1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thiết kế giáo án Hình học 8 - Tiết 37 đến tiết 50

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu và nắm vững các bước trong việc chứng minh định lí: “ Nếu M  AB, và N  AC - =>  AMN  ABC” - Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng n[r]

Trang 1

Soạn: 27/01/05

I Mục tiêu bài học

- Trên cơ sở khái niệm về tỉ số cho học sinh nắm trắc khái niệm về tỉ số của hai đoạn thẳng và hình thành khái về đoạn thẳng tỉ lệ

- Từ đo đạc, trực quan, quy nạp không hoàn toàn giúp học sinh nắm trắc định lí Talét thuận Có kĩ năng vận dụng định lí vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ

- Cẩn thận, chính xác, tích cucự, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ vẽ sẵn H3, ?.4

- HS: Bảng nhóm

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Tỉ số của hai số là gì ?

Cho đoạn thẳng AB=3cm, đoạn

thẳng CD=50mm, tỉ số của hai

đoạn thẳng AB và CD là bao

nhiêu ?

GV 3/5 gọi là tỉ số của hai đoạn

thẳng AB và CD Vậy tỉ số của

hai đoạn thẳng là gì ?

- Ta đổi sang cm hay mm nhưng

tỉ số của chúng có phụ thuộc

vào cách chọn đơn vị đo Ta có

thể rút ra kết luận gì ?

Hoạt động 2: Đoạn thẳng tỉ lệ

Cho EF = 4,5cm; GH=0,75cm

Tính tỉ số của EF và GH Có

nhận xét gì về tỉ số của AB và

CD với tỉ số của EF và GH ?

GV hình thành khái niệm đoạn

thẳng tỉ lệ

Cho HS phát biểu lại định nghĩa

Hoạt động 3: Định lí Talét

GV treo bảng phụ ?.3 H3 cho HS

thảo luận nhóm

(Gợi ý: Nhận xét gì về các đoạn

thẳng chắn trên AB và AC?)

1 hoặc 2 HS phát biểu Kiến thức này HS đã học ở lớp 6

Ta có: AB = 30 mm

CD = 50mm

Tỉ số AB/CD = 30/50 = 3/5

Là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị

Không

EF = 45mm; GH = 75mm

Ta có: EF/GH = 45/75 = 3/5 NX: AB/CD = EF/GH

HS phát biểu định nghĩa

HS thảo luận nhóm

AC

C C AB

B B

CC

AC B B

AB AC

AC AB AB

' '

; '

' '

'

; ' '

1 Tỉ số của hai đoạn thẳng

Định nghĩa (Sgk/56) VD: AB = 3cm; CD = 50 mm

Ta có: 50 mm = 5 cm Vậy tỉ số của hai đoạn thẳng AB và

CD là: AB / CD = 3 / 5

Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn

vị đo.

2 Đoạn thẳng tỉ lệ

Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’, C’D’

' '

' '

' ' ' '

D C

B A CD AB

hay D C

CD B

A AB

3 Định lí Talét trong tam giác

Định lí thuận (Sgk/58)

Gt ABC, B’ AB, C’ AC 

và B’C’ // BC

Kl

AC

C C AB

B B

CC

AC B B

AB AC

AC AB AB

' '

; '

' '

'

; ' '

Trang 2

GV treo bảng phụ ghi VD cho

HS lên giải số còn lại làm tại

chỗ ( HS gấp sách)

Hoạt động 4: Củng cố

GV cho HS thảo luận nhóm ?.4

Và trình bày

b Ta có nen tính trực tiếp y

không ?

vậy ta sẽ tính đoạn nào trước?

1 HS lên thực hiện, số còn lại làm trong nháp

HS thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét, bổ sung

Không

HS có thể tính CD/CB = 4/CA

 CA = 4 CB : CD

 CA = 4 8,5 : 5 = 6,8

VD: Sgk/58

Vì MN//EF theo định lí talét ta có:

MD / ME=ND / NF Hay 6,5/x = 4/2

=> x = (2.6,5):4 = 3,25

?.4

a do a// BC nên theo định lí talét

Ta có:

3 2 5 : 3 10 10

5

3  xx 

b Vì AB và DE cùng vuông góc với

AC => DE//AB Theo định lí talét ta có:

8 , 2 5 : ) 4 5 , 3 (

4 5

5 , 3

EA

EA EC

EA BC BD

=> y = 4 + 2,8 = 6,8

Hoạt động 5: Dặn dò

- BT 4 ta sử dụng máy tính để tính tỉ lệ thức BT 5 ta có thể tính trực tiếp hoặc gián tiếp như

?.4b

- Chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học: Thử tìm các phát biểu mệnh đề đảo của định lí Talét

- BTVN: 1, 2, 3, 4, 5 Sgk/58, 59

Trang 3

Dạy :02/02/05 Tiết 38 ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TALÉT

I Mục tiêu bài học

- Trên cơ sở hình thành mệnh đề đảo của định lí Talét, từ một bài toán cụ thể, hình thành phương pháp chứng minh và khẳng định đúng đắn của mệnh đề Học sinh tự hình thành cho mình một phương pháp chứng minh mới về chứng minh hai đoạn thẳng //

- Kĩ năng vận udng5 để chứng minh hai đoạn thẳng //

- Vận udng5 thực tế , tư duy logic, cẩn thận, chính xác

II Phương tiện dạy học

- HS: Thước, êke, bảng nhóm

- GV: Bảng bảng phụ ghi ?.1, ?.2, ?.3

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: KTBC

Phát biểu định lí Talét? Áp

dụng tìm x trong hình vẽ sau ?

A

4 cm 6cm

D E

B (DE//BC) C

Hoạt động 2: Định lí talét đảo.

Hãy pháp biểu định lí Talét

đảo? (HS đã chuẩn bị trước

trong phần bài tập về nhà ở

tiết trước)

Để kiểm tra định lí này chúng

ta hãy làm bài tập sau:

GV treo bảng phụ ?.1 cho HS

thảo luận nhóm

GV treo bảng phụ ?.2 cho HS

thảo luận nhóm

Cho HS nhận xét bài làm, bổ

sung và hoàn chỉnh

Phát biểu: HS đứng tại chỗ phát biểu

1 HS lên thực hiện

Vì DE//BC theo định lí talét ta có:

2

3

6 4

x

x EC

AE BC AD

Một vài HS pháp biểu

HS thảo luận nhóm và trình bày

1 Ta có

3

1 9

3 '

; 3

1 6

2 '

AC

AC AB

AB

2 Vì BC”//BC theo Đlí talét

9

"

6

2

"

AC

AC AB

AB

=> AC” = 3(cm)

b C” C’ và B’C’//BC

HS thảo luận nhóm và trình bày

Cả lớp nhận xét

1 Định lí Talét đảo.

< Sgk /59>

A

B’ C’

B C

GT ABC, B’ AB, C’ AC  

AC

AC AB

KL B’C’//BC

?.2

2

1 10

5 6

3   

EC

AE DB

AD

lí talét đảo => DE//BF (1)

theo định

2 7

14

; 2 5

10   

FB

CF EA

CE

lí talét đảo => EF//DB (2)

b Từ (1) và (2) => BDEF là hình bình hành

Trang 4

Vậy các cạnh tương ứng của

tam giác mới được tạo thành

như thế nào với tam giác đã

cho?

Từ bài tập ?.2 hãy xây dựng

lên hệ quả của định lí talét?

Ghi tóm tắt GT, KL của hệ

quả ?

GV cho HS nghiên cứu tại chỗ

chứng minh trong Sgk

Hoạt động 3: Một số trường

hợp của định lí talét

GV treo bảng phụ ?.4 cho HS

thảo luận nhóm

Hoạt động 4: Củng cố

Cho 2 HS lên thực hiện số còn

lại thực hiện trong nháp

Cho HS nhận xét

Tương ứng tỉ lệ

Vài HS pháp biểu

HS đứng tại chỗ đọc

HS đọc nội dung phần chú ý

HS thảo luận nhóm, GV treo bài làm của các nhóm và cho nhận xét nhanh tại chỗ

2 HS thực hiện, số còn lại làm trong nháp

HS nhận xét

c

BC

DE AC

AE AB AD

BC

DE AC

AE AB

AD

2

1

; 2

1

; 2 1

Các cạnh tương ứng của hai tam giác

tỉ lệ với nhau

2 Hệ quả của định lí talét

< Sgk/60 >

GT ABC, B’ AB, C’ AC   B’C’//BC

BC

DE AC

AE AB

A

B’ C’

B (B’C’//BC) C Chứng minh < Sgk/61>

Chú ý: <Sgk/61>

?.4

a Vì DE//BC theo hệ quả ta có:

6 , 2 5

, 6 5

2   

BC

DE AB AD

b Vì MN//PQ theo hệ quả ta có:

466 , 3 2

, 5

3

2   

x PQ

MN OP

ON

c Vì AB EF; CD EF =>AB//CD  Theo hệ quả ta có:

25 , 5 5

, 3

2 3

x

3 Bài tập Bài 6 Sgk/62

a Vì AP/PB # AM/MC =>PM # BC

CM / MA = CN / NB => MN//AB

b Vì OA”B” = OA’B’(ở vị trí Sltr)

=> A’B’ // A”B”

OA’ / OA = OB’ / OB => A’B’ //AB Vậy AB // A’B’ //A”B”

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về xem kĩ lại lí thuyết và các dạng bài tập đã làm chuẩn bị tiết sau luyện tập

- BTVN: 7, 8, 9 Sgk/ 63 Bài 9 áp dụng hệ quả và kẻ thêm đường phụ

Trang 5

I Mục tiêu bài học

- Giúp HS củng cố vững chắc và vận dụng thành thạo định lí Telét thuận và đảo để giải quyết các bài tập cụ thể từ đơn giản đến hơi khó

- Kĩ năng phân tích tính toán, biến đổi tỉ lệ thức

- Qua bài tập liện hệ với thực tế, giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ vẽ hình 18, 19 Sgk/64, nội dung KTBC

- HS: Ôn kĩ lý thuyết

III Tiến trình

Hoạt động 1: KTBC

Dựa vào số liệu ghi trên hình

vẽcó thể rút ra nhận xét gì về

hai đoạn thẳng DE và BC?

Tính DE ( cho BC = 6,4)

Cho cả lớp làm và gọi học sinh

trình bày

Hoạt động 2: Luyện tập

GV cho HS thảo luận nhóm

trình bày trong bảng nhóm

GV treo bảng nhóm của các

nhóm

HS làm việc cá nhân và trình bày

A

C’ B’

H

C H B

HS thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét

A 2,5 3

D E 1,5 1,8

B 6,4 C

a Nhận xét gì về DE và BC ?

b Cho thêm BC = 6,4 tính DE? Bài làm

;

5

3 5 , 2

5 ,

1 

DA

BD

5

3 3

8 ,

1 

EA CE

=>

EA

CE DA

BD 

=>DE//BC (talét đảo) Theo hệ quả ta lại có:

4

5 , 2

AB

AD BC DE

=> DE=2,5 BC :4=2,5 6,4 :4 = 4

Bài 10Sgk/63

GT Cho hình vẽ d//BC, AH BC

AH’=1/3AH, SABC =67,5cm2

BC

C B AH

AH'  ' '

b.Tính SAB’C’ ?

a Vì d//BC => mà

AB

AB AH

Theo định lí Tlét và

BC

C B AB

AB'  ' '

hệ quả =>

BC

C B AH

AH'  ' '

b Nếu AH’ = 1/3 AH

=> SAB’C’ = ½ (1/3 AH).(1/3BC) = 1/9 SABC = 1/9.76,5= 7,5 cm2

Trang 6

Xem hình vẽ trong bảng phụ,

trình bày cách thực hiện để đo

khoảng cách giữa hai điểm A,

B chiều rộng con sông

Hoạt động 3: Củng cố

Cho HS đọc đề toán và suy

nghĩ cách giải

Cho HS thảo luận nhóm

GV treo bảng nhóm của cách

nhóm cho cả lớp quan sát,

nhận xét, bổ sung

Hoạt động 4: Dặn dò

Bài 11 tương tự bài 10 các em

về tự làm Bài 14a,c về làm

như bài toán chúng ta vừa giải,

về nghiên cứu bài 13

- Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau

hoc5

HS đứng tại chỗ trình bày cách đo

HS thảo luận nhóm và trình bày Nhận xét, bổ sung

Bài 12 Sgk/64

-Nhắm để có A, B, B’ thẳng hàng, đóng cọc như hình vẽ -Từ B, B’ vẽ BC, B’C’ vuông góc với AB’ Sao cho A, C, C’ thẳng hàng

-Đo BC = a; BB’ = h; B’C’ = a’ -Theo hệ quả ta có:

rồi từ đó tìm ra x

'

a

a h x

Bài toán: Cho Đoạn thẳng có độ

dài n hãy dựng đoạn thẳng có độ dài x sao cho x/n = 2/3

-Vẽ góc xOy tuỳ ý, trên tia Ox lấy lấy điểm N sao cho ON = n -Trên tia Oy đặt OA = 2, AB = 1 -Nối BN, dựng At//BN cắt Ox tại

M Vậy OM là đoạn thẳng cần dựng x = OM = 2/3 n

B x A

O

n M N y

Chứng minh

Theo Talét ta có:

3

2 1

22 

ON

OM OB OA

Vì vậy: OM = 2/3On = 2/3n

Trang 7

Soạn: 17/02/05

Dạy : 18/02/05 Tiết 40 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

I Mục tiêu bài học

- Trên cơ sở một bài toán cụ thể: HS vẽ hình đo, tính toán, dự đoán, chứng minh và tìm tòi kiến thức mới

- Giáo dục cho HS quy luậtt của nhận thức: Từ trực quan sinh động , sang tư duy trừu tượng, tiến đến vận dụng vào thực tế

- Bước d8ầu HS biết vận dụng trên để tính toán nhhững độ dài liên quan đến phân giác trong và ngoài của một phân giác

II Phương tiện dạy học

- GV: Compa, đo độ, bảng phụ ghi ?.1, ?.2

- HS: Bảng nhóm, đo độ, compa, thước có chia khoảng

III Tiến trình

Hoạt động 1: Tìm kiến thức mới

GV cho HS thảo luận ?.1 đưa ra

kết luận

Yêu cầu HS sử dụng compa, đo

độ và thước để vẽ hình và đo

Hoạt động 2: Tìm hiểu chứng

minh, tập phân tích và chứng

minh

GV giới thiệu bài mới và cho HS

tìm hiểu chứng minh trong Sgk

Dùng hình vẽ trên bảng yêu cầu

HS phân tích

Vì sao cần kẻ thêm BE//AC?

Sau khi vẽ thêm bài toán trở

thành chứng minh tỉ lệ thức nào?

Có cách vẽ thêm khác?

GV: Trong trường hợp tia phân

giác ngoài của tam giác thì định

lí có còn đúng hay không ?

GV vẽ hình yêu cầu HS tìm cách

vẽ thêm hình

Ngược lại làm cách nào để biết

được AD là phân giác ?

GV hướng dẫn sơ qua cách chứng

minh phân giác ngoài xem như

bài tập ở nhà

Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức

vào bài tập

HS thảo luận nhóm ?.2

HS thảo luận nhóm và trình bày

A 3cm 6cm C

B D

Ta có:

;

2

1 6

3 

AC

AB

2

1 5

5 ,

2 

DC BD

Vậy

DC

BD

AC AB 

HS quan sát: Vẽ thêm BE//AC để có ABE cân tại B(E=A)

mà BE = AB( cân)

DC

BD

Vẽ CE//AB

Vẽ BE’//AC (E’ AD’)

Chỉ cần dùng thước đo 4 đoạn thẳng AB, AC, BD, CD sau đó tính toán là có thể kết luận được

AD có phải là phân giác của góc BAC hay không mà không dùng thước đo góc

HS thảo luận và trình bày trong bảng nhóm

1 Định lí

A C

B D

Định lí: Trong tam giác đường

phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn đó.

GT ABC, AD là phân giác 

của BAC ( D BC)

KL

DC

BD AC

AB 

Chứng minh < Sgk/66>

2 Chú ý: Định lí trên vẫn đúng

với tia phân giác của góc ngoài của tam giác.

E’ A

D’ B C

(AB khác AC )

AC

AB C

D BD 

' '

?.2: Do DA là phân giác của góc BAC nên ta có:

15

7 5 , 8

5 ,

3 

AC

AB y x

Nếu y = 5 thì x = 5 7 : 15=7/15

Trang 8

HS thảo luận nhóm ?.3

Cho HS nhận xét bài làm của các

nhóm, bổ sung và hoàn chỉnh

Hoạt động 4: Củng cố

Bài 17 Sgk/68

Theo định lí về phân giác trong

của tam giác

MD là phân giác của tam giác

AMB => kết luận gì ?

Tương tự từ ME => kết luận gì ?

Mà MB ? MC

 kết luận gì ?

 theo định lí Talét => ?

HS thảo luận nhóm và trình bày

AE

CE MA

MC AD

BD MA

BM = MC

=>

EA

CE DA

BD 

DE//BC

?.3: Do AH là phân giác của góc EDF nên ta có:

3

3 5 , 8

5

x HF

EH DF DE

=> x – 3 = (3 8,5) : 5 = 5,1

x = 5,1 + 3 = 8,1

3 Bài tập Bài tập 17 Sgk/68

A

D E

B M C

Vì MD là phân giác của gócAMB

=>

AE

CE MA

MC AD

BD MA

MB

 ;

Mà BM = MC =>

EA

CE DA

BD 

=> DE//BC (định lí talét)

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về xem kĩ lí thuyết về định lí talét, tính chất phân giác của tam giác tiết sau luyện tập

- BTVN: 15, 16, 18 Sgk/68

Trang 9

Soạn: 22/02/05

I Mục tiêu bài học

- Giúp học sinh củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lí về tính chất đường phân giác của tam giác (thuận) để giải quyết những bài toán cụ thể từ đơn giản đến hơi khó

- Rèn kĩ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức

- Rèn luyện tư duy logíc, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh Qua các bài tập, giáo dục cho học sinh tư duy biện chứng

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ vẽ hình 26, 27, thước, comp, bài tập áp dụng

- HS: Bảng nhóm, thước, compa

III Tiến trình

Hoạt động 1: KTBC

- Phát biểu định lí về đường

phân giác của tam giác?

Áp dụng: GV treo Bt trong bảng

phụ

GT? KL?

AD là gì của tam giác ABC? =>

tỉ lệ thức nào ?

Ta có thể áp dụng tính chất nào

để tìm BD và DC?

Cho HS đứng tại chỗ thực hiện

Bài 18 các em về nhà làm tương

tự như bài tập này

Bài 19: GT? KL?

Muốn chứng minh được

ta dựa vào kiến thức

FC

FB

ED AE 

nào? Thông qua tỉ số nào ?

Vậy ta phải áp dụng định lí talét

cho các tam giác nào ?

1 HS thực lên thực hiện, số còn

lại làm trong nháp

Cho HS nhận xét, bổ sung và

hoàn chỉnh

HS phát biểu tại chỗ

HS nêu tại chỗ

Phân giác =>

AC

DC AB

BD 

Tính chất của tỉ lệ thức

HS thực hiện tại chỗ

GT: Hình thang ABCD, a//DC Cắt AD tại E, BC tại F

KL:

FC

FB

ED AE 

CB

CF DA

DE BC

BF AD

AE

 ;

Định lí talét thông qua NB / ND

Áp dụng định lí talét cho tam giác ABD và tam giác BDC

HS thực hiện, số còn lại làm tại chỗ trong nháp

A 3cm 5cm

B D C ( BC = 6 cm)

GT AD là phân giác BAC

AB = 3cm, AC=5cm

BC = 6cm

KL BD=? ; DC = ? Chứng minh

Vì AD là phân giác của BAC

(theo T/c tỉ lệ thức )

AC

DC AB

BD 

8

35 8

7 5

; 8

21 8

7 3

8

7 5 3 5

3

DC BD

DC BD DC BD

Vậy BD= 21/8 cm; DC= 35/8 cm

Bài 18 Sgk/68 < như bài KTBC> Bài 19 Sgk/68

A B

E F N

D C Chứng minh

Gọi N = EF BD

Vì EN // AB theo định talét:

ND

BN

ED AE 

Vì NF // DC theo định lí talét:

=> (2)

ND

BN

FC FB 

Từ (1) và (2)

FC FB

ED AE 

Trang 10

Tương tự ta cũng suy ra hai tỉ lệ

thức còn lại (coi như bài tập về

nhà)

GT? KL?

Muốn chứng minh OE = OF ta

phải chứng minh được tỉ lệ thức

nào?

Muốn có được ta phải

AB

OF AB

OE 

chỉ ra được các tỉ lệ nào?

Áp dụng tính chất hay định lí

nào?

Mặt khác

FC

FB ED

AE

?

GV cho HS tự trình bày lại bài

tập và trình bày nhanh phần

chứng minh

GT? KL?

AM là gì của ABC => KL gì về 

SABM và SACM

Để tìm được SADM ta phải tìm

được các diện tích nào ?

SABM=? Còn SABD tính như thế

nào ?

AD là phân giác nên hai đường

cao của tam giác ABD và ACD

như thế nào với nhau?

=> SABD : SACD =?

SABC = S?+S? (dựa vào AD)

SABD =? (nếu đường cao có độ

dài là h)

=> ?

ABC

ABD

S

S

=> SABD=?

Bây giờ ta phải xem SABM và

SABD có diện tích lớn hơn, dựa

vào yếu tố nào ?

=> SADM = ?

Câu b các em về nhà thay số rồi

tính xem SAMD =? % SABC

GT: Hình thang ABCD, AB//CD

AC BD= O, a qua O, a//AB cắt 

AD tại E, cắt BC tại F KL: OE = OF

*

AB

OF AB

OE 

FC

BF AB

OF ED

EA AB

Áp dụng điịnh lí talét

Bằng nhau vì a//AB//CD

HS tự chứng minh và trình bày nhanh

GT: ABC , MB=MC, AD là 

phân giác, AB=m, AC=n; n>m

SABC = S KL: a Tính SAMD

b n=7cm, m=3cm, SAMD=?%SABC

*AM là trung tuyến

=> SABM = SACM

SAMB và SAMD

SAMB= ½ SABC

Hai đường cao bằng nhau

SABD : SACD = m : n

SABC = SABD + SACD

SABD = ½ h.m

m n

m S

S

ABC

ABD

SABD = S

m n

m

Vì n > m => BD < DC nên D nằm giữa B và M

SADM = SABM - SABD

Tương tự áp dụng định lí talét ta có:

CB

CF DA

DE BC

BF AD

Bài 20 Sgk/68

A B

E F a

O

D C

Vì EF // BC //AB theo định lí talét ta có:

(1)

FC

BF AB

OF ED

EA AB

Mặt khác a // AB//CD

FC

FB

ED AE 

Từ (1) và (2) =>

AB

OF AB

OE 

=> OE = OF (đpcm)

Bài 21 Sgk/68

A

m n

h h

B D M C

a Vì AM là trung tuyến ABC 

=> SABM = SACM

Vì AD là phân giác của BAC Nên hai đường cao từ D đến AB và AC bằng nhau và bằng h

=> SABD : SACD = m : n

SABC = SABD + SACD = ½ h.(n+m)

SABD = ½ h.m

=> ( SABC = S)

m n

m S

S

ABC

ABD

=> SABD = S

m n

m

Vì n > m => BD < DC nên D nằm giữa B và M

=> SADM = SABM - SABD

= ½ S - S

m n

m

m n

m

 2(n m)

m n

Hoạt động 2: Dạn dò

- Về xem kĩ lí thuyết và các dạng bài tập đã làm, xem lại kiến thức về tỉ lệ thức, chuẩn bị trước bài

4 tiết sau học: “ Khi nào thì hai tam giác được gọi là đồng dạng”

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm