1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Copy of b2 s phát tri n tâm lý l a tu i các giai o n (s a 2)

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phát Triển Tâm Lý Lứa Tuổi
Tác giả Trần Thị Tâm Nhàn
Trường học Bộ Môn Y Đức – Khoa Học Hành Vi
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 19,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TÂM LÝ LỨA TUỔI I.. Khái niệm Sự phát triển tâm lý theo lứa tuổi: Là sự phát triển về các lĩnh vực nhận th

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Hiểu khái niệm về tâm lý học phát triển

2 Biết rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá

trình phát triển

3 Lượng giá chất lượng phát triển của chủ

thể và phân biệt được sự bình thường với bệnh lý

4 Vận dụng để hiểu bệnh nhân và tạo

được mối quan hệ với bệnh nhân

5 Có thái độ đồng cảm, yêu thương, chia

sẻ với bệnh nhân trong quá trình điều trị

Trang 3

A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC PHÁT

TRIỂN

B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TÂM LÝ LỨA TUỔI

I GIAI ĐOẠN RA ĐỜI ĐẾN TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

II TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

III TUỔI TRƯỞNG THÀNH VÀ NHỮNG KHỦNG HOẢNG TRONG CUỘC SỐNG

V TUỔI GIÀ

C- NHỮNG BẤT THƯỜNG TÂM LÝ THƯỜNG GẶP

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

A - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA

TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN

Trang 5

Các học thuyết về sự phát triển

Có nhiều tác giả nghiên cứu về sự phát triển

con người trong suốt thế kỷ XX như S.Freud,

A.Freud, E Erikson, J.Piaget, L.X Vygotsky,

Elconin, A.Bandura… trong phạm vi môn học, ta chỉ nêu một vài học thuyết của một vài tác giả tiêu biểu

Trang 6

Thế nào là sự phát triển?

Trang 7

Trong ngôn ngữ thông thường:

= Toàn bộ những tiến trình thay đổi

Trong tâm lý

= những thành tựu mà mỗi người đạt được và kéo dài suốt cuộc đời

Những lĩnh vực khác nhau: nhận thức, tình cảm, vận động & cơ thể, mối quan hệ…

!! LƯU Ý: Cơ thể và tinh thần liên kết với

nhau

Trang 8

1 Khái niệm

Sự phát triển tâm lý:

Là khái niệm chỉ tổng thể quá trình chuyển đổi về các lĩnh vực nhận thức, nhân cách, tình cảm, ý thức, của con người

Trang 9

1 Khái niệm

Sự phát triển tâm lý theo lứa tuổi:

Là sự phát triển về các lĩnh vực nhận

thức, ý thức, nhân cách, tình cảm… diễn

ra trong từng giai đoạn lứa tuổi cụ thể

Ví dụ: giai đoạn 0 – 1 tuổi

giai đoạn 1 – 3 tuổi…

Trang 10

2 Nhịp điệu của sự phát triển

Cùng một trình tự

Nhịp điệu khác nhau

Trang 11

3 Thời kỳ nhạy cho việc học tập

5 tuổi là thời kỳ nhạy cho việc trẻ làm

quen với các khái niệm sơ giản về toán

học

Trang 12

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phát triển

4.1 Sự trưởng thành của hệ thần kinh:

Những điều trẻ đạt được trong quá trình phát triển (biết ngồi bô, đi, nói…) nhờ vào

sự trưởng thành của hệ thần kinh

Ví dụ: ta không thể đòi hỏi một trẻ 9 tháng tuổi sạch sẽ vì lúc đó cơ vòng chưa phát triển

Trang 13

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phát triển

4.2 Môi trường (giáo dục)

Sự phát triển của trẻ không chỉ phụ thuộc vào yếu tố sinh lý mà còn ảnh hưởng bởi môi trường trẻ sống Người lớn dạy cho trẻ, trẻ tiếp thu và làm theo

Môi trường: gia đình, anh em, trường học, bạn bè, tôn giáo…

Trang 14

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phát triển

Tình huống lệ thuộc tuyệt đối của trẻ = không thể tồn tại bằng cách riêng của mình

Ví dụ: người lớn dạy, trẻ nói theo

Ví dụ: Trẻ ít được kích thích (bằng mối quan hệ, ngôn ngữ, trò chơi) => chậm phát triển trong mọi lĩnh vực

Trang 15

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phát triển

4.3 Hoạt động bên trong của bản thân trẻ

(tự giáo dục)

Vygotsky nói rằng: Nếu không có hoạt động

thực sự tích cực của trẻ, thì không có sự dạy

bảo nào có thể ảnh hưởng đến sự phát triển tâm

lý của trẻ.

Trang 16

5 Tính không liên tục và những rối

loạn trong sự phát triển

5.1 Sự phát triển không hài hòa

- Cấu tạo nền tảng không tốt (dị tật bảm sinh)

- Chưa trưởng thành đủ (trẻ sinh non)

- Bất thường nhiễm sắc thể ( trẻ bị bệnh đao)

- Chấn thương hoặc nhiễm trùng cận sản

=> Sự ngừng hoặc chậm phát triển -> hậu quả nghiêm trọng và không thể đảo ngược lại được

Trang 17

5 Tính không liên tục và những rối

loạn trong sự phát triển

5.2 Độ co giãn của não

= khả năng bù trừ

=> Khả năng phục hồi ở trẻ rất lớn với điều kiện

việc chẩn đoán phải được phát hiện sớm

Trang 18

B – CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

TÂM LÝ LỨA TUỔI

Trang 19

Các giai đoạn

 Giai đoạn 0 – 1 tuổi

 Giai đoạn 1 – 3 tuổi

 Giai đoạn 3 – 6 tuổi

 Giai đoạn 6 – 12 tuổi

 Giai đoạn tuổi vị thành niên (12 – 18 tuổi)

 Giai đoạn thanh niên và trưởng thành

 Giai đoạn trung niên

 Tuổi già

Trang 20

Giai đoạn bào thai

Giác quan phát triển đóng vai trò quan

trọng trong giao tiếp:

- nhạy cảm với giọng nói của mẹ

- nhạy cảm với tiếng động, âm thanh bên ngoài

→ Hình thức trí nhớ đầu tiên, làm quen với

âm thanh thường xuyên

Trang 21

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

1.1 Đặc điểm sinh lý:

Cân nặng

10 – 14 ngày: phục hồi cân nặng lúc sinh

5 – 6 tháng: gấp đôi cân nặng lúc sinh

1 tuổi: gấp ba cân nặng lúc sinh

Chiều cao

6 tháng đầu: tăng khoảng 2,5 cm/tháng

6 tháng sau: tăng khoảng 1,25 cm/tháng

Hệ thần kinh (HTK):

Chưa hoàn thiện lúc mới sinh HTK phát triển nhanh chóng khi sinh, giảm dần từ năm thứ 2 đến năm thứ 4

Trang 22

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

1.2 Đặc điểm tâm lý:

Sự sinh ra như là sự tách rời giữa mẹ và con

Đối với trẻ: thay đổi môi trường -> tiếng khóc

Đối với mẹ: đứa con tưởng tượng – thục tế

Ởgiai đoạn này trẻ có quan hệ xã hội với bố mẹ và những người trong gia đình, đặc biệt là mẹ

Sự quan tâm chăm sóc của mẹ tạo cho trẻ cảm giác

an toàn, tin tưởng Ngược lại, trẻ sẽ có cảm giác lo lắng và sợ hãi

Trang 23

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

Trẻ sơ sinh tích cực trong giao tiếp:

Trang 24

Các cử động phản xạ

Phản xạ không điều kiện:

Là phản ứng cần thiết của cơ thể để thích nghi với môi trường sống

– Ví dụ: hô hấp, ho, hắt hơi, nuốt, quay đầu tìm vú mẹ, mút

Trang 25

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

● Phản xạ có điều kiện:

Quay mặt đi khi không chịu bú; mỉm cười khi

gặp mẹ; nhận ra và phản ứng với mùi của mẹ, vị sữa mẹ Khóc khi không gặp mẹ…

Mỉm cười được xem là hình thức giao tiếp đầu tiên của trẻ

Trang 26

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

Sự gắn bó mẹ con (Bowlby)

Trang 27

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

Sự gắn bó mẹ con (J.Bowlby, M.Ainsworth)

- Kiểu gắn bó an toàn giúp trẻ phát triển cảm

xúc tích cực, hành vi tương ứng phù hợp với

đáp ứng của người chăm sóc

- Kiểu gắn bó không an toàn, trẻ kềm chế biểu lộ cảm xúc, có hành vi tránh né, gây hấn…

Trang 28

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

Sự gắn bó mẹ con được đánh dấu bởi tính hai mặt:

- Cơ bản vẫn còn lo âu (4 – 8 tháng)

- Vui thích trải nghiệm

► Biến động xa cách từ từ và cá thể hóa

Trang 29

Hội chứng vắng mẹ

Định nghĩa:

R.Spitz, nhà phân tâm người Mỹ

 phản ứng đặc biệt của trẻ 6 – 18 tháng tuổi

 sau sự xa cách mẹ đột ngột và sớm

 hậu quả của một hiện tượng bên ngoài: không giải quyết sự phát triển trưởng thành

Trang 30

Bước tiến triển

 Giai đoạn đau khổ và phản kháng

 Giai đoạn tuyệt vọng

 Giai đoạn tách rời

Trang 31

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

Sự phát triển nhận thức, vận động quan trọng:

– Khoảng tháng thứ 2, xuất hiện nụ cười đáp trả

– Khoảng tháng thứ 3, trẻ giữ được đầu

– Khoảng tháng thứ 5 – 6, trẻ tự lật

– Khoảng tháng thứ 8 – 9, trẻ tự ngồi

– Khoảng 12 tháng, trẻ biết đi

– Khoảng 12 tháng, chủ động hơn trong các mối quan

hệ cảm xúc với bố và mẹ Vào thời kỳ này ở trẻ xuất hiện một loạt các cảm xúc mới bao gồm tức giận, vui mừng và buồn bực gắn với những tình huống đa

dạng hơn trước đó

Trang 32

1- Giai đoạn từ 0 – 1 tuổi

Kết luận giai đoạn 0 – 1 tuổi:

ta nhấn mạnh khía cạnh tình cảm trong quan hệ đầu đời của trẻ: quan hệ mẹ - con

Điều này giúp ta làm việc với bệnh nhân là

người lớn nhưng có hiện tượng thoái lùi

Thái độ của chúng ta: phản ứng một cách

chuyên nghiệp và không xét đoán bệnh nhân

Trang 33

2 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi

Cuối năm thứ nhất, đứa trẻ đã trở nên độc lập hơn, có thể tự đi lại, tự làm một số việc đơn giản, thích tự mình khám phá thế giới

Biết tự kiểm soát tiêu, tiểu

Trẻ bắt đầu tách rời khỏi mẹ về mặt tâm lý và bước sang giai đoạn phát triển tiếp theo

Trang 34

2 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi

2.1 Đặc điểm sinh lý:

Trẻ 12 tháng tuổi, trọng lượng cơ thể thường lớn gấp 3 lần so với lúc mới sinh và đến tuổi này trẻ bắt đầu ít tăng cân dần

Trang 35

2 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi

2 – 3 tuổi

Biết tự leo lên cầu thang một mình, chạy, đi xe đạp ba bánh, nhảy nhót bằng hai chân, giữ thăng bằng bằng 1 chân, ném bóng bằng hai tay

Trẻ 2 tuổi có thể tự mặc và cởi quần áo với sự giúp đỡ của người lớn

Không tiêu tiểu trong quần

Trang 36

2 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi

- Tư duy trực quan hành động cụ thể

- Cảm xúc với những hiện tượng trẻ thấy được

2 tuổi, có biểu hiện đồng cảm với người khác

Trang 37

(sự phát triển phụ thuộc vào sự dạy bảo của người lớn )

