1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

03 viêm phổi trẻ em

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viêm phổi trẻ em
Tác giả ThS. BS. Trần Thiện Ngọc Thảo
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 878,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp cận bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp cấp 07/09/2017 1 Tình huống Bé gái 2 tuổi, đến khám vì sốt, ho 3 ngày N1 – 2 bé chảy mũi xanh, ho ít, sốt khoảng 38,5oC, mẹ bé tự cho uống thuốc ho thảo dược[.]

Trang 1

Tình huống

Bé gái 2 tuổi, đến khám vì sốt, ho 3 ngày

N1 – 2: bé chảy mũi xanh, ho ít, sốt khoảng

38,5oC, mẹ bé tự cho uống thuốc ho thảo

dược và hạ sốt

N3: bé ho sốt cao hơn, ăn bú kém  đến

khám

Hãy cho biết 3 bệnh bạn nghĩ đến đầu tiên

(Thảo luận cặp đôi 2 người trong 1 phút)

Tại sao bạn cần nghĩ đến viêm phổi?

ThS BS Trần Thiện Ngọc Thảo

Đối tượng: Y4 – YLT3

NN tử vong ở trẻ < 5t (2003)

Source: Child Health Epidemiology Resources Group (CHERG), with additional data from UNICEF

VIÊM PHỔI

Dịch tể

VIÊM PHỔI

WHO:

Pneumonia accounts for 15%

of all deaths of children under 5 years old, killing

920 136 children

in 2015

Trang 2

Dịch tể Mục tiêu

1 Nhận thức được tác động của VP đ/v trẻ em

2 Nhận diện được VP dựa trên LS/CLS

3 Phân tích được giá trị các triệu chứng LS và CLS của VP

4 Phân loại đúng tình huống VP

5 Trình bày được các tác nhân gây VP theo tuổi

6 Chọn lựa điều trị thích hợp các tình huống VP

Viêm phổi trẻ em

• Định nghĩa

Là đông đặc nhu mô phổi có hay không

kèm theo viêm mô kẽ

Tại sao Viêm phổi?

• Đường hít

• Đường máu

Sinh bệnh học

VT xâm nhập vào phổi

VT xâm nhập khoang gian bào và gian phế nang

Macrophage

và ĐNTT bất hoạt VT ĐNTT

 cytokines

Kích hoạt hệ thống miễn dịch

Biểu hiện: Sốt, lạnh run, mỏi mệt

ĐNTT, VT, dịch viêm trong phế nang

Trang 3

Tác nhân

VIÊM PHỔI

Michelow IC, et al “Epidemiology and clinical characteristics of community-acquired pneumonia in hospitalized children.” Pediatrics 2004 Apr;113(4):701-7

VIÊM PHỔI

Michelow IC, et al “Epidemiology and clinical characteristics of community-acquired

pneumonia in hospitalized children.” Pediatrics 2004 Apr;113(4):701-7

VIÊM PHỔI

TÁC NHÂN

Developing Countries VP = VP vi trùng

VIÊM PHỔI

Tác nhân vi trùng

Thay đổi theo lứa tuổi

– < 2 tháng

– Từ 2 tháng – 5 tuổi: SP, HiB

– Từ 5 tuổi trở lên: SP, M.Pneumonia Haemophilus influenzae (HI) a nonmotile Gram-negative

Streptococcus pneumoniae, or pneumococcus, Gram-positive

Mycoplasma pneumonia

VIÊM PHỔI

Trang 4

Tiếp cận theo WHO

1 NHẬN DIỆN trẻ bệnh

2 TÌM KIẾM chăm sóc thích hợp

3 ĐIỀU TRỊ kháng sinh thích hợp

VIÊM PHỔI

Thảo luận nhóm 2 người

• Triệu chứng cơ năng của VP trẻ em?

Chọn ra 1-2 triệu chứng quan trọng nhất

• Triệu chứng thực thể của VP trẻ em?

 Chọn ra 1-2 triệu chứng quan trọng nhất

Triệu chứng Viêm phổi

Dấu hiệu sớm để nhận diện VP là:

a Sốt

b Ho

c Thở nhanh

d Nghe phổi bất thường

Trang 5

Thở nhanh và Rút lõm ngực

• Đếm nhịp thở trọn một phút

• Thở nhanh khi:

– Trẻ < 2th: ≥ 60 nhịp/phút

– Trẻ 2th – 12 th : ≥ 50

– Trẻ 12 th – 5 tuổi: ≥ 40

– Trẻ ≥ 5 tuổi: ≥ 30

• Đánh giá rút lõm ngực

VIÊM PHỔI

Hình ảnh Xquang phổi

– Viêm phổi thùy

– Phế quản phế viêm

– Viêm phổi tròn

– VP tạo hang, kén khí, TDMP,…

Câu hỏi

Giá trị của Xquang phổi đối với viêm phổi:

a Cần thiết để chẩn đoán viêm phổi trên LS

b Cho biết tác nhân gây viêm phổi

c Cần chụp lại để theo dõi đáp ứng điều trị

d Ít thay đổi quyết định điều trị ban đầu

Xquang phổi

Viêm phổi không nặng: không chụp thường qui (A)

Ít giá trị trong gợi ý tác nhân

 Không cần chụp kiểm tra thường qui trước xuất viện nếu LS có đáp ứng

VIÊM PHỔI

Trang 6

Miguel Palafox, Arch Dis Child 2000 82: 41-45

Chẩn đoán Viêm phổi

• Chẩn đoán xác định

- LS: ho, khó thở (thở nhanh, thở co lõm ngực)

