thể rất quan trọng trong đầu tư tài chính thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiền tiết kiệm phạm vi các quan hệ tài chính mà họ tham gia ngày càng rộng thì lợi ích
mà họ mang lại cho phát triển nền kinh tế đất nước ngày càng lớn
Câu 4 Nhận xét về hợp đồng cho thuê tài sản
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên:
“d) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ
lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;”
Như vậy, nếu như lô thiết bị y tế răng hàm mặt này có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công
ty thì việc làm này của bà Hồng là không hợp pháp, vì thực tế đây là thẩm quyền của Hội đồng thành viên chứ không phải thẩm quyền của giám đốc công ty Ánh Sáng
Trang 6Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020, về
quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch HĐTV: “đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;”
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020, về
quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/Tổng giám đốc:
“2 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
i) Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.”
Trang 7Trong trường hợp này, nếu như việc ký kết hợp đồng cho vay trên thuộc thẩm quyền của chủ tịch HĐTV thì bà Hồng cũng sẽ vi phạm pháp luật, trừ khi việc ký kết hợp đồng cho vay này không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch hội đồng thành viên và nhỏ hơn giá trị tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên trong công ty được quy định tại Điều lệ công ty
Câu 5: Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê thiết bị y tế này, Sông Hồng đã giao cho công ty Ánh Sáng 20 triệu đồng Biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng trong tình huống trên là gì? Hãy giải thích
Theo quy định tại Điều 329 BLDS 2015 về ký quỹ, quy định như sau:
“1 Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.
2 Trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê
có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.”
Đối chiếu theo quy định của pháp luật và tình huống trên, ta thấy biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trên chính là ký cược
Giải thích:
Trong tình huống này, công ty Sông Hồng đã giao cho công ty Ánh Sáng số tiền là 20 triệu đồng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài sản thuê trong hợp đồng thuê thiết bị Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản này là 1 lô thiết bị y tế răng hàm mặt – động sản
Trang 8Ta thấy, trong trường hợp này, công ty Sông Hồng đã dùng tài sản cụ thể là một khoản tiền đưa cho công ty Ánh Sáng để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng (trả tài sản thuê đúng hạn)
Câu 6
Toà án sẽ từ chối thụ lý yêu cầu giải quyết tranh chấp của công ty Ánh Sáng
Giải thích:
Tại Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010 về điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
“Điều 5 Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1 Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
2 Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
3 Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.”
Đối chiếu với đề bài, ta thấy giữa công ty Sông Hồng và công ty Ánh Sáng
đã có thoả thuận về việc lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp, việc ký thoả thuận trọng tài dù là trước hay sau khi phát sinh tranh chấp sẽ được trọng tài thương mại giải quyết, nếu các bên có thoả thuận
Trang 9Và theo quy định tại Điều 2 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài thương mại:
“Điều 2 Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
1 Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
2 Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại
3 Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.”
Vì đây là tranh chấp giữa 02 bên đều có hoạt động thương mại, nên tranh chấp này sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài thương mại
Và Theo quy định tại Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010 về việc Toà án phải từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài: “Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà
án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.”
Câu 7
Trong tình huống này, phát sinh tranh chấp giữa ông Vũ là thành viên ngoài công ty Ánh Sáng với chị Diễm
Theo quy định tại khoản 3 Điều 30 BLTTDS 2015 về tranh chấp về kinh
doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: “3 Tranh chấp giữa
người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.”
Như vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân
Trang 10Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015 về thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh: “a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;”
Đây là tranh chấp thuộc khoản 3 Điều 30, mà tranh chấp thuộc khoản 3 Điều
30 BLTTDS 2015 thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh, nên trong trường hợp này, Toà án có thẩm quyền giải quyết là TAND cấp tỉnh
Trong tình huống trên, vì ông Vũ chậm thanh toán nên các bên đã phát sinh
ra tranh chấp Trên cơ sở này, ta xác định ông Vũ chậm thực hiện nghĩa vụ, nên ông Vũ sẽ trở thành bị đơn dân sự và chị Diễm là nguyên đơn dân sự
Vì trong đề bài, không rõ địa chỉ của ông Vũ nên đối chiếu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015: “c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn
có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;” Như vậy, Toà án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này là TAND thành phố Hà Nội (TAND cấp tỉnh)
Câu 8
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phá sản 2014, về định nghĩa doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán: “1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.”
Thời hạn thanh toán gần nhất là ngày 25/02/2022 Tuy nhiên, đến ngày
26/05/2022, công ty Sông Hồng vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho công
ty Ánh Sáng Thời hạn thanh toán thực tế là 3 tháng 1 ngày đồng nghĩa với việc
Trang 11quá với quy định 1 ngày Vậy nên Công ty Sông Hồng được xem là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Câu 9
Theo quy định tại điều 37 Luật Phá sản 2014 thì sau khi Tòa án nhận đơn
yêu cầu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và chủ nợ có quyền thương lượng với nhau Nếu việc thương lượng thành công và thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn thì Tòa án sẽ tiến hành trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, cụ thể như sau:
“1 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn.
Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
2 Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Tòa án nhân dân trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3 Trường hợp thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà các bên không tiến hành thương lượng thì Tòa án nhân dân thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.
4 Việc thương lượng của các bên theo quy định tại Điều này không được trái với quy định của pháp luật về phá sản.”
Nếu phương án này được Hội nghị chủ nợ thông qua thì doanh nghị thông qua theo quy định thì doanh nghiệp sẽ có thời hạn để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh như sau: