Hiểu và nắm vững các bước trong việc chứng minh định lí: “ Nếu M AB, và N AC - => AMN ABC” - Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng n[r]
Trang 1Soạn: 27/01/05
I Mục tiêu bài học
- Trên cơ sở khái niệm về tỉ số cho học sinh nắm trắc khái niệm về tỉ số của hai đoạn thẳng và hình thành khái về đoạn thẳng tỉ lệ
- Từ đo đạc, trực quan, quy nạp không hoàn toàn giúp học sinh nắm trắc định lí Talét thuận Có kĩ năng vận dụng định lí vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ
- Cẩn thận, chính xác, tích cucự, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn H3, ?.4
- HS: Bảng nhóm
III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
Tỉ số của hai số là gì ?
Cho đoạn thẳng AB=3cm, đoạn
thẳng CD=50mm, tỉ số của hai
đoạn thẳng AB và CD là bao
nhiêu ?
GV 3/5 gọi là tỉ số của hai đoạn
thẳng AB và CD Vậy tỉ số của
hai đoạn thẳng là gì ?
- Ta đổi sang cm hay mm nhưng
tỉ số của chúng có phụ thuộc
vào cách chọn đơn vị đo Ta có
thể rút ra kết luận gì ?
Hoạt động 2: Đoạn thẳng tỉ lệ
Cho EF = 4,5cm; GH=0,75cm
Tính tỉ số của EF và GH Có
nhận xét gì về tỉ số của AB và
CD với tỉ số của EF và GH ?
GV hình thành khái niệm đoạn
thẳng tỉ lệ
Cho HS phát biểu lại định nghĩa
Hoạt động 3: Định lí Talét
GV treo bảng phụ ?.3 H3 cho HS
thảo luận nhóm
(Gợi ý: Nhận xét gì về các đoạn
thẳng chắn trên AB và AC?)
1 hoặc 2 HS phát biểu Kiến thức này HS đã học ở lớp 6
Ta có: AB = 30 mm
CD = 50mm
Tỉ số AB/CD = 30/50 = 3/5
Là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị
Không
EF = 45mm; GH = 75mm
Ta có: EF/GH = 45/75 = 3/5 NX: AB/CD = EF/GH
HS phát biểu định nghĩa
HS thảo luận nhóm
AC
C C AB
B B
CC
AC B B
AB AC
AC AB AB
' '
; '
' '
'
; ' '
1 Tỉ số của hai đoạn thẳng
Định nghĩa (Sgk/56) VD: AB = 3cm; CD = 50 mm
Ta có: 50 mm = 5 cm Vậy tỉ số của hai đoạn thẳng AB và
CD là: AB / CD = 3 / 5
Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn
vị đo.
2 Đoạn thẳng tỉ lệ
Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’, C’D’
' '
' '
' ' ' '
D C
B A CD AB
hay D C
CD B
A AB
3 Định lí Talét trong tam giác
Định lí thuận (Sgk/58)
Gt ABC, B’ AB, C’ AC
và B’C’ // BC
Kl
AC
C C AB
B B
CC
AC B B
AB AC
AC AB AB
' '
; '
' '
'
; ' '
Trang 2GV treo bảng phụ ghi VD cho
HS lên giải số còn lại làm tại
chỗ ( HS gấp sách)
Hoạt động 4: Củng cố
GV cho HS thảo luận nhóm ?.4
Và trình bày
b Ta có nen tính trực tiếp y
không ?
vậy ta sẽ tính đoạn nào trước?
1 HS lên thực hiện, số còn lại làm trong nháp
HS thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét, bổ sung
Không
HS có thể tính CD/CB = 4/CA
CA = 4 CB : CD
CA = 4 8,5 : 5 = 6,8
VD: Sgk/58
Vì MN//EF theo định lí talét ta có:
MD / ME=ND / NF Hay 6,5/x = 4/2
=> x = (2.6,5):4 = 3,25
?.4
a do a// BC nên theo định lí talét
Ta có:
3 2 5 : 3 10 10
5
3 x x
b Vì AB và DE cùng vuông góc với
AC => DE//AB Theo định lí talét ta có:
8 , 2 5 : ) 4 5 , 3 (
4 5
5 , 3
EA
EA EC
EA BC BD
=> y = 4 + 2,8 = 6,8
Hoạt động 5: Dặn dò
- BT 4 ta sử dụng máy tính để tính tỉ lệ thức BT 5 ta có thể tính trực tiếp hoặc gián tiếp như
?.4b
- Chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học: Thử tìm các phát biểu mệnh đề đảo của định lí Talét
- BTVN: 1, 2, 3, 4, 5 Sgk/58, 59
Trang 3Dạy :02/02/05 Tiết 38 ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TALÉT
I Mục tiêu bài học
- Trên cơ sở hình thành mệnh đề đảo của định lí Talét, từ một bài toán cụ thể, hình thành phương pháp chứng minh và khẳng định đúng đắn của mệnh đề Học sinh tự hình thành cho mình một phương pháp chứng minh mới về chứng minh hai đoạn thẳng //
- Kĩ năng vận udng5 để chứng minh hai đoạn thẳng //
- Vận udng5 thực tế , tư duy logic, cẩn thận, chính xác
II Phương tiện dạy học
- HS: Thước, êke, bảng nhóm
- GV: Bảng bảng phụ ghi ?.1, ?.2, ?.3
III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: KTBC
Phát biểu định lí Talét? Áp
dụng tìm x trong hình vẽ sau ?
A
4 cm 6cm
D E
B (DE//BC) C
Hoạt động 2: Định lí talét đảo.
Hãy pháp biểu định lí Talét
đảo? (HS đã chuẩn bị trước
trong phần bài tập về nhà ở
tiết trước)
Để kiểm tra định lí này chúng
ta hãy làm bài tập sau:
GV treo bảng phụ ?.1 cho HS
thảo luận nhóm
GV treo bảng phụ ?.2 cho HS
thảo luận nhóm
Cho HS nhận xét bài làm, bổ
sung và hoàn chỉnh
Phát biểu: HS đứng tại chỗ phát biểu
1 HS lên thực hiện
Vì DE//BC theo định lí talét ta có:
2
3
6 4
x
x EC
AE BC AD
Một vài HS pháp biểu
HS thảo luận nhóm và trình bày
1 Ta có
3
1 9
3 '
; 3
1 6
2 '
AC
AC AB
AB
2 Vì BC”//BC theo Đlí talét
9
"
6
2
"
AC
AC AB
AB
=> AC” = 3(cm)
b C” C’ và B’C’//BC
HS thảo luận nhóm và trình bày
Cả lớp nhận xét
1 Định lí Talét đảo.
< Sgk /59>
A
B’ C’
B C
GT ABC, B’ AB, C’ AC
AC
AC AB
KL B’C’//BC
?.2
2
1 10
5 6
3
EC
AE DB
AD
lí talét đảo => DE//BF (1)
theo định
2 7
14
; 2 5
10
FB
CF EA
CE
lí talét đảo => EF//DB (2)
b Từ (1) và (2) => BDEF là hình bình hành
Trang 4Vậy các cạnh tương ứng của
tam giác mới được tạo thành
như thế nào với tam giác đã
cho?
Từ bài tập ?.2 hãy xây dựng
lên hệ quả của định lí talét?
Ghi tóm tắt GT, KL của hệ
quả ?
GV cho HS nghiên cứu tại chỗ
chứng minh trong Sgk
Hoạt động 3: Một số trường
hợp của định lí talét
GV treo bảng phụ ?.4 cho HS
thảo luận nhóm
Hoạt động 4: Củng cố
Cho 2 HS lên thực hiện số còn
lại thực hiện trong nháp
Cho HS nhận xét
Tương ứng tỉ lệ
Vài HS pháp biểu
HS đứng tại chỗ đọc
HS đọc nội dung phần chú ý
HS thảo luận nhóm, GV treo bài làm của các nhóm và cho nhận xét nhanh tại chỗ
2 HS thực hiện, số còn lại làm trong nháp
HS nhận xét
c
BC
DE AC
AE AB AD
BC
DE AC
AE AB
AD
2
1
; 2
1
; 2 1
Các cạnh tương ứng của hai tam giác
tỉ lệ với nhau
2 Hệ quả của định lí talét
< Sgk/60 >
GT ABC, B’ AB, C’ AC B’C’//BC
BC
DE AC
AE AB
A
B’ C’
B (B’C’//BC) C Chứng minh < Sgk/61>
Chú ý: <Sgk/61>
?.4
a Vì DE//BC theo hệ quả ta có:
6 , 2 5
, 6 5
2
BC
DE AB AD
b Vì MN//PQ theo hệ quả ta có:
466 , 3 2
, 5
3
2
x PQ
MN OP
ON
c Vì AB EF; CD EF =>AB//CD Theo hệ quả ta có:
25 , 5 5
, 3
2 3
x
3 Bài tập Bài 6 Sgk/62
a Vì AP/PB # AM/MC =>PM # BC
CM / MA = CN / NB => MN//AB
b Vì OA”B” = OA’B’(ở vị trí Sltr)
=> A’B’ // A”B”
OA’ / OA = OB’ / OB => A’B’ //AB Vậy AB // A’B’ //A”B”
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về xem kĩ lại lí thuyết và các dạng bài tập đã làm chuẩn bị tiết sau luyện tập
- BTVN: 7, 8, 9 Sgk/ 63 Bài 9 áp dụng hệ quả và kẻ thêm đường phụ
Trang 5I Mục tiêu bài học
- Giúp HS củng cố vững chắc và vận dụng thành thạo định lí Telét thuận và đảo để giải quyết các bài tập cụ thể từ đơn giản đến hơi khó
- Kĩ năng phân tích tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
- Qua bài tập liện hệ với thực tế, giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ vẽ hình 18, 19 Sgk/64, nội dung KTBC
- HS: Ôn kĩ lý thuyết
III Tiến trình
Hoạt động 1: KTBC
Dựa vào số liệu ghi trên hình
vẽcó thể rút ra nhận xét gì về
hai đoạn thẳng DE và BC?
Tính DE ( cho BC = 6,4)
Cho cả lớp làm và gọi học sinh
trình bày
Hoạt động 2: Luyện tập
GV cho HS thảo luận nhóm
trình bày trong bảng nhóm
GV treo bảng nhóm của các
nhóm
HS làm việc cá nhân và trình bày
A
C’ B’
H
C H B
HS thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét
A 2,5 3
D E 1,5 1,8
B 6,4 C
a Nhận xét gì về DE và BC ?
b Cho thêm BC = 6,4 tính DE? Bài làm
;
5
3 5 , 2
5 ,
1
DA
BD
5
3 3
8 ,
1
EA CE
=>
EA
CE DA
BD
=>DE//BC (talét đảo) Theo hệ quả ta lại có:
4
5 , 2
AB
AD BC DE
=> DE=2,5 BC :4=2,5 6,4 :4 = 4
Bài 10Sgk/63
GT Cho hình vẽ d//BC, AH BC
AH’=1/3AH, SABC =67,5cm2
BC
C B AH
AH' ' '
b.Tính SAB’C’ ?
a Vì d//BC => mà
AB
AB AH
Theo định lí Tlét và
BC
C B AB
AB' ' '
hệ quả =>
BC
C B AH
AH' ' '
b Nếu AH’ = 1/3 AH
=> SAB’C’ = ½ (1/3 AH).(1/3BC) = 1/9 SABC = 1/9.76,5= 7,5 cm2
Trang 6Xem hình vẽ trong bảng phụ,
trình bày cách thực hiện để đo
khoảng cách giữa hai điểm A,
B chiều rộng con sông
Hoạt động 3: Củng cố
Cho HS đọc đề toán và suy
nghĩ cách giải
Cho HS thảo luận nhóm
GV treo bảng nhóm của cách
nhóm cho cả lớp quan sát,
nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Dặn dò
Bài 11 tương tự bài 10 các em
về tự làm Bài 14a,c về làm
như bài toán chúng ta vừa giải,
về nghiên cứu bài 13
- Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau
hoc5
HS đứng tại chỗ trình bày cách đo
HS thảo luận nhóm và trình bày Nhận xét, bổ sung
Bài 12 Sgk/64
-Nhắm để có A, B, B’ thẳng hàng, đóng cọc như hình vẽ -Từ B, B’ vẽ BC, B’C’ vuông góc với AB’ Sao cho A, C, C’ thẳng hàng
-Đo BC = a; BB’ = h; B’C’ = a’ -Theo hệ quả ta có:
rồi từ đó tìm ra x
'
a
a h x
Bài toán: Cho Đoạn thẳng có độ
dài n hãy dựng đoạn thẳng có độ dài x sao cho x/n = 2/3
-Vẽ góc xOy tuỳ ý, trên tia Ox lấy lấy điểm N sao cho ON = n -Trên tia Oy đặt OA = 2, AB = 1 -Nối BN, dựng At//BN cắt Ox tại
M Vậy OM là đoạn thẳng cần dựng x = OM = 2/3 n
B x A
O
n M N y
Chứng minh
Theo Talét ta có:
3
2 1
22
ON
OM OB OA
Vì vậy: OM = 2/3On = 2/3n
Trang 7Soạn: 17/02/05
Dạy : 18/02/05 Tiết 40 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu bài học
- Trên cơ sở một bài toán cụ thể: HS vẽ hình đo, tính toán, dự đoán, chứng minh và tìm tòi kiến thức mới
- Giáo dục cho HS quy luậtt của nhận thức: Từ trực quan sinh động , sang tư duy trừu tượng, tiến đến vận dụng vào thực tế
- Bước d8ầu HS biết vận dụng trên để tính toán nhhững độ dài liên quan đến phân giác trong và ngoài của một phân giác
II Phương tiện dạy học
- GV: Compa, đo độ, bảng phụ ghi ?.1, ?.2
- HS: Bảng nhóm, đo độ, compa, thước có chia khoảng
III Tiến trình
Hoạt động 1: Tìm kiến thức mới
GV cho HS thảo luận ?.1 đưa ra
kết luận
Yêu cầu HS sử dụng compa, đo
độ và thước để vẽ hình và đo
Hoạt động 2: Tìm hiểu chứng
minh, tập phân tích và chứng
minh
GV giới thiệu bài mới và cho HS
tìm hiểu chứng minh trong Sgk
Dùng hình vẽ trên bảng yêu cầu
HS phân tích
Vì sao cần kẻ thêm BE//AC?
Sau khi vẽ thêm bài toán trở
thành chứng minh tỉ lệ thức nào?
Có cách vẽ thêm khác?
GV: Trong trường hợp tia phân
giác ngoài của tam giác thì định
lí có còn đúng hay không ?
GV vẽ hình yêu cầu HS tìm cách
vẽ thêm hình
Ngược lại làm cách nào để biết
được AD là phân giác ?
GV hướng dẫn sơ qua cách chứng
minh phân giác ngoài xem như
bài tập ở nhà
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức
vào bài tập
HS thảo luận nhóm ?.2
HS thảo luận nhóm và trình bày
A 3cm 6cm C
B D
Ta có:
;
2
1 6
3
AC
AB
2
1 5
5 ,
2
DC BD
Vậy
DC
BD
AC AB
HS quan sát: Vẽ thêm BE//AC để có ABE cân tại B(E=A)
mà BE = AB( cân)
DC
BD
Vẽ CE//AB
Vẽ BE’//AC (E’ AD’)
Chỉ cần dùng thước đo 4 đoạn thẳng AB, AC, BD, CD sau đó tính toán là có thể kết luận được
AD có phải là phân giác của góc BAC hay không mà không dùng thước đo góc
HS thảo luận và trình bày trong bảng nhóm
1 Định lí
A C
B D
Định lí: Trong tam giác đường
phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn đó.
GT ABC, AD là phân giác
của BAC ( D BC)
KL
DC
BD AC
AB
Chứng minh < Sgk/66>
2 Chú ý: Định lí trên vẫn đúng
với tia phân giác của góc ngoài của tam giác.
E’ A
D’ B C
(AB khác AC )
AC
AB C
D BD
' '
?.2: Do DA là phân giác của góc BAC nên ta có:
15
7 5 , 8
5 ,
3
AC
AB y x
Nếu y = 5 thì x = 5 7 : 15=7/15
Trang 8HS thảo luận nhóm ?.3
Cho HS nhận xét bài làm của các
nhóm, bổ sung và hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Củng cố
Bài 17 Sgk/68
Theo định lí về phân giác trong
của tam giác
MD là phân giác của tam giác
AMB => kết luận gì ?
Tương tự từ ME => kết luận gì ?
Mà MB ? MC
kết luận gì ?
theo định lí Talét => ?
HS thảo luận nhóm và trình bày
AE
CE MA
MC AD
BD MA
BM = MC
=>
EA
CE DA
BD
DE//BC
?.3: Do AH là phân giác của góc EDF nên ta có:
3
3 5 , 8
5
x HF
EH DF DE
=> x – 3 = (3 8,5) : 5 = 5,1
x = 5,1 + 3 = 8,1
3 Bài tập Bài tập 17 Sgk/68
A
D E
B M C
Vì MD là phân giác của gócAMB
=>
AE
CE MA
MC AD
BD MA
MB
;
Mà BM = MC =>
EA
CE DA
BD
=> DE//BC (định lí talét)
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về xem kĩ lí thuyết về định lí talét, tính chất phân giác của tam giác tiết sau luyện tập
- BTVN: 15, 16, 18 Sgk/68
Trang 9Soạn: 22/02/05
I Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lí về tính chất đường phân giác của tam giác (thuận) để giải quyết những bài toán cụ thể từ đơn giản đến hơi khó
- Rèn kĩ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
- Rèn luyện tư duy logíc, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh Qua các bài tập, giáo dục cho học sinh tư duy biện chứng
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ vẽ hình 26, 27, thước, comp, bài tập áp dụng
- HS: Bảng nhóm, thước, compa
III Tiến trình
Hoạt động 1: KTBC
- Phát biểu định lí về đường
phân giác của tam giác?
Áp dụng: GV treo Bt trong bảng
phụ
GT? KL?
AD là gì của tam giác ABC? =>
tỉ lệ thức nào ?
Ta có thể áp dụng tính chất nào
để tìm BD và DC?
Cho HS đứng tại chỗ thực hiện
Bài 18 các em về nhà làm tương
tự như bài tập này
Bài 19: GT? KL?
Muốn chứng minh được
ta dựa vào kiến thức
FC
FB
ED AE
nào? Thông qua tỉ số nào ?
Vậy ta phải áp dụng định lí talét
cho các tam giác nào ?
1 HS thực lên thực hiện, số còn
lại làm trong nháp
Cho HS nhận xét, bổ sung và
hoàn chỉnh
HS phát biểu tại chỗ
HS nêu tại chỗ
Phân giác =>
AC
DC AB
BD
Tính chất của tỉ lệ thức
HS thực hiện tại chỗ
GT: Hình thang ABCD, a//DC Cắt AD tại E, BC tại F
KL:
FC
FB
ED AE
CB
CF DA
DE BC
BF AD
AE
;
Định lí talét thông qua NB / ND
Áp dụng định lí talét cho tam giác ABD và tam giác BDC
HS thực hiện, số còn lại làm tại chỗ trong nháp
A 3cm 5cm
B D C ( BC = 6 cm)
GT AD là phân giác BAC
AB = 3cm, AC=5cm
BC = 6cm
KL BD=? ; DC = ? Chứng minh
Vì AD là phân giác của BAC
(theo T/c tỉ lệ thức )
AC
DC AB
BD
8
35 8
7 5
; 8
21 8
7 3
8
7 5 3 5
3
DC BD
DC BD DC BD
Vậy BD= 21/8 cm; DC= 35/8 cm
Bài 18 Sgk/68 < như bài KTBC> Bài 19 Sgk/68
A B
E F N
D C Chứng minh
Gọi N = EF BD
Vì EN // AB theo định talét:
ND
BN
ED AE
Vì NF // DC theo định lí talét:
=> (2)
ND
BN
FC FB
Từ (1) và (2)
FC FB
ED AE
Trang 10Tương tự ta cũng suy ra hai tỉ lệ
thức còn lại (coi như bài tập về
nhà)
GT? KL?
Muốn chứng minh OE = OF ta
phải chứng minh được tỉ lệ thức
nào?
Muốn có được ta phải
AB
OF AB
OE
chỉ ra được các tỉ lệ nào?
Áp dụng tính chất hay định lí
nào?
Mặt khác
FC
FB ED
AE
?
GV cho HS tự trình bày lại bài
tập và trình bày nhanh phần
chứng minh
GT? KL?
AM là gì của ABC => KL gì về
SABM và SACM
Để tìm được SADM ta phải tìm
được các diện tích nào ?
SABM=? Còn SABD tính như thế
nào ?
AD là phân giác nên hai đường
cao của tam giác ABD và ACD
như thế nào với nhau?
=> SABD : SACD =?
SABC = S?+S? (dựa vào AD)
SABD =? (nếu đường cao có độ
dài là h)
=> ?
ABC
ABD
S
S
=> SABD=?
Bây giờ ta phải xem SABM và
SABD có diện tích lớn hơn, dựa
vào yếu tố nào ?
=> SADM = ?
Câu b các em về nhà thay số rồi
tính xem SAMD =? % SABC
GT: Hình thang ABCD, AB//CD
AC BD= O, a qua O, a//AB cắt
AD tại E, cắt BC tại F KL: OE = OF
*
AB
OF AB
OE
FC
BF AB
OF ED
EA AB
Áp dụng điịnh lí talét
Bằng nhau vì a//AB//CD
HS tự chứng minh và trình bày nhanh
GT: ABC , MB=MC, AD là
phân giác, AB=m, AC=n; n>m
SABC = S KL: a Tính SAMD
b n=7cm, m=3cm, SAMD=?%SABC
*AM là trung tuyến
=> SABM = SACM
SAMB và SAMD
SAMB= ½ SABC
Hai đường cao bằng nhau
SABD : SACD = m : n
SABC = SABD + SACD
SABD = ½ h.m
m n
m S
S
ABC
ABD
SABD = S
m n
m
Vì n > m => BD < DC nên D nằm giữa B và M
SADM = SABM - SABD
Tương tự áp dụng định lí talét ta có:
CB
CF DA
DE BC
BF AD
Bài 20 Sgk/68
A B
E F a
O
D C
Vì EF // BC //AB theo định lí talét ta có:
(1)
FC
BF AB
OF ED
EA AB
Mặt khác a // AB//CD
FC
FB
ED AE
Từ (1) và (2) =>
AB
OF AB
OE
=> OE = OF (đpcm)
Bài 21 Sgk/68
A
m n
h h
B D M C
a Vì AM là trung tuyến ABC
=> SABM = SACM
Vì AD là phân giác của BAC Nên hai đường cao từ D đến AB và AC bằng nhau và bằng h
=> SABD : SACD = m : n
SABC = SABD + SACD = ½ h.(n+m)
SABD = ½ h.m
=> ( SABC = S)
m n
m S
S
ABC
ABD
=> SABD = S
m n
m
Vì n > m => BD < DC nên D nằm giữa B và M
=> SADM = SABM - SABD
= ½ S - S
m n
m
m n
m
2(n m)
m n
Hoạt động 2: Dạn dò
- Về xem kĩ lí thuyết và các dạng bài tập đã làm, xem lại kiến thức về tỉ lệ thức, chuẩn bị trước bài
4 tiết sau học: “ Khi nào thì hai tam giác được gọi là đồng dạng”