- TS tăng huyết áp, rối loạn lipid máu - Các biến chứng mạch máu nhỏ: võng mạc, thận, thần kinh - Các biến chứng mạch máu lớn: bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh m
Trang 1QUẢN LÝ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO KHUYẾN CÁO BỘ Y TẾ
Ths Bs Trần Thị Hoa Vi
BM YHGĐ - Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch
01/02/2018
Trang 2MỤC TIÊU
1 Lập được kế hoạch theo dõi điều trị đái
tháo đường trên từng bệnh nhân cụ thể
2 Phối hợp điều trị tốt bệnh nhân đái tháo
đường có bệnh lý kèm theo thường gặp
Trang 3CA LÂM SÀNG 1
BN Huỳnh Thị T 85t, ĐTĐ 3 năm nay, điều trị không
thường xuyên tại bệnh viện Q10 bằng thuốc uống, cao 1.50m, CN 44kg
Bn tái khám sau khi xuất viện bv Trưng Vương 10 ngày với chẩn đoán: THA, BTTMCB, ĐTĐ típ 2, bệnh thận mạn
Toa thuốc xuất viện:
Trang 5Sống một mình, còn minh mẫn, mắt nhìn rõ
Trang 7CA LÂM SÀNG 1
Chẩn đoán?
Kế hoạch điều trị?
Trang 8 BN Phùng Thị G 77t, nữ, THA, ĐTĐ 3 năm nay, điều trị thường xuyên tại bệnh viện Q10 bằng thuốc uống, cao 1.5m, CN 47kg
CT 190mg/dl, TG 111mg/dl; HDL 56mg/dl, LDL 96mg/dl
SGOT 17, SGPT 18 U/L
CA LÂM SÀNG 2
Trang 12CA LÂM SÀNG 2
Chẩn đoán?
Kế hoạch điều trị?
Trang 17CA LÂM SÀNG 2
Kế hoạch điều trị tiếp theo?
Trang 18ĐẠI CƯƠNG
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ):
Rối loạn chuyển hóa
Tăng glucose huyết: khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai
Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau,
đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh
Trang 19ĐẠI CƯƠNG
Trên thế giới:
Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF)
Năm 2015: 415 triệu người (tuổi 20-79) bị ĐTĐ
Tương đương cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ
Năm 2040: 642 triệu
Tương đương cứ 10 người có 1 người bị ĐTĐ
Tại Việt Nam
Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%
Tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63.6%
(BV Nội tiết Trung ương, 2012)
Trang 20(Rối loạn glucose huyết đói)
*: bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết
HbA1c: thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc
tế (NGSP: National Glyco-hemoglobin Standardization Program)
Trang 21CHẨN ĐOÁN
Tiêu chuẩn để làm xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ
ở người không có triệu chứng ĐTĐ:
a) Người lớn có BMI ≥ 23 kg/m2 và có ≥ 1 trong các yếu tố nguy cơ
- Phụ nữ bị buồng trứng đa nang
- Phụ nữ đã mắc đái tháo đường thai kỳ
- HbA1c ≥ 5,7% (39 mmol/mol), rối loạn glucose huyết đói hay rối loạn dung nạp glucose ở lần xét nghiệm trước đó
- Có các dấu hiệu đề kháng insulin trên lâm sàng (như béo phì, dấu gai đen )
- Tiền sử có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch
Trang 22ACANTHOSIS NIGRICANS (DẤU GAI ĐEN)
Trang 23c) Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, nên lặp lại xét
nghiệm sau mỗi 1-3 năm
Có thể thực hiện xét nghiệm sớm hơn tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm trước đó và yếu tố nguy cơ
Đối với người tiền đái tháo đường: thực hiện xét nghiệm
hàng năm
Trang 24PHÂN LOẠI ĐTĐ
a) Đái tháo đường tip 1: do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn
đến thiếu insulin tuyệt đối
b) Đái tháo đường típ 2: do giảm chức năng của tế bào
beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin
c) Đái tháo đường thai kỳ: ĐTĐ được chẩn đoán trong 3
tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ tip 1, típ 2 trước đó
d) Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác: ĐTĐ thể Mody, ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị
HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô
Trang 25ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN BN ĐTĐ
Trang 26ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN BN ĐTĐ
Các nội dung đánh giá toàn diện :
a) Bệnh sử - Lâm sàng:
- Tuổi, đặc điểm khởi phát ĐTĐ (nhiễm ceton acid ĐTĐ, phát hiện ĐTĐ bằng xét nghiệm nhưng không có triệu chứng)
- CN các con lúc sinh (đối với phụ nữ)
- Cách ăn uống, tình trạng dinh dưỡng, tiền sử cân nặng,
hành vi ngủ (thói quen, thời gian), thói quen luyện tập thể
dục
- Tiền sử sử dụng thuốc lá, uống rượu và sử dụng chất gây nghiện
- Tìm hiểu bệnh nhân có tham gia các chương trình giáo dục
về ĐTĐ, tự quản lý và tiền sử, nhu cầu hỗ trợ
- Rà soát lại các phác đồ điều trị trước và đáp ứng điều trị (dựa vào các số liệu HbA1c)
Trang 27ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN BN ĐTĐ
Các nội dung đánh giá toàn diện :
a) Bệnh sử - Lâm sàng:
- Sử dụng các thuốc bổ sung và thay thế: Các loại thực
phẩm chức năng, thuốc cổ truyền đã sử dụng Các loại
thuốc điều trị bệnh khác, thí dụ thuốc điều trị đau khớp
- Các bệnh đồng mắc và bệnh về răng miệng đang mắc
- Tầm soát trầm cảm, lo âu và rối loạn ăn uống
- Tầm soát về các vấn đề tâm lý, các rào cản khác đối với điều trị và tự quản lý ĐTĐ, như nguồn tài chính hạn chế, hậu cần và các nguồn hỗ trợ
- Đánh giá các hành vi sử dụng thuốc uống, thuốc tiêm và các rào cản đối với sự tuân thủ điều trị
Trang 28ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN BN ĐTĐ
Các nội dung đánh giá toàn diện :
- TS các cơn hạ glucose huyết, khả năng nhận biết và cách
xử trí lúc có cơn, tần suất, nguyên nhân
- TS tăng huyết áp, rối loạn lipid máu
- Các biến chứng mạch máu nhỏ: võng mạc, thận, thần kinh
- Các biến chứng mạch máu lớn: bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi
Trang 29ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN BN ĐTĐ
Các nội dung đánh giá toàn diện :
b) Khám thực thể:
- Chiều cao, cân nặng và BMI
- Đo HA, nếu cần đo HA nằm và đứng để tìm hạ HA tư thế
- Khám đáy mắt
- Khám tuyến giáp
- Khám da: tìm dấu gai đen, các nơi tiêm insulin
- Khám bàn chân toàn diện:
+ Nhìn: dấu khô da, các vết chai, biến dạng bàn chân
+ Sờ: mạch mu chân và chày sau
+ Phản xạ gân cơ Achilles
+ Khám thần kinh nhanh: cảm giác xúc giác, cảm giác rung,
cảm nhận monofilament
Trang 30KHÁM BÀN CHÂN
Trang 32ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN BN ĐTĐ
Các nội dung đánh giá toàn diện :
c) Đánh giá về cận lâm sàng:
- HbA1c, nếu chưa làm trong 3 tháng vừa qua
- Nếu chưa có hoặc chưa làm trong vòng một năm:
+ Bộ XN mỡ máu: cholesterol toàn phần, LDLc, HDLc,
Trang 33MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐTĐ/ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Đỉnh glucose huyết tương
sau ăn (mao mạch)†
<180 mg/dL (10.0 mmol/L)*
•: Mục tiêu thay đổi tùy tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân
† : Đo glucose huyết sau ăn khi HbA1c chưa đạt mục tiêu dù
đường huyết đói đã đạt, đo vào 1-2 giờ sau khi bắt đầu ăn
Trang 34MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐTĐ/ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
KHÔNG CÓ THAI
Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg
Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-80 mmHg
Trang 35MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐTĐ/ NGƯỜI GIÀ
Tình trạng
sức khỏe
Cơ sở để chọn lựa HbA1c
GH đói hoặc trước ăn (mg/dL)
Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)
<8.5% 100-180 110-200 <150/90
Trang 36ĐÁNH GIÁ VỀ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT BẰNG XN HBA1C
Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần/năm ở BN đáp ứng mục tiêu điều trị
Mỗi 3 tháng/lần ở BN được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc không đáp ứng mục tiêu điều trị
Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm BN đến
khám để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn
Trang 37ĐIỀU TRỊ BẰNG THAY ĐỔI LỐI SỐNG
LUYỆN TẬP THỂ LỰC
Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến
dạng chân và đo huyết áp, tần số tim trước khi luyện tập Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250-270
mg/dL và ceton dương tính
Hình thức: đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện lập 2 ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ)
Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày (đi
bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút)
Người còn trẻ nên tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập
kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần
Trang 38ĐIỀU TRỊ BẰNG THAY ĐỔI LỐI SỐNG
BN béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền
Dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ: gạo lứt, bánh mì đen, nui còn chứa nhiều chất xơ
Trang 39ĐIỀU TRỊ BẰNG THAY ĐỔI LỐI SỐNG
DINH DƯỠNG
Nguyên tắc chung:
Đạm:
1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy thận
0,3-0,6 gam/kg cân nặng/ngày: BN có suy thận
Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần
Người ăn chay trường có thể bổ sung đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)
Chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no một nối đôi hoặc nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá Cần tránh các loại mỡ trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ
Trang 40ĐIỀU TRỊ BẰNG THAY ĐỔI LỐI SỐNG
DINH DƯỠNG
Nguyên tắc chung:
Giảm muối trong bữa ăn, 2300 mg Natri/ ngày
Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày
Bổ sung các yếu tố vi lượng: thiếu sắt ở bệnh nhân ăn chay trường thiếu sinh tố B12/ BN dùng Metformin lâu ngày, nên chú ý đến tình trạng này nếu Bn có thiếu máu hay triệu chứng thần kinh ngoại vi
Uống rượu điều độ: một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng 150-200ml/ngày
Ngưng hút thuốc
Các chất tạo vị ngọt: như đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằng chứng trái ngược Do đó nếu sử dụng cũng cần hạn chế đến
mức tối thiểu
Trang 41Thuốc viên điều trị tăng đường huyết:
Trang 43 Hiệu quả giảm glucose huyết
Nguy cơ hạ glucose huyết: sulfonylurea, insulin
Tăng cân: Pioglitazon, insulin, sulfonylurea
Giảm cân: GLP-1 RA, ức chế kênh đồng vận chuyển
natri-glucose (SGLT2i), ức chế enzym alphaglucosidase (giảm cân ít)
Không ảnh hưởng nhiều lên cân nặng: ức chế enzym
DPP-4, metformin
Tác dụng phụ chính (xem trong bài)
Giá thuốc: cân nhắc dựa trên chi phí và hiệu quả điều trị
CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ
Trang 45TĂNG HUYẾT ÁP
Đo huyết áp mỗi lần khám
130/80 bắt đầu thay đổi lối sống/3 tháng
≥ 140/90: Thay đổi lối sống + thuốc
Mục tiêu HA < 140/90 mmHg, <130/80 mmHg nếu BN dung nạp tốt
Dùng chế độ ăn dành cho người THA, bao gồm giảm muối và tăng
lượng kali ăn vào; hạn chế uống rượu và tăng hoạt động thể lực
Thuốc lựa chọn hàng đầu: ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể (CCĐ: nữ mang thai)
Thuốc phối hợp: lợi tiểu hoặc amlopdipin
Nếu dùng 3 thuốc: bắt buộc phải có lợi tiểu
Nếu đang dùng UCMC, UCTT hay lợi tiểu, cần phải theo dõi chức
năng thận và nồng độ kali máu
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG VÀ CÁC BỆNH KÈM THEO
Trang 46RỐI LOẠN LIPID MÁU
Đo chỉ số lipid máu: Cần kiểm tra bộ lipid máu ít nhất hàng
năm
Thay đổi lối sống:
Giảm mỡ bão hòa, mỡ trans và lượng mỡ ăn vào
Tăng acid béo n-3, chất xơ hòa tan và stanols/sterols
Trang 47RỐI LOẠN LIPID MÁU
Có thể xem xét dùng statin liều cao sau khi đã dùng liều trung bình mà:
LDL c > 100 mg/dL (2,6 mmol/L)/ BN không có bệnh tim mạch
Trang 48RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 49 Phòng ngừa thứ phát: sau biến cố tim mạch
Dị ứng aspirin: dùng clopidogrel 75 mg/ngày
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG VÀ CÁC BỆNH KÈM THEO
Trang 50BIẾN CHỨNG THẬN DO ĐTĐ (BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG)
Ít nhất mỗi năm một lần, đánh giá albumin niệu và mức lọc cầu thận ở tất cả các bệnh nhân ĐTĐ típ 2 và ở tất cả các
bệnh nhân có tăng huyết áp phối hợp
Chuyển khám chuyên khoa thận nếu nghi ngờ có bệnh thận không do ĐTĐ:
ĐTĐ type 2 chẩn đoán <10 năm
Tiểu đạm rất nhiều, tăng nhanh trong thời gian ngắn
THA kháng trị
Độ lọc cầu thận giảm nhanh
có bất thường trong phân tích nước tiểu: trụ hồng cầu,
bạch cầu…
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 51BIẾN CHỨNG THẬN DO ĐTĐ (BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG)
Định nghĩa: ĐTĐ + tổn thương về cấu trúc hay chức năng thận và/hoặc có độ lọc cầu thận <60 mL/phút/1.73m2
Người bình thường Độ lọc cầu thận trung bình giảm khoảng 1mL/phút/năm, người ĐTĐ giảm
khoảng 3-8 mL/1’/năm
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 52BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ĐỊNH NGHĨA BÀI XUẤT ALBUMIN NIỆU
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Phân loại Mẫu nước tiểu (µg/mg creatinine
CHÚ Ý TRƯỜNG HỢP DƯƠNG TÍNH GIẢ:
Sốt, nhiễm trùng tiểu, THA
Sau vận động, tập thể dục quá mức
Suy tim, có thai
Trang 53BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CÁC GIAI ĐOẠN BỆNH THẬN MẠN
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Giai đoạn Mô tả ĐLCT (mL/phút/1.73 m 2
diện tích bề mặt cơ thể)
1 Tổn thương thận * với ĐLCT
bình thường hay tăng ≥90
2 Tổn thương thận * với giảm
Trang 54BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
THỬ LẠI eGFR
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
(ml/min/1.73m2) Tần xuất thử lại
Trang 55BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
da đen) Cr: creatinin; GFR Glomerular filtration rate: độ lọc cầu thận
Công thức CKD EPI từ trang web http://www.nkdep.nih.gov
Trang 56BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ
Để làm giảm nguy cơ hay làm chậm tiến triển của bệnh thận
• Kiểm soát đường huyết tối ưu
• Kiểm soát huyết áp tối ưu
• Kiểm soát lipid máu
• Các yếu tố khác
Giảm bớt gánh nặng của bệnh thận mạn do ĐTĐ
• Phòng ngừa ĐTĐ ở người có yếu tố nguy cơ (tiền ĐTĐ)
• Đối với người ĐTĐ (HbA1c<6,5%; HA <130/90 mmHg)
• Điều trị đa yếu tố nguy cơ
• Tránh các thuốc hại thận: NSAID
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 57BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 58BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ
1/3 Insulin ngoại sinh được thoái giáng ở thận
Bệnh thận mạn: Tăng nguy cơ hạ glucose huyết do giảm
dị hóa insulin ngoại sinh
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 59 Đánh giá chức năng thận trước khi ghi toa, nhất là ở bệnh nhân cao tuổi
Xem thuốc được chuyển hóa qua gan/thận, chỉnh liều theo chức năng thận dựa trên eGFR
Trong khi điều trị, kiểm tra chức năng thận thường xuyên, phòng khi có sự thay đổi chức năng thận ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
LƯU Ý KHI CHO TOA THUỐC
Trang 60BỆNH VÕNG MẠC DO ĐTĐ (KHÁM ĐÁY MẮT)
Khám 5 năm sau chẩn đoán: ĐTĐ type 1
Khám ngay lúc chẩn đoán: ĐTĐ type 2
Nếu bình thường: tái khám sau 1-2 năm
Nếu bất thường: lịch khám sẽ gần hơn
ĐTĐ+Có thai: khám đáy mắt ngay, nhất là trong 3 tháng đầu; theo dõi sát trong suốt thai kỳ, cho đến 1 năm sau khi sinh
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 61BỆNH THẦN KINH DO ĐTĐ
ĐTĐ type 1: 5 năm sau chẩn đoán
ĐTĐ type 2: ngay lúc chẩn đoán
Lập lại mỗi năm
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 62KHÁM BÀN CHÂN
Thực hiện đánh giá bàn chân toàn diện ít nhất mỗi năm một lần để xác định các yếu tố nguy cơ của loét và cắt cụt chi
Tất cả các bệnh nhân ĐTĐ phải được kiểm tra bàn chân
vào mỗi lần khám bệnh
CHĂM SÓC BÀN CHÂN
Không đi chân đất
Vệ sinh bàn chân, cắt móng chân đúng cách
Mua giày dép vừa chân
KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ
Trang 63Chỉ dẫn giữ vệ sinh bàn chân, chọn giầy thích hợp
Trang 65 Cúm
Pneumococcal polysaccharide
Viêm gan siêu vi B
CHỦNG NGỪA
Trang 66 Khám BS chuyên khoa nội tiết khi không đạt mục tiêu điều trị, hoặc khi phác đồ điều trị ngày càng phức tạp dần (thí dụ tiêm insulin nhiều lần trong ngày
Khám đáy mắt theo lịch
Khi bệnh nhân có bệnh lý thần kinh ngoại biên, nhất là
có biến dạng bàn chân và mất cảm giác ở chân như cảm giác đau, cảm giác xúc giác, cần được khám để đánh giá nguy cơ loét bàn chân
Khám răng miệng hàng năm
Có thể cần gửi khám chuyên khoa khi có một số biến chứng mạn của bệnh đái tháo đường: cơn đau thắt
ngực không ổn định, bệnh thận mạn giai đoạn 3
CHUYỂN KHÁM CHUYÊN KHOA
Trang 67 Chăm sóc toàn diện
Chú ý tầm soát biến chứng và quản lý biến chứng
Nâng cao tính chủ động của bệnh nhân
TÓM TẮT
Trang 68 Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2” của Bộ y tế ngày 19/07/2017
Bài giảng lớp đào tạo liên tục về Y học gia đình của PGS TS Nguyễn Thy Khuê và TS BS Nguyễn Thị Thu Thảo
American Diabetes Association Standards of medical care in diabetes - 2017 Diabetes Care 2017;40 (Suppl 1); DOI
10.2337/dc17-S001
Consensus Statement by The American Association of Clinical Endocrinologists and American College of Endocrinology on the Comprehensive Típ 2 Diabetes Management Algorithm - 2017
Executive Summary Endocrine Practice 2017; 23 (No.2)
Atlas IDF 2015
TÀI LIỆU THAM KHẢO