1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an tuan 27 (2)

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tuần 27
Tác giả Trần Thị Thắm
Trường học Trường Tiểu Học Phan Chu Trinh
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA Trường Tiểu học Phan Chu Trinh Giáo án lớp 4 tuần 27 Trần Thị Thắm Tuần 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 ĐẠO ĐỨC ( Tiết 27) TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT[.]

Trang 1

Trường Tiểu học Phan Chu Trinh Giáo án lớp 4 tuần 27 Trần Thị Thắm

Tuần 27

Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013

ĐẠO ĐỨC ( Tiết 27) TÍCH CỰC THAM GIA

CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)

I Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo (Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo)

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- GD HS biết thương yêu và giúp đỡ người khác

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III Hoạt động trên lớp:

* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 4- SGK/39)

- GV nêu yêu cầu bài tập

Những việc làm nào sau là nhân đạo?

a Uống nước ngọt để lấy thưởng

b Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo

c Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ

+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là việc làm nhân đạo

* Hoạt động2: Xử lí tình huống

(Bài tập 2- SGK/38- 39)

- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS

thảo luận 1 tình huống

Trang 2

không nơi nương tựa.

- GV kết luận:

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn

(nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn

mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu … ),…

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc

lặt vặt thường ngày như lấy nước, quét nhà,

quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

(Bài tập 5- SGK/39)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- GV kết luận:

Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những

người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng

những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả

- HS thực hiện dự án giúp đỡ những người

khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả

bài tập 5

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quảvào phiếu điều tra theo mẫu

- Đại diện từng nhóm trình bày Cảlớp trao đổi, bình luận

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: bác bỏ, sửng sốt, phản bảo, cổ vũ, vẫn quay,

giản dị, Ga - li - lê; Cô - pec - ních,

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậmrãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo

vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ, lập tức, tội phạm,

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li – lê

- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời

III Hoạt động trên lớp:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Chú ý câu hỏi: Ga - li - lê viết sách

nhằm mục đích gì ?

- HS đọc phần chú giải

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS

đọc

- HS đọc lại các câu trên

+ GV lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng

nước ngoài

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.

+ HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ

trong những câu văn dài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ Mặt

trời để HS thấy được ý kiến của Cô péc

+Ga-li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

+Sự chứng minh khoa học về Trái Đất

+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê vì

cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược lại lời phán bảo của chúa trời.

Trang 4

- 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và

Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc:

- 3 HS đọc từng đoạn của bài

- Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

- HS luyện đọc

- Cho HS thi đọc cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần

dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo

vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và Ga - li - lê

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi trả lờicâu hỏi

+ Ca ngợi những nhà khoa học chân

chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

-Rèn kĩ năng thưc hiện phép chia phân số

-Biết cách tính và viết gọn phép tính chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên

II/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1 Bài mới :Giới thiệu bài-ghi bảng:

Trang 5

- GV y/c HS làm theo mẫu

-Thảo luận nhóm đôi

-Đại diện trình bày

60 x 36 = 2160 (m²)

KHOA HỌC: (Tiết 53)

CÁC NGUỒN NHIỆT

I Mục tiêu:

- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệttrong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,

- GD HS biết tiết kiệm điện – đó là một cách để bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị chung : hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Nhóm : tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định

2 KTBC

- Gọi 3 HS lên bảng

+ Cho ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và ứng

dụng của chúng trong cuộc sống

+ Hãy mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không

+ Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật

Trang 6

a Giới thiệu bài:

Một số vật có nhiệt độ cao dùng để tỏa nhiệt cho

các vật xung quanh mà không bị lạnh đi được gọi là

nguồn nhiệt Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu

về các nguồn nhiệt, vai trò của chúng đối với con

người và những việc làm phòng tránh rủi ro, tai nạn

hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt

b Phát triển bài :

 HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng

* Cách tiến hành

B1: Cho học sinh quan sát hình ở trang 106 và tìm

hiểu về các nguồn nhiệt, vai trò của chúng

B2: Học sinh báo cáo

- Giáo viên nhận xét và bổ xung

 HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các

nguồn nhiệt

* Cách tiến hành

- Cho học sinh thảo luận nhóm theo 2 vấn đề :

những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra và cách phòng

tránh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng các kiến

thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt

 HĐ3: Tìm hiểu về việc sử dụng các nguồn

nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình.

Thảo luận có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi

sử dụng các nguồn nhiệt

* Mục tiêu : có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

* Cách tiến hành

- Cho học sinh làm việc theo nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Giáo viên nhận xét và bổ xung

4 Củng cố - Dặn dò

+ Nguồn nhiệt là gì ?

+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt ?

- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức tiết kiệm

nguồn nhiệt, tuyên truyền, vận động mọi người

xung quanh cùng thực hiện và chuẩn bị bài sau

- Bàn là sử dụng điện để sấykhô

- Học sinh nêu

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh lắng nghe

- Các nhóm thảo luận về ý thứctiết kiệm khi sử dụng các nguồnnhiệt

- -

Trang 7

Mĩ thuật 4 Bài 27: Vẽ cây

I Mục tiêu

- Hiểu hỡnh dỏng, màu sắc của một số loại cõy quen thuộc

- Biết cỏch vẽ cõy

- Vẽ được một vài cõy đơn giản theo ý thớch

HS khỏ giỏi: Sắp xếp hỡnh vẽ cõn đối, hỡnh vẽ gần với mẫu cõy.

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu

A.Kiểm tra bài cũ

+ So sỏnh cỏc cõy với nhau

+ Nhận xột về màu sắc của cỏc cõy

- Bổ sung, kết luận

*HĐ2 Cỏch vẽ cõy.

- Yờu cầu HS dựa vào SGK thảo luận nờu

cỏch vẽ

- Bổ sung, minh hoạ bảng:

+ Vẽ phỏc hỡnh dỏng chung của cõy

-Quan sỏt trả lời cõu hỏi:

+ Thõn, cành, lỏ, hoa, quả + Cú hỡnh dỏng, đặc điểm, màu sắc khỏc nhau

Trang 8

Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013 CHÍNH TẢ : ( Tiết 27 )

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I Mục tiêu :

- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ ;

không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn

- Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học:

- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vầnvào chỗ trống

- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS

- Bảng phụ viết sẵn bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đe HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong

bài:

" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "

- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở đoạn trích trong

bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính

"

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại

để HS soát lỗi tự bắt lỗi

+ Nhớ lại và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập

-1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở

Trang 9

- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh

tả, sau đó viết lại cho đúng để hoàn

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

mỗi câu rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn

để điền là:

a/ Viết với âm s

* Viết với âm x

+ Trường hơp không viết với dấu ngã

- Sửa lại là: đáy biển - thung lũng

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

- HS cả lớp thực hiện

- -

TOÁN: (Tiết 131)

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)

- -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(Tiết 53) CÂU KHIẾN

I Mục tiêu :

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiếnnói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câukhiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )

- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2

- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong

trường hợp muốn mượn một quyển vở

của bạn bên cạnh

- HS tự làm bài

+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng,

mỗi HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu

khác nhau

- HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn

- GV kết luận: Khi viết câu yêu cầu đề

nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với

người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu

chấm hoặc dấu chấm than

* Ghi nhớ:

- HS đọc nội dung ghi nhớ

- HS tiếp nối đặt câu khiến

- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết

+ GV dán 4 băng giấy viết một đoạn văn

như sách giáo khoa

- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những

- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ

- HS lắng nghe

- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch châncâu có trong đoạn văn bằng phấn màu, lớpgạch bằng chì vào SGK

+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì

- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiếnvừa tìm được

- HS đọc kết quả

+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm

+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.+ Lắng nghe GV hướng dẫn

+Tiếp nối nhau đọc bài làm:

+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau.+ Lắng nghe

- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Tiếp nối nhau đặt:

- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm trao đổi, thảoluận cặp đôi

+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến, lớpgạch bằng chì vào SGK

+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phùhợp với câu khiến

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên

Trang 11

câu khiến có trong đoạn văn.

- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng

giọng điệu phù hợp với câu khiến

- HS nhận xét bài bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- HS đọc đề bài

+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu

khiến thường được dùng để yêu cầu HS

trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập

- Cuối các câu khiến này thường có dấu

chấm

- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm

- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu

khiến có trong sách Toán hoặc sách

Tiếng Việt lớp 4

- Nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu

lên bảng và đọc các câu khiến vừa tìm

được

-Lớp nhận xét bài nhóm bạn

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải phù

hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị

mong muốn

- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở

- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt

- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt

+ Tiếp nối nhau nhắc lại

lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giưa khu vực phía bắc và phía nam: khu vựcphía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí ĐB duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

Trang 12

- BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN.

ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát (HS sưu tầm)

III Hoạt động trên lớp:

- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan

sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về

tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải

miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ) HS

cần :

+ Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng

bằng

+ Nhận xét: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các

dãy núi lan ra sát biển

- GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn

gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền

Trung

- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm

phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền

Trung và giới thiệu về những dạng địa hình phổ

biến xen đồng bằng ở đây (như cồ cát ở ven biển,

các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do dãy

Trường Sơn đâm ngang ra biển), về hoạt động

cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng

phi lao, làm hồ nuôi tôm)

2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía

bắc và phía nam :

*Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:

- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1

của bài theo yêu cầu của SGK HS cần: chỉ và

đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, TP

Huế, TP Đà Nẵng; GV có thể yêu cầu HS dựa

vào ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm

Trang 13

trên sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn

núi cao, bên phải sườn núi dốc xuống biển

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS:

+ Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc

bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các

- Chọn được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về lòng dũng cảm.

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với bạn về ý

nghĩa câu chuyện

- GD HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện

- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe giới thiệu bài

- 2 HS đọc

- Lắng nghe phân tích

HS nêu tên truyện

.

Trang 14

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết

thúc, kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân

vật, ý nghĩa của truyện

nghe các bạn kể cho người thân nghe

Đại diện nhóm lên trình bày

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:

Câu chuyện được diễn ra như sau

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Bạn thích nhất là nhan vật nào trong câu chuyện? Vì sao?

+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC: ( Tiết 54 ) CON SẺ

I Mục tiêu :

* Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: rít lên, thảm thiết, phủ kín, hung dữ, khản đặc,

lùi bối rối, kính cẩn.

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài phù hợp với nội dung ; bước đầu

biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Trang 15

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng khổ thơ của bài

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

* Đọc diễn cảm cả bài theo đúng diễn

biến trong truyện:

+ Đoạn này có nội dung chính là gì?

- Ghi ý chính của đoạn 2

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên

cây lao xuống cứu con được miêu tả

như thế nào ?

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính của đoạn 3

- HS đọc đoạn 4 trao đổi và trả lời câu

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ HS lắng nghe

- HS đọc theo trình tự:

+ Đoạn 1: Tôi đi dọc … tổ xuống

+ Đoạn 2: Con chó … răng của con chó.+ Đoạn 3: Sẻ già lao nó xuống đất

+ Đoạn 4: Con chó … đầy thán phục

+ Đoạn 5 : Đoạn còn lại

+ Lắng nghe hướng dẫn để nắm cách ngắtnghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt

cứu con của sẻ già.

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w