1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu Luận Hvtc.docx

24 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng các yếu tố thuộc về nhóm/tổ chức ảnh hưởng đến hành vi người lao động
Tác giả Nguyễn Thị Ninh
Người hướng dẫn Th.S Hà Nam Phong
Trường học Trường Đại học Lao Động - Xã Hội
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 54,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TIỂU LUẬN HỌC PHẦN HÀNH VI TỔ CHỨC (Ngành Quản trị nhân lực) Tên đề tài ĐỀ 1 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NHÓM/ TỔ CHỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: HÀNH VI TỔ CHỨC (Ngành Quản trị nhân lực)

Tên đề tài: ĐỀ 1 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NHÓM/ TỔ CHỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Ninh Lớp: Đ15.QL08

Giảng viên hướng dẫn:Th.S Hà Nam Phong

Hà Nội - Tháng 8/2021

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu……… 1

Nội dung……… 2

1 Cơ sở lý luận về sự ảnh hưởng của nhóm/tổ chức đến hành vi người lao động…… 2

1.1 Khái niệm hành vi tổ chức……….2

1.2 Khái niệm về nhóm……… 3

1.3 Các yếu tố thuộc về nhóm/tổ chức ảnh hưởng đến hành vi cá nhân………3

1.3.1 Vai trò của cá nhân trong nhóm………3

1.3.2 Địa vị của cá nhân trong nhóm……….3

1.3.3 Chuẩn mực nhóm……… 3

1.3.4 Liên kết nhóm……… ….4

1.3.5 Quy mô nhóm………4

1.3.6 Thành phần nhóm……… 5

1.3.7 Phong cách lãnh đạo……… 5

1.3.8 Văn hóa tổ chức……….5

2 Thực trạng các yếu tố thuộc về Công ty cổ phần sữa Việt Nam ảnh hưởng đến hành vi người lao động……….6

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần sữa Việt Nam……… 6

2.2 Thực trạng các yếu tố thuộc Công ty cổ phần sữa Việt Nam ảnh hưởng đến hành vi người lao động………

…9 2.2.1 Quy mô của công ty……… 9

2.2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty……… 11

2.2.3 Các nội quy, quy chế của công ty……….12

2.2.4 Phong cách của lãnh đạo công ty……….17

2.2.5 Văn hóa của công ty……….… 17

Trang 3

3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần sữa Việt Namqua đó giúp tăng cường hành vi tích cực cho người lao động

………18

Kết luận……….19

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển sang hướng sang phát triển dựa trên tri thứcthì nguồn nhân lực trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu của các tổ chức, doanhnghiệp Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đang gặp phải vấn đề nguồn nhân lực sẵn cótrong công ty đang dần dần “suy kiệt” động lực làm việc, dẫn tới nguy cơ nhảy việchoặc giảm hiệu suất làm việc Để thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao,ngoài việc thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo cán bộ,đánh giá thành tích công tác, hệ thống trả lương, thưởng,… các tổ chức/doanh nghiệpcần phải xây dựng chính sách động viên và khích lệ phù hợp qua đó khuyến khíchđóng sự đóng góp cao nhất của nhân viên cho sự phát triển của tổ chức Vậy nên cácdoanh nghiệp/tổ chức cần quan tâm đến các yếu tố có thế hoặc ảnh hưởng đến vớihành vi của người lao động về cả tích cực lẫn tiêu cực Đó là một trong những công cụgiúp cho người lao động có thể tự bày tỏ tâm tư, nguyện vọng để phát triển sự nghiệpđồng thời giúp các nhà quản lý nhân lực hiểu tâm lý và mong muốn của nhân viên từ

đó phát huy tối đa năng lực và sự nhiệt tình trong công việc của họ và không ngừnghoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực

Trang 5

Theo nghĩa rộng từ “hành vi”(behavior) được định nghĩa trong Từ điểntâm lý học là: “Từ ứng xử chỉ mọi phản ứng của một động vật bị mộtyếu tố nào trong môi trường kích thích, các yếu tố bên ngoài và tìnhtrạng bên trong gộp thành một tình huống và tiến trình của ứng xử đểthích ứng có định hướng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh”.Như vậy, theo cả nghĩa rộng hay nghĩa hẹp thì “hành vi” đều để chỉ sựphản ứng trả lời của cơ thể đối với môi trường xung quanh bằng những

cử động, thao tác

Theo đó, hiểu một cách đơn giản thì Hành vi tổ chức là nghiên cứu hành

vi của con người trong tổ chức

1.2 Khái niệm về nhóm

Trong cuộc sống làm việc hiện đại với sự hỗ trợ mạnh mẽ của công nghệthông tin và truyền thông, thế giới trở nên “phẳng” hơn, nhiều ranh gớitrở nên mờ nhạt, sự kết nối trở nên quan trọng hơn, nhiều tổ chức tìmkiếm cách thức xây dựng và tăng cường năng lực của mình thông qua cơcấu lấy nhóm làm nền tảng Nhóm và làm việc nhóm là hình thức làmviệc căn bản của quản lý có sự tham gia Đây được xem là một bước tiếncủa quản lý nói chung và quản lý chính phủ nói riêng

Trong mô hình cơ cấu thứ bậc cũ, con người là một mắt xich trong chuỗichung rất lớn với rất nhiều sự phụ thuộc, ràng buộc về thẩm quyền vàtrách nhiệm, và kết quả là, đôi khi các cá nhân được nhìn nhận như là vôdanh, hành động một cách cứng nhắc và theo mệnh lệnh, không cần hoặckhông thể mang tính cá nhân trong đời sống làm việc Do đó, việc đánhgiá công trạng, đóng góp của cá nhân vào tổ chức là rất khó khăn, chính

Trang 6

vì vậy, con ngườii được đánh giá chủ yếu trên cơ sở cách thức họ giaotiếp, ứng xử liên cá nhân trong tổ chức chứ không phải kết quả làm việcNhư vậy, nhóm là hai hay nhiều cá nhân có tác động qua lại và phụ thuộclẫn nhau, cùng đến với nhau để đạt những mục tiêu cụ thể

1.3 Các yếu tố thuộc về nhóm/tổ chức ảnh hưởng đến hành vi cá nhân 1.3.1 Vai trò của cá nhân trong nhóm

Chúng ta có thể ví nhóm như một vở kịch tất cả các thành viên là diễnviên và mỗi người đóng một vai Song, thật không nói cho chúng ta là các

cá nhân thường được đòi hỏi thực hiện rất nhiều vai trò, thậm chí các vaitrò trái ngược nhau ngay ở trong và ngoài công việc của chúng ta Bạn đãthấy một trong những nhiệm vụ cơ bản trong hiểu biết hành vi là thấu hiểuvai trò mà một người đang thực hiện

Vậy, vai trò ảnh hưởng đến hành vi cá nhân Mỗi người đều có một số vaitrò nhất định và hành vi của người đó thay đổi theo vai trò của họ trongnhóm Để hiểu được hành vi của một cá nhân trong những tình huống cụthể chúng ta cần biết được vai trò mà cá nhân

1.3.2.Địa vị cá nhân trong nhóm

Địa vị là sự phân bậc cá nhân trong một nhóm.Địa vị chính thức gắn liềnvới các lợi ích: lương cao hơn,quyền quyết định nhiều hơn, lịch trình làmviệc dễ chịu hơn

Địa vị là một yếu tố quan trọng trong việc hiểu biết hành vi.Trong nghiêncứu kinh điển của mình về nhà hàng William F.Whyte đã cho thấy tầmquan trọng của địa vị.Thông thường mọi việc suôn sẻ hơn nếu như người

có địa vị cao hơn giao cho người có địa vị thấp hơn.Khi những người cóđịa vị thấp hơn giao việc cho những người có địa vị cao hơn này đã sinh ra

sự xung đột giữa hệ thống địa vị chính thứ và địa vị không chínhthức.Điều quan trọng là phải làm cho các thành viên nhóm tin rằng thứbậc địa vị trong nhóm là công bằng để các hành vi thực hiện đúng quyđịnh trật tự.Bất kì sự bất công nào cũng tạo ra sự mất cân bằng, dẫn đếncác loại hành vi không phù hợp.Mặc dù các thành viên nhóm luôn nhất trívới nhau về địa vị trong nhóm nhưng xung đột vẫn có thể nảy sinh khi các

cá nhân thuyên chuyển giữa các nhóm có tiêu chí địa vị khác nhau hoặckhi các nhóm được cấu thành từ các cá nhân có nguồn gốc không đồngnhất

1.3.3 Chuẩn mực nhóm

Là các tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ một nhóm mà các thành viênphải tuân thủ

Trang 7

Một nhóm sẽ tập hợp một quy tắc chuẩn mực riêng của nhóm Chẳng hạnnhư: ăn mặc như thế nào cho phù hợp, đến muộn với mức độ như thế nào,hoàn thành công việc như nào, thông tin phải giữ kín mức độ nào, quan hệtrong và ngoài như thế nào.Tuy nhiên, người quản lý họ quan tâm nhất làcác chuẩn mực liên quan đến công việc.Những chuẩn mực này ảnh hưởngrất lớn đến kết quả hoạt động cá nhân.Khi được nhóm nhất trí và chấpnhận, các chuẩn mực có thể ảnh hưởng lớn đến hành vi của các thành viêntrong nhóm.Có thể thấy rằng các nhóm thường gây áp lực với các thànhviên để đưa các hành vi của họ vào những khuôn khổ hành vi chuẩn mựccủa nhóm.Theo nghiên cứu của Hawthorne cho phép rút ra kết luận sau:Nhóm có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi cá nhân

Chuẩn mực nhóm chi phối và tác động lớn đến kết quả hoạt động cá nhânLợi ích kinh tế là nhân tố quyết định kết quả làm việc cá nhân nhưngkhông mạnh mẽ như các chuẩn mực, những tình cảm và tính đảm bảo củanhóm

1.3.4 Liên kết nhóm

Là mức độ mà các thành viên gắn kết với nhau.Tinh liên kết ảnh hưởngđến năng suất của nhóm.Tinh liên kết của nhóm càng cao thì các thànhviên càng tuân thủ theo các mục tiêu của nhóm.Nếu như các mục tiêu cóliên quan đến kết quả thực hiện công việc( số lượng, chất lượng, thờihạn…) mà nhóm đặt ra ở mức cao thì một nhóm có liên kết năng suất caohơn nhóm không liên kết.Để phát triển tính liên kết các nhà quản lý có thể

sử dụng các biện pháp sau đây:

Giảm quy mô nhóm

Khuyến khích các thành viên đồng tình ủng hộ các mục tiêu nhóm

Tăng lượng thời gian mà các thành viên nhóm ở bên nhau ( trong côngviệc cũng như trong cuộc sống)

Tăng địa vị nhóm và tầm quan trọng được là thành viên trong nhóm

Thúc đẩy cạnh tranh với các nhóm khác

Trao phần thưởng cho nhóm chứ không phải là cá nhân thành viên nhóm

Trang 8

nhóm có quan hệ nghịch với thành tích cá nhân.Nhiều hơn chỉ tốt hơn theonghĩa là năng suất tổng thể của một nhóm bốn người lớn hơn năng suấtcủa nhóm một,hai người nhưng năng suất của mỗi cá nhân lại giảmđi.Nguyên nhân của các tình tạng này là do tính ỷ lại của cá nhân khi làmviệc nhóm.Nếu các cá nhân thấy những người khác lười biếng họ có thểlập lại “sự công bằng” bằng cách giảm bớt nỗ lực của mình.Trong nhữngtình huống như vậy, hiệu quả của nhóm sẽ bị giảm xuống khi nghĩ rằngphần đóng góp của họ không thể đo lường được

1.3.6.Thành phần nhóm

Thông thường, hoạt động của nhóm đều đòi hỏi những kĩ năng và kiếnthức đa dạng.Vì vậy, các nhóm không đồng nhất( bao gồn các cá nhânkhông giống nhau) sẽ hiệu quả hơn các nhóm đồng nhất vì trong các nhómnày, thông tin cũng như năng lực các thành viên sẽ đa dạng hơn.Khi mộtnhóm không đồng nhất về gới tính, quan điểm và tính cách thì có nhiềukhả năng nhóm đó có đặc điểm cần thiết để hoàn thành một cách có hiệuquả các nhiệm vụ của mình.Mặc dù có thể xả ra trường hợp là các nhómnày có thể xảy ra nhiều xung đột khi các cá nhân đều có lập trường khácnhau thì khả năng thích nghi sẽ hạn chế Hay là sự khác biệt về chủng tộccũng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động nhóm.Đa dạng văn hoá là mộtnhân tố quý báu để thực hiện những công việc đòi hỏi những cách nhìnkhác nhau.Nhưng các nhóm này thường gặp khó khăn trong cách học làmviệc với nhau và giải quyết vấn đề.Những vấn đề này sẽ mất dẫn theo thờigian

1.3.7.Phong cách lãnh đạo

Là cách thức điểm hình mà người quản lý thực hiện chức năng và đối xửvới nhân viên của mình.Các phong cách lãnh đạo khác nhau sẽ ảnh hưởngđến mức độ sử dụng quyền lực của nhà quản lý và sự tham ra của nhânviên vào việc ra quyết định.Những nghiên cứu của Tannenbaum vàSchmidt năm 1973 cho ta thấy có bốn loại phong cách lãnh đạo điển hình:Chuyên quyền (Tells): Người quản lý có quyền quyết định vấn đềvàhướng dẫn cho nhân viên thực hiện Nhân viên không được tham gia vàobất cứ vấn đề và ý kiến gì

Thuyết phục(Sells): Người quản lý vẫn quyết định vấn đề, giải thích chonhân viên, thuyết phục và khuyến khích họ thực hiện quyết định một cách

Trang 9

Tham gia (Joint): Người quản lý nhận định vấn đề, xem xét các giới hạncùng nhân viên thảo luận các giải pháp.Quyết định cuối cùng sẽ dựa trên

cơ sở nhất trí của người quản lý và tất cả thành viên

1.3.8.Văn hoá tổ chức

Văn hoá tổ chức là hệ thống những giá trị những niềm tin được chia sẻ bởicác thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của người lao độngtrong tổ chức

Văn hóa của tổ chức phụ thuộc vào mỗi nhân viên nên công tác nhân sựđặc biệt quan trọng, có liên quan trực tiếp và mạnh mẽ nhất trở lại văn hóacủa tổ chức

Có thể thấy các tác động đó ngay khi điều động một nhân viên bất kỳ Khiđiều động nhân viên từ bộ phận này qua bộ phận khác, cán bộ nhân sựcũng cần xem xét tính thích hợp với nền văn hóa chung của cộng đồng vàtác động khi có nhân viên mới đó hay không Ngược lại, cũng cần xem xétvăn hóa của cộng đồng mới có thích hợp với người mới đến hay không.Tương tự, khi tuyển dụng nhân viên hay cán bộ quản lý mới, người tacũng cần tính đến sự phù hợp lẫn nhau giữa nhân viên mới đến và nhómcộng đồng mới của người đó

Trong việc tuyển nhân viên từ ngoài vào tổ chức, người ta không chỉ cầntìm người làm việc giỏi mà còn phải cân nhắc việc tuyển mộ những nhânviên đó có phù hợp với văn hóa hiện tại của tổ chức không Các nhân viênmới sẽ bị ảnh hưởng bởi văn hóa hiện có của tổ chức đó, nên nếu khôngphù hợp, nhân viên đó sẽ rời bỏ tổ chức sớm Thường thì chiều tác độngchủ yếu của văn hóa của tổ chức là từ tổ chức đến cá nhân và chỉ một số íttrường hợp (thường là cán bộ lãnh đạo)mới có ảnh hưởng ngược lại vớivăn hóa của tổ chức đó

2 Thực trạng các yếu tố thuộc về Công ty cổ phần sữa TH True Milk ảnh hưởng đến hành vi người lao động

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sữa TH True Milk

TH True Milk có tên gọi đầy đủ là công ty cổ phần thực phẩm sữa TH, trựcthuộc sự quản lý của tập đoàn TH Doanh nghiệp được thành lập dựa trên sự

cố vấn về tài chính đến từ ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Bắt đầukinh doanh từ năm 2010, TH True Milk luôn muốn hướng đến mục tiêu cho

ra đời những sản phẩm sữa tươi sạch theo đúng nghĩa của nó đến với ngườitiêu dùng

Trang 10

Mặc dù mới có mặt được tại thị trường hơn 10 năm, TH True Milk cũng đã

gặ hái được rất nhiều thành tựu như:

Khánh thành nhà máy sản xuất sữa tươi sạch với công suốt 500.000 tấn/ nămvào 2013

Nhận danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao 3 năm liên tiếp

Trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam, thương hiệu uy tín vàonăm 2011

 Lọt top 100 sản phẩm tin và dùng với dòng sản phẩm mang thương hiệu TH True Milk

Người sáng lập, chủ tịch HĐQT của công ty TH True Milk hiện tại là bà TháiHương Bà hiện đang nằm trong top 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á

Bà Hương là người dẫn dắt, chèo lái doanh nghiệp để có được những thànhcông như hiện tại Mặc dù vậy, bà đã quyết định lui về hậu trường làm người tưvấn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau hơn 10 năm gắn bó

Các sản phẩm của TH True Milk

Hiện nay, thương hiệu TH True Milk cho ra đời nhiều dòng sản phẩm khác nhau Cácdòng sản phẩm phổ biến của thương hiệu có thể kể tới:

 Các sản phẩm từ sữa: Sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng, Sữa tươi công thứcTopkid, sữa chua tự nhiên, sữa hạt, sữa chua uống tiệt trùng

 Các sản phẩm bơ, phomat: Bơ lạt tự nhiên, phomat que Mozzarella

 Nước giải khát: Nước uống trái cây TH True Milk Juice, nước uống sữa trái cây THTrue Milk Juice, nước gạo rang TH True Milk RICE

 Nước tinh khiết

 Các sản phẩm kem: Kem ốc quế, kem que các vị, kem hộp

 Sản phẩm gạo Japonica FVF

Công ty TH True Milk bắt đầu được xây dựng kể từ năm 2008 Ý nghĩa của thương hiệu được doanh nghiệp giải thích dựa theo ý nghĩa của từ True Happy – Hạnh phúc đích thực Tuy nhiên, nhiều người lý giải rằng đó là viết tắt của tê bà Thái Hương – sáng lập viên của doanh nghiệp

Dự án TH True Milk được bắt đầu khởi động kể từ 2009 với việc nhập khẩu công nghệchăn nuôi bò sửa từ Isarel, hàng ngàn giống bò từ New Zealand Tính từ thời điểm đó, hoạt động kinh doanh của công ty phát triển nhanh chóng THiện nay, doanh nghiệp trở thành đơn vị đi đầu trong việc sản xuất sữa tươi “sạch”, với đàn bò lên đến 45.000 con được nhập khẩu và chăm sóc theo chế độ đặc biệt

Sản phẩm TH True Milk chính thức đến tay người tiêu dùng vào tháng 12/2010 Đếnnăm 2013, công ty này đã đạt được doanh thu lũy kế xấp xỉ 6.000 tỷ đồng Riêngdoanh thu của năm 2013 đạt 3.000 tỷ đồng

Trang 11

Cũng trong năm 2010, bà Thái Hương đã tuyên bố: “Đến năm 2015, nhà máy TH TrueMilk sẽ đạt doanh số 3.700 tỷ đồng và khi đó TH True Milk sẽ chiếm 50% thị phầnsữa tươi” Đây được xem là tuyên bố khá “ngạo mạn” của nhà lãnh đạo TH True Milk,bởi thị phần sữa tại Việt Nam đang bị Vinamilk chiếm lĩnh Với sự phát triển kinhdoanh một cách thần tốc, TH True Milk cũng rất có tiềm năng có thể làm được theođúng những tuyên bố của bà Thái Hương trước đó.

Và sau khi dự án TH True Milk thành công, doanh nghiệp cũng đã tiến hành đầu tưthêm nhiều dự án khác như:

 Trồng dược liệu chế biến thức uốc cao cấp TH herbals để bán tại thị trường Mỹ

 Thương hiệu rau củ quả sạch FVF

 Lập trường quốc tế TH School

 Khánh thành trang trại bò sữa cao sản tại Moscow, Nga Đây là bước đầu tiên trong

dự án tổ hợp chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa công nghệ cao với tổng vấn đầu tư lêntới 2.7 tỷ USD

Dự án khánh thành trang trại bò sữa tại Nga là bước khởi đầu cho quá trình đưathương hiệu TH True Milk ra thị trường quốc tế của công ty Bước đi này tương đối

“mạo hiểm” nhưng nếu thành công, công ty sẽ thu về nguồn lợi nhuận “khổng lồ” từnước ngoài

Dù xuất hiện trên thị trường thời gian chưa lâu, nhưng TH True Milk ngày càng chứng

tỏ được sự vượt trội của mình trên phân khúc sữa Việt Nam Công ty đã giới thiệu rathị trường với trên 70 sản phẩm dựa theo nền tảng sữa tươi.  Mục tiêu của doanhnghiệp là luôn hướng tới các sản phẩm sạch, đồ uống sạch cho người tiêu dùng

Theo số liệu đo lường về thị trường bán lẻ tính đến tháng 11/2018, sữa TH True Milktăng trưởng gần 22% về sản lượng và 30% về doanh thu Tính đến hiện tại, TH TrueMilk đã đạt tới 40 % dung lượng thị trường trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán

lẻ thành thị

Kể từ 2017, doanh nghiệp đã có những bước nhảy vọt như:

 Lãi ròng đạt 319 tỷ đồng năm 2017, năm 2018 đạt 450 tỷ Trong vòng 4 năm từ

2014 – 2018, doanh nghiệp đã tăng lãi ròng lên tới 15 lần

 Năm 2018, Công ty TH đã cán mốc doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng, vượt nhanh hơn

lộ trình mà ban lãnh đạo đã đặt ra Thành tích này có được nhờ sự tăng trưởng vượtbậc trong hoạt động kinh doanh của sản phẩm sữa tươi của sản phẩm sữa tươi Sốlượng sữa nội địa sau 10 năm đã tăng đáng kể Từ đó giúp giảm con số nhập khẩusữa bột về pha lại từ 92% của năm 2008 xuống còn hơn 60% ở thời điểm hiện tại

Trang 12

2.2 Thực trạng các yếu tố thuộc Công ty cổ phần sữa TH True Milk ảnh hưởng đến hành vi người lao động

2.2.1 Quy mô của công ty

Năm 2015, Tổ chức Kỷ lục châu Á đã chính thức xác nhận, Trang trại của Tập đoàn

TH tại huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An đạt danh hiệu “Trang trại chăn nuôi bò sữa tậptrung, ứng dụng CNC có quy mô lớn nhất châu Á”

Dưới đây là hình ảnh những trang thiết bị nông nghiệp, chăn nuôi tối tân mà bất cứngười nông dân nào cũng mơ ước bên trong Trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung, ứngdụng công nghệ cao có quy mô lớn nhất châu Á tại Nghệ An này

Dự án “Chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tươi sạch tập trung, quy mô công nghiệp”của TH triển khai từ tháng 10/2009 trên diện tích 37.000 ha với tổng vốn đầu tư 1,2 tỷUSD Hiện, dự án đã đạt tổng đàn bò 45.000 con Trong ảnh là 1 trong 3 cụm trang trạinuôi bò sữa tập trung của Tập đoàn TH tại huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An Mỗi cụm trạinày có khoảng 15.000-17.000 con bò sữa

Tập đoàn TH đang hiện đang đầu tư nhiều dự án sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcthực phẩm và đồ uống Nổi bật là Dự án “Chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trungứng dụng công nghệ cao”, sản xuất sữa tươi sạch mang thương hiệu TH true MILK

Dự án vận hành theo chuỗi sản xuất khép kín, được triển khai từ tháng 10 năm 2009với tổng vốn đầu tư 1,2 tỷ USD Dự án có tổng đàn bò 45.000 con tại Nghệ An, xáclập kỷ lục Trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô lớn nhất châu Á năm 2015. Tháng 12/2020, cụm trang trại TH tại Nghệ An đã được Liên minh Kỷ lục Thế giới(World Records Union - Worldkings) xác nhận Kỷ lục thế giới, đó là Kỷ lục “Cụmtrang trại tập trung ứng dụng công nghệ cao với quy trình sản xuất khép kín có quy môlớn nhất thế giới” với cụm trang trại sở hữu chuồng trại lớn và hiện đại tiêu chuẩn tiêntiến hàng đầu thế giới, áp dụng công nghệ 4.0 và thiết bị hiện đại trong tất cả các khâu

Ngày đăng: 06/02/2023, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...
w