A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TÂM LÝ LỨA TUỔI I.. Khái niệm Sự phát triển tâm lý theo lứa tuổi: Là sự phát triển về các lĩnh vực nhận th
Trang 2MỤC TIÊU
1 Hiểu khái niệm về tâm lý học phát triển
2 Biết rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình phát triển
3 Lượng giá chất lượng phát triển của chủ
thể và phân biệt được sự bình thường với bệnh lý
4 Vận dụng để hiểu bệnh nhân và tạo
được mối quan hệ với bệnh nhân
5 Có thái độ đồng cảm, yêu thương, chia
sẻ với bệnh nhân trong quá trình điều trị
Trang 3A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC PHÁT
TRIỂN
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TÂM LÝ LỨA TUỔI
I GIAI ĐOẠN RA ĐỜI ĐẾN TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
II TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
III TUỔI TRƯỞNG THÀNH VÀ NHỮNG KHỦNG HOẢNG TRONG CUỘC SỐNG
V TUỔI GIÀ
C- NHỮNG BẤT THƯỜNG TÂM LÝ THƯỜNG GẶP
Trang 4
PHẦN NỘI DUNG
A - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA
TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN
Trang 5Các học thuyết về sự phát triển
Có nhiều tác giả nghiên cứu về sự phát triển
con người trong suốt thế kỷ XX như S.Freud,
A.Freud, E Erikson, J.Piaget, L.X Vygotsky,
Elconin, A.Bandura… trong phạm vi môn học, ta chỉ nêu một vài học thuyết của một vài tác giả tiêu biểu
Trang 6Thế nào là sự phát triển?
Trang 7Trong ngôn ngữ thông thường:
= Toàn bộ những tiến trình thay đổi
Trong tâm lý
= những thành tựu mà mỗi người đạt được và kéo dài suốt cuộc đời
Những lĩnh vực khác nhau: nhận thức, tình cảm, vận động & cơ thể, mối quan hệ…
!! LƯU Ý: Cơ thể và tinh thần liên kết với
nhau
Trang 81 Khái niệm
Sự phát triển tâm lý:
Là khái niệm chỉ tổng thể quá trình chuyển đổi về các lĩnh vực nhận thức, nhân cách, tình cảm, ý thức, của con người
Trang 91 Khái niệm
Sự phát triển tâm lý theo lứa tuổi:
Là sự phát triển về các lĩnh vực nhận
thức, ý thức, nhân cách, tình cảm… diễn
ra trong từng giai đoạn lứa tuổi cụ thể
Ví dụ: giai đoạn 0 – 1 tuổi
giai đoạn 1 – 3 tuổi…
Trang 102 Nhịp điệu của sự phát triển
Cùng một trình tự
Nhịp điệu khác nhau
Trang 113 Thời kỳ nhạy cho việc học tập
5 tuổi là thời kỳ nhạy cho việc trẻ làm
quen với các khái niệm sơ giản về toán
học
Trang 124 Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển
4.1 Sự trưởng thành của hệ thần kinh:
Những điều trẻ đạt được trong quá trình phát triển (biết ngồi bô, đi, nói…) nhờ vào
sự trưởng thành của hệ thần kinh
Ví dụ: ta không thể đòi hỏi một trẻ 9 tháng tuổi sạch sẽ vì lúc đó cơ vòng chưa phát triển
Trang 134 Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển
4.2 Môi trường (giáo dục)
Sự phát triển của trẻ không chỉ phụ thuộc vào yếu tố sinh lý mà còn ảnh hưởng bởi môi trường trẻ sống Người lớn dạy cho trẻ, trẻ tiếp thu và làm theo
Môi trường: gia đình, anh em, trường học, bạn bè, tôn giáo…
Trang 144 Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển
Tình huống lệ thuộc tuyệt đối của trẻ = không thể tồn tại bằng cách riêng của mình
Ví dụ: người lớn dạy, trẻ nói theo
Ví dụ: Trẻ ít được kích thích (bằng mối quan hệ, ngôn ngữ, trò chơi) => chậm phát triển trong mọi lĩnh vực
Trang 154 Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển
4.3 Hoạt động bên trong của bản thân trẻ
(tự giáo dục)
Vygotsky nói rằng: Nếu không có hoạt động
thực sự tích cực của trẻ, thì không có sự dạy
bảo nào có thể ảnh hưởng đến sự phát triển tâm
lý của trẻ.
Trang 165 Tính không liên tục và những rối
loạn trong sự phát triển
5.1 Sự phát triển không hài hòa
- Cấu tạo nền tảng không tốt (dị tật bảm sinh)
- Chưa trưởng thành đủ (trẻ sinh non)
- Bất thường nhiễm sắc thể ( trẻ bị bệnh đao)
- Chấn thương hoặc nhiễm trùng cận sản
=> Sự ngừng hoặc chậm phát triển -> hậu quả nghiêm trọng và không thể đảo ngược lại được
Trang 175 Tính không liên tục và những rối
loạn trong sự phát triển
5.2 Độ co giãn của não
= khả năng bù trừ
=> Khả năng phục hồi ở trẻ rất lớn với điều kiện
việc chẩn đoán phải được phát hiện sớm
Trang 18B – CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
TÂM LÝ LỨA TUỔI
Trang 19Các giai đoạn
Giai đoạn 0 – 1 tuổi
Giai đoạn 1 – 3 tuổi
Giai đoạn 3 – 6 tuổi
Giai đoạn 6 – 12 tuổi
Giai đoạn tuổi vị thành niên (12 – 18 tuổi)
Giai đoạn thanh niên và trưởng thành
Giai đoạn trung niên
Tuổi già
Trang 20Giai đoạn bào thai
Giác quan phát triển đóng vai trò quan
trọng trong giao tiếp:
- nhạy cảm với giọng nói của mẹ
- nhạy cảm với tiếng động, âm thanh bên ngoài
→ Hình thức trí nhớ đầu tiên, làm quen với
âm thanh thường xuyên
Trang 21
1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
1.1 Đặc điểm sinh lý:
Cân nặng
10 – 14 ngày: phục hồi cân nặng lúc sinh
5 – 6 tháng: gấp đôi cân nặng lúc sinh
1 tuổi: gấp ba cân nặng lúc sinh
Chiều cao
6 tháng đầu: tăng khoảng 2,5 cm/tháng
6 tháng sau: tăng khoảng 1,25 cm/tháng
Hệ thần kinh (HTK):
Chưa hoàn thiện lúc mới sinh HTK phát triển nhanh chóng khi sinh, giảm dần từ năm thứ 2 đến năm thứ 4
Trang 221- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
1.2 Đặc điểm tâm lý:
Sự sinh ra như là sự tách rời giữa mẹ và con
Đối với trẻ: thay đổi môi trường -> tiếng khóc
Đối với mẹ: đứa con tưởng tượng – thục tế
Ởgiai đoạn này trẻ có quan hệ xã hội với bố mẹ và những người trong gia đình, đặc biệt là mẹ
Sự quan tâm chăm sóc của mẹ tạo cho trẻ cảm giác
an toàn, tin tưởng Ngược lại, trẻ sẽ có cảm giác lo lắng và sợ hãi
Trang 231- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
Trẻ sơ sinh tích cực trong giao tiếp:
Trang 24Các cử động phản xạ
● Phản xạ không điều kiện:
Là phản ứng cần thiết của cơ thể để thích nghi với môi trường sống
– Ví dụ: hô hấp, ho, hắt hơi, nuốt, quay đầu tìm vú mẹ, mút
Trang 251- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
● Phản xạ có điều kiện:
Quay mặt đi khi không chịu bú; mỉm cười khi
gặp mẹ; nhận ra và phản ứng với mùi của mẹ, vị sữa mẹ Khóc khi không gặp mẹ…
Mỉm cười được xem là hình thức giao tiếp đầu tiên của trẻ
Trang 261- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
Sự gắn bó mẹ con (Bowlby)
Trang 27
1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
Sự gắn bó mẹ con (J.Bowlby, M.Ainsworth)
- Kiểu gắn bó an toàn giúp trẻ phát triển cảm
xúc tích cực, hành vi tương ứng phù hợp với
đáp ứng của người chăm sóc
- Kiểu gắn bó không an toàn, trẻ kềm chế biểu lộ cảm xúc, có hành vi tránh né, gây hấn…
Trang 281- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
Sự gắn bó mẹ con được đánh dấu bởi tính hai mặt:
- Cơ bản vẫn còn lo âu (4 – 8 tháng)
- Vui thích trải nghiệm
► Biến động xa cách từ từ và cá thể hóa
Trang 29Hội chứng vắng mẹ
Định nghĩa:
R.Spitz, nhà phân tâm người Mỹ
phản ứng đặc biệt của trẻ 6 – 18 tháng tuổi
sau sự xa cách mẹ đột ngột và sớm
hậu quả của một hiện tượng bên ngoài: không giải quyết sự phát triển trưởng thành
Trang 30Bước tiến triển
Giai đoạn đau khổ và phản kháng
Giai đoạn tuyệt vọng
Giai đoạn tách rời
Trang 311- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
Sự phát triển nhận thức, vận động quan trọng:
– Khoảng tháng thứ 2, xuất hiện nụ cười đáp trả
– Khoảng tháng thứ 3, trẻ giữ được đầu
– Khoảng tháng thứ 5 – 6, trẻ tự lật
– Khoảng tháng thứ 8 – 9, trẻ tự ngồi
– Khoảng 12 tháng, trẻ biết đi
– Khoảng 12 tháng, chủ động hơn trong các mối quan
hệ cảm xúc với bố và mẹ Vào thời kỳ này ở trẻ xuất hiện một loạt các cảm xúc mới bao gồm tức giận, vui mừng và buồn bực gắn với những tình huống đa
dạng hơn trước đó
Trang 321- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi
Kết luận giai đoạn 0 – 1 tuổi:
ta nhấn mạnh khía cạnh tình cảm trong quan hệ đầu đời của trẻ: quan hệ mẹ - con
Điều này giúp ta làm việc với bệnh nhân là
người lớn nhưng có hiện tượng thoái lùi
Thái độ của chúng ta: phản ứng một cách
chuyên nghiệp và không xét đoán bệnh nhân
Trang 332 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi
Cuối năm thứ nhất, đứa trẻ đã trở nên độc lập hơn, có thể tự đi lại, tự làm một số việc đơn giản, thích tự mình khám phá thế giới
Biết tự kiểm soát tiêu, tiểu
Trẻ bắt đầu tách rời khỏi mẹ về mặt tâm lý và bước sang giai đoạn phát triển tiếp theo
Trang 342 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi
2.1 Đặc điểm sinh lý:
Trẻ 12 tháng tuổi, trọng lượng cơ thể thường lớn gấp 3 lần so với lúc mới sinh và đến tuổi này trẻ bắt đầu ít tăng cân dần
Trang 352 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi
2 – 3 tuổi
Biết tự leo lên cầu thang một mình, chạy, đi xe đạp ba bánh, nhảy nhót bằng hai chân, giữ thăng bằng bằng 1 chân, ném bóng bằng hai tay
Trẻ 2 tuổi có thể tự mặc và cởi quần áo với sự giúp đỡ của người lớn
Không tiêu tiểu trong quần
Trang 362 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi
- Tư duy trực quan hành động cụ thể
- Cảm xúc với những hiện tượng trẻ thấy được
2 tuổi, có biểu hiện đồng cảm với người khác
Trang 37(sự phát triển phụ thuộc vào sự dạy bảo của người lớn )
Trang 38Khủng hoảng tuổi lên 3
Cuối 3 tuổi, xảy ra mâu thuẫn
giữa:
● Trẻ >< người lớn
● ước muốn độc lập >< khả năng thật sự của trẻ
Trang 392 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi
Kết luận về giai đoạn 1 – 3 tuổi
Trẻ hướng về sự tự chủ về các kinh
nghiệm thông qua trò chơi với người khác, qua học tập (vệ sinh, ăn uống, mặc quần áo), tự chủ về ngôn ngữ khá hơn
Đây là giai đoạn hình thành sự tự tin hay nghi ngờ (E.Erikson)
Trang 403 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi
3.1 Đặc điểm sinh lý
Tỉ lệ cơ thể
- Nặng thêm khoảng 2kg/năm
- Cao thêm khoảng 7cm
Sự phát triển của xương
Xương cứng hơn nhờ vào quá trình chuyển hóa
từ các mô và các sụn mềm thành bộ xương rắn chắc
Quá trình này thực ra đã bắt đầu khi trẻ còn
đang ở trong bụng mẹ, nhưng đến giờ nó mới diễn ra thực sự mạnh mẽ
Trang 413 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi
Sự phát triển của não bộ
5 tuổi, bộ não của trẻ có kích thước to gần bằng
bộ não của người lớn
Giúp trẻ sử dụng ngôn ngữ, các hoạt động vận
động và tư duy Hoạt động này tác động ngược lại, giúp não phát triển
Hai bán cầu não thực hiện những chức năng khác
nhau
Trang 42
3 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi
3.2 Đặc điểm tâm lý
Về nhận thức:
4 – 5 tuổi bắt đầu hình thành trí nhớ có chủ định
Tư duy trực quan hình ảnh
Trang 433 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi
Trang 443 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi
Ở tuổi này trẻ cũng bắt đầu ý thức về giới tính của mình (Giai đoạn dương vật và niệu đạo - Freud)
Trang 452 – Giai đoạn 3 – 6 tuổi
3.2 Đặc điểm tâm lý
Cảm xúc
Tương đối ổn định, yên ả,
nhờ vào khả năng dự đoán cảm xúc của mình và những người
xung quanh trẻ có thể phát huy hoặc kìm hãm hành động của mình
Dù vậy, vẫn còn nặng yếu tố xúc cảm (không hứng không làm)
Động cơ
- Khen thưởng tạo nên động cơ hành động
- Phát triển dần khả năng kiểm soát hành vi
- Nhiều hoạt động, mối quan hệ tạo cho trẻ động cơ mới gắn với tự đánh giá và lòng tự trọng
Trang 462 – Giai đoạn 3 – 6 tuổi
Kết luận giai đoạn 3 – 6 tuổi:
làm cho con)
Trang 47
4 – Giai đoạn từ 6 – 12 tuổi
Sau đó trẻ mới dần ý thức được những yêu cầu đối với học sinh và những khó khăn trong hoạt động học tập
Trang 482 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi
Trang 492 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi
Trang 502 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi
Trang 512 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi
Sự phát triển nhân cách:
Tự đánh giá
kết quả học tập và đánh giá của người lớn có ảnh hưởng trực tiếp tới tình cảm, động cơ, tự đánh giá của trẻ
Những trẻ thường xuyên được khen, thường
có tự đánh giá cao Những trẻ hay bị điểm kém, thường có sự tự đánh giá thấp, dẫn đến không tự tin vào bản thân
Phong cách giáo dục của gia đình
Trang 522 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi
Sự phát triển nhân cách:
Giao tiếp
Giao tiếp với bạn bè bắt đầu đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống tinh thần của trẻ Giao tiếp với gia đình tách ra một phần
Tính cần cù, siêng năng hay mặc cảm tự ti,kém cỏi hình thành ở giai đoạn này (E.Erikson)
Trang 532 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi
Kết luận giai đoạn 6– 12 tuổi:
L à giai đoạn tiềm ẩn
* Trẻ tập trung chủ yếu vào học tập
* Mở rộng mối quan hệ xã hội ra ngoài: khám phá bạn bè
Giai đoạn này kết thúc, trẻ bước tuổi thiếu niên, tức tuổi dậy thì
Hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập
Trang 54II – Giai đoạn thiếu niên
Trang 55Kết luận về các giai đoạn
Ý nghĩa của những “hành vi như trẻ nhỏ” của
bệnh nhân
Tận dụng sự “thoái lùi” tạm thời tạo thuận lợi
cho việc điều trị
Giúp bệnh nhân tái thích nghi với hoạt động kiểu người lớn
Trang 56III – Giai đoạn thiếu niên
(12 – 18 tuổi)
Trang 57II – Giai đoạn thiếu niên
(12 – 18 tuổi)
Định nghĩa:
Sự chín muồi về mặt cơ thể, sự chín muồi về
mặt giới tính, và cuối cùng sự chín muồi về mặt tâm lý xã hội là cơ sở để hình thành giai
đoạn lứa tuổi vị thành niên
Trang 58II – Giai đoạn thiếu niên
(12 – 18 tuổi)
Giai đoạn thay đổi: giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành Giai đoạn được gọi là "tuổi dậy thì“: xung năng tình dục thức tỉnh (Freud)
Giai đoạn khủng hoảng và sự hỗn loạn
Hiện tượng phổ quát được trải nghiệm một cách khác nhau tùy vào đặc tính của mỗi cá nhân và văn hóa của mỗi người
Giai đoạn mấu chốt của sự biến đổi:
Cơ thể
Tâm lý
Xã hội
Trang 59III – Giai đoạn thiếu niên
(12 – 18 tuổi)
1 Đặc điểm sinh lý:
Là thời kỳ thay đổi sinh học cực kỳ nhanh chóng Các hormone phát triển mạnh làm bùng phát về chiều cao, thể lực
Tuyến sinh dục nữ tạo ra estrogen và điều hòa quá trình rụng trứng, còn ở nam giới androgen sẽ
điều hòa quá trình sản sinh tinh trùng
Tuyến nội tiết dưới da hoạt động mạnh làm nổi mụn trứng cá
Tuyến mồ hôi làm tạo nên mùi đặc trưng của cơ thể
Trang 60II – Giai đoạn thiếu niên
Trang 61II – Giai đoạn thiếu niên
Trang 62II – Giai đoạn thiếu niên
(12 – 18 tuổi)
Tuổi vị thành niên là chuyển động kép:
- Sự khác biệt đối với gia đình/ nhu cầu độc lập đối với uy quyền
- Nhu cầu thuộc về một nhóm, kết bạn
Trang 63II – Giai đoạn thiếu niên
(12 – 18 tuổi)
Kết quả:
Dễ bị ảnh hưởng bởi bạn bè
Dễ bị tác động bởi xã hội Cảm giác cô đơn dễ đẩy các em tham gia vào nhóm bạn xấu, quan hệ tình dục sớm
……
Xuất hiện một số rối loạn tâm thần: rối loạn ăn uống, hystery, trầm cảm, TTPL…
Trang 64II – Giai đoạn thiếu niên
Mối quan hệ bác sĩ / bệnh nhân vị thành niên
Vai trò người chăm sóc
Vai trò thông tin
Vai trò nâng đỡ
Trang 65II – Giai đoạn thiếu niên
(12 – 18 tuổi)
Tóm lại:
Tuổi thiếu niên thời kỳ khủng hoảng trong sự phát triển, là thời kỳ chuyển tiếp giữa hai lứa tuổi Khi qua khỏi khủng hoảng này, các em hoàn thiện
Trang 66III Giai đoạn tuổi thanh niên và
Trang 67III Giai đoạn tuổi thanh niên và
trưởng thành (18 - 40)
Trang 68Sự phát triển TL-XH
Cái tôi
cá nhân
Cái tôi-thành viên gia đình
Cái chủ thể lao động
Trang 69tôi-Theo E.Erickson:
Giai đoạn gắn bó hay cô lập
Trang 70IV – Tuổi trung niên và những khủng hoảng trong cuộc sống
Trang 72Cảm giác sáng tạo (generativity)
Trang 73Cảm giác về sự ngừng trệ (stagnation)
Trang 74Khủng hoảng cuộc sống
Những giai đoạn lớn của sự phát triển dường
như chấm dứt vào cuối tuổi vị thành niên và chủ thể phải duy trì sự thăng bằng đạt được thành
tựu nhân thân ổn định
Tuy nhiên, vai trò xã hội thì không bao giờ chấm dứt Đó là một tiến trình năng động đi theo suốt cuộc đời và vì thế sự thăng bằng có thể bị đảo lộn vào những thời điểm đặc biệt
Trang 76- Con cái ra riêng
- Con cái có gia đình
- Mất việc
- …
Trang 77
Khủng hoảng cuộc sống
Chuẩn bị tâm thế và chấp nhận khi sắp bước vào giai đoạn khủng hoảng, sẽ giúp chủ thể vượt qua một cách nhẹ nhàng
Ngược lại, sự không thể chấp nhận mất mát, chủ thể dễ bị rơi vào trạng thái trầm cảm, rối loạn dạng cơ thể hoặc tâm lý thoái lùi
Trang 78
Khủng hoảng cuộc sống
Thái độ nâng đỡ của nhân viên y tế:
- Bảo vệ bệnh nhân bằng môi trường an
toàn
- Đồng cảm, chia sẻ với bệnh nhân
- Rèn luyện cho họ những kỹ năng thích ứng
- Hướng dẫn họ tham gia vào các hoạt động
vui thích, lợi ích
- Mở rộng giao tiếp
- ……
Trang 79V – Tuổi già
là giai đoạn cuộc đời sau 60 tuổi Giai đoạn này
ở nhiều người kéo dài từ 20, 30 cho đến 40 năm Hiện nay, những người ở độ tuổi trên 60 đã trở thành một lực lượng đáng kể mà xã hội cần phải phải lưu ý
Trang 82Phản ứng trước sự mất mát
Không chấp nhận, chối bỏ
Nhốt mình lại tronng sự thoái lùi
Sự thoái lùi kèm theo sự tổ chức lại
Trang 83Giai đoạn tổng kết
Khi về già, con người có xu hướng nhìn lại cuộc đời của mình với sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực
chủ thể có thể đầu tư những kế hoạch mới hoặc buông trôi theo sự thoái lùi hoặc giảm sút trí tuệ Những biểu hiện lâm sàng của nó có thể là trầm cảm, hung bạo, bệnh thực thể, tâm thần tuổi về già