1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an tuan 27

47 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án tuần 27
Tác giả Hoàng Anh Nhật
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 724,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAN 27 LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 THỨ NGÀY MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ THỨ HAI 12/03/2012 Chào cờ Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức 1 2 3 4 5 Tranh làng Hồ Luyện tập Lễ kí Hiệp định Pa ri Em yêu hòa bình (T2[.]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27

12345

Tranh làng HồLuyện tập

12345

Bài 53

Mở rộng vốn từ: Truyền thốngQuãng đường

Nhớ-viết: Cửa sông

THỨ TƯ

14/03/2012

Mĩ thuật Tập đọcToánLTVCKhoa học

12345

Vẽ tranh Đề tài Môi trườngĐất nước *

Luyện tập

LK các câu trong bài bằng từ ngữ nối *Cây con mọc lên từ hạt

Giảm tảiGiảm tải

THỨ NĂM

15/03/2012

Thể dụcTập làm vănToán

Kể chuyện

Kĩ thuật

12345

12345

Tả cây cối (KT viết)

Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưaLuyện tập

Cây con có thể mọc lên từ một …

Trang 2

Ngày soạn:17/03/2013

Ngày dạy:18/03/2013

Thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2013

TẬP Đ ỌC TRANH LÀNG HỒ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

1.1 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào Thông qua HĐ đọc

1.2 Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức

tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3) Thông qua HĐ tìm hiểu bài

2 Kỹ năng:Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.

3 Thái độ: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gian làng Hồ.

2 Kiểm tra bài cũ :

Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì về tình

cảm của mình đối với những nép đẹp cổ

truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt đ ộng 2: Tìm hiểu bài.

Giải quyết MT 1.1-HTTC:L,N,CN

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?

- Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc

- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết

- Em mến yêu khâm phụ một loại hình sinh hoạt văn hoá truyền thống đẹp, có ýnghĩa

- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi

- Đoạn 2: Yêu mến …mái mẹ

- Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu

- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn

- Từ những ngày còn ít tuổi đã thích

Trang 3

- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ

sĩ dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh

có nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế

 Hoạt đ ộng 3: Rèn đọc diễn cảm.

Giải quyết MT 1.2-HTTC:N,CN

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Thi đua 2 dãy

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài

- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề

- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh tế, đặc sắc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cãm

- Các nhóm tìm nội dung bài

- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh trángPhú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnh Lai Xá

TOÁNLUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

1.1 Biết tính vận tốc của chuyển động đều Thông qua HĐ tính toán của HS

1.2 Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kỹ năng: Biết tính vận tốc làm các bài tập liên quan

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút)Đáp số: 1050 m/phútVới S=130km, t=4 giờVận tốc :130:4 = 32,5 (km/giờ )

Trang 4

- Yêu cầu HS nêu cách giải.

- Cho HS làm bài vào vở

GV nhận xét, sửa sai

Bài 4: * KG

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cấu HS nêu tóm tắt và cách giải

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nêu lại công thức tìm vận

- Chuẩn bị: “Quảng đường”

- Nhận xét tiết học.

Quãng Đường ô tô đó đi là :

25 – 5 = 20( km)Đổi 30 phút =1/2 giờVận tốc của ô tô là :

20 x 2 = 40 ( km)Đáp số: 40 km / giờ

* KG

Thời gian ca nô đi được 30 km là:

7giờ 45phút – 6giờ 30phút =1giờ 15phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô đó là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ)Đáp số: 24 km/giờ

1.2 Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày

1.3 Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khảnăng do nhà trường, địa phương tổ chức

* KG: Biết được ý nghĩa của hoà bình Biết được trẻ em có quyền được sống trong hoà bình, có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

Trang 5

 Hoạt đ ộng 1: Xem các tranh, ảnh,

bài báo, băng hình về hoạt động bảo

tham gia các hoạt động vì hoà bình

- Chuẩn bị:Tôn trọng tổ chức Liên Hợp

Quốc

- Trao đổi trong nhóm nhỏ

- Trình bày trước lớp và giới thiệu các tranh, ảnh, băng hình Bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh màcác em đã sưu tầm được

Để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước

đã tiến hành nhiều hoạt động

+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến

- HS vẽ và thuyết minh bài vẽ của mình

- Học sinh treo tranh và giới thiệu tranh trước lớp

- Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu quy tắc tính quãng đường?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

V = s:t

Trang 6

+ Ví dụ 1: Một ơ tơ đi trong 4 giờ với

vận tốc 42,5 km/giờ Tính quãng đường

đi được của ơ tơ

- Tính quãng đường của ơ tơ?

Muốn tìm quãng đường ta làm sao?

- Giáo viên gợi ý tìm hiểu bài

- Muốn tìm quãng đường ta cần biết gì?

Bài 1: HS tự làm bài vào vở

- 1 vài nêu cách làm và kết quả bài làm

tốc của người đi xe đạp là:

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)Quãng đường đĩ đi được là:

0,21 x 15 = 3,15 (km)Đáp số: 3,15 km

* KG : GiảiThời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2 giờ 40 phút =Ġ giờQuãng đường từ A đên B là:

42 x = 112 (km)Đáp số: 112 km

Muốn tính quãng đường

ta lấy vận tốc nhân với thời gian

S = V x T

Trang 7

1 Kiến thức:

1.1 Nhớ – Viết đúng 4 khổ thơ cuối của bài thơ Cửa sông Thông qua HĐ nhớ viết

1.2 Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích để củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí nước ngoài.( BT2) Thông qua HĐBT

2 Kỹ năng: Nhớ viết đúng bài CT

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

2 Kiểm tra bài cũ :

Nhắc lại quy tắc viết hoa?

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và thực

hiện theo yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích thêm:

Trái Đất tên hành tinh chúng ta đang sống

không thuộc nhóm tên riêng nước ngoài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Giáo viên ghi sẵn các tên người, tên địa lí

- Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra”.

- Nhận xét tiết học.

Tên riêng nước ngoài viết hoa chữ cáiđầu, chữ Hán viết hoa cả

- 1 học sinh đọc lãi bài thơ

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơcuối

- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả

- HS viết :Cri –xtô-phô –rô,cô-lôm bô

A –mi –ri –gô

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

Trang 8

1.Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ ,

ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu

ca dao, tục ngữ (BT2) Thông qua HĐ ghi nhớ của HS

*HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2

2 Kỹ năng: Mở rộng hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ về truyền thống trong những

câu tục ngữ ca dao

* KG thuộc một số tục ngữ, ca dao trong BT1,2

3 Thái độ: Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm

- Yêu nước: Giặc đến nhà đàn bà cũngđánh

- Đoàn kết: Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

- Lao động cần cù: tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

- Nhân ái: thương người như thể thương thân

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làmlên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn

- Đọc thuộc lòng một số câu tục ngữ, cadao

- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề truyền thống

LỊCH SỬ

LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I Mục tiêu:

Trang 9

1.Kiến thức: Biết ngày 27/ 1/ 1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri Những điều khoản

quan trọng nhất của hiệp định ý nghĩa của hiệp định Pa –ri Thông qua HĐSGK

* KG biết lí do Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ởViệt Nam : thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc trong năm 1972

2 Kỹ năng: Học sinh kể lại được diễn biến lễ kí kết hiệp định Pa-ri.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

2 Kiểm tra bài cũ :

Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri? ( KG)

+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ

phải kí hiệp định Pa-ri?

 Hoạt đ ộng 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri.

Giải quyết MT 2-HTTC:CN

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn

“Ngày 27/ 1/ 1973 trên thế giới”

- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung

sau:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri

- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN

- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố

Clê-be (Pa-ri), trong không khí nghiêm trang

và được trang hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với các điều khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở VN

- Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu 1 giai đoạnmới của CMVN Đế quốc Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại trong chiến tranh VN

Trang 10

- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?

- Nội dung chủ yếu của hiệp định?

- Giáo viên nhận xét

- Học bài

- Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc Lập”

Đánh dấu 1 thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: Chúng ta đã “Đánh cho Mĩ cút”, “Đánh cho Nguỵ nhào”, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nước

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

1.1 Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào Thông qua HĐ đọc

1.2 Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu

hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối) Thông qua HĐ tìm hiểu bài

2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm và trả lời các CH

3 Thái độ: Tự hào về đất nước Việt Nam

2 Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian

- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài

Trang 11

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.

 Hoạt đ ộng 2: Tìm hiểu bài.

Giải quyết MT 1.2-HTTC:N,CN

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm hiểu

nội dung bài thơ

- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và trả

lời câu hỏi:

- Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?

- Đó là cảnh mùa thu nào?

- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2 – 3 Trả lời:

- Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp

và vui như thế nào?

- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 4 – 5 Hỏi:

- Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ

ngữ nào?

- Giáo viên chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự

hào hạnh phúc về đất nước tự do

- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm nội dung, ý

nghĩa bài thơ

- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu

- 1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc ta

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính quãng đường

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu quy tắc tính quãng đường? vận tốc? S = v x t, V =s: t

Trang 12

- Cho HS đoc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt và cách giải bài

- Cho HS đọc đề bìa, nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm tìm cách giải

- Cho HS làm bài cá nhân

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Chuẩn bị: “Thời gian”

- Học sinh đọc kỹ đề – lưu ý các dữ kiệnthời gian đi

S= 32,5 x4 =130km S=210x7 =1470kmĐổi 40 phút =2/3 giờ

46 x 4,75 = 218,5 (km)Đáp số: 218,5 km

- HS đổi đơn vị: 15 phút = 0,25 giờ

- 1 HS làm bải bảng lớp, lớp làm vào vở

Giải:

Quãng đương ong mật bay trong 15 phútlà:

8 x 0,25 = 2 (km)Đáp số: 2 kmGiải:

1 phút 15 giây = 75 giây

Quãng đường đi được của Kăng-cu-ru là:

14 x 75 = 1050 (m)Đáp số: 1050 m

TẬP LÀM V Ă N

ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

1.1 Biết được trình tự tả , tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng

để tả cây chuối trong bài văn Thông qua HĐ lập dàn ý.

1.2 Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc Thông qua

HĐ viết văn

2 Kỹ năng: Viết được đoạn văn tả cây cối

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo.

II ĐDDH:

Trang 13

+ GV: Giấy khổ to để học sinh các nhóm làm bài tập 1.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Cho HS đọc bài văn: Cây chuối mẹ

- Yêu cầu HS xác định 3 phần chính của bài

văn

- HD HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi

- Cây chuối trong bài được tả theo trình tự

nào? Còn có thể tả cây cối theo trìng tự nào

nữa?

- Cây chuối được tả theo cảm nhận của

những giác quan nào? Còn có thể có thể

quan sát cây cối bằng những giác quan nào

nữa?

- Nêu hình ảnh nhân hóa, hình ảnh so sánh

- Gv chốt nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hóa

cây chuối bằng cách gắn cho cây chuói

những từ ngữ chỉ tính cách và đặc điểm của

con người

Bài 2:

- Cho HS đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh thực hiện đề bài

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả trên

Tả bao quát đến tả chi tiết

theo ấn tượng của thi gáic – thấy hình dáng của cây, lá, hoa Còn có thể tả bằng khứu giác, thính giác, vị giác, xúc giác

Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác,

… Nó dã làm cây chuối to, đĩnh đạc…

- HS làm bài và chữa bài

- 1 HS đọc

- HS viết bài vào vở

- 2, 3 HS trình bày bài viết của mình

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhiều học sinh đọc đoạn văn đã viết

- Tổng hợp – Học sinh đọc đoạn văn, phân tích hay ( phân tích cái hay, cái đẹp

KHOA HỌC

CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ ,phôi, chất dinh

dưỡng dự trữ Thông qua HĐ quan sát thực hành

2 Kỹ năng: Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II ĐDDH:

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ :

-Nỗn tạo thành gì? Ở hoa cĩ nhị thì là hoa

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phơi nằm ở vị

trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt

- Cấu tạo của hạt gồm cĩ mấy phần?

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Giải quyết MT 2-HTTC:N

- Nhĩm trưởng điều khiển làm việc

- Giáo viên tuyên dương nhĩm cĩ 100% các

bạn gieo hạt thành cơng

- Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là cĩ độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp (khơng quá nĩng, khơng

- Đọc lại tồn bộ nội dung bài

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cây con cĩ thể mọc lên từ

những bộ phận nào của cây mẹ?”

- Nhận xét tiết học

-Hạt, hoa đực, hoa cái

- Nhĩm trưởng điều khiển thực hành

- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

Quan sát bên trong hạt Chỉ phơi nằm ở đâu

- Hạt gồm: vỏ, phơi và chất dinh dưỡng

dự trữ

- Phơi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm,

lá mầm và chồi mầm

Tìm hiểu cấu tạo của phơi

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồimầm

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm: nước,ánh sáng đợ ẩm… ,

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giớithiệu với cả lớp

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hìnhtrang 101 SGK

- Mơ tả quá trình phát triển của câymướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kếtquả cho hạt mới

****************************************

Ngày soạn:17/03/2013

Ngày dạy: 21/03/2013

Trang 15

Thứ năm, ngày 21 tháng 3 năm 2013

TOÁNTHỜI GIAN

- Nêu ví dụ: Một ôtô đi quãng đường 170 km

với vận tốc 42,5 km/giờ Tính thời gian ôtô đi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS nêu quy tắc và công thức:

s là quãng đường; v là vận tôc; t là thời gian.

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 HS giải bảng lớp, lớp làm vào vởnháp

Thời gian đi của ca nô là:

42 : 36 =Ġ (giờ)giờ = 1 giờ= 1 giờ 10 phút

Trang 16

- Yêu cầu các nhóm trình bày cách giải.

- Cho HS làm bài vào vở

Thời gian máy bay tới nơi là:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối,tc dụng của php nối Hiểu và

nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bứơc đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để

liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của BT ở mục III Thông qua HĐ nhận xét.

2 Kỹ năng: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối, tác dụng của phép nối.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng phép nối để liên kết câu trong văn bản.

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn

văn

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Phân tích: hoặc, vì vậy

- Học sinh cả lớp nhận xét

Trang 17

3’

- Gọi 1 học sinh lên bảng phân tích

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho HS đọc 3 đoạn văn đầu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- HD HS tìm chổ sai và chữa lại cho đúng

- Cho HS làm bài vào vở

+ Đoạn 1: nhưng, nối câu 2 với câu 3

+ Đoạn 2: vì thế, nối nối câu 4 với câu 3;nối đoạn 2 với đoạn 1

rồi: nối câu 5 với câu 4

+ Đoạn 3: nhưng, nối câu 6 với câu 5;nối đoạn 3 với đoạn 2

rồi: nối câu 7 với câu 6

Từ cần sửa: Vậy bố hãy tắt đèn đi và kívào sổ liên lạc cho con

- Nêu lại ghi nhớ

Đ

ỊA LÍ CHÂU MĨ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

1.1 Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hayNam Mĩ) Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu vị trí địa lí, tự nhiên của châu Mĩ

Thông qua HĐ quan sát địa cầu

* KG : Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu…

2 Kỹ năng: Xác định trên quả địa cầu hoăc trên bản đồ thế giới vị trí, giới hạn của

châu Mĩ Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản đố (lược đồ)

3.Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn.

II ĐDDH:

- Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

III Các hoạt đ ộng:

Trang 18

HOẠT Đ ỘNG CỦA THẦY HOẠT Đ ỘNG MONG Đ ỢI Ở TRÒ

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì khác so

- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự

phân chia hai bán cầu Đông, Tây

Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện câu trả lời

 Hoạt đ ộng 2: Châu Mĩ lớn như thế

nào?

Giải quyết MT 2-HTTC:CN

- Giáo viên sửa chữa và giúp các em hoàn

thiện câu trả lời

châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều

 Hoạt đ ộng 3: Thiên nhiên châu Mĩ có gì

đặc biệt?

Giải quyết MT 1,2-HTTC:N

- Cho HS quan sát hình 1, 2 và thảo luận

nhóm

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ

a, b, c, d, đ, e, và cho biết các ảnh đó được

chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ

- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới thiệu

bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng

- Khó khăn: thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh dịch nguy hiểm

- Vì kinh tế chậm phát triển, ít chú ý trồng cây lương thực

Học sinh quan sát quả địa cầu và trả lời các câu hỏi ở mục 1 trong SGK

- Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc Mĩ, Nam Mĩ và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, có vị trí trải dài trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới Khí hậu ôn đới ởBắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam

Mĩ chiếm diện tích lớn nhất

- Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ đứng thứ hai trong các châu lục, đứng sau châu Á Về diên tích châu Mĩ có diệntích gần bằng châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều

- Địa hình châu Mĩ gồm có 3 bộ phận: Dọc bờ biển phía tây là 2 hệ thống núi cao và đồ sộ Cooc-di-e và An-đet, phía đông là các núi thấp và cao nguyên: A-pa-lat và Bra-xin, ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằng Trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn Đồng bằng A-ma-dôn làđồng bằng lớn nhất thế giới

* Do lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam

- Khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam mĩ chiếm diện tích lỡn nhất ở châu mĩ

-Không thải các chất ô nhiễm ra môi trường Như đốt rừng , rác………

Trang 19

- Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”.

- Nhận xét tiết học.

KĨ THUẬTLẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG(T1)I.Mục tiêu :

1 Chuẩn kiến thức kĩ n ă ng:

1.1 HS biết lựa chọn đầy đủ các chi tiết để lắp một chiếc máy bay trực thăng

1.2 Biết cách lắp máy bay trực thăng

* Khéo tay: lắp được máy bay theo mẫu ,chắc chắn

1.3 Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị :

- Bộ lắp ghép,máy bay trực thăng lắp sẵn

III Các hoạt đ ộng dạy học:

TG Hoạt đ ộng của GV Hoạt đ ộng mong đ ợi ở trò

 Hoạt đ ộng 3 : Hướng dẫn học sinh

tháo rời các chi tiết

- HS quan sát và nêu lần lượt cách lắp

- HS lên bảng thực hành làm các thao tác

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS lên bảng tháo các chi tiết

Trang 20

Thứ sáu, ngày 16 tháng 3 năm 2012

1.2 Dùng câu đúng câu văn có hình ảnh cảm xúc

1.3 GD HS yêu cây cối

II Chuẩn bị :

vở tập làm văn

III.Các hoạt đ ộng dạy học:

TG HOẠT Đ ỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT Đ ỘNG MONG Đ ỢI Ở TRÒ

 Hoạt đ ộng 1: Cho học sinh đọc nối

tiếp đề bài –giáo viên ghi đề bài lên bảng

- GV kiểm tra việc chuẩn bị cho bài văn

 Hoạt đ ộng 2: Thực hành

- Cho học sinh viết bài văn tả cây cối

- Học sinh làm bài vào vở

1.1 Biết tính thời gian của toán chuyển động đều

1.2 Biết mối quan hệ giữa thời gian, vận tốc, quãng đường

1.3 Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: 2 bảng bài tập 1

III Các hoạt đ ộng:

Trang 21

HOẠT Đ ỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT Đ ỘNG MONG Đ ỢI Ở TRÒ

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài vào vở

đó là:

108 : 12 = 9 (phút)Đáp số: 9 phút

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Giải:

420 phút = 0,42 giờThời gian để rái cá bơi hết quãng đường

đó là:

10,5 : 0,24 = 25 (phút)Đáp số: 25 phút

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.1 Kể tên một số cây được mọc ra từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

1.2 Biết trồng cây bằng một bô phận của cây mẹ

1.3 Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

Trang 22

- Giáo viên kết luận:

- Cây trồng bằng thân, đoạn thân, xương rồng,

hoa hồng, mía, khoai tây

- Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ, …)

thân giò (hành, tỏi, …)

+ Tìm chồi mầm trên vật thật: ngọn mía,

củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi,rút ra kết luận có thể trồng bằng bộ phậnnào của cây mẹ

+ Chỉ hình 1 tran SGK nói về cách trồngmía

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung

- Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a)

- Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằmdọc rãnh sâu bên luống Dùng tro, trấu đểlấp ngọn lại (hình 1b)

- Một thời gian thành những khóm mía(hình 1c)

- Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõmvào

- Trên củ gừng cũng có những chỗ lõmvào

5’ 4 Củng cố – Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tình thần làm việc các

nhóm

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”

1.2 Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện

1.3 Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV : Một số tranh ảnh về tình thầy trò

Trang 23

- Hướng dẫn yêu cầu đề.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề

- Em hãy gạch chân những từ ngữ giúp em xác

- Kỷ niệm về thầy cô

- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 – 4

- Học sinh trao đổi nêu thêm những việc làm khác

- 4 – 5 học sinh lần lượt nói đề tài câu chuyện em chọn kể

- Học sinh làm việc cá nhân, các em viết

Kể câu chuyện của mình trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trướclớp

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w