1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an lop 4 tuan 26

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tổng hợp lớp 4B- Tuần 26
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Trường học Trường Tiểu học Hiệp Cường
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. III, Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. Yêu cầu các nhóm dự đoán xem một

Trang 1

………

………

………

………

………

………

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013 Chào cờ ******************************

Tập đọc

Thắng biển

I, Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi,

b-ớc đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung: : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng

của con ngời trong cuộc chiến chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên ( trả lời đợc câu hỏi 2,3,4 trong

SGK)

* HS khỏ, giỏi trả lời được CH1 (SGK)

- Giáo dục lòng dũng cảm cho học sinh

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc

lòng bài thơ “Bài thơ về tiểu

đội xe không kính”

+ Bài tập đọc ca ngợi điều gì?

+ Nhận xét, cho điểm

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn luyện đọc

+ HS đọc mẫu

+ HD HS đọc nối tiếp theo

đoạn

+ 2 HS đọc thuộc bài thơ và trả lời

+ Lớp nhận xét, bổ sung

+ 1 HS đọc cả bài

+ 3 đoạn

Trang 2

+ Theo dõi, sửa lỗi phát âm cho

+ Cuộc chiến đấu giữa con

ng-ời và bão biển đợc miêu tả theo

miêu tả cuộc tấn công dữ dội

của cơn bão biển?

+ Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả

hình ảnh của biển cả?

+ Tác giả sử dụng các biện pháp

nghệ thuật ấy có tác dụng gì?

 Tác giả đã miêu tả thật rõ nét

và sinh động về một cơn bão

có sức phá hủy tởng nh không

+ HS đọc nối tiếp theo đoạn vàkết hợp luyện đọc đúng, giảinghĩa từ

+ HS luyện đọc nhóm đôi

+ 1 HS đọc trớc lớp

+ 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.+ Cuộc chiến đấu giữa con ng-

ời và bão biển đợc miêu tả theotrình tự: biển đe dọa con đê,biển tấn công con đê, con ngờithắng biển, ngăn đợc dòng lũ,cứu sống đê

+ Gió bắt đầu mạnh, nớc biểncàng dữ, biển cả muốn nuốt tơicon đê mỏng manh, nh con cámập đớp con cá chim nhỏ bé.+ Cho thấy cơn bão biển rấtmạnh, hung dữ, nó có thể cuốnphăng con đê mỏng manh bất

cứ lúc nào

ý1: Cơn bão biển đe dọa

+ 1 HS đọc to đoạn 2, cả lớp

đọc thầm+ Cuộc tấn công dữ dội của cơnbão biển đợc miêu tả: Nh một

đàn cá voi lớn, sóng trào quanhững cây vọt cao nhất, vụtvào thân đê rào rào, một bên làbiển, là gió trong cơn giận dữ

điên cuồng, một bên là hàngngàn ngời… với tinh thần quyếttâm chống giữ

+ Tác giả sử dụng biện pháp sosánh: nh con cá mập đớp con cáchim, nh một đàn cá voi lớn

- Biện pháp nhân hóa: Biển cảmuốn nuốt tơi con đê mỏngmanh, gió giận dữ, điên cuồng.+ Tác giả sử dụng các biện pháp

ấy giúp ta thấy đợc cơn bãobiển hung dữ Làm cho ngời

đọc hình dung đợc cụ thể, rõ

Trang 3

mạnh và chiến thắng của con

ngời trớc cơn bão biển?

- Đoạn 3 nói lên điều gì ?

+ Nêu nội dung chính của bài

tập đọc?

d Hớng dẫn luyện đọc diễn

cảm

+ Yêu cầu học sinh nối tiếp

nhau đọc theo đoạn

+ Nêu cách đọc của mỗi đoạn

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

nét về cơn bão biển và gây ấntợng mạnh mẽ

ý2: Sự tấn công của cơn bão

biển.

+ 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.+ Hơn 2 chục ngời thanh niên,mỗi ngời vác…

ý3: Con ngời quyết chiến, quyết

thắng cơn bão

* Nội dung: Ca ngợi lòng dũng

cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.

+ 3 HS đọc

+ Nêu cách đọc mỗi đoạn

+ Một tiếng reo to, ầm ầm,

nhảy xuống, quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng

nh sắt, cột chặt lấy, dẻo nh chảo, quấn chặt nh suối, sống lại.

Trang 4

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi HS lên bảng chữa bài tập

khi phân số đợc tối giản

- Gv chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập cho

HS nhận xét thành phần của x

trong phép nhân

- Yêu cầu HS nêu cách tìm x

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Khi lấy 32 nhân với 23 thì kết

quả là bao nhiêu ?

2 : 103 = 52  103 = 1520= 348

9 : 43 = 89  34 = 2436 = 23

- HS đọc bài và nhận xét

- Nêu cách tìm x và tự làm bài.a) 53  x = 74 b) 81 : x = 51

- HS nhận xét và nêu kết luận:

Khi nhân một phân số với phân số đảo ngợc của nó thì

Trang 5

- Vậy khi nhân một phân số,

với phân số đảo ngợc của nó thì

đợc kết quả sẽ nht?

- Yêu cầu hs tự làm vào vở

- Gọi HS lên chữa bài Cho HS

dài đáy của hình bình hành ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

(m) Đáp số 1m

****************************************************

Kĩ thuật

CáC CHI TIếT, DụNG Cụ CủA Bộ LắP GHéP

MÔ HìNH Kĩ THUậT I.MụC TIÊU :

-HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ lắpghép mô hình kỹ thuật

Sử dụng đợc cờ - lê, tua vít để lắp, tháo các chi tiết

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

- Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích lao động

II Đồ dùng dạy học

GV:Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

HS: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

II CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC

Hoạt động của thầy Hoạt động của Trò

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ của HS

3 Dạy bài mới: - Chuẩn bị dụng cụ họctập.

Trang 6

a.Giới thiệu bài

+Phải sử dụng cờ - lê và tua vít

để tháo, lắp các chi tiết

+Khi sử dụng tua vít phải cẩn

-GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả

thực hành theo các tiêu chuẩn sau:

+ Các chi tiết lắp đúng kỹ thuật

và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo

SGK để học bài”Lắp cái đu”

-HS quan sát , và làm cácthao tác

-HS làm cá nhân, nhómlắp ghép

-HS lắng nghe

-HS trng bày sản phẩm.-HS tự đánh giá theo cáctiêu chuẩn trên

-HS thực hiện

Trang 7

Khoa học

Nóng, lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)

I, Mục tiêu :

- Nhận biết đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi gần vật có nhiệt độ cao, yêu

thích khám phá khoa học

II, Đồ dùng :

- Phích nớc sôi

- 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ cắm ống thủy tinh, nhiệt kế

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Muốn đo nhiệt độ của vật ngời

ta dùng dụng cụ gì? Nêu cách sử

dụng?

- Nhiệt độ của hơi nớc đang sôi,

của nớc đá đang tan là bao nhiêu

độ? Nhiệt độ của cơ thể ngời

bình thờng là bao nhiêu độ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

- Nêu thí nghiệm như sgk Yêu

cầu các nhóm dự đoán xem một

lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc

nớc và chậu nớc có thay đổi

không? Nếu có thay đổi thì thay

đổi nh thế nào?

+ Yêu cầu các nhóm nêu dự đoán

+ Tổ chức cho các nhóm làm thí

nghiệm: Đo và ghi nhiệt độ của

cốc nớc, chậu nớc trớc và sau khi

đặt cốc nớc nóng vào chậu nớc rồi

so sánh nhiệt độ

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc

n-ớc và chậu nn-ớc lại thay đổi?

 Do có sự truyền nhiệt từ vật

+ 2 HS lên bảng trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung

+ Các nhóm dự đoán và làmthí nghiệm

+ Đại diện các nhóm nêu,nhóm khác nhận xét

-Nhiệt độ của cốc nớc nónggiảm đi, nhiệt độ của chậunớc tăng lên

+ Là do có sự truyền nhiệt từcốc nớc nóng sang chậu nớclạnh

Trang 8

nóng hơn sang vật lạnh hơn nên

trong thí nghiệm trên, sau 1 thời

gian thì nhiệt độ của cốc nớc và

chậu nớc sẽ bằng nhau

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế

mà em biết về các vật nóng lên

hoặc lạnh đi?

+ Trong các ví dụ trên vật nào là

vật thu nhiệt, vật nào là vật tỏa

nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và

tỏa nhiệt của các vật là thế nào?

+ HS đọc mục bạn cần biết trang

102

+ Kể những vật có nhiệt độ cao

(nóng) trong gia đình em?

c.Tìm hiểu sự co giãn của nớc

khi nóng lên và lạnh đi

+ Tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm: Đổ nớc nguội vào đầy lọ

Đo và đánh dấu mức nớc Sau đó

lần lợt đặt lọ nớc vào cốc nớc

nóng, nớc lạnh Sau mỗi lần đặt

phải đo và xem lại mức nớc trong

lọ có thay đổi không

+ Yêu cầu HS dùng nhiệt kế đo:

Ghi lại mức chất lỏng lúc ban đầu,

mức chất lỏng đo sau khi nhúng

vào bình nớc nóng, bình nớc lạnh

+ Hãy giải thích vì sao có sự thay

đổi mức chất lỏng đó?

+ Vậy chất lỏng thay đổi nh thế

nào khi nóng lên và lạnh đi?

+ Các vật nóng lên: Rót nớc sôivào cốc, nồi nấu thức ăn, múccanh nóng vào bát, cắm bàn

là vào ổ điện…

+ Các vật lạnh đi: để rau, củquả vào tủ lạnh, bàn là sau khingắt điện, chờm đá lên trán,trán lạnh đi…

+ Vật thu nhiệt: Cái cốc, cáibát, cái bàn là…

+ Vật tỏa nhiệt: Nớc nóng,canh nóng, bàn là…

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên,vật tỏa nhiệt thì lạnh đi

+ 2 HS đọc

+ Nêu đợc các vật nh : Nớcnóng, canh nóng, bàn là…

+ Các nhóm làm thí nghiệm

và nêu kết quả: Mức nớcsaukhi đặt lọ nớc vào cốc nớcnóng tăng lên Mức nớc sau khi

đặt lọ nớc vào cốc nớc nguộigiảm đi so với mực nớc ban

đầu

+ Các nhóm nêu Khi nhúngbầu nhiệt kế vào bình nớcnóng, mực chất lỏng tăng lên

và khi nhúng bầu nhiệt kếvào bình nớc lạnh thì mứcchất lỏng tụt xuống

+ Khi dùng nhiệt kế đo cácvật có nóng lạnh khác nhauthì mức chất lỏng trong ốngnhiệt kế cũng thay đổi khácnhau Vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độcao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên

Trang 9

+ Dựa vào mực chất lỏng trong

bầu nhiệt kế ta biết đợc điều

gì?

4 Củng cố :

+ Tại sao khi đun nớc không nên

đổ nớc đầy vào ấm?

+ Tại sao khi bị sốt, ngời ta lại

và co lại khi lạnh đi

+ Ta biết đợc nhiệt độ củavật

- Giáo dục ý thức ham học hỏi

* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2

II, Đồ dùng :

- Bảng phụ

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Lớp nhận xét

Trang 10

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS chữa bài, yêu cầu HS

nêu lại cách chia 2 phân số, chốt

lại kiến thức bài 1

lại vào vở sau đó chữa bài

+ Gọi HS chữa bài- GV nhận xét,

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

+ Gọi HS chữa bài trên bảng

GV nhận xét cho điểm HS

Bài 4

-GV cho HS đọc đề bài

* Muốn biết phõn số 21 gấp mấy lần

phõn số 121 chỳng ta làm như thế nào?

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài vào vở, 2 HS lênbảng chữa bài, nói cách làm.+ Nhận xét, đổi vở kiểm trabài của bạn

: = x = =

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớplàm vào nháp

a) 3 : 75 = 357 = 215b) 4 : 13 = 413 = 121 = 12c) 5 : 61 = 516 = 301 = 30

- HS đọc đề bài, sau đó nêucách làm trớc lớp

- HS phát biểu

- HS tự làm bài, 2 HS lên bảngchữa bài

a) Cách 1:

b) Cách 2:

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớpđọc thầm trong SGK

- Chỳng ta thực hiện phộp chia:

2

1 : 121 = 21  121 = 122 = 6 -Phõn số 21 gấp 6 lần phõn số 121

Trang 11

* Vậy phõn số 21 gấp mấy lần phõn số

12

1 ?

-GV yờu cầu HS làm tiếp cỏc phần cũn

lại của bài, sau đú gọi 1 HS đọc bài làm

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

1 HS đọc bài làm, cả lớp theo dừi vànhận xột

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ

sau: Giao thừa, con dao, rao

vặt, ranh giới, cỏ gianh, danh

lam.

+ Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Dạy học bài mới:

* H ớng dẫn nghe- viết chính tả

+ Đọc bài chính tả

+ Qua đoạn văn em thấy cơn

bão biển hiện ra nh thế nào?

+ 2 HS lên bảng viết+ Lớp viết vào giấy nháp

+ 1 HS đọc lại bài chính tả

+ Hình ảnh cơn bão biển hiện

ra rất hung dữ, nó tấn công dữdội vào khúc đê mỏng manh

Trang 12

+ Đọc bài này em rút ra bài học

Bài 2b: Điền vào chỗ trống

tiếng có vần in hay inh

+ ầm ĩ, giận dữ điên cuồng,chống giữ

+ HS luyện viết từ ngữ khó+ HS chép bài vào vở

+ HS soát lỗi

+ 1 HS lên chữa bài, lớp nhậnxét, bổ sung

- Lung linh - Thầm kín

- Giữ gìn - Lặngthinh

- Bình tĩnh - Họcsinh

- Nhờng nhịn - Gia đình

- Rung rinh - Thôngminh

*********************************************

Luyện từ và câu

Luyện tập về câu kể Ai là gì?

I, Mục tiêu

- Nhận biết đợc câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu đợc tác

dụng của câu kể tìm đợc (BT1); biết xác định đúng chủ ngữ,

vị ngữ trong câu kể Ai là gì?

* HS khỏ, giỏi viết được đoạn văn ớt nhất 5 cõu, theo yờu cầu của BT3

- Giáo dục ý thức nói và viết đủ thành phần câu

II, Đồ dùng :

- Bảng phụ chép sẵn 4 câu kể Ai là gì? trong từng đoạn văn

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Lớp theo dõi, bổ sung

+ 3 HS nêu yêu cầu và đọccác đoạn văn a, b, c

+ 3 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở bài tập

+ Nhận xét, bổ sung

1) Nguyễn Tri Phơng là ngời Thừa Thiên

2) Cả hai ông đều không phải là ngời

Hà Nội

3) Ông Năm là dân ngụ c của vùng này

4) Cần trục là cánh tay kì diệu của các

chú công nhân

Câu giới thiệuCâu nêu nhận địnhCâu giới thiệu

Câu nêu nhận định

+ Tại sao câu “Tàu nào có hàng

bốc lên là cần trục vơn tay tới”

đây dùng để nối 2 vế câu dùng

diễn tả một sự việc có tính quy

luật: hễ tàu cần hàng là cần

+ 2 HS nêu yêu cầu

+ Tự làm, 1 HS lên bảng chữabài

+ Danh từ, cụm danh từ

Trang 14

huống xảy ra Đầu tiên đến gia

đình, các em phải chào hỏi,

phải nói lí do các em thăm nhà

Sau đó mới giới thiệu các bạn lần

lợt trong nhóm Lời giới thiệu có

-Yêu cầu những HS viết đoạn

giới thiệu cha đạt về nhà viết lại

vào vở

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Danh từ, cụm danh từ

“là”; “đều là”…

+ HS nêu yêu cầu

+ Cả lớp làm bài, 1số HS làmbài vào tờ giấy to

+ Một số HS đọc bài, chỉ racác câu kể Ai là gì?

- Biết sơ lợc về quá trình khẩn khoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đấthoang ở Đàng Trong Những đoàn ngời khẩn hoang đã tiến vào

Trang 15

vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long(từ sông Gianh trở vào Nam bộ ngày nay)

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùnghoang hóa, ruộng đất đợc khai hoá, xóm làng đợc hình thành vàphát triển

- Dùng lợc đồ chỉ ra vùng đất khai hoang

- Giáo dục lòng ham học hỏi

II, Đồ dùng :

- Phiếu thảo luận, bản đồ Việt Nam

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng so sánh tình hình ở ĐàngTrong trớc khi khẩn hoang và sau khi khẩn hoang

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Cuộc chiến tranh Trịnh –

ngày nay Vì sao vùng đất Đàng

Trong đợc mở rộng nh vậy? Việc

mở rộng đất đai có ý nghĩa

nh thế nào?

b Tìm hiểu việc các chúa

Nguyễn tổ chức khai hoang

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:

1) Ai là lực lợng chủ yếu cho

cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?

2) Chính quyền chúa Nguyễn

+ Họ đến vùng Phú Yên, KhánhHòa, Nam Trung Bộ, TâyNguyên, Đồng bằng Sông Cửu

Trang 16

4) Ngời đi khẩn hoang đã làm

gì ở nơi họ đến?

+ Yêu cầu HS suy nghĩ, lên chỉ

trên bản đồ Việt Nam mô tả lại

cuộc khẩn hoang của nhân dân

+ Các bàn thảo luận Một sốnhóm nêu ý kiến, nhóm khácnhận xét

Tiêu chí so

sánh Trớc khi khẩn hoangTình hình ở Đàng TrongSau khi khẩn hoangDiện tích đất Đến hết vùng Quảng

Nam Mở rộng đến hết vùngĐBSCLTình trạng

đất Hoang hóa nhiều Đất hoang giảm, đất đợc sửdụng tăngLàng xóm,

dân c Làng xóm, dân c th-a thớt Có thêm làng xóm và ngàycàng trù phú+ Dựa vào bảng so sánh, hãy

nêu kết quả của cuộc khẩn

hoang ở Đàng Trong?

+ Cuộc sống chung giữa các

diện tích phía Nam đã

đem lại kết quả gì?

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

đã làm cho bờ cõi đất nớc đợc pháttriển, diện tích đất nông nghiệptăng, sản xuất nông nghiệp pháttriển, đời sống nhân dân ấm nohơn

+ Nền văn hóa của các dân tộc hòavào nhau đã bổ sung cho nhau tạonên nền văn hóa chung của dântộc Việt Nam, một nền văn hóathống nhất và có nhiều bản sắc

Trang 17

- Thực hiện đợc động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóngbằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai ngời, ba ngời;

HS biết cách dùng sức tung bóng đi và lựa chọn vị trí để bắtbóng

- Thực hiện đợc nhảy dây kiểu chân trớc chân sau

- Bớc đầu biết cách chơi và tham gia đợc trò chơi

- Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, rèn luyện sự nhanh nhẹnkhéo léo trong khi chơi

II Địa điểm – phơng tiện

Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

tập luyện

Phơng tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả

bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy vàbóng cho HS chơi trò chơi

III Nội dung và phơng pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

báo cáo

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ

nào có nhiều ngời thực hiện đúng

   

   

   

    Gv

- HS ôn tung và bắt bóng

- HS tập nhảy dây theo nhóm

Trang 18

điểm số theo chu kỳ 1 – 2, cho số 2

tiến 4 – 5 bớc, quay sau, bớc sang trái

hoặc phải thành đứng đối diện để

tung và bắt bóng

 Ôn tung và bắt bóng theo nhóm

3 ngời

-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho

ba cặp cạnh nhau tạo thành hai

nhóm, mỗi nhóm 3 ngời để tung

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”.

-GV điều khiển cho HS chơi chính

thức rồi thay phiên cho cán sự tự

hồi tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 –

5 lần (dang tay: hít vào, buông tay:

Trang 19

- Thực hiện đợc phép chia phân số Biết cách tính chia vàviết gọn phép chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên Biết tìm phân

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

-GV yờu cầu HS tự làm bài, sau đú

chữa bài trước lớp

- Nhắc lại cách chia 2 phân số

Bài 2 (a, b)

-GV viết bài mẫu lờn bảng 43 : 2 sau đú

yờu cầu HS: viết 2 thành phõn số cú mẫu

số là 1 và thực hiện phộp tớnh

-GV giảng cỏch viết gọn như trong

SGK đó trỡnh bày, sau đú yờu cầu HS

làm tiếp cỏc phần cũn lại của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài tập mở rộng:

Bài 3

-GV yờu cầu HS đọc đề bài,

- Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực

hiện tính giá trị biểu thức

-GV yờu cầu HS làm bài

+ 2 HS lên bảng chữa bài tập.+ Lớp nhận xét

- HS thực hiện từng phép tínhtrên bảng con

-HS thực hiện phộp tớnh:

4

3 : 2 = 43 : 12 = 4312 = 83

- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Kết quả làm bài đỳng:

a) 75 : 3 = 753 = 215b) 12 : 5 = 215 = 101c) 32 : 4 =324 = 122 = 61

-Chỳng ta thực hiện cỏc phộp tớnh nhõn,chia trước, thực hiện cỏc phộp tớnh cộng,trừ sau

-2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Trang 20

-GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài

toán:

+Bài toán cho ta biết gì?

+Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

+ Để tính được chu vi và diện tích của

mảnh vườn chúng ta phải biết được

những gì?

+ Tính chiều rộng của mảnh vườn như

thế nào?

-GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều

rộng, sau đó tính chu vi và diện tích của

4

3

- 21 = 43 - 42 = 41 -1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Bài giảiChiều rộng của mảnh vườn là:

60  53 = 36 (m)Chu vi của mảnh vườn là:

(60 + 36)  2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vườn là:

60  36 = 2160 (m2) Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích: 2160m2

Trang 21

- Kể lại một câu chuyện (đoạn trích) đã nghe, đã đọc nói

về lòng dũng cảm của con ngời.Hiểu nội dung chính của câuchuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện (đoạn truyện)

*HS khỏ, giỏi kể được cõu chuyện ngoài SGK và nờu rừ ý nghĩa

- Giáo dục hs tinh thần dũng cảm

II, Đồ dùng :

- Đề bài viết sẵn lên bảng phụ

- Học sinh su tầm sẵn truyện

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của

HS

+ Nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu yêu cầu của đề

+ Yêu cầu HS kể chuyện trong

nhóm đôi, kể cho nhau nghe, rút

kinh nghiệm, trao đổi ý nghĩa

+ 1 số HS đọc

+ HS nêu

+ 4 HS tiếp nối nhau đọc

+ HS tiếp nối nhau nêu câuchuyện sẽ kể

+ HS kể chuyện trong nhóm

+ HS thi kể trớc lớp (5 – 7 HS).+ Lắng nghe, nhận xét lời kểcả bạn và đặt câu hỏi cho bạnhoặc ngời kể đặt câu hỏi

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w