+ Danh töø laø nhöõng töø chæ söï vaät (ngöôøi, vaät, hieän töôïng, khaùi nieäm, hoaëc ñôn vò). Ví duï: Hoïc sinh, maây, ñaïo ñöùc. + Ñoäng töø laø nhöõng töø chæ hoaït ñoäng, traïng th[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG : LỚP 4B.
TUẦN: 10 ( Từ ngày 25 thỏng 10 đến ngày 29 thỏng 10 năm 2010)
Kỹ thuật Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi kh/ đột BĐDDH
Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ đồ vật có dạng hình trụ Tranh
Âm nhạc Học hát bài: Khăn quàng thắm mãi vai em
UTC TV ễn: Luyện tập về phỏt triển cõu chuyện
TC Toỏn Củng cố: Tớnh chất giao hoỏn của phộp nhõn VBTSinh hoạt Nhận xột tuần 10
BGH duyệt: Giỏo viờn giảng dạy:
Đinh Văn Đụng.
TUẦN 10 Thửự hai, ngaứy 25 thaựng 10 naờm 2010
Trang 2Tiết 1 : TẬP ĐỌC : ƠN TẬP: TIẾT 1
Đối với HS yếu : Đọc đúng và tương đối trơi chảy các bài bài tập đọc đã học theo tốc độ quy
định GHKI ( khoảng 75 tiếng/ phút)
Đối với HS khá, giỏi: Biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
II Chuẩn bị:
GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, nhĩm, cá nhân.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:(1)
- Nêu MĐ, YC tiết học và cách bắt thăm bài
học
2 Kiểm tra tập đọc:( 10’)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Hướng dẫn làm bài tập:( 25’)
Bài 1:( 10-12’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân (nói rõ số trang).
GV ghi nhanh lên bảng
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS )về chỗ chuẩn bị:cử 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
-1HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ là những bài có một chuỗi các sự việcliên quan đến,
+ Các truyện kể
* Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang
4,5 , phần 2 trang 15
* Người ăn xin trang 30, 31
Trang 3- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:( 10-12’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc
như yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn
đó
- Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt
V Củng cố – dặn dò: ( 5’)
- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa
có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà
luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
- Hoạt động trong nhóm
- Sửa bài (Nếu có)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìmđược
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
- Cả lớp
Tiết 2: KHOA HỌC: ƠN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Ơn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữ cơ thể ngowif với mơi trường
- Các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn và vai trị của chúng
- Cách phịng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây quađường tiêu hố
2 Kĩ năng: - Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: - Luơn cĩ ý thức trong ăn uống và phịng tránh bệnh tật tai nạn
II Đồ dùng dạy- học :
- HS chuẩn bị phiếu đã hồn thành, các mơ hình rau, quả, con giống
- Ơ chữ, vịng quay, phần thưởng
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại , nhĩm.
HT: Cả lớp, cá nhân, nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: (3’)GV kiểm tra việc hồn thành
phiếu của HS
Trang 4- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn cân
đối
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau để
đánh giá xem bạn đã có những bữa ăn cân đối chưa ?
đã đảm bảo phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món chưa ?
- Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết của HS về
chế độ ăn uống
3.Dạy bài mới:( 24’)
* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã học về con
- Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của
chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa
chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày về nội
dung mà nhóm mình nhận được
- 4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1:Quá trình trao đổi chất của con người.
+ Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông nước.
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- 1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiềuloại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức
ăn với tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cânđối
- Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét, đánh giá về chế độ ăn uống củabạn
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, sau đó đại diệncác nhóm lần lượt trình bày
- Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ
đạo trong quá trình trao đổi chất ?
- Hơn hẳn những sinh vật khác conngười cần gì để sống ?
- Nhóm 2 : Hầu hết thức ăn, đồ uống
có nguồn gốc từ đâu ?-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợpnhiều loại thức ăn ?
- Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần phải
Trang 5- Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều
chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung
trình bày
- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
+ Mục tiêu: HS có khả năng: Áp dung những kiến
thức đã học và việc lựa chọn thức ăn hàng ngày
+ Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi:
- GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và 1
ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội
dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý
+ Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được quyền
trả lời
+ Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm
+ Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho
nhóm khác
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều chữ
nhất
+Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm
+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi
- GV nhận xét
*Hoạt động 3:Trò chơi:“Ai chọn thức ăn hợp lý ?”
+ Mục tiêu:Áp dụng kiến thức đã học vào việc lựa
chọn thức ăn hợp lý
+ Cách tiến hành:
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm Sử
dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa chọn một
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình lại lựa chọn
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lý
- Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với
mọi người cùng thực hiện một trong 10 điều khuyên
Trang 61 Kiến thức: - Nhận biết được gĩc tù, gĩc nhọn, gĩc vuơng, gĩc bẹt, đường cao của hình tamgiác.
2 Kĩ năng: - Biết vẽ được hình chữ nhật, hình vuơng (Làm được BT1, BT2 , BT3, BT4a).
3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài
* Mục tiêu riêng:
- HS yếu : Làm được các bài tập BT1, BT2.
- HS khá, gỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.
II Chuẩn bị:
- Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, cá nhân, nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: ( 5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi
và diện tích của hình vuông
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : ( 32’)
a Giới thiệu bài:( 1’)
b Hướng dẫn luyện tập :( 31’)
Bài 1 ( 5-7’) GV vẽ lên bảng hai hình a, b
trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc
vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong
- GV có thể hỏi thêm:
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2( 5-8’)
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 2 HSY lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC
b Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
HSY trả lời
- Là AB và BC
A
C B
M
B A
Trang 7tam giác ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
- GV hỏi: Vì sao AH không phải là đường
cao của hình tam giác ABC ?
Bài 3( 7-10’)
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng
bước vẽ của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4a ( 5-6’)
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD
có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4
cm
- GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của
mình
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung
điểm M của cạnh AD
- GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N
của cạnh BC, sau đó nối M với N
- GV: Hãy nêu tên các HCN có trong hình
vẽ?
- Nêu tên các cạnh song song với AB
V Củng cố- Dặn dò:( 5’)
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác
- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tamgiác ABC
- HS vẽ vào vở, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
- 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở
- HS vừa vẽ trên bảng nêu
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
2 Kĩ năng: - Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợp lí
3 Thái độ: - Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II Chuẩn bị:
SGK, VBT
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, cá nhân, nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1:( 8’) Làm việc cá nhân(bài tập1–SGK)
Trang 8- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Em tán thành hay không tán thành việc làm của
từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau? Vì sao?
a Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo,
cô giáo giảng bài Có điều gì chưa rõ, em tranh thủ
hỏi ngay thầy cô và bạn bè
b Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm trên
giường Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy đánh răng,
rửa mặt
c Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ
chơi, giờ làm việc nhà … và bạn luôn thực hiện đúng
d Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên lưng
trâu, vừa tranh thủ học bài
đ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện
hoặc xem ti vi
e Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về bạn lại
xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vở ra học bài
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết kiệm thời
giờ
* Hoạt động 2:( 10’)
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 6- SGK/16)
- GV nêu yêu cầu bài tập 6
+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn
trong nhóm về thời gian biểu của mình
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử dụng,
tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng
lãng phí thời giờ
* Hoạt động 3:( 5’) Trình bày, giới thiệu các tranh
vẽ, các tư liệu đã sưu tầm (Bài tập 5- SGK/16)
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
- GV kết luận chung:
+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết
kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các
việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
- Cả lớp làm việc cá nhân
- HS trình bày , trao đổi trước lớp
- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân và dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương … vừa trình
Trang 9V Củng cố - Dặn dò:( 2’)
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng
1 Kiến thức: - Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm
9810 do lê Hồn chỉ huy:
+ Lê Hồn lên ngơi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lịng dân
+ tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần tứ nhất: đầu năm
981 quân Tống theo 2 đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở BạchĐằng9đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
2 Kĩ năng: - đơi nét về Lê Hồn; Lê Hồn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thâp đạotướng quân Khi đinh Tiên Hồng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ dương vàquân sĩ đã suy tơn ơng lên ngơi Hồng đế (nhà Tiền Lê) Ơng đã chỉ huy cuộc kháng chiến chốngTống thắng lợi
3 Thái độ: - Ham thích mơn học, thích nghiên cứu tìm hiểu lịch sử Việt Nam
II.Chuẩn bị :
- Hình trong SGK phĩng to
- PHT của HS
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP : Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
HT: Cá nhân, lớp, nhĩm.
.IV Các hoạt động dạy học:
- GV cho HS đọc SGK đoạn : “Năm 979 ….sử cũ
gọi là nhà Tiền Lê”
- GV đặt vấn đề :
H: Lê Hồn lên ngơi vua trong hồn cảnh nào?
H: Lê hồn được tơn lên làm vua cĩ được nhân dân
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
Trang 10ủng hộ khơng ?
- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất :ý kiến thứ 2 đúng vì :khi lên ngơi, Đinh Tồn
cịn quá nhỏ ;nhà Tống đem quân sang xâm lược nước
ta; Lê Hồn đang giữ chức Tổng chỉ huy quân đội ;
khi Lê Hồn lên ngơi được quân sĩ ủng hộ tung hơ
“vạn tuế”
* Hoạt động nhĩm :GV phát PHT cho HS
- GV yêu cầu các nhĩm thảo luận theo câu hỏi :
H: Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
H: Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường
H: Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào?
- Sau khi HS thảo luận xong, GV yêu cầu HS các
nhĩm đại diện nhĩm lên bảng thuật lại diễn biến cuộc
kháng chiến chống quân Tống của nhân dân ta trên
lược đồ
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: “Thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết
quả gì cho nhân dân ta ?”
- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất
1 Kiến thức: - Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số cĩ đến sáu chữ số khơng
nhớ hoặc cĩ nhớ khơng quá ba lượt và khơng liên tiếp
2 Kĩ năng: - Làm được BT1, BT2, BT3
3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài
* Mục tiêu riêng: HS yếu : Làm được bài BT1, BT2
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ như bài tập 4 – VBT, vẽ sẵn trên bảng phụ
Trang 11III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, cá nhân.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn luyện tập (40’)
Bài 1( 5-10’)
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép
tính, sau đó chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách
đặt tính và thực hiện tính của một số phép tính
trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2( 7-10’)
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi
1 HS đọc kết quả bài làm trước lớp
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS kém trong
lớp
Bài 3.( 8-12’) GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
Cây lấy gỗ: 325164 cây
Cây ăn quả: 60830 cây
Tất cả: …… cây ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Củng cố- Dặn dò: (5’)
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
- 3 HSY lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phéptính
a) 57683+ 37823 b) 957374+672376c) 987564- 27488
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
325164 + 60830 = 385994 (cây) Đáp số: 385994 cây
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thự rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( TL được các CH trong bài)
2 Kĩ năng: - Rèn đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
3 Thái độ: - HS biết ước mơ và nuơi dưỡng những ước mơ đẹp
* Mục tiêu riêng:
Đối với HS yếu : Đọc đúng một đoạn trong bài.
Trang 12Đối với HS khá, giỏi: Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong bài.
II Chuẩn bị:
SGK
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, nhĩm, cá nhân.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn luyện đọc ( 35’)
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của các bài
tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9 GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu cĩ
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc hay phù hợp từng nhân vật
- Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã phát hiện
- Yêu cầu HS đọc trong nhĩm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tiết học
2 Củng cố- dặn dị: ( 5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà ơn lại tất cả các bài tập đã học để
chuẩn bị cho bài kiểm tra
- HSY đọc bài tiếp nối nhau từng đoạn theo trình tự
- HS nhắc lại nội dung từng đoạn, từngbài
- HS K, G đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
- HS đọc phân vai
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: TỐN: LUYỆN TẬP CHUNG
- HS yếu : Làm được các bài tập BT1, BT2.
