1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001 2015 tại công ty TNHH MTV đô thị hà nội – chi nhánh nam sơn – URENCO8

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ISO 14001 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình, quy mô tổ chức thích hợp với các điều kiện xã hội, văn hóa, địa lý khác nhau Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn về HTQLMT, dùng để khuy

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022

Tên học phần: Hệ thống quản lý chất lượng môi trường

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Như Yến

Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 14001 2

1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001 2

1.2 Lịch sử hình thành của ISO 14001 3

1.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2015 tại Việt Nam 3

CHƯƠNG II: CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2015 4

2.1 Về bối cảnh của tổ chức 4

2.2 Sự lãnh đạo và cam kết 4

2.3 Các khía cạnh môi trường 4

2.4 Khía cạnh môi trường có ý nghĩa 4

2.5 Nghĩa vụ tuân thủ 4

2.6 Mục tiêu môi trường 4

CHƯƠNG III XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI – CHI NHÁNH NAM SƠN 6

3.1 Bối cảnh của tổ chức 6

3.1.1 Công ty TNHH một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội 6

3.1.2 Các vấn đề môi trường của Công ty 7

3.1.3 Hiểu về nhu cầu mong đợi của các bên quan tâm 7

3.1.4 Xác định phạm vi của HTQLMT 9

3.2 Chính sách môi trường 9

3.3 Khía cạnh môi trường 10

3.3.1 Khía cạnh môi trường 10

3.3.2 Khía cạnh môi trường có ý nghĩa 13

3.4 Nghĩa vụ tuân thủ 16

3.5 Mục tiêu môi trường và hoạch định để đạt được mục tiêu môi trường 21

KẾT LUẬN 24

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực kinh tế xã hội với một trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sinh thái Sự

ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên, sự thay đổi khí hậu toàn cầu

là hậu quả trực tiếp, gián tiếp của tác động do dự án, chính sách không thân thiện với môi trường gây ra

Ngày này, việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm

đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Mọi doanh nghiệp hay tổ chức khi hoạt động đầu gây nên những tác động môi trường ở mức độ khác nhau, vấn đề là các doanh nghiệp hay tổ chắc cân làm những gì để

có thể quản lý, giảm thiểu tác động đến môi trường Đối với những doanh nghiệp năng động, công tác quản lý môi trường luôn được lồng ghép trong chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là công

cụ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đối phó thụ động với các yêu cầu pháp lý Thông qua việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, doanh nghiệp có thể nâng cao giá trị hình ảnh của mình trong mắt người tiêu dùng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thế giới

Ngành thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt là một trong những ngành quan trọng đối với môi trường Nếu nguồn rác thải mà không được thu gom và xử lý đúng cách thì sẽ để lại những hậu quả nặng nề đối với môi trường và sức khỏe của con người Đứng trước thực

tế đó, Công ty TNHH MTV đô thị Hà Nội – Chi nhánh Nam Sơn – URENCO8 là một trong những Công ty hoạt động chính là thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội và một số khu vực lân cận

Chính vì lý do trên, việc “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001:2015 tại Công ty TNHH MTV đô thị Hà Nội – Chi nhánh Nam Sơn – URENCO8”

là rất quan trọng, nhằm góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý môi trường trong quá trình hoạt động của Công ty

Trang 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 14001

1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn hướng tới các hoạt động về bảo vệ môi trường về bảo vệ môi trường, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm nhiều nội dung khác nhau về môi trường như

hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm nhãn sinh thái, xác định và kiếm toán khí nhà kính

ISO 14001 là tiêu chuẩn được ISO ban hành lần đầu tiên vào tháng 9 năm 1996 qui định các yêu cầu đối với HTQLMT và đã trở thành một tiêu chuẩn về HTQLMT được nhiều tổ chức trên thế giới áp dụng ISO 14001 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình, quy

mô tổ chức thích hợp với các điều kiện xã hội, văn hóa, địa lý khác nhau

Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn về HTQLMT, dùng để khuyến khích các tổ chức sản xuát, không ngừng cải thiện và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường bằng HTQLMT của mình, luôn luôn tiến hành đánh giá và cải thiện sự thực hiện bảo vệ môi trường của Công

ty

a Lợi ích của việc xây dựng và áp dụng HTQLMT:

- Tạo lòng tin với với các bên hữu quan vì:

Có cam kết của lãnh đạo về chính sách, mục đích và mục tiêu; Có chứng cứ về sự quan tâm và phù hợp với các qui định; Có xu hướng cải tiến liên tục

- Ngoài ra HTQLMT còn có những lợi ích tiềm tàng có hiệu quả như sau:

Đảm báo cho khách hàng những cam kết về QLMT

Duy trì tốt được những quan hệ quần chúng/ cộng đồng

Thỏa mãn chuẩn cứ của người đầu tư và cải tiến sự tiếp cân với vấn

Có được hợp đồng bảo hiểm với chi phí hợp lý

Nâng cao uy tín và thị phần

Đáp ứng được chuẩn cứ chứng nhận của người cung cấp

Cải tiến việc kiểm soát chi phí

Tạo thuận lợi cho việc xin giấy phép và ủy Quyền

Tăng cường sự phát triển và chia sẻ các giải pháp về môi trường

Cải thiện các mối quan hệ giữa công nghiệp – chính phủ

Giảm thiểu các rủi rò hay trách nhiệm về môi trường

Sử dụng có hiệu quả tối đa các tài nguyên

- Chưa tiếp cận được thông tin về ISO 14001 do hạn chế về thời gian và trình độ

- Chưa có kinh nghiệm áp dụng hoặc doanh nghiệp không muốn áp dụng

Trang 5

Về tài chính:

- Chi phí tốn kém: Thuê tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận, xây djwng cơ sở hạ tầng, đầu tư xử lý chất thải, cải tiến quy trình sản xuất sạch hơn, …

- Thiếu kỹ năng quản lý hệ thống

- Phát sinh những hàng rào thương mại phí thuế quan

c Mô hình PDCA

Mô hình PDCA trong ISO 14001, cụ thể là Plan – Do – Check – Act là một mô hình

có sự lặp đi lặp lại nhằm đạt được sự cải tiến liên tục Doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình PDCD cho toàn bộ hệ thống hoặc trong từng quy trình cụ thể thuộc hệ thống

Plan – Lập kế hoạch: Boa gồm việc thiết lập những mục tiêu, chính sách môi trường cùng những quá trình cần thiết trong việc chuyển giao kết quả phù hợp đối với chính sách, mục tiêu môi trường đã được đặt ra

Do – thực hiện: Là việc tiến hành triển khai các quy trình đã được hoạch định ở bước trước đó

Check – Kiểm tra: Bao gồm hoạt động theo dõi, giám sát, đo lường và báo cáo thực

tế triển khai các quy trình so với các chính sách, mục tiêu đã được thiết lập

Act – Hành động: Là các hoạt động, biện pháp điều chỉnh, thay đổi để hệ thống quản

lý môi trường có thể cải tiến liên tục

1.2 Lịch sử hình thành của ISO 14001

Các tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên nguyên tắc đơn giản: Việc QLMT càng được cải thiện thì tác động đối với môi trường càng cải thiện, hiệu quả càng cao và thu hồi vốn càng nhanh

Năm 1991: ISO lập ra nhóm hành động chiến lược về môi trường SAGE (Strategic Action Group on the Environment) để đề xuất các tiêu chuẩn môi trường quốc tế

Năm 1992: SAGE đề nghị thành lập ủy ban kỹ thuật quản lý môi trường EMS chung cho toàn cầu

Tháng 6/1993: Ủy ban kỹ thuật mới ISO /TC 207 họp lần đầu tiên Vào lúc này SAGE được giải thể

Năm 1996: tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn ISO14000 ra đời

Năm 1997: các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO14000 ra đời đầy đủ

Năm 2004: tiêu chuẩn ISO14001 phiên bản 2004 phát hành (thay thế cho tiêu chuẩn ISO14001 phiên bản 1996)

Năm 2015: tiêu chuẩn ISO 14001 phiên bản 2015 ra đời (thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001 phiên bản 2004)

Bộ tiêu chuẩn này gồm 3 nhóm chính:

+ Nhóm kiểm toán và đánh giá môi trường

+ Nhóm hướng dẫn hỗ trợ về sản phẩm

+ Nhóm hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO

14000

1.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2015 tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 và

từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng Tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không

Trang 6

ngừng tăng lên Thời gian đầu, các Công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các Công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO

14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng Tính tới thời điểm tháng 12 năm 2019, Việt Nam có

1803 chứng chỉ ISO 14001 Mặc dù đã có nhiều doanh nghiệp và ngành nghề tham gia áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp áp dụng

hệ thống Tiêu chuẩn ISO 14001 chưa tương xứng với số lượng doanh nghiệp có tiềm năng

áp dụng Điều này là do nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về bảo vệ môi trường còn hạn chế và còn mang tính hình thức, đối phó

CHƯƠNG II: CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2015

2.1 Về bối cảnh của tổ chức

- Tổ chức phải xác định các vấn đề bên ngoài và nội bộ có liên quan đến mục đích của mình và có ảnh hưởng khả năng đạt được các kết quả dự kiến của hệ thống quản lý môi trường của tổ chức; Tổ chức hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm; Tổ chức phải xác định các ranh giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý môi trường để thiết lập phạm vi của mình

2.2 Sự lãnh đạo và cam kết

- Lãnh đạo cao nhất phải chứng tỏ sự lãnh đạo và cam kết đối với hệ thống quản lý môi trường; Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập, thực hiện và duy trì chính sách môi trường trong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý môi trường của tổ chức; Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các trách nhiệm quyền hạn đối với vị trí có liên quan được phân công

và trao đổi trong toàn bộ tổ chức

2.3 Các khía cạnh môi trường

- Tổ chức phải xác định các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ mà tổ chức có thể kiểm soát và những điều có thể ảnh hưởng và các tác động môi trường tương ứng của chúng, có cân nhắc đến quan điểm vòng đời; Tổ chức phải xác định những khía cạnh môi trường có hoặc có thể tác động đáng kể tới môi trường nghĩa là các khía cạnh môi trường có ý nghĩa; Tổ chức phải trao đổi về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của tổ chức giữa các cấp và bộ phận chức năng khác nhau khi thích hợp

2.4 Khía cạnh môi trường có ý nghĩa

- Tổ chức phải xác định những khía cạnh môi trường hoặc có thể tác động đáng kể tới môi trường Nghĩa là khía cạnh môi trường có ý nghĩa, bằng cách srw dụng các chuẩn mực đã tiết lập

2.5 Nghĩa vụ tuân thủ

- Tổ chức phải: Xác định và tiếp cận các nghĩa vụ tuân thủ liên quan đến các khía cạnh môi trường của tổ chức; Xác định cách thức thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ này đối với tổ chức; Có tính đến các nghĩa vụ tuân thủ này khi thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của tổ chức

- Tổ chức phải suy trì thông tin dạng văn bản về các nghĩa vụ tuân thủ của mình

2.6 Mục tiêu môi trường

Trang 7

Tổ chức phải thiết lập các mục tiêu môi trường ở từng cấp và các bộ phận chức năng liên quan, có tính đến khía cạnh môi trường có ý nghĩa và các nghĩa vụ tuân thủ liên quan

và cân nhắc đến rủi ro và cơ hội của tổ chức

Trang 8

CHƯƠNG III XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI – CHI NHÁNH NAM SƠN