- Xquang phổi: tổn thương nhu mô phổi

• Chẩn đoán có thể

LS (+) nhưng Xquang phổi (-)

VIÊM PHỔI

Chẩn đoán phân biệt

1 Phân biệt các tác nhân gây VP

- Vi trùng (cộng đồng, bệnh viện, lao…)

- Siêu vi

- KST

- Nấm

2 Phân biệt các bệnh lý gây thở nhanh

– Toan máu (nhiễm trùng huyết, bệnh chuyển hóa,

ngộ độc,…)

– Viêm tiểu phế quản

– Hen

– Suy tim

– …

Tiếp cận theo WHO

1 NHẬN DIỆN trẻ bệnh

2 TÌM KIẾM chăm sóc thích hợp

3 ĐIỀU TRỊ kháng sinh thích hợp

VIÊM PHỔI

Phân loại ho – khó thở theo IMCI

trẻ từ 2th – 5 tuổi

Trẻ có ho, khó thở kèm ít nhất:

•Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

•Rút lõm ngực

•Thở rít khi nằm yên

Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng

Thở nhanh Viêm phổi

Không thở nhanh Không VP-Ho hoặc

Xử trí ho – khó thở theo IMCI

trẻ từ 2th – 5 tuổi

Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng

Chuyển gấp đi bệnh viện Cho liều đầu kháng sinh thích hợp

Viêm phổi Kháng sinh thích hợp Khuyên bà mẹ các điều trị hổ trợ

Dặn dò dấu hiệu cần tái khám

Không VP – Ho hoặc cảm lạnh

Khuyên bà mẹ các điều trị hổ trợ Dặn dò dấu hiệu cần tái khám

Trang 7

Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

• Hỏi

– Bé có không uống được hoặc bỏ bú?

– Bé có nôn tất cả mọi thứ?

– Bé có co giật trong đợt bệnh này?

• Khám

– Li bì khó đánh thức

Phân loại viêm phổi (WHO)

• Viêm phổi rất nặng

– Cần nhập viện – Cần hổ trợ hô hấp

• Viêm phổi nặng

– Cần nhập viện ± hổ trợ hô hấp – Cần chích KS

• Viêm phổi

– Điều trị tại nhà – Uống kháng sinh

Chỉ định nhập viện

• Trẻ < 2 tháng

• Viêm phổi nặng/rất nặng theo WHO

• Có dấu hiệu SHH

• Nghi ngờ có biến chứng

• Cân nhắc nếu kém đáp ứng sau 1 tuần

điều trị KS thích hợp

• Không có điều kiện theo dõi – chăm sóc

tại nhà

Nguồn: Phác đồ điều trị ngoại trú BVNĐ1 - 2012

VIÊM PHỔI

Nguyên tắc điều trị

• Hổ trợ hô hấp nếu cần

• Sử dụng kháng sinh

• Điều trị biến chứng

• Hổ trợ dinh dưỡng

1 NHẬN DIỆN trẻ bệnh

2 TÌM KIẾM chăm sóc thích hợp

3 ĐIỀU TRỊ kháng sinh thích hợp

Không điển hình vs Điển hình

• Khởi phát từ từ

• Triệu chứng ngoài

phổi

• Sốt thường nhẹ

• Thường ho khan

• Phổi có thể có ran

hoặc không

Walking pneumonia

• Khởi phát cấp tính

• Khó thở, đau ngực

• Sốt thường cao

• Thường ho đàm

• Thường có biểu hiện tại phổi: ran, giảm phế

âm, gõ đục…

VIÊM PHỔI

Tùy vào

Tác nhân

Mức độ nặng: uống, TM/TB

Nguồn lực sẵn có

 β – lactam là lựa chọn đầu tay

 Macrolides: trẻ > 5 tuổi, nghi ngờ VK không điển hình

 Oxacillin khi nghi ngờ tụ cầu

Lựa chọn kháng sinh

VIÊM PHỔI

Trang 8

Hướng dẫn chăm sóc

• Hạ sốt

• Giảm ho an toàn

• Thông thoáng mũi

• Tiếp tục ăn, bú như bình thường

• Uống nhiều nước

VIÊM PHỔI

Dặn tái khám – điều trị tại nhà

• Tái khám sau 2 ngày

• Tái khám ngay nếu trẻ:

– Tím tái

– Không uống được hoặc bỏ bú

– Li bì, khó đánh thức

– Bệnh nặng hơn

– Khó thở hơn

VIÊM PHỔI

Đánh giá đáp ứng điều trị

Thường sau 48 giờ điều trị

• Tổng trạng

• Sốt

• Thở nhanh

• Ran phổi (nếu có)

• Cải thiện ăn uống

tình trạng lâm sàng cải thiện

Câu hỏi

Phương pháp hiệu quả để phòng VP cộng đồng ở trẻ em là

a Bú sữa công thức bổ sung nhiều chất

b Tránh đi học sớm

c Chủng ngừa

d Cả 3 ý trên đều đúng

Trang 9

PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI

Tiếp cận theo WHO

1 NHẬN DIỆN trẻ bệnh

2 TÌM KIẾM chăm sóc thích hợp

3 ĐIỀU TRỊ kháng sinh thích hợp

VIÊM PHỔI

Câu hỏi?

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w