- HS khá, gỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.
II Chuẩn bị:
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, cá nhân, nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: ( 5’)
Trang 13- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3
phần của bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 47, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : ( 35’)
a Giới thiệu bài:( 1’)
b Hướng dẫn luyện tập :( 34’)
Bài 1( 7-10’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng cả về cách đặt tính và thự hiện phép
tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2( 5-8’)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính
chất nào ?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3( 5-7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào ?
- Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao
nhiêu?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
- GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những
cạnh nào ?
- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 2 HSY lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- HS làm vào vở
Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là
Trang 14Bài 4( 7-10’)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
V Củng cố- Dặn dò:( 5’)
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
- HS cả lớp
Tiết 2 Chính tả : ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T2)
I/ Mục tiêu:
-Nghe -viết đúng chính tả , trình bày đúng bài Lời hứa
-Hệ thống hĩa các quy tắc viết hoa tên riêng
II Đồ dùng dạy -học :
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2
- 4 , 5 tờ giấy kẻ bảng ở BT2
III Các ho t ạ động d y -h c :ạ ọ
1/Giới thiệu bài (1’)
2/ Nghe - viết
a/Hướng dẫn chính tả(4’)
-GV đọc cả bài một lượt
-Cho HS đọc thầm
-Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết sai : bỗng ,
bụi , ngẩng đầu , giao.
-GV nhắc lại : cách trình bày bài , cách viết các lời
Bài tập 2 : (5’) Dựa vào bài bài chính tả “Lời hứa “ trả
lời các câu hỏi : a,b,c,d SGK/ 97
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúngấn
-HS đọc thầm -HS luyện viết các từ ngữ-HS viết chính tả
-HS viết bài vào vở
-HS đổi vở cho nhau để KT
-Nhĩm 2 -Đại diện các cặp trình bày trước lớp
Trang 15a/Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b/Em khơng về vì đã hứa khơng bỏ vị trí gác …
Bài 3 : (6’)
+ Ơn lại các quy tắc viết tên người,tên địa lí Việt Nam
và tên người tên dịa lí nước ngồi
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
3/Củng cố , dặn dị : (3’)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài tiết sau
+Miệng +Nêu quy tắc và lấy ví dụ
TiÕt 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ƠN TẬP TIẾT 3
Đối với HS yếu : Đọc đúng và tương đối trơi chảy các bài bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định
GHKI ( khoảng 75 tiếng/ phút)
Đối với HS khá, giỏi: Biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
II Chuẩn bị:
GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, nhĩm, cá nhân.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:( 1’)
-Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc:( 10)
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập:( 25’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở tuần
4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các bài tập đọc:
+ Một người chính trực trang 36.
+ Những hạt thóc giống trang 46 + Nỗi vằn vặt của An-đrây-ca trang 55.
+ Chị em tôi trang 59.
- HS hoạt động trong nhóm 4 HS
Trang 16- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.
- Tổ chứ cho HS tho đọc từng đoạn hoặc cả bài theo
giọng đọc các em tìm được
- Nhận xét tuyên dương những em đọc tốt
V Củng cố – dặn dò:( 4’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa có điểm đọc phải chuẩn bị tốt
để sau kiểm tra và xem trước tiết 4
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc một truyện)
- 1 bài 3 HS thi đọc
- HS trả lời
Tiết 4: KĨ THUẬT : KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
2 Kĩ năng: - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa các mũi khâu tươngđối đều nhau Đường khâu cĩ thể bị dúm
3 Thái độ - Yêu thích sản phẩm mình làm được
* HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa các mũi khâutương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II Chuẩn bị : Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, cá nhân, nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2’) Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Dạy bài mới:( 25’)
a Giới thiệu bài: ( 1’) Gấp và khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột
b Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: ( 7’)
GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nêu
các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường gấp mép vải
và đường khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp hai
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS quan sát và trả lời
Trang 17lần Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và
đường khâu bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột
mau.Thực hiện đường khâu ở mặt phải mảnh vải)
- GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu viền
gấp mép
* Hoạt động 2: (17) GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu hỏi HS nêu
các bước thực hiện
+ Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2
+ Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép vải
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1 và quan
sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các câu hỏi về
cách gấp mép vải
- GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép vải
- GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện Hướng
dẫn theo nội dung SGK
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của mục 2, 3
và quan sát H.3, H.4 SGK và tranh quy trình để trả lời
và thực hiện thao tác
- Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu lược,
khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Khâu lược thì thực hiện ở mặt trái mảnh vải Khâu
viền đường gấp mép vải thì thực hiện ở mặt phải của
vải( HS có thể khâu bằng mũi đột thưa hay mũi đột
mau)
- GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp mép
vải theo đường vạch dấu
3 Nhận xét- dặn dò: ( 3’)
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS
Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
- HS đọc và trả lời
- HS thực hiện thao tác gấp mépvải
- HS đọc nội dung và trả lời và thựchiện thao tác
- Cả lớp nhận xét
- HS thực hiện thao tác
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 : ĐỊA LÍ: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm viên
+ Thành phố cĩ khí hậu trong lành, mát mẻ, cĩ nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thơng, thác nước,
+ Thành phố cĩ nhiều cơng trình phục vụ nhỉ ngơi và du lịch
+ đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều lồi hoa
2 Kĩ năng: - Chỉ được vị trí của thánh phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)
Trang 183 Thái độ: GD HS tự hào về vẻ đẹp của đất nước.
* Mục tiêu riêng:
- Đối với HS K-G: + Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên cao – khí hậu mát mẻ, trong lành - trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu :
GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh, mục 1
trong SGK và kiến thức bài trước để trả lời câu hỏi sau :
H: Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
H: Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
H: Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?
H: Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em có biểu
tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam Li) rồi chỉ vị trí
các điểm đó trên hình 3
H: Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2 Đà Lạt-thành phố du lịch và nghỉ mát :
* Hoạt động nhóm :
- GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào hình
3, mục 2 trong SGK để thảo luận theo các gợi ý sau :
Trang 19H: Tại Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và nghỉ
H: Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt
H: Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, quả,
- HS viết chữ đúng mẫu , đúng kích thước ,cấu tạo các con chữ ;
- Rèn kĩ năng viết chữ truyền thống cho HS
a/ GTB : GV nêu MT giờ học
b/ HD HS luyện viết :
-GV đọc bài luyện viết một lần ; gọi 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
-YC HS tìm các chữ hoa có trong bài ; luyện viết chữ hoa ra ngoài giấy nháp , một số HS lên
bảng viết GV chỉnh sửa nét chữ cho HS
- GV lưu ý cách trình bày bài cho HS
c/ HS luyện viết trong vở- GV theo dõi , uốn nắn nét chữ cho HS
d / Chấm -chữa bài :
Thu vở 5 -7 em chấm
Trang 201 Kiến thức: - Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có đến sáu chữ số.
2 Kĩ năng: - Giải bài toán có liên quan phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên
3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài
* Mục tiêu riêng:
HS yếu : Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có đến sáu chữ số.
II Chuẩn bị:
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III Phương pháp và hình thức dạy học:
PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.
HT: Cả lớp, cá nhân, nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học:
b Hướng dẫn luyện tập :( 40’)
Bài 1( 7-10’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó
cho HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng cả về cách đặt tính và thự
hiện phép tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2( 7-10’)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính
chất giao hoán, tính chất kết hợp của
phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3.( 9-12’) GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
Cây lấy gỗ: 325164 cây
- 4 HSY lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở