ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA Trường Tiểu học Phan Chu Trinh Giáo án lớp 4 tuần 27 Trần Thị Thắm Tuần 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 ĐẠO ĐỨC ( Tiết 27) TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT[.]
Trang 1Trường Tiểu học Phan Chu Trinh Giáo án lớp 4 tuần 27 Trần Thị Thắm
Tuần 27
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
ĐẠO ĐỨC ( Tiết 27) TÍCH CỰC THAM GIA
CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo (Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo)
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- GD HS biết thương yêu và giúp đỡ người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III Hoạt động trên lớp:
* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4- SGK/39)
- GV nêu yêu cầu bài tập
Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a Uống nước ngọt để lấy thưởng
b Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
c Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ
+ b, c, e là việc làm nhân đạo
+ a, d không phải là việc làm nhân đạo
* Hoạt động2: Xử lí tình huống
(Bài tập 2- SGK/38- 39)
- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS
thảo luận 1 tình huống
Trang 2không nơi nương tựa.
- GV kết luận:
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn
(nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn
mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu … ),…
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc
lặt vặt thường ngày như lấy nước, quét nhà,
quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
(Bài tập 5- SGK/39)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- GV kết luận:
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng
những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả
- HS thực hiện dự án giúp đỡ những người
khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả
bài tập 5
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quảvào phiếu điều tra theo mẫu
- Đại diện từng nhóm trình bày Cảlớp trao đổi, bình luận
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: bác bỏ, sửng sốt, phản bảo, cổ vũ, vẫn quay,
giản dị, Ga - li - lê; Cô - pec - ních,
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậmrãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo
vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ, lập tức, tội phạm,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li – lê
- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Chú ý câu hỏi: Ga - li - lê viết sách
nhằm mục đích gì ?
- HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
- HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng
nước ngoài
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.
+ HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu văn dài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ Mặt
trời để HS thấy được ý kiến của Cô péc
+Ga-li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
+Sự chứng minh khoa học về Trái Đất
+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê vì
cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược lại lời phán bảo của chúa trời.
Trang 4- 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần
dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo
vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và Ga - li - lê
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi trả lờicâu hỏi
+ Ca ngợi những nhà khoa học chân
chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-Rèn kĩ năng thưc hiện phép chia phân số
-Biết cách tính và viết gọn phép tính chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Bài mới :Giới thiệu bài-ghi bảng:
Trang 5- GV y/c HS làm theo mẫu
-Thảo luận nhóm đôi
-Đại diện trình bày
60 x 36 = 2160 (m²)
KHOA HỌC: (Tiết 53)
CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệttrong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,
- GD HS biết tiết kiệm điện – đó là một cách để bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung : hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Nhóm : tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định
2 KTBC
- Gọi 3 HS lên bảng
+ Cho ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và ứng
dụng của chúng trong cuộc sống
+ Hãy mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không
+ Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật
Trang 6a Giới thiệu bài:
Một số vật có nhiệt độ cao dùng để tỏa nhiệt cho
các vật xung quanh mà không bị lạnh đi được gọi là
nguồn nhiệt Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu
về các nguồn nhiệt, vai trò của chúng đối với con
người và những việc làm phòng tránh rủi ro, tai nạn
hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
b Phát triển bài :
HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh quan sát hình ở trang 106 và tìm
hiểu về các nguồn nhiệt, vai trò của chúng
B2: Học sinh báo cáo
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
* Cách tiến hành
- Cho học sinh thảo luận nhóm theo 2 vấn đề :
những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra và cách phòng
tránh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng các kiến
thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt
HĐ3: Tìm hiểu về việc sử dụng các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình.
Thảo luận có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi
sử dụng các nguồn nhiệt
* Mục tiêu : có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
* Cách tiến hành
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
4 Củng cố - Dặn dò
+ Nguồn nhiệt là gì ?
+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt ?
- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức tiết kiệm
nguồn nhiệt, tuyên truyền, vận động mọi người
xung quanh cùng thực hiện và chuẩn bị bài sau
- Bàn là sử dụng điện để sấykhô
- Học sinh nêu
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm thảo luận về ý thứctiết kiệm khi sử dụng các nguồnnhiệt
- -
Trang 7Mĩ thuật 4 Bài 27: Vẽ cây
I Mục tiêu
- Hiểu hỡnh dỏng, màu sắc của một số loại cõy quen thuộc
- Biết cỏch vẽ cõy
- Vẽ được một vài cõy đơn giản theo ý thớch
HS khỏ giỏi: Sắp xếp hỡnh vẽ cõn đối, hỡnh vẽ gần với mẫu cõy.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ
+ So sỏnh cỏc cõy với nhau
+ Nhận xột về màu sắc của cỏc cõy
- Bổ sung, kết luận
*HĐ2 Cỏch vẽ cõy.
- Yờu cầu HS dựa vào SGK thảo luận nờu
cỏch vẽ
- Bổ sung, minh hoạ bảng:
+ Vẽ phỏc hỡnh dỏng chung của cõy
-Quan sỏt trả lời cõu hỏi:
+ Thõn, cành, lỏ, hoa, quả + Cú hỡnh dỏng, đặc điểm, màu sắc khỏc nhau
Trang 8Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013 CHÍNH TẢ : ( Tiết 27 )
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I Mục tiêu :
- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ ;
không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn
- Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vầnvào chỗ trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đe HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong
bài:
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở đoạn trích trong
bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính
"
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
+ Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở
Trang 9- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh
tả, sau đó viết lại cho đúng để hoàn
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn
để điền là:
a/ Viết với âm s
* Viết với âm x
+ Trường hơp không viết với dấu ngã
- Sửa lại là: đáy biển - thung lũng
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
- -
TOÁN: (Tiết 131)
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(Tiết 53) CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiếnnói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câukhiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển vở
của bạn bên cạnh
- HS tự làm bài
+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng,
mỗi HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu
khác nhau
- HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn
- GV kết luận: Khi viết câu yêu cầu đề
nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với
người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu
chấm hoặc dấu chấm than
* Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết
+ GV dán 4 băng giấy viết một đoạn văn
như sách giáo khoa
- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ
- HS lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch châncâu có trong đoạn văn bằng phấn màu, lớpgạch bằng chì vào SGK
+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì
- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiếnvừa tìm được
- HS đọc kết quả
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm
+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.+ Lắng nghe GV hướng dẫn
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau.+ Lắng nghe
- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Tiếp nối nhau đặt:
- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm trao đổi, thảoluận cặp đôi
+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến, lớpgạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phùhợp với câu khiến
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên
Trang 11câu khiến có trong đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu khiến
- HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu
khiến thường được dùng để yêu cầu HS
trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu
chấm
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
khiến có trong sách Toán hoặc sách
Tiếng Việt lớp 4
- Nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu
lên bảng và đọc các câu khiến vừa tìm
được
-Lớp nhận xét bài nhóm bạn
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải phù
hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị
mong muốn
- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
+ Tiếp nối nhau nhắc lại
lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giưa khu vực phía bắc và phía nam: khu vựcphía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh
- Chỉ được vị trí ĐB duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
Trang 12- BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN.
ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát (HS sưu tầm)
III Hoạt động trên lớp:
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan
sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về
tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải
miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ) HS
cần :
+ Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng
bằng
+ Nhận xét: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các
dãy núi lan ra sát biển
- GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn
gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền
Trung
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm
phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền
Trung và giới thiệu về những dạng địa hình phổ
biến xen đồng bằng ở đây (như cồ cát ở ven biển,
các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do dãy
Trường Sơn đâm ngang ra biển), về hoạt động
cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng
phi lao, làm hồ nuôi tôm)
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía
bắc và phía nam :
*Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1
của bài theo yêu cầu của SGK HS cần: chỉ và
đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, TP
Huế, TP Đà Nẵng; GV có thể yêu cầu HS dựa
vào ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm
Trang 13trên sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn
núi cao, bên phải sườn núi dốc xuống biển
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS:
+ Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc
bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các
- Chọn được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về lòng dũng cảm.
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với bạn về ý
nghĩa câu chuyện
- GD HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
- Lắng nghe phân tích
HS nêu tên truyện
.
Trang 14+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân
vật, ý nghĩa của truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
Đại diện nhóm lên trình bày
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:
Câu chuyện được diễn ra như sau
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhan vật nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC: ( Tiết 54 ) CON SẺ
I Mục tiêu :
* Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: rít lên, thảm thiết, phủ kín, hung dữ, khản đặc,
lùi bối rối, kính cẩn.
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài phù hợp với nội dung ; bước đầu
biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Trang 15- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
* Đọc diễn cảm cả bài theo đúng diễn
biến trong truyện:
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả
như thế nào ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính của đoạn 3
- HS đọc đoạn 4 trao đổi và trả lời câu
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS lắng nghe
- HS đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Tôi đi dọc … tổ xuống
+ Đoạn 2: Con chó … răng của con chó.+ Đoạn 3: Sẻ già lao nó xuống đất
+ Đoạn 4: Con chó … đầy thán phục
+ Đoạn 5 : Đoạn còn lại
+ Lắng nghe hướng dẫn để nắm cách ngắtnghỉ các cụm từ và nhấn giọng
- Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt
cứu con của sẻ già.
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo