Cuéc khÈn hoang ë §µng Trong I.Môc tiªu: - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khẩn hoang đất hoang đã tiến vào vùng đất ven bi[r]
Trang 1Tuần 26 Thứ Hai
Ngày soạn: 6 / 3 / 2010 Ngày dạy : 8 / 3 / 2010
Tập đọc:
Thắng biển
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các CH 2, 3, 4 trong SGK)
- Có ý thức xây dựng cuộc sống bình yên, bảo vệ rừng
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ sgk
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc thuộc lòng bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” và nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc toàn bài
- H đọc đoạn nối tiếp (3 đoạn)
- Hướng dẫn H xem tranh minh họa
- Hướng dẫn H đọc từ, tiếng khó: mập, xung kích, chão
- Giải nghĩa từ mới (sgk)
- H luyện đọc theo nhóm 2
- 1 H đọc toàn bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
H đọc lướt toàn bài:
? Cuộc chiến đấu giữa con người và cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào ? ( Biển đe doạ (1) - Biển tấn công(2) - Người thắng biển (3))
Đoạn 1: H đọc thầm:
? Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ?
( gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nhỏ bé )
Đoạn 2: 1 H đọc:
? Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ? ( rõ
nét, sinh động sức phá huỷ tưởng như một đàn cá voi, sóng tràn qua những vẹt cây cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt : 1 bên
là 1 bên là )
? Trong đoạn 1, 2 tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh
của biển cả ?
Trang 2(- Nghệ thuật so sánh: như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn
- Nghệ thuật nhân hoá: nuốt tươi con đê ; biển, gió giận dữ điên cuồng) ? Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì ? (tạo nên những hình ảnh so
sánh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.)
Đoạn 3: 1 H đọc :
? Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện tinh thần dũng cảm, sức
mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển ?
? Nêu nội dung bài ? (Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên)
*Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- 3 H đọc nối tiếp bài - Gv hướng dẫn đọc bài
- H luyện đọc và thi đọc diễn đoạn 3
+ Gv đọc mẫu - 1 H đọc - H luyện theo cặp - Thi đọc
- Chọn đọc câu, đoạn mình thích
3.Củng cố, dặn dò:
T Có ý thức bảo vệ rừng, khắc phục phần nào thiên tai
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe - viết):
Thắng biển
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ 2a
- Giáo dục H cẩn thận, chịu khó, thẩm mĩ, có ý thức vươn lên
II.Đồ dùng dạy- học:
- 3 phiếu ghi nội dung bài tập 2b
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- Gv đọc 2 H viết bảng những từ ngữ bài tập 2 tiết trước
- Lớp nhận xét, chữa bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nghe-viết:
- Gv đọc đoạn viết chính tả - H theo dõi sgk, H đọc thầm
- H chú ý những từ khó, cách trình bày
- H gấp sgk - Gv đọc - H viết
- Gv đọc - H dò bài
- Gv chấm bài 1 tổ, H chấm chéo bài còn lại, nhận xét
c.Hướng dẫn H làm bài tập chính tả:
Bài 2a: H nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần in / inh.
- H làm vào vở
- H đọc thầm - Trao đổi nhóm 2
- Gv dán 2 phiếu - 2 H thi đua
- Lớp nhận xét - Gv bổ sung
Trang 33.Củng cố, dặn dò:
- Tìm 5 từ có vần “in”, 5 từ có vần “inh”
- Ghi nhớ những từ đã luyện tập
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Toán:
Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- H cẩn thận, yêu môn học
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- Tính: : ; :
4
3
2
1
7
6 14 5
? Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện tập:
Bài 1(136): 1 H nêu yêu cầu:
- H làm vở nháp - Chữa bài - Lớp nhận xét
Bài 2: H nêu yêu cầu:
- H làm vở - 2 H làm phiếu
- Lớp nhận xét, thống nhất
a b
21
20
8 5
Bài 3: H đọc đề bài: (H khá, giỏi)
- Lớp giải vào vở - Gv chấm bài một tổ
- H chữa bài - Lớp nhận xét, thống nhất
Bài 4: 1 H đọc đề: (H khá, giỏi nếu còn thời gian).
? Nêu cách tính độ dài đáy của hình bình hành ?
- H làm vở - Gv chấm 5 bài
- 1 H chữa bài : = 1 (m)
5
2 5 2
3.Củng cố, dặn dò:
? Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?
- Nhận xét chung
Trang 4
Thứ Ba
Ngày soạn : 6 / 3 / 2010 Ngày dạy : 9 / 3 / 2010
Toán:
Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
- H cẩn thận, chính xác
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H tính: Tìm x: x x = 5 ; : x =
7
6
2
1
7 5
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện tập:
Bài 1(137): 1 H nêu yêu cầu: Tính rồi rút gọn:
- H làm vở nháp
- H chữa bảng - lớp nhận xét
Bài 2: 1 H nêu yêu cầu: Tính (theo mẫu);
- Gv hướng dẫn tính:
3 : = : = x =
7
5 1
3 7
5 1
3 5
7 5 21
Viết gọn: = =
5
7
3x
5 21
- Lớp làm vở - 2 H chữa bài
- Lớp thống nhất kết quả
Bài 3: 1 H nêu yêu cầu: Tính bằng hai cách: (H khá, giỏi)
- 2H làm phiếu - H tự giải vào vở
- Lớp nhận xét, Gv chốt:
: = x = = 4
3
1 12
1
3
1 1
12
3 12
Vậy gấp 4 lần
3
1
12 1
gấp 3 lần
4
1
12 1
gấp 2 lần
6
1
12 1
Bài 4: Gv hd - H về nhà làm.
3.Củng cố, dặn dò:
? Muốn chia phân số cho phân số ta làm như thế nào ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Trang 5Luyện từ và câu:
Luyện tập về câu kể Ai là gì ?
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu
kể tìm được (BT1); biết xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu
kể Ai là gì ? đã tìm được ở (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (BT3) (H khá, giỏi viết được ít nhất 5 câu).
- H cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bốn băng giấy
- Phiếu (lời giải bài tập 1)
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Tìm 3, 4 từ gần nghĩa với từ “dũng cảm” ?
-1 H làm bài tập 4
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hd H làm bài tập:
Bài 1: H nêu yêu cầu: Tìm câu kể
- H làm bài vào vở bài tập, nêu kết quả - Gv dán phiếu ghi kết quả, kết luận: Nguyễn Thị Phương tác dụng: Giới thiệu
Cả hai ông : Nêu nhận định
Ông Năm là dân ngụ cư : Giới thiệu
Cần trục : nhận định
T Chú ý: Câu “Tàu nào có hàng cần ” có chứa từ “là” nhưng không phải là câu
kể Ai là gì ? vì không trả lời cho câu hỏi Ai ? Là gì ? Từ “là” nghĩa như từ “thì”.
Bài 2: H nêu yêu cầu: Xác định chủ ngữ, vị ngữ
- H làm vở - 4 H làm 4 băng giấy 4 câu
- Gv chấm - Nhận xét - chữa bài
Bài 3: 1 H nêu yêu cầu:
T Gợi ý: Gặp bố mẹ Hà chào hỏi nêu lí do đến thăm bạn Hà giới thiệu với bố mẹ Hà các bạn trong nhóm (Ai là gì ? ) - Hoàn thành bài vào vở.
- Gv chấm bài - nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Hoàn thành bài
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Địa lí:
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung:
Trang 6+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường
có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Chia sẽ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên nhiên gây ra,
đồng thời có ý thức bảo vệ môi trường cây xanh, bảo vệ rừng vào mùa khô
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Chỉ vị trí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ ? Thành phố Cần Thơ trên
bản đồ ?
? Chứng minh thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của
đồng bằng sông Cửu Long ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1) Các đồng bằng nhỏ hẹp có nhiều cồn cát ven biển :
- Gv chỉ lên bản đồ vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung : ( phần giữa lảnh thổ Việt Nam: Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ; Nam giáp đồng bằng Nam Bộ; Tây giáp đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; Đông giáp biển Đông)
- Trao đổi theo nhóm 2 các câu hỏi sgk (Dựa vào lược đồ sgk)
? Nêu tên, vị trí, độ lớn của đồng bằng duyên hải miền Trung ? ( Đồng bằng
nhỏ hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra biển) Các đồng bằng được gọi theo tên của tỉnh có đồng bằng đó
? Vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp?( do núi làn
ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng.)
T Đồng bằng bằng duyên hải miền Trung tuy chỉ gồm những đồng bằng nhỏ
hẹp, song tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ
T Giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển.
2)Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam:
Làm việc theo nhóm 2:
- Quan sát lược đồ hình 1:
? Chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã, xác điịnh phía nam dãy Bạch Mã, phía Bắc
dãy Bạch Mã, đèo Hải Vân, thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng ?
? Mô tả đèo Hải Vân dựa vào hình 4 ?
? Mùa hạ miền Trung có gió gì gây khô, nóng ? ( Gió Tây Nam hay gió Lào)
? Gió đông bắc thổi vào mùa nào ? Vì sao thường gây mưa ? ( mang nhiều hơi
nước)
? Khí hậu phía nam và bắc dãy Bạch Mã có gì khác nhau ?
? Vào mùa mưa, vì sao miền Trung thường bị lũ lụt đột ngột ? (sông ngắn).
Đó là những đặc điểm không thuận lợi cho người dân ở đồng bằng duyên
hải miền Trung
? Để khắc phục tình trạng lũ lụt chúng ta cần làm gì ?
? Làm thế nào để bảo vệ rừng vào mùa khô ?
Trang 73.Củng cố, dặn dò:
? Chỉ bản đồ đọc tên các đồng bằng ?
? Nhận xét đồng bằng duyên hải miền Trung ?
? Nhận xét sự khác biệt giữa khí hậu phía Bắc và phía Nam của duyên hải
miền Trung ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Tư
Ngày soạn: 7 / 3 / 2010 Ngày dạy : 10 / 3 / 2010
Toán:
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
- H cẩn thận, chính xác
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?
- 1 H : Tính: : ; 3 :
7
12
7
19
7 4
- Lớp làm vở nháp: 12 : ; : 2
12
5
7 19
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện tập:
Bài 1a,b: (137): H nêu yêu cầu:
- H làm vở nháp - 2 H chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất
Bài 2a,b: H nêu yêu cầu:
- Gv cùng H làm bài mẫu: : 2 = : = x =
4
3
4
3 1
2 4
3 2
1 8 3
Viết gọn: : 2 = =
4
3
2 4
3
3
- H làm vào vở câu a, b - Gv chấm bài - Nhận xét
- 3 H chữa bài lên bảng
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
Bài 3: H nêu yêu cầu: Tính: (Nếu còn thời gian)
? Nêu cách tính câu a ?
- H làm vào vở, mỗi dãy 1 câu
a x + = + = = =
4
3 9
2 3
1 36
6 3
1
36
12
6
36
18
2 1
Trang 8b : - = x - = - = =
4
1 3
1 2
1 4
1 1
3 2
1 4
3 2
1
4
2
3
4 1
- 2 H làm bảng phụ
- Lớp nhận xét
Bài 4: H đọc đề - H làm vào vở.
- 1 H chữa bài, lớp nhận xét, Gv chốt: Chu vi: 192 m ; Diện tích: 2 160 m2
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (H khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa)
- Giáo dục H có lòng dũng cảm, biết bảo vệ lẽ phải
II.Đồ dùng dạy- học:
- Một số truyện thuộc đề bài
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 1 H kể lại chuyện “Những chú bé không chết”
? Nêu ý nghĩa câu chuỵên ? Vì sao truyện có tên là “Những chú bé không
chết”?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H kể chuyện:
*Hướng dẫn H hiểu yêu cầu đề:
- H đọc đề, phân tích - Gv gạch chân những từ quan trọng
Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc
được đọc
- 4 H nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý sgk
- H nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nhân vật trong truyện
*H thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
- H kể chuyện theo cặp - trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- H thi kể trước lớp - Trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Lớp và gv nhận xét , tính điểm, bình chọn : chuyện kể hay nhất, người kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu tên câu chuyện mình thích ?
? Qua tiết học em rút ra được điều gì cho mình ? Em cần học tập ai ? Học tập
điều gì ?
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Luyện kể lại câu chuyện
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Trang 9Tập đọc:
Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vậtvà phân biệt với lời dẫn chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi SGK)
- Giáo dục H tinh thần dũng cảm trong mọi khó khăn
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ sgk
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2H nối tiếp đọc bài “Thắng biển”
? Nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: H xem tranh minh hoạ sgk.
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc bài.
- H chia đoạn: Đ1: 6 dòng ; Đ2 : Ga-vrốt ; Đ3: còn lại
- H đọc đoạn nối tiếp, kết hợp:
+ Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó: Ga-vrốt, chiến luỹ.
+ Giải nghĩa từ mới (sgk)
- H đọc theo nhóm 2
- 1 H đọc bài, Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1, 2: H đọc thầm.
? Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?
+ Đoạn 3: H đọc to:
? Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần ?
? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt ? ( là một anh hùng / Em rất
khâm phục tinh thần dũng cảm của Ga- vrốt / Em rất xúc động khi đọc bài ? Nêu nội dung bài ? (Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt).
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 4 H đọc nối tiếp theo cách phân vai
- Gv hướng dẫn H cách đọc đúng:
+ Toàn bài (Mục tiêu)
+ Ăng- giôn- ra : bình tĩnh
+ Cuốc- phây-rắc : lúc đầu giọng ngạc nhiên, sau lo lắng
+ Ga-vrốt : luôn bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch
Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hình ảnh chú bé nhặt đạn: mịt mù, nằm xuống
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: “Ga-vrốt dóc bảy ghê rợn” (Gv treo bảng phụ)
+ Gv đọc mẫu - H luyện đọc theo nhóm đôi - thi đọc
? Chọn đọc câu, đoạn mình thích ?
Trang 103.Củng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung câu chuyện ?
? Em học được điều gì ở Ga-vrốt ?
- Kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Năm
Ngày soạn : 7 / 3 / 2010 Ngày dạy : 11 / 3 / 2010
Toán:
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
Giúp H:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- H cẩn thận, chính xác
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?
- 1 H : Tính: : ; : ;
7
12
7
4
7
19 7 4
- 1 H chữa bài tập 4 (sgk)
- Lớp làm vở nháp: 5 : ; : 12
12
5
7 19
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện tập:
Bài 1a,b: H nêu yêu cầu:
- H làm vở nháp - 2 H chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất
Bài 2a,b: H nêu yêu cầu:
- Lớp làm vở nháp
- 3 H chữa bài lên bảng
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả:
a ; b ; c
15
14
14
5
12 1
Bài 3a,b: H nêu yêu cầu: Tính:
- H làm vở - Gv chấm bài - 3 H làm phiếu
- Lớp nhận xét
Bài 4a,b: 1 H nêu yêu cầu:
- Lớp làm vào vở - Gv chấm bài 1 dãy
- 3 H chữa bài:
a b c 2
5
24
14 3