CÁC HÌNH THỨC CỦA ÁP XE PHỔIÁp-xe phổi nguyên phát: Chiếm đa số các trường hợp áp-xe phổi, do hít vào phổi các tác nhân gây bệnh hoặc tiếp theo sau tình trạng viêm phổi mà không có c
Trang 1ÁP XE PHỔI
Trình bày: ThS Bs Nguy n Đình Th ng ễ ắ GVBM Lao & B nh ph i ệ ổ
Email: bsdinhthang@yahoo.com
23
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
mới thành lập do mô phổi bị hoại tử trong quá trình viêm cấp tính không do vi trùng lao.
hang lao, nung mủ trong các hang có sẵn (u phổi có tạo hang, kén khí, bóng khí, nang sán,
…) không được gọi là áp-xe phổi.
Trang 3CÁC HÌNH THỨC CỦA ÁP XE PHỔI
Áp-xe phổi nguyên phát:
Chiếm đa số các trường hợp áp-xe phổi, do hít vào phổi các tác nhân gây bệnh hoặc tiếp theo sau tình trạng viêm phổi
mà không có các yếu tố cơ học tại chỗ hay lân cận
Các yếu tố thuận lợi thường gặp đưa đến áp-xe phổi nguyên phát là:
Suy nhược cơ thể do nghiện rượu cấp tính hoặc mạn tính (60% trường hợp).
Suy dinh dưỡng, thiếu ăn.
Hút thuốc lá.
Tình trạng kém vệ sinh răng miệng (thường có liên quan đến rượu và thuốc lá).
Trang 4CÁC HÌNH THỨC CỦA ÁP XE PHỔI
Áp-xe phổi thứ phát:
Xảy ra sau khi có 1 ổ nhiễm trùng ngoài phổi và đến phổi
bằng đường máu hoặc đường tiếp cận
Tắc nghẽn phế quản không hoàn toàn (dị vật phế quản, u phế quản lành tính)
Nhiễm trùng máu có huyết khối nhiễm trùng (thường do
Staphylococcus).
Tình trạng hít sặc có nhiễm trùng
26
Trang 5TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Vi trùng kỵ khí: thường gặp nhất, sống thường trú ở họng, miệng,
chân răng, dễ phát hiện chúng vì hơi thở và đàm rất hôi thối, chúng
có thể gây nên những áp xe lan tỏa, bán cấp và thường kết hợp với các loại vi khuẩn khác như liên cầu, phế cầu Gram (-):
Fusobacterium nuclatum, Bacteroides fragilis, Bacteroides
melaninogenicus Gram (+): Clostridium spp, Eubacterium spp, …
Vi trùng ái khí:
- Staphylococcus aureus
- Trực trùng Gram (-): Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas
aeruginosa, Enterobacter sp, Streptococcus
Trang 6GIẢI PHẪU BỆNH LÝ
phân thùy Fowler.
Thành ổ áp-xe dày gồm nhiều lớp: mủ,
fibrin, phế nang viêm đóng fibrin, fibrin
bạch cầu, đại thực bào, chất tiết của phế
nang.
28
Trang 7 Điều trị kháng sinh trong giai đoạn này có kết quả tốt, khỏi bệnh
trong đa số các trường hợp
Trang 8 Nghe phổi: Triệu chứng nghèo nàn.
X quang, CTscan phổi: Vùng đông đặc dạng tròn, giới hạn không rõ, không đồng nhất, có hình ảnh hang ở giữa, trục
thẳng đứng, với mực nước hơi nằm ngang khá cao: Hình
ảnh mực nước hơi.
Đôi khi quan sát thấy hình ảnh phế quản dẫn từ hang vảo
rốn phổi Hình ảnh, kích thước ổ áp-xe thay đổi từng ngày
tùy vào tình trạng khac mủ của bệnh nhân.
Hình ảnh X quang phổi không điển hình: Bóng mờ không đồng nhất, khi đó chỉ trên CTscan mới nhìn thấy hình ảnh
gợi ý của ổ áp-xe.
Trang 9LÂM SÀNG
4 Giai đoạn mạn tính:
Bệnh nhân ho khạc đàm mủ có thể có máu, sốt cao, tổng
trạng suy sụp khi mủ ứ lại trong ổ áp-xe và cải thiện khi mủ
được khạc ra ngoài
Tổng trạng kém, thiếu máu, có thể có ngón tay dùi trống
Khám phổi: Hội chứng đông đặc, tiếng thổi hang nếu ổ
áp-xe nằm gần thành ngực và chứa ít mủ Hội chứng 3 giảm khi
có tràn dịch màng phổi phản ứng hoặc khi ổ áp-xe vỡ vào
màng phổi gây tràn mủ màng phổi
32
Trang 10CẬN LÂM SÀNG
Công thức máu:
Bạch cầu tăng cao 15.000 – 20.000/ mm3, Neutro chiếm đa số
Tốc độ máu lắng tăng cao
Tìm vi khuẩn gây bệnh qua cấy máu, thử đàm (mẫu thử từ
chất dịch hút rửa phế quản qua nội soi, chọc dò xuyên khí
Trang 11- Diễn tiến thuận lợi:
Nhiệt độ bình thường, tổng trạng cải thiện, hiện tượng viêm
giảm
X quang: Bóng mờ trên phim X quang biếm mất sau 4-6 tuần
lễ, chỉ còn lại hình ảnh xơ hoặc hình ảnh sao
- Diễn tiến nặng: Hiếm gặp, thường có liên quan đến tình trạng
suy nhược (suy dinh dưỡng, nghiện rượu, điều trị bằng thuốc
gây suy giảm miễn dịch), có thể đưa đến tử vong
- Mạn tính: Ổ áp-xe tồn tại vĩnh viễn (hiếm găp)
- Di chứng: Hang cặn, giãn phế quản khu trú 34
Trang 12THỂ LÂM SÀNG
Theo vi khuẩn học:
Áp-xe do Staphyloccus (tụ cầu trùng vàng):
Thường xảy ra ở trẻ nhũ nhi, khởi phát đột ngột và rầm rộ Bệnh cảnh lâm
sàng vừa phổi vừa màng phổi (tràn khí, dịch màng phổi) gây suy hô hấp,
nhiễm trùng nhiễm độc nặng
Hình ảnh X quang phổi: Bóng mờ, nốt to nhỏ, thường kèm theo tổn thương
màng phổi, đôi khi có hình ảnh bóng khí.
Do Klsbsiella pneumoniae: Khởi đầu rất cấp tính, tổng trạng thay
đổi, khạc đàm vướng máu, bóng mờ đậm đặc, có hang và bệnh cảnh thường rất nặng và nguy cơ tử vong cao
Do amíp:
Thường do biến chứng áp-xe gan do amíp, bệnh ộc mủ màu nâu sô-cô-la
Thương tổn thường gặp là đáy phổi phải sát với cơ hoành và thường kèm
thương tổn ở màng phổi
X quang phổi: Tổn thương khu trú vùng đáy phổi phải, phối hợp hình ảnh
áp-xe gan
35
Trang 13CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Chẩn đoán phân biệt được đặt ra sau khi có hình ảnh X quang phổi.
Ung thư phổi:
- Thành hang dày, không đều, nội soi phế quản giúp chẩn đoán xác định
- Hình ảnh X quang không cải thiện với điều trị bằng kháng sinh, tuy
nhiên có thể gặp bệnh cảnh ung thư phối hợp với áp-xe.
Hang bội nhiễm: Kén khí, bóng khí phế thũng bội nhiễm, bệnh cảnh
lâm sàng tái đi tái lại nhiều lần, hình ảnh Xquang là mực nước hơi
với bờ hang rất mỏng.
Tràn dịch màng phổi đóng kén có lỗ dò: Trên phim X quang thẳng
bờ tổn thương không rõ ràng, chỉ thấy mực nước hơi, cần xác định
qua phim phổi nghiêng hoặc CTscan 36
Trang 14ĐIỀU TRỊ
Phối hợp kháng sinh, sử dụng kháng sinh diệt khuẩn cùng với kháng sinh có tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
Điều trị ngay sau khi lấy mẩu bệnh phẩm xét nghiệm
Việc chọn lựa kháng sinh ngay ban đầu là dựa trên kinh nghiệm và thực tế dịch tễ Theo dõi và đánh giá 2-3 ngày sau đó dựa trên đáp ứng lâm sàng và kết quả kháng sinh đồ
Khởi đầu nên dùng kháng sinh đường chích, chuyển sang đường
uống khi lâm sàng và công thức máu ổn định
Thời gian điều trị: 6-8 tuần
37
Trang 15ĐIỀU TRỊ
Dẫn lưu:
- Dẫn lưu tư thế, tập ho khạc chủ động.
- Hút rửa qua nội soi phế quản.
- Chọc hút xuyên thành ngực khi ổ áp-xe lớn, sát thành
ngực, khả năng dẫn lưu kém.
Điều trị ngoại khoa:
- Chỉ điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa thất bại
- Ổ áp-xe quá lớn.
- Tình trạng hoại tử nhu mô phổi nặng nề.
- Có yếu tố cơ học gây chít hẹp phế quản.
- Có biến chứng như dò phế quản – màng phổi, ho ra máu
dai dẳng.
- Áp-xe phổi mạn tính.