Trang 38

Khủng hoảng tuổi lên 3

Cuối 3 tuổi, xảy ra mâu thuẫn

giữa:

● Trẻ >< người lớn

● ước muốn độc lập >< khả năng thật sự của trẻ

Trang 39

2 – Giai đoạn 1 – 3 tuổi

Kết luận về giai đoạn 1 – 3 tuổi

Trẻ hướng về sự tự chủ về các kinh

nghiệm thông qua trò chơi với người khác, qua học tập (vệ sinh, ăn uống, mặc quần áo), tự chủ về ngôn ngữ khá hơn

Đây là giai đoạn hình thành sự tự tin hay nghi ngờ (E.Erikson)

Trang 40

3 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi

3.1 Đặc điểm sinh lý

Tỉ lệ cơ thể

- Nặng thêm khoảng 2kg/năm

- Cao thêm khoảng 7cm

Sự phát triển của xương

Xương cứng hơn nhờ vào quá trình chuyển hóa

từ các mô và các sụn mềm thành bộ xương rắn chắc

Quá trình này thực ra đã bắt đầu khi trẻ còn

đang ở trong bụng mẹ, nhưng đến giờ nó mới diễn ra thực sự mạnh mẽ

Trang 41

3 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi

Sự phát triển của não bộ

5 tuổi, bộ não của trẻ có kích thước to gần bằng

bộ não của người lớn

Giúp trẻ sử dụng ngôn ngữ, các hoạt động vận

động và tư duy Hoạt động này tác động ngược lại, giúp não phát triển

Hai bán cầu não thực hiện những chức năng khác

nhau

Trang 42

3 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi

3.2 Đặc điểm tâm lý

Về nhận thức:

4 – 5 tuổi bắt đầu hình thành trí nhớ có chủ định

Tư duy trực quan hình ảnh

Trang 43

3 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi

Trang 44

3 – Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi

Ở tuổi này trẻ cũng bắt đầu ý thức về giới tính của mình (Giai đoạn dương vật và niệu đạo - Freud)

Trang 45

2 – Giai đoạn 3 – 6 tuổi

3.2 Đặc điểm tâm lý

Cảm xúc

Tương đối ổn định, yên ả,

nhờ vào khả năng dự đoán cảm xúc của mình và những người

xung quanh trẻ có thể phát huy hoặc kìm hãm hành động của mình

Dù vậy, vẫn còn nặng yếu tố xúc cảm (không hứng không làm)

Động cơ

- Khen thưởng tạo nên động cơ hành động

- Phát triển dần khả năng kiểm soát hành vi

- Nhiều hoạt động, mối quan hệ tạo cho trẻ động cơ mới gắn với tự đánh giá và lòng tự trọng

Trang 46

2 – Giai đoạn 3 – 6 tuổi

Kết luận giai đoạn 3 – 6 tuổi:

làm cho con)

Trang 47

4 – Giai đoạn từ 6 – 12 tuổi

Sau đó trẻ mới dần ý thức được những yêu cầu đối với học sinh và những khó khăn trong hoạt động học tập

Trang 48

2 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi

Trang 49

2 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi

Trang 50

2 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi

Trang 51

2 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi

Sự phát triển nhân cách:

Tự đánh giá

kết quả học tập và đánh giá của người lớn có ảnh hưởng trực tiếp tới tình cảm, động cơ, tự đánh giá của trẻ

Những trẻ thường xuyên được khen, thường

có tự đánh giá cao Những trẻ hay bị điểm kém, thường có sự tự đánh giá thấp, dẫn đến không tự tin vào bản thân

Phong cách giáo dục của gia đình

Trang 52

2 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi

Sự phát triển nhân cách:

Giao tiếp

Giao tiếp với bạn bè bắt đầu đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống tinh thần của trẻ Giao tiếp với gia đình tách ra một phần

Tính cần cù, siêng năng hay mặc cảm tự ti,kém cỏi hình thành ở giai đoạn này (E.Erikson)

Trang 53

2 – Giai đoạn 6 – 12 tuổi

Kết luận giai đoạn 6– 12 tuổi:

L à giai đoạn tiềm ẩn

* Trẻ tập trung chủ yếu vào học tập

* Mở rộng mối quan hệ xã hội ra ngoài: khám phá bạn bè

Giai đoạn này kết thúc, trẻ bước tuổi thiếu niên, tức tuổi dậy thì

Hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập

Trang 54

II – Giai đoạn thiếu niên

Trang 55

Kết luận về các giai đoạn

Ý nghĩa của những “hành vi như trẻ nhỏ” của

bệnh nhân

Tận dụng sự “thoái lùi” tạm thời tạo thuận lợi

cho việc điều trị

Giúp bệnh nhân tái thích nghi với hoạt động kiểu người lớn

Trang 56

III – Giai đoạn thiếu niên

(12 – 18 tuổi)

Trang 57

II – Giai đoạn thiếu niên

(12 – 18 tuổi)

Định nghĩa:

Sự chín muồi về mặt cơ thể, sự chín muồi về

mặt giới tính, và cuối cùng sự chín muồi về mặt tâm lý xã hội là cơ sở để hình thành giai

đoạn lứa tuổi vị thành niên

Trang 58

II – Giai đoạn thiếu niên

(12 – 18 tuổi)

Giai đoạn thay đổi: giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành Giai đoạn được gọi là "tuổi dậy thì“: xung năng tình dục thức tỉnh (Freud)

Giai đoạn khủng hoảng và sự hỗn loạn

Hiện tượng phổ quát được trải nghiệm một cách khác nhau tùy vào đặc tính của mỗi cá nhân và văn hóa của mỗi người

Giai đoạn mấu chốt của sự biến đổi:

 Cơ thể

Tâm lý

Xã hội

Trang 59

III – Giai đoạn thiếu niên

(12 – 18 tuổi)

1 Đặc điểm sinh lý:

Là thời kỳ thay đổi sinh học cực kỳ nhanh chóng Các hormone phát triển mạnh làm bùng phát về chiều cao, thể lực

Tuyến sinh dục nữ tạo ra estrogen và điều hòa quá trình rụng trứng, còn ở nam giới androgen sẽ

điều hòa quá trình sản sinh tinh trùng

Tuyến nội tiết dưới da hoạt động mạnh làm nổi mụn trứng cá

Tuyến mồ hôi làm tạo nên mùi đặc trưng của cơ thể

Trang 60

II – Giai đoạn thiếu niên

Trang 61

II – Giai đoạn thiếu niên

Trang 62

II – Giai đoạn thiếu niên

(12 – 18 tuổi)

Tuổi vị thành niên là chuyển động kép:

- Sự khác biệt đối với gia đình/ nhu cầu độc lập đối với uy quyền

- Nhu cầu thuộc về một nhóm, kết bạn

Trang 63

II – Giai đoạn thiếu niên

(12 – 18 tuổi)

Kết quả:

Dễ bị ảnh hưởng bởi bạn bè

Dễ bị tác động bởi xã hội Cảm giác cô đơn dễ đẩy các em tham gia vào nhóm bạn xấu, quan hệ tình dục sớm

……

Xuất hiện một số rối loạn tâm thần: rối loạn ăn uống, hystery, trầm cảm, TTPL…

Trang 64

II – Giai đoạn thiếu niên

 Mối quan hệ bác sĩ / bệnh nhân vị thành niên

 Vai trò người chăm sóc

 Vai trò thông tin

 Vai trò nâng đỡ

Trang 65

II – Giai đoạn thiếu niên

(12 – 18 tuổi)

Tóm lại:

Tuổi thiếu niên thời kỳ khủng hoảng trong sự phát triển, là thời kỳ chuyển tiếp giữa hai lứa tuổi Khi qua khỏi khủng hoảng này, các em hoàn thiện

Trang 66

III Giai đoạn tuổi thanh niên và

Trang 67

III Giai đoạn tuổi thanh niên và

trưởng thành (18 - 40)

Trang 68

Sự phát triển TL-XH

Cái tôi

cá nhân

Cái tôi-thành viên gia đình

Cái chủ thể lao động

Trang 69

tôi-Theo E.Erickson:

Giai đoạn gắn bó hay cô lập

Trang 70

IV – Tuổi trung niên và những khủng hoảng trong cuộc sống

Trang 72

Cảm giác sáng tạo (generativity)

Trang 73

Cảm giác về sự ngừng trệ (stagnation)

Trang 74

Khủng hoảng cuộc sống

Những giai đoạn lớn của sự phát triển dường

như chấm dứt vào cuối tuổi vị thành niên và chủ thể phải duy trì sự thăng bằng đạt được thành

tựu nhân thân ổn định

Tuy nhiên, vai trò xã hội thì không bao giờ chấm dứt Đó là một tiến trình năng động đi theo suốt cuộc đời và vì thế sự thăng bằng có thể bị đảo lộn vào những thời điểm đặc biệt

Trang 76

- Con cái ra riêng

- Con cái có gia đình

- Mất việc

- …

Trang 77

Khủng hoảng cuộc sống

Chuẩn bị tâm thế và chấp nhận khi sắp bước vào giai đoạn khủng hoảng, sẽ giúp chủ thể vượt qua một cách nhẹ nhàng

Ngược lại, sự không thể chấp nhận mất mát, chủ thể dễ bị rơi vào trạng thái trầm cảm, rối loạn dạng cơ thể hoặc tâm lý thoái lùi

Trang 78

Khủng hoảng cuộc sống

Thái độ nâng đỡ của nhân viên y tế:

- Bảo vệ bệnh nhân bằng môi trường an

toàn

- Đồng cảm, chia sẻ với bệnh nhân

- Rèn luyện cho họ những kỹ năng thích ứng

- Hướng dẫn họ tham gia vào các hoạt động

vui thích, lợi ích

- Mở rộng giao tiếp

- ……

Trang 79

V – Tuổi già

là giai đoạn cuộc đời sau 60 tuổi Giai đoạn này

ở nhiều người kéo dài từ 20, 30 cho đến 40 năm Hiện nay, những người ở độ tuổi trên 60 đã trở thành một lực lượng đáng kể mà xã hội cần phải phải lưu ý

Trang 82

Phản ứng trước sự mất mát

Không chấp nhận, chối bỏ

Nhốt mình lại tronng sự thoái lùi

Sự thoái lùi kèm theo sự tổ chức lại

Trang 83

Giai đoạn tổng kết

Khi về già, con người có xu hướng nhìn lại cuộc đời của mình với sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực

chủ thể có thể đầu tư những kế hoạch mới hoặc buông trôi theo sự thoái lùi hoặc giảm sút trí tuệ Những biểu hiện lâm sàng của nó có thể là trầm cảm, hung bạo, bệnh thực thể, tâm thần tuổi về già

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tâm lý học phát triển – Vũ thị Nho – NXB ĐHQuốc Gia Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Vũ Thị Nho
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1999
2. Tâm lý học Vygotsky – Phạm Minh Hạc – NXB Giáo Dục 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Vygotsky
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
3. Tâm lý học (nguyên lý và ứng dụng) – Stephen Worchel- Wayne shebilsue (Trần Đức Hiển biên dịch) – NXB Lao Động - Xã Hội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học (nguyên lý và ứng dụng)
Tác giả: Stephen Worchel, Wayne Shebilsue
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã Hội
Năm: 2007
4. Mẹ và con – Vũ Thị Chính – NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mẹ và con
Tác giả: Vũ Thị Chính
Nhà XB: NXB Hà Nội
5. Nghiên cứu về sự phát triển con người – Robert V.Kail, John C. Cavanaugh – NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về sự phát triển con người
Tác giả: Robert V. Kail, John C. Cavanaugh
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w