3.1 Bối cảnh của tổ chức

3.1.1 Công ty TNHH một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội

Công ty TNHH Một thành viên môi trường đô thị Hà Nội- Chi nhánh Nam sơn đi vào hoạt động từ năm 2000, trực thuộc Tổng Công ty TNHH một thành viên môi trườn Hà Nội, Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội – Chi nhánh Nam Sơn là một trong những Công ty lớn tại Việt Nam trong việc thu gom và chôn lấp xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số khu vực lân cận Do lượng rác được chuyển đến KLXLCT ngày càng tăng vì thế tháng 5/2017, ô số 9 và phần tổng hợp nhất 6,7,8,9, giai đoạn 1 đã tiến hành đóng bai, phủ vai HDPE để tác nước mưa Để đảm bảo tiếp nhận

và xử lý lượng rác sinh hoạt và các loại rác thải rắn trên địa bàn thành phố theo kế hoạch vận hành của bãi thì năm 2018 Công ty đã cho xây djwng và hợp nhất ô chôn lấp số 1.3 – 1.4 và 1.5-1.6-1.7-1.8 giai đoạn 2 Với mục đích là đáp ứng nhu cầu thực tế và diện tích và dung tích chôn lấp rác thải, tiếp kiệm được diện tích tài nguyên đất và chi phí đầu tư xây dựng ô chôn lấp mới

Công ty: Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội – Chi nhánh Nam Sơn

Tên viết tắt: URENCO8 Địa chỉ: Thôn 2, xã Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Điện thoại: 043.747.4013

Fax: 043.747.4599

Email: Urenco8@gmail.com Thành lập từ năm 1999 cho đến nay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1000105535 cấp lần đầu ngày 27 tháng 9 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2012 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Đại diện: Ông Triệu Tuấn Đức

Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Số nhân viên:

- Tổng số CBCNV: 176 người trong đó

+ Ban Giám đốc: 4 người

+ Lao động giảm tiếp: 46 người

+ Lao động trực tiếp: 126 người

Quy mô: Diện tích giai đoạn 1: 83,4ha

Diện tích phía Nam giai đoạn 2: 73,7 ha Hoạt động kinh doanh:

a) Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu LHXLCT Nam Sơn sử dụng công nghệ chôn lấp chất thải hợp vệ sinh, có hệ thống thu khí gas và nước rỉ rác để xử lý thứ cấp

- Công suất xử lý: tại thời điểm này khối lượng chất thải sinh hoạt được vận chuyển

về xử lý vào khoảng từ 4500 – 4900 tấn / ngày đêm

- Phạm vi xử lý Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho địa bàn nội thành Thành phố Hà Nội

và một số huyện phụ cận

Trang 9

b) Xử lý nước rỉ rác tại Trạm XLNR Nam Sơn

- Công nghệ xử lý nước rỉ rác được áp dụng tại Trạm XLNR Nam Sơn là công nghệ hóa lý kết hợp với sinh học, nước sau xử lý được lưu chứa tại hổ ổn định định kỷ được xã

ra môi trường sau khi tiến hành kiểm định chất lượng

- Công suất thiết kế: 1.500 mở ngày đêm

- Trạm XLNR Nam Sơn được đầu tư làm 02 giai đoạn, giai đoạn 1 công suất 500 m/ ngày đêm được đưa vào vận hành từ năm 2005, giai đoạn 2 công suất 1000 m’ ngày đêm được đưa vào vận hành xử lý nước rác từ năm 2009

3.1.2 Các vấn đề môi trường của Công ty

a Vấn đề môi trường không khí

Mùi: Công ty chủ yếu phát sinh từ quá trình phân hủy rác thải chủ yếu gồn hydro và cacsbondioxit trong giai đoạn đầu của quá trình phân hủy cacsbonic trong giai đoạn tieeos theo Thành phần của khí bãi chôn lấp dao động khá rộng và thay đổi theo suốt quá trình hoạt động của bãi chôn lấp Lượng khí phát sinh chủ yếu trong giải đoạn IV của quá trình phân hủy rác Thành phần chính của khí của bãi chôn lấp là CH4 và CO2 nhưng ngoài ra còn chứa rất nhiều các loại khí thải khác

Khí thải và tiếng ồn: Từ hệ thống bãi chôn lấp rác là do hoạt động của các phương tiện vận chuyển, các máy thi công chôn lấp Ở những bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh hoàn chỉnh, tiếng ồn còn xuất phát từ các thiết bị của hệ thống xử lý nước rỉ rác

b Vấn đề môi trường nước

Lượng nước thải sinh hoạt: Từ các cán bộ công nhân viên của Công ty Nước thải mang theo một lượng lớn chất hữu cơ Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn kéo theo một lượng lớn vi khuẩn (ecoli, virut các loại,…)

Nước rửa xe: Nước rửa xe của tất cả các xe vận chuyển rác trước khi ra khỏi tuyến hợp nhất

Nước mưa chảy tràn: Cuốn theo nhiều bùn đất, ngoài ra còn có nhiều tạp chất khác như dầu mỡ, vật liệu xây dựng,…

Nước rỉ rác: hình thánh khi có nước thấm vào các ô chôn lấp rác và nước do bản thân được chôn lấp sinh ra

c Vấn đề môi trường đất

Phát sinh từ lượng bùn thải trong quá trình xử lý nước rỉ rác

Các chất ô nhiễm từ nước rỉ rác ngấm trực tiếp vào đất

3.1.3 Hiểu về nhu cầu mong đợi của các bên quan tâm

Trang 10

Bảng 2.2 Xác định nhu cầu mong đợi của các bên liên quan

Nhu cầu theo dõi

Trách nhiệm

- Nghiên cứu các công nghệ mới vào việc thu gom, xử lý rác sinh hoạt

- Khiếu nại của khách hàng

- Theo dõi nhhu cầu của khách hàng

- Ban quản

lý môi trường của công ty (Phòng tham mưu)

hiện công việc

Được đào tạo/ phổ

biến các quy định làm

việc

Thanh toán đúng hạn

Gía cả phải chăng Theo dõi đánh

giá nguyên liệu vào hằng năm

Phòng tài chính kế toán, phòng

Tuân thủ các yêu cầu

luật đinh và quy định

Báo cáo về hoạt động

môi trường đầy đủ và

đúng hạn Có các đóng

góp xã hội

Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Ban quản lý môi trường của Công ty (Phòng tham mưu), phòng nghiệp vụ Ban

lãnh đạo

Công ty

Tuân thủ các quy định

nội bộ về môi trường

Công ty phát triển theo

hướng phát triển bền

vững giữa Kinh tế -

Xac hội – Môi trường

Xây dựng và thực hiện hiệu quả:

- Tiêu chuẩn ISO 14001:2015

- Tuân thủ đúng các quy định của nhà nước về bảo

vệ môi trường

- Kết quả hoạt động; Biên bản thanh tra trong công tác bảo vệ môi trường;

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

- Tổng Giám đốc chi nhánh, ban quản lý môi trường

quy định có liên quan

Được trang bị đầy đủ

bảo hộ lao động

- Phối hợp với công đoàn

để lắng nghe ý kiến người lao động

- Tiến hành đánh giá rủi ro

an toàn lao động và lập kế hoạch cải thiện

- Sức khỏe của người lao động

- Môi trường xung quanh

- Công tác pccc

Các cán bộ quản lý môi trường, các cán bộ kỹ thuật ở các

tổ xử lý môi trường

Trang 11

Nhu cầu theo dõi

Trách nhiệm

đánh giá (nếu cơ)

Tìm hiểu, tiếp thu những đóng góp ý kiến, chỉnh sửa

Tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO

14001 phải tuân thủ

Ban quản lý môi trường của Công ty

3.1.4 Xác định phạm vi của HTQLMT

a Phạm vi ranh giới địa lí

- Các hoạt động sản xuất sắt, thép tại nhà máy

+ Các vấn đề môi trường như: nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, sự cố môi trường, phòng cháy chữa cháy do các hoạt động sản xuất và hỗ trợ sản xuất gây ra tại nhà máy

+ Các nhà cung cấp

b Phạm vi hệ thống quản lý môi trường

Vì tình hình dịch bệnh kéo dài, thời gian không cho phép dẫn đến việc hạn chế về

số liệu, tài liệu, khảo sát thực tế cho nên phạm vi hệ thống quản lý môi trường tập trung 6 nội dung chính như: Bối cảnh của nhà máy, chính sách môi trường, khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa, nghĩa vụ tuân thủ, mục tiêu môi trường và hoạch định để đạt được mục tiêu đã đề ra

3.2 Chính sách môi trường

Bảng 3 1 Chính sách môi trường của công ty TNHH Cổ phần Thép Đà Nẵng

Trang 12

3.3 Khía cạnh môi trường

3.3.1 Khía cạnh môi trường

⮚ Tiêu chí nhận diện khía cạnh môi trường

● Ba trường hợp

Trang 13

Bình thường (N): Các yếu tố gắn với các hoạt động xảy ra trong điều kiện bình thường hoặc thường xuyên xảy ra như dùng điện, nước, tiếng ồn…

Bất thường (A): Hoạt động xảy ra trong hệ thống nhưng không thường xuyên và khẩn cấp về môi trường như các hoạt động bảo trì, mất điện, sự cố hỏng máy móc…

Khẩn cấp (E): Trường hợp rủi ro, nguy hiểm ngoài dự kiến như cháy nổ, rò rỉ hay tràn đổ hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường

● Năm yếu tố:

Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (PL); Mức độ rủi ro về con người và các bên hữu quan (RR); Tần suất tác động môi trường (TS); Mức độ tác động đến môi trường: đất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên, … (MĐ); Khả năng kiểm soát (KS)

Bảng 3 2 Danh mục các khía cạnh môi trường

Hoạt động Đầu vào Đầu ra Khía cạnh môi

Xe chuyên dụng, BHLĐ, con nguồi

Bụi, tiếng ồn Ô nhiễm môi trường

ĐHLĐ, dụng

cụ, rác thải sinh hoạt cần thu

Rò rỉ dầu

xe, khói, tiếng ồn,

rò rỉ nước, …

Dầu xe rò rỉ Ô nhiễm môi trường

không khí Khói thải

Tiếng ồn lớn Bụi, mùi,…

Cân rác và

kiểm tra

chất thải

Cân điện tử, con người, HĐLĐ, giấy,

sổ sách, mực…

Dầu xe rò

rỉ, khói, tiếng ồn,

rò nước rác, bụi,

Bụi Mùi

Bốc, chuyển

chất thải

Nhiên liệu, con người, vật

Nhiên liệu rò rỉ,

Dầu xe rò rỉ Ô nhiễm môi trường đất

Trang 14

xuống vị trí

tiếp nhận

tư, HĐLĐ, dụng cụ

khói, tiếng ồn,

rò rỉ nước chất thải, bụi, khó CO2

Rò rỉ nước chất thải Tiêu hao nhiên liệu Phát sinh nước thải

Tiếng ồn, an toàn lao động

Xe vệ sinh Xe chuyên

dụng, con người, vật tư, dụng cụ BHLĐ, nước rửa

Nước thải rửa xe, khí thải, tiếng ồn, phát sinh chất thải rắn

Nước thải rửa xe Khí thải

Tiếng ồn Phát sinh chất thải rắn

Ô nhiễm đất và nước

Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm môi trường đất

III Chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt

San ủi, đầm

nén

Nhiên liệu, xe san ủi, con người, vật tư BHLĐ, dụng

cụ

Dầu rò rỉ, khói, tiếng ồn lớn, độ rung lớn, tiếng ồn, bụi, mùi rác, giẻ lau dính dầu,…

Dầu rò rỉ Phát sinh chất thải rắn Khói bụi

NOx, SO2,

CO, bụi)

- Tiêu thụ nhiên liệu

Tạo ra tiếng ồn, bụi, nhiệt

Sự cố nổ máy

- Tiêu hao tài nguyên

- Gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn

Thiệt hại tài sản và con người

Bảo trì, bảo

dưỡng

- Dầu mỡ

- Nhớt bôi trơn

Giẻ lau

- Dầu thải, nhớt thải Giẻ lau dính dầu nhớt

- Tiêu thụ điện

- Chất thải rắn

- Sự cố cháy Tiêu thụ nhiên liệu

- Tiêu hao tài nguyên Thiệt hại tài sản và con người

Ăn uống,

vệ sinh

Thực phẩm, nước cấp, điện, thiết bị gia dụng

- Thực phẩm thừa, rác sinh hoạt Nước thải sinh hoạt

- Tiêu thụ điện, nước

- Tiêu thụ thực phẩm

Ngày đăng: 16/12/2021, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm