5 cọc này đã được thử tĩnh nhưng không đo ma sát, kết quả thử tĩnh được dùng xác định sức chịu tải cực hạn của cọc.. Sự so sánh cho thấy rằng kết quả dự đoán theo công thức nhật bảnl
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
- -PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC DỰA TRÊN TẬP HỢP DỮ LIỆU NÉN TĨNH HIỆN TRƯỜNG
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây Dựng
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS
Đồng Nai - Năm 2020
Trang 2Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy TS người
trực tiếp đã hướng dẫn tận tình, quan tâm giúp đỡ em để hoàn thành bài luận văn
“PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦACỌC DỰA TRÊN TẬP HỢP DỮ LIỆU NÉN TĨNH HIỆN TRƯỜNG”
Để hoàn thành đề tài em còn nhận được sự đóng góp từ thầy cô, anh em cơquan đơn vị, anh chị khóa trên đã không ngại khó khăn chia sẻ kiến thức tài liệu
giúp em tham khảo và hoàn thành bài luận này Và em xin chân thành cám ơn ThầyTS.LÊ TRỌNG NGHĨA đã hường dẫn em đề tài này
Tuy bài viết còn thiếu sót và hạn chế, khó tránh những sai sót nhưng rất
mong nhậm được sự góp ý và nhận xét từ thầy cô
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy TS đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để bản thân hoàn thành bài Luận văn này
Đồng Nai, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC DỰA TRÊN TẬP HỢP DỮ LIỆU
NÉN TĨNH HIỆN TRƯỜNG” là nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luậnvăn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Đồng Nai, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Trang 4Trong luận văn này tác giả sử dụng kết quả thí nghiệm nén tĩnh của 12 cọckhoan nhồi có gắn strain guage để đo ma sát hông đơn vị fs (kN/m2) và sức khángmũi đơn vị qp (kN/m2) Từ số liệu kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc fs và qp được tổnghợp theo chỉ số N-SPT của đất Tương quan giữa fs, qp với chỉ số SPT được thiết lậpcho đất dính và đất rời Kết quả phân tích cho thấy rằng fs =2.2N-5.8N, giá trị trungbình fs=3.5N, đối với đất dính fs=3.8N, đối với đất rời fs =3.2N.
Từ kết quả tìm thấy được từ số liệu thí nghiệm nén tĩnh có đó ma sát, tác giả
áp dụng kết quả này để dự đoán sức chịu tải cực hạn Rc,u cho 5 cọc khoan nhồi ở 5
dự án khác nhau ở TP Hồ Chi Minh 5 cọc này đã được thử tĩnh nhưng không đo
ma sát, kết quả thử tĩnh được dùng xác định sức chịu tải cực hạn của cọc Kết quả
dự đoán theo kết quả nghiên cứu fs và fb được so sánh với kết quả thử tĩnh Sai sốtrung bình của kết quả dự đoán là nhỏ hơn kết quả thử tĩnh 10% Ngoài ra sức chịutải của cọc dự đoán theo TCVN 10304 2014 cũng được áp dụng để so sánh với kếtquả thử tĩnh Sự so sánh cho thấy rằng kết quả dự đoán theo công thức nhật bảnluôn cho kết quả sức chịu tải cực hạn của cọc lớn hơn 20% so với kết quả thử tĩnhthực tế, còn phương pháp theo công thức của Meyerhof cho kết quả nhỏ hơn rấtnhiều so với thử tĩnh thực tế nhỏ hơn 40%
Trang 5LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học đề tài 2
5 Giới hạn của đề tài 2
CHƯƠNG 1 THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG SỨC CHỊU TẢI CỌC 3
1.1 Thí nghiệm nén tĩnh cọc 3
1.1.1 Tổng quan về thí nghiệm nén tĩnh cọc 3
1.1.2 Thí nghiệm Osterberg 5
1.1.3 Thiết bị đo biến dạng và đo co ngắn cọc 8
1.2 Xác định sức chịu tải cọc từ kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc 10
1.2.1 Xác định sức chịu tải của cọc theo phương pháp đồ thị 10
1.2.2 Xác định sức chịu tải giới hạn theo chuyển vị giới hạn cho phép 11
1.2.3 Xác định sức chịu tải của cọc xét theo tình trạng thực tế thí nghiệm và cọc thí nghiệm .12
1.2.4 Một số phương pháp phổ biến 12
1.3 Tông quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 10
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21
Trang 6CHỊU TẢI CỦA CỌC DỰA TRÊN TẬP HỢP DỮ LIỆU NÉN TĨNH HIỆN
TRƯỜNG 22
2.1 Tổng hợp, phân tích các kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc 22
2.1.1 Một số kết quả chính thu được từ thí nghiệm nén tĩnh có gắn các đầu đo biến dạng .23
2.1.2 Một số kết quả chính thu được từ thí nghiệm O-cell có gắn các đầu đo biến dạng .28
2.2 Xây dựng tương quan giữa ma sát hong đơn vị fs theo chỉ số NSPT 32
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỰC HẠN CỦA CỌC THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP 50
3.1 Tính toán sức chịu tải cực hạn cọc Rc,u theo các phương pháp 50
3.1.1 Sức chịu tải cực hạn tính theo công thức Meyerhof 50
3.1.2 Sức chịu tải cực hạn tính theo công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản .51
3.2 Dự án Viva Riverside 52
3.2.1 Tổng quan dự án 52
3.2.2 Điều kiện địa chất 53
3.2.3 Xác định sức chịu tải cực hạn cho cọc 64
Tính toán sức chịu tải cực hạn của cọc theo công thức của Viện kiến trúc Nhậ Bản và của Meyerhof 65
3.3 Dự án Etown Cộng Hòa 61
3.3.1 Tổng quan dự án 68
3.3.2 Điều kiện địa chất 62
3.3.3 Xác định sức chịu tải cực hạn cho cọc 64
Tính toán sức chịu tải cực hạn của cọc theo công thức của Viện kiến trúc Nhật Bản và của Meyerhof 72
3.4 Dự án Vietcomreal Tower 75
3.4.1 Tổng quan dự án 75
3.4.2 Điều kiện địa chất 79
3.4.3 Xác định sức chịu tải cực hạn cho cọc 70
Trang 7Bản và của Meyerhof 72
3.5 Dự án Lakeside 75
3.5.1 Tổng quan dự án 75
3.5.2 Điều kiện địa chất 83
3.5.3 Xác định sức chịu tải cực hạn cho cọc 85
3.6 Dự án Linden Residences 89
3.6.1 Tổng quan dự án 89
3.6.2 Điều kiện địa chất 90
3.6.3 Xác định sức chịu tải cực hạn cho cọc 94
3.7 Tổng hợp và so sánh kết quả tính toán 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 8Ký hiệu Giải thích
fs Ma sát hông đơn vị
qb Sức kháng mũi đơn vị
Su Sức chống cắt không thoát nước
E Mođun đàn hồi của vật liệu
GL Cao độ mặt đất
D Đường kính cọcSPT Chỉ số SPT
S Độ lún đầu cọc
Pgh Tải trọng giới hạn
L Chiều dài cọc
QM Phương pháp thử tĩnh cọc nhanh
SM Phương pháp thử tĩnh cọc chậm
Se Biến dạng đàn hồi
A Diện tích mặt cắt ngang cọcSPT Standard Penetration Test
qu Độ bền nén một trục của đất sét
Rc,u Sức chịu tải cực hạn cọc
Trang 9Bảng 1 1 Giá trị sức chịu tải giới hạn ứng với chuyển vị giới hạn theo các đề nghị
khác nhau 12
Bảng 1 2 Ưu và khuyết điểm của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 18
Bảng 1 3 Phân loại SPT 19
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các dự án được thống kê và phân tích 22
Bảng 2 2 Bảng phân bố ma sát đơn vị và sức kháng mũi đơn vị qua từng cấp tải của cọc TP1 dự án Lakeside 24
Bảng 2 2 Bảng phân bố ma sát đơn vị và sức kháng mũi đơn vị qua từng cấp tải của cọc TPA dự án ASCENT PLAZA 26
Bảng 2 2 Bảng phân bố ma sát đơn vị và sức kháng mũi đơn vị qua từng cấp tải của cọc P1 dự án Lim Tower 27
Bảng 2 3 Bảng tổng hợp ma sát đơn vị và sức kháng mũi đơn vị của cọc TN1 dự án Saigon – Bason 29
Bảng 2 4 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc và mũi cọc dự án Lakeside .32
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc và mũi cọc dự án ASCENT .33
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Lim Tower III 36
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Saigon-Bason 36
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Saigon-Bason 37
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án khách sạn Hilton 38
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Lancaster Nguyen Trai 41
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Lim Tower 40
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Vietcombank Tower .41 Bảng 2.13 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Friendship Tower 43 Bảng 2.14 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Satra Tax – Plaza 44 Bảng 2.15 Bảng tổng hợp sức kháng đơn vị trên thân cọc dự án Landmark Tower 50
Trang 10Cảng 52
Bảng 3 1 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP4 theo TCVN 65
Bảng 3 2 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP4 theo nghiên cứu 67
Bảng 3 3 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP2 theo TCVN 10304 2014 72
Bảng 3 4 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP2 theo nghiên cứu 74
Bảng 3 5 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP1 theo TCVN 10304 2014 72
Bảng 3.6 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP1 theo nghiên cứu 81
Bảng 3.7 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP2 Dự án Lakeside theo TCVN 10304 2014 880
Bảng 3.8 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP2 Dự án Lakeside theo nghiên cứu 88
Bảng 3 9 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP2 dự án Linden Residences theo TCVN 10304 2014 96
Bảng 3 10 Bảng tính sức chịu tải cực hạn của cọc TP2 dự án Linden Residences theo đề xuất 97
Bảng 3 11 Bảng so sánh sức chịu tải cực hạn tính toán theo nghiên cứu với thí nghiệm nén tĩnh hiện trường 992
Bảng 3 12 Bảng so sánh sức chịu tải cực hạn tính toán được theo công thức của Viện kiến trúc Nhật Bản với thí nghiệm nén tĩnh hiện trường 99 Bảng 3 13 Bảng so sánh sức chịu tải cực hạn tính toán được theo công thức của Meyerhof với thí nghiệm nén tĩnh hiện trường 99
Trang 11Hình 1.1 Hệ phản lực và dàn chất tải 4
Hình 1.2 Hệ thống bơm, kích thủy lực 4
Hình 1.3 Sơ đồ thí nghiệm 4
Hình 1.4 So sánh nguyên lý tác dụng của các phương pháp nén tĩnh thông thường và phương pháp osterberg 6
Hình 1.5 Hộp Osterberg 6
Hình 1.6 Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm 7
Hình 1.7 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp Davisson 13
Hình 1.8 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp Chin 13
Hình 1.9 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp De Beer 14
Hình 1 10 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp 80% của Brinch Hansen 15
Hình 1 11 Búa đóng SPT 17
Hình 1 12 Đầu xuyên 18
Hình 2 1 Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún cọc TP1 dự án Lakeside 23
Hình 2.2 Biểu đồ phân phối tải trọng theo chiều sâu cọc TP1 dự án Lakeside 24
Hình 2.3 Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún cọc TPA dự án ASCENT PLAZA 25
Hình 2.4 Biểu đồ phân phối tải trọng theo chiều sâu cọc TP1 dự án ASCENT PLAZA 25
Hình 2.5 Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún cọc P1 dự án Lim Tower 26
Hình 2 6 Biểu đồ phân phối tải trọng theo chiều sâu cọc P1 dự án Lim Tower 27
Hình 2.7 Sơ đồ bố trí ocell và vị trí strain gauge cọc TN1 dự án Saigon – Bason 28
Hình 2 8 Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún đã được quy đổi cọc TN1 28
Hình 2 9 Biểu đồ quan hệ giữa sức kháng mũi đơn vị và chuyển vị mũi cọc của cọc TN1 dự án Saigon – Bason .30
Hình 2.10 Sơ đồ bố trí ocell và vị trí straingauge cọc TP02 dự án Landmark Tower .30
Hình 2.11 Biểu phân phối tải trọng thân cọc TP02 dự án Landmark Tower 31
Hình 2.12 Ma sát đơn vị dọc thân cọc TP02 dự án Landmark Tower 31
Hình 2.13 Tổng hợp ma sát hong fs theo chỉ số N-SPT 48
Hình 2 14 Tổng hợp ma sát hong fs theo chỉ số N-SPT cho đất sét 54
Trang 12Hình 3.1 Đồ thị tra hệ số α 52
Hình 3 2 Phối cảnh dự án Viva Riverside 53
Hình 3 3 Mặt bằng hố khoan công trình Viva Riverside 53
Hình 3 4 Mặt cắt địa chất công trình Viva Riverside 55
Hình 3 5 Biểu đồ xác định tải trọng cực hạn của cọc thử tĩnh dự án Viva Riverside .58
Hình 3 6 Phối cảnh dự án Etown Cộng Hòa 61
Hình 3.7 Mặt cắt địa chất công trình Etown Cộng Hòa 62
Hình 3.8 Biểu đồ xác định tải trọng cực hạn của cọc thử tĩnh dự án Etown Cộng Hòa 65
Hình 3.9 Phối cảnh dự án Vietcomreal Tower 68
Hình 3.10 Mặt cắt địa chất công trình Vietcomreal Tower 69
Hình 3.11 Biểu đồ xác định tải trọng cực hạn của cọc thử tĩnh dự án Vietcomreal Tower 72
Hình 3.12 Phối cảnh dự án Lakeside Tower 75
Hình 3.13 Mặt bằng hố khoan công trình Lakeside Tower 76
Hình 3.14 Mặt cắt địa chất công trình Lakeside Tower 77
Hình 3 15 Biểu đồ xác định tải trọng cực hạn của cọc thử tĩnh dự án án Lakeside.80 Hình 3 16 Phối cảnh dự án Linden Residences 83
Hình 3 17 Biểu đồ xác định tải trọng cực hạn của cọc thử tĩnh dự án Linden Residences 89
Hình 3.18 So sánh sức chịu tải cực hạn của cọc 94
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, việc xây dựng nhiều công trình nhàcao tầng phục vụ cho nhu cầu chổ ở, làm việc, vui chơi giải trí ở các thành phố lớn
là không tránh khỏi Trong thiết kế và thi công các công trình cao tầng thì phương
án móng chiếm một phần chi phí khá lớn Đặc biệt là đối với những công trình cóchiều cao tầng lớn thường sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi để chịu tảitrọng lớn Việc dự đoán chính xác sức chịu tải cọc đóng một vai trò cực kỳ quantrọng trong việc đảm bảo an toàn cho công trình cũng như là tối ưu chi phí cho cácphương án móng
Thực tế có rất nhiều phương pháp dự đoán sức chịu tải cực hạn của cọc khácnhau như phương pháp giải tích, dựa trên những giả thuyết phá hoại của cơ học đấttới hạn Tính toán sức chịu tải của cọc theo phương pháp phần tử hữu hạn Dự đoánsức chịu tải cọc theo công thức kinh nghiệm Tất cả các phương pháp này đều phảiđược kiểm tra lại bằng thí nghiệm nén tĩnh hiện trường Kết quả thường cho sai sốkhá lớn giữa kết quả dự đoán và kết quả thí nghiệm vì vậy cần có một phương pháp
dự đoán sức chịu tải cọc chính xác với sai số cho phép nhỏ hơn
Việc tính toán và dự đoán chính xác sức chịu tải cực hạn của cọc là một trong
những vấn đề lớn cần nghiên cứu vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích lựa chọn phương pháp tính toán sức chịu tải của cọc dựa trên tập hợp dữ liệu nén tĩnh hiện trường” dựa trên tập hợp số liệu nén tĩnh hiện trường của các dự án cao
tầng tại thành phố Hồ Chí Minh
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về các phương pháp dự đoán sức chịu tải của cọc khoannhồi
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết các phương pháp thống kê dự đoán sức chịu tải cọcDựa trên kết quả của tập hợp dữ liệu nén thử tĩnh cọc để đưa ra phương pháptính toán sức chịu tải cọc
Trang 14Kiểm chứng kết quả dự đoán thông qua các dự án thực tế đã có kết quả thửtĩnh
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về thí nghiệm nén tĩnh cọc tại hiện trường cũng như thínghiệm Osterberg có gắn các đầu đo biến dạng Tổng hợp một số phương pháp xácđịnh sức chịu tải cực hạn của cọc từ thí nghiệm nén tĩnh hiện trường
Thu thập số liệu nén tĩnh cọc hiện trường
Tổng hợp, phân tích và xây dựng các mối tương quan giữa ma sát hong đơn vị
fs– NSPT và sức kháng mũi đơn vị qb-NSPT dựa trên các số liệu thu thập được từ thínghiệm nén tĩnh cọc có gắn các đầu đo biến dạng
So sánh đánh giá kết quả dự đoán sức chịu tải cực hạn cọc dựa trên kết quảnghiên cứu được so với các phương pháp dự đoán khác theo tiêu chuẩn Việt Nam
4 Ý nghĩa khoa học đề tài
Đưa ra phương pháp tính toán dự đoán sức chịu tải cọc dựa trên chỉ số SPT
Là tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu về cọc khoannhồi
5 Giới hạn của đề tài
Chỉ nghiên cứu cho cọc khoan nhồi
Nghiên cứu dựa trên số liệu thử tĩnh cọc của 17 dự án ở khu vực địa chấtThành Phố Hồ Chí Minh
Trang 15CHƯƠNG 1 THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
ƯỚC LƯỢNG SỨC CHỊU TẢI CỌC 1.1 Thí nghiệm nén tĩnh cọc
1.1.1 Tổng quan về thí nghiệm nén tĩnh cọc
Phương pháp thử tải tĩnh cho cọc được hình thành từ năm 1965, với mẫu thửđầu tiên được thực hiện vào cuối thế kỉ 20 thông qua sự hợp tác từ 2 nhóm nghiên
cứu đến từ 2 quốc gia là “Berminghammer Foundation Equipment” đến từ Canada
và “TNO Building Research of the Netherlands” đến từ Hà Lan
Thí nghiệm cọc bằng phương pháp tải trọng tĩnh ép dọc trục có thể được thựchiện ở các giai đoạn thăm dò thiết kế và kiểm tra chất lượng công trình
-Thí nghiệm nén tĩnh cọc ở giai đoạn thăm dò thiết kế được tiến hành trước
khi thi công cọc đại trà nhằm xác định các số liệu cần thiết kế về cường độ,biến dạng và mối quan hệ tải trọng - chuyển vị của cọc làm cơ sơ cho thiết kếhoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thi công cọc phù
hợp
Thí nghiệm nén tĩnh cọc ở giai đoạn kiểm tra chất lượng công trình được tiếnhành trong thời gian thi công hoặc sau khi thi công xong cọc nhằm kiểm trasức chịu tải của cọc theo thiết kế và chất lượng thi công cọc
Nguyên tắc thí nghiệm Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng
tải trọng tĩnh ép dọc trục cọc sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm
vào đất nền Tải trọng tác dụng lên đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với
hệ phản lực là dàn chất tải, neo hoặc kết hợp cả hai Các số liệu về tải trọng, chuyển
vị, biến dạng… thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở để phân tích đánh giá
sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng – chuyển vị của cọc trong đất nền
Trang 17Tải trọng tác dụng thường được áp dụng theo một loạt gia số phù hợp vớitiêu chuẩn hoặc được xác định trước từ đặc tính gia tải cho mỗi dự án Mỗi sự giatăng tải trọng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc cho đến khi
tỷ lệ chuyển vị đầu cọc nhỏ hơn giá trị được chỉ định Ở Việt Nam thì việc thử tĩnhcọc để xác định sức chịu tải phải được tuân theo tiêu chuẩn TCVN 9393 – 2012 Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
Theo truyền thống thì việc thử tải tĩnh được thực hiện bởi một hệ thống chống
đỡ lại tải trọng hoặc bằng cọc neo hoặc thiết bị neo vào đất, do đó phương pháp này
sẽ gặp khó khăn đối với những cọc có sức chịu tải lớn hoặc mặt bằng chật hẹp.Những năm gần đây, phương pháp Osterberg load cell (O-cell) được sử dụng rộngrãi cho việc thử tải tĩnh cho các cọc bê tông cốt thép đổ tại chỗ có đường kính lớn
1.1.2 Thí nghiệm Osterberg
Phương pháp thí nghiệm Osterberg lần đầu tiên được áp dụng vào năm 1984được phát minh bởi giáo sư Jorj Osterberg (Đại học Northwestern, Mỹ)
Theo thông tin từ công ty Loadtest (độc quyền về thí nghiệm Osterberg), khảnăng thử tải lớn nhất của thí nghiệm Osterberg là 72,100 kips (~ 32,000 T) thựchiện vào năm 2010 tại St Louis, Missouri và theo thông tin mới nhất Loadtest cóthể làm thí nghiệm Osterberg với sức chịu tải là 100,000 kips (~44,000T)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp osterberg Tải trọng tĩnh dùng để thử
được tạo ra bởi hộp tải (Osterberg Cell) đặt sẵn trong cọc khi thi công Hộp tải thựcchất là một bộ kích thủy lực hoạt động nhờ áp lực của bơm thủy lực đặt trên mặt đấttruyền theo ống dẫn vào trong hộp tải Hộp tải hoạt động theo 2 chiều đối nhau đẩyphần cọc trên hộp tải lên trên phá sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc củaphần cọc này; đẩy phần cọc dưới hộp tải xuống dưới phá sức kháng nén của đất nềndưới mũi cọc cùng với sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc này.Đối trọng dùng để thử sức kháng nén của đất nền dưới mũi cọc chính là tải trọngcọc và sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc trên hộp tải; còn đốitrọng dùng để thử sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc trên hộptải chính là sức kháng nén của đất nền dưới mũi cọc cùng với sức kháng cắt của đấtnền quanh thân cọc của phần cọc dưới hộp tải
Trang 19“Nguồn Nguyen, M.H và Fellenius, B.H, 2015”
Hình 1.6 Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệmTrong hình 1.6, đối với thí nghiệm nén tĩnh truyền thống, sức chịu tải của cọcgồm sức kháng ma sát bên F và sức kháng mũi Q sẽ cân bằng với tải thí nghiệm P
Do vậy để thí nghiệm được ta phải có tổng sức nâng của hệ kích lớn hơn sức chịutải dự kiến Đối với thí nghiệm Osterberg để thí nghiệm được ta chỉ cần tổng sứcnâng của hệ kích lớn hơn một nửa sức chịu tải dự kiến
Sức chịu tải của cọc có thể được xác định bằng cách sử dụng đường cong tảitrọng – độ lún đã được quy đổi (tương tự đường cong từ thí nghiệm nén tĩnh thôngthường)
Ưu điểm của thí nghiệm Osterberg
- Hiệu quả, đơn giản, thời gian chuẩn và thực hiện ngắn
Trang 20
-Không cần thiết kế vật liệu chịu tải thí nghiệm lớn cho cọc thử
Có thể tiến hành ở những vùng đất chất hẹp hoặc địa hình như sôn biển
Có thể thử nhiều cọc một lúc với cùng một thiết bị Tránh được ảnhhưởng của đối trọng hay cọc neo tới mối quan hệ giữa đất và cọc thí nghiệmnhư trong phương pháp thử tĩnh
-Mức độ an toàn cao trong khi thử
Thí nghiệm Osterberg không những dự báo được sức chịu tải mà cònphân tách được thành phần bên và mũi của cọc
- Với cọc xiên thí nghiệm osterberg dễ dàng thực hiện.
Khuyết điểm của thí nghiệm Osterberg
- Không thể sử dụng phương pháp Osterberg cho cọc chống có sứckháng bên nhỏ
- Thí nghiệm chỉ hiệu quả khi sức chịu tải phải có đủ 2 thành phần sứckháng hông và sức kháng mũi, và tốt nhất là 2 thành phần này phải có giá trịtương đương nhau Nếu không thõa mãn điều kiện này, tải thí nghiệm sẽnhỏ và không xác định được sức chịu tải tới hạn
Ống bao bên ngoài thanh truyền bị hở, nước bê tông (trong quá trình
đổ bê tông) lọt vào trong và làm thanh truyền không tự do nữa
Đường dẫn áp lực bị rách hở trong quá trình cẩu lắp, hàn buộc.Hiện nay ở Việt Nam các thí nghiệm Osterberg và thí nghiệm nén tĩnh truyềnthống có gắn các đầu đo biến dạng để đo ma sát bên cũng như độ lún đàn hồi củacọc đang dần trở nên phổ biến Đây cũng là cơ sở để thành lập các tương quan cũngnhư các phương pháp xác định sức chịu tải cọc ngày càng chính xác hơn
1.1.3 Thiết bị đo biến dạng và đo co ngắn cọc
1.1.3.1 Thiết bị đo biến dạng
Thiết bị đo biến dạng được lắp đặt trong bê tông dọc theo chiều dài cọc vớimục đích xác định biến dạng của cọc khi chịu tải trọng nén Thiết bị đo biến dạng
Trang 21bao gồm một cảm biến biến dạng chuyển đổi các đại lượng vật lý thành các tín hiệuđầu ra phù hợp, hệ thống truyền tin hiện và hệ thống thu nhận tín hiệu.
Hiện nay, một trong những đầu đo biến dạng phổ biến ở Việt Nam cũng nhưtrên thế giới là đầu đo được sản xuất bởi công ty Geokon, Mỹ Nguyên tắc hoạtđộng cơ bản của đầu đo là dựa trên sự rung động của sợi dây bên trong đầu đo, Cácsóng phản hồi của sự rung động này diễn ra liên tục trong suốt quá trình đo Sự khácnhau của các sóng này là do sự căng hoặc trùng của sợi dây và cũng chính là sự biếndạng của đầu đo, đồng nghĩa với sự biến dạng của cọc Các dây dẫn được buộc chặtdọc theo thép chủ (nằm giữa hai thanh thép chủ) và được kết nối vào hộp đọc tựđộng lấy số liệu trong suốt quá trình thí nghiệm
Giả thiết lực tác dụng không bị thất thoát giữa đầu cọc và vị trí đo 1 để tínhtoán => P=P1
Trong đó P Lực tác dụng tại vị trí đầu cọc
P1 Lực tại vị trí đầu đo số 1Lực kháng dọc trục tại mỗi vị trí phân bố tải trọng được tính theo công thứcnhư sau
1.1.3.2 Thiết bị đo co ngắn cọc
Trang 22Một trong những thiết bị đo co ngắn thường dùng là thiết bị do hãng Geokon,USA sản xuất Nguyên lý đo dựa trên biến dạng của các transducer được cố định haiđầu thay đổi theo điều kiện chiu lực kéo hay nén của cọc thí nghiệm Thiết bị nàyđược cố định bằng các neo gắn chặt vào phía trong ống sonic nhờ hệ thống khí Cáptín hiệu và thanh dẫn kim loại từ các transducer được nối với nhau từ đáy cọc lênđỉnh cọc và được kết nối vào hộp đọc tự động lấy số liệu trong suốt quá trình thínghiệm.
Để chuyển tín hiệu số thu được sang biến dạng, công thức dưới đây được ápdụng
D = G (R1 - R0)Với D là biến dạng tính toán
R1 là số đọc tại thời điểm thí nghiệm R0 là số đọc ban đầu
G là hệ số hiệu chỉnh, thường là millimeter hoặc inches trên số đọc
1.2 Xác định sức chịu tải cọc từ kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc
Sức chịu tải cực hạn của cọc có thể định nghĩa một cách sơ bộ là tải trọng màở đó cọc bị trượt, hay nói cách khác là cọc bị chuyển vị lớn dưới một cấp tải khôngđổi hoặc tăng nhẹ Tuy nhiên, trên thực tế điều này thường khó đạt được vì có rấtnhiều địa chất mà cọc bị chuyển vị rất lớn vẫn chưa đạt đến trạng thái trượt, biểu đồquan hệ giữa độ lún và tải trọng chưa xuất hiện điểm uốn hoặc điểm uốn không rõràng Trong khi đó, yêu cầu về đảm bảo độ lún cho công trình cũng cần được xét tớitrong việc xác định sức chịu tải cực hạn cho cọc Vì vậy sức chịu tải cực hạn củacọc đã được xác định bằng rất nhiều phương pháp và định nghĩa khác nhau
1.2.1 Xác định sức chịu tải của cọc theo phương pháp đồ thị.
Sức chịu tải giới hạn được xác định dựa trên hình dạng đường cong quan hệ
tải trọng - chuyển vị S = f(P), logS = f(logP), trong nhiều trường hợp cần kết hợp với các đường cong khác như S = f(logt), P = f(S/logt) Tùy thuộc vào hình dạng
đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị, sức chịu tải giới hạn được xác định theomột trong hai trường hợp sau
Trang 23 Trường hợp 1 đường cong quan hệ giữa P-s có điểm uốn rõ ràng sức chịutải giới hạn được xác định trực tiếp trên đường cong, là tải trọng ứng vớiđiểm đường cong bắt đầu thay đổi độ dốc đột ngột hoặc đường cong gần nhưsong song với trục chuyển vị.
Trường hợp 2 đường cong quan hệ giữa P-s thay đổi chậm, rất khó hoặc
không thể xác định chính xác điểm uốn sức chịu tải giới hạn được xác địnhtheo các phương pháp đồ thị khác nhau
Phương pháp De Beer, phương pháp Chin, phương pháp 80 % củaBrinch Hansen là các phương pháp thích hợp xác định sức chịu tải từkết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ chậm
Phương pháp Davission, phương pháp Fuller và Hoy, phương phápButler và Hoy là các phương pháp thích hợp xác định sức chịu tải từkết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ nhanh
Phương pháp 90 % của Brinch Hansen là phương pháp thích hợp xácđịnh sức chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ vớitốc độ chuyển vị không đổi CRP
1.2.2 Xác định sức chịu tải giới hạn theo chuyển vị giới hạn cho phép.
Trên đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị, sức chịu tải giới hạn P gh là tảitrọng quy ước ứng với chuyển vị giới hạn quy ước Sgh , theo bảng sau
Trang 24Phương pháp đề nghị Điều kiện áp dụng Chuyển vị giới hạn
Tiêu chuẩn Pháp DTU 13-2Tiêu chuẩn Anh BS 8004 1986Tiêu chuẩn Nhật JSF 1811 - 1993
Brinch HansenThụy Điển
1.2.4 Một số phương pháp phổ biến
Đối với cọc có chiều dài lớn và mũi cọc cắm vào lớp đất tốt, biến dạng đàn hồicủa cọc là khá lớn và cần được xét đến khi xác định sức chịu tải cực hạn cho cọc.Ngoài ra, các phương pháp vẽ giao điểm trên đồ thị thường phụ thuộc vào ý kiếnchủ quan của người vẽ và tỉ lệ bản vẽ nên cũng không nên sử dụng, phương phápđược sử dụng nên phụ thuộc vào một quy tắc toán học cho kết quả ổn định và không
Trang 25bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nêu trên Dưới đây là một số phương pháp phổ biếnđược sử dụng.
Phương pháp Davisson offset limit (1972)
Phương pháp này dựa trên độ lún giới hạn 4 + D/120 + QL/EA (mm) với Q
là tải trọng tác dụng, L là chiều dài cọc, A là diện tích mặt cắt ngang cọc và
E là mô đun đàn hồi vật liệu làm cọc
“Nguồn N Bengt H Felleninus, 2014”
Hình 1.7 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp Davisson
Phương pháp này được kiến nghị dùng cho cọc đóng và thích hợp hơn vớiphương pháp thí nghiệm QM (Quick maintained load test method)
Phương pháp Chin (1970)
Phương pháp Chin xác định sức chịu tải cực hạn bằng cách xây dựng đườngquan hệ giữa độ lún và độ lún/lực Đường quan hệ giữa hai đại lượng này sẽ làđường thẳng, dựa vào độ dốc của đường thẳng này để xác định sức chịu tải cực hạncủa cọc
“Nguồn Chin, F.K, 1970”
Hình 1.8 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp Chin
Trang 26Phương pháp này được dùng cho cả thí nghiệm QM và thí nghiệm SM (Slowmaintained loaded test method).
Phương pháp De Beer (1967)
Ở phương pháp này, đường cong quan hẹ tải trọng - chuyển vị được thể hiệndưới dạng logarit Các giá trị sẽ nằm trên 2 đường thẳng, giao điểm của 2đường thẳng này sẽ là tải trọng phái hoại của cọc
“Nguồn N Bengt H Felleninus, 2014”
Hình 1.9 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp De Beer
Nếu đường cong quan hệ tải trọng – chuyển vị không có điểm gãy khúc thìkhông thể sử dụng được phương pháp này
Phương pháp tiêu chuẩn 80% của Brinch Hansen (1963)
Phương pháp này cho phép xác định sức chịu tải cực hạn tại 80%Qu ứng vớiđộ lún giới hạn là 25%u
Sức chịu tải cực hạn được xác định bằng cách vẽ đường √/Qva và, trong đó
Qva là tải trọng và là chuyển vị Tải trọng phá hoại (Qv)ult và chuyển vị phá hoạiu
được tính như sau
(Qv)ult = 1/(2√C1C2)
u = C1/C2
Trang 27“Nguồn N Bengt H Felleninus, 2014”
Hình 1 10 Xác định sức chịu tải cọc theo phương pháp 80% của Brinch Hansen
Phương pháp xác định sức chịu tải cực hạn theo tiêu chuẩn TCVN
10304 2014
Phương pháp này phù hợp cho quy trình thử tải theo TCVN 9393 2012
Nếu tải trọng thử tải tĩnh cọc chịu nén đạt tới trị số làm cho độ lún “S” của cọctăng liên tục mà không tăng thêm tải (với S 20mm) thì cọc rơi vào trạng thái pháhoại và giá trị tải trọng cấp trước đó được lấy làm trị riêng của sức chịu tải Rc,u củacọc thử
Trong tất cả các trường hợp còn lại đối với móng nhà và công trình (trừ cầu vàcông trình thủy), trị riêng về sức chịu tải trọng nén của cọc Rc,u lấy bằng tải trọngthử cọc ứng với độ lún S được xác định theo công thức sau
S =Sgh + Se
Trong đó
Sgh là độ lún giới hạn trung bình của móng nhà hoặc công trình cần thiết kế
và được quy định trong TCVN 9362 2015 hoặc phụ lục E của TCVN 10304 2014
là hệ số chuyển tiếp từ độ lún giới hạn trung bình sang độ lún cọc thử tảitĩnh với độ lún ổn định quy ước (tắt dần) Hệ số lấy bằng 0.2 khi thử cọc với độlún ổn định quy ước theo TCVN 9393 2012
Se là biến dạng đàn hồi thực tế của cọc, xác định theo công thức
Se =NL/EA
Trang 28Trong đó
N là trị tiêu chuẩn của tải trọng nén tác dụng lên cọc
E là mô đun đàn hồi vật liệu làm cọc
L là chiều dài cọc
A là diện tích mặt cắt ngang cọc
= 0.3 – 0.7, là hệ số phụ thuộc vào ứng suất nén phân bố dọc theo chiều dàicọc, giá trị lớn lấy cho trường hợp cọc xuyên qua các tầng đất yếu cắm xuống tầngít bị nén, giá trị nhỏ lấy cho trường hợp mũi cọc tựa lên nền đất biến dạng nhiều.Nếu có thí nghiệm đo biến dạng cọc thì nên lấy giá trị biến dạng đàn hồi của cọc S e
từ số liệu đo thực tế
Nếu độ lún S xác định theo công thức (19) lớn hơn 40 mm thì trị riêng của sức
chịu tải của cọc Rc,u lấy bằng tải trọng tương ứng với độ lún S = 40 mm
Phương pháp xác định sức chịu tải cực hạn của cọc theo TCVN 10304 2014
có phân chia ra các trường hợp tính toán rõ ràng, tải trọng cực hạn được xác định có kèm theo điều kiện đảm bảo độ lún cho cọc cũng như công trình, hơn nữa độ lún giới hạn có kể đến độ lún đàn hồi của thân cọc Do đó, đây là một phương pháp tin cậy Trong luận văn này, học viên sử dụng phương pháp này để tính toán sức chịu tải cực hạn cho cọc.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn hay thường được viết tắt là SPT (Standard
Penetration Test) là một thí nghiệm xuyên tại hiện trường nhằm đo đạc các tính chấtđịa kỹ thuật của đất
-Sức chịu tải của đất nền
Độ chặt tương đối của nền đất cát
Trạng thái của đất loại sét
Độ bền nén một trục (qu) của đất sét
Kết hợp lấy mẫu để phân loại đất
Nguyên lý thí nghiệm Thí nghiệm sử dụng một ống mẫu thành mỏng với
đường kính ngoài 50 mm, đường kính trong 35 mm, và chiều dài 650 mm Ống mẫunày được đưa đến đáy lỗ khoan sau đó dùng búa trượt có khối lượng 63,5 kg cho rơi
Trang 29tự do từ khoảng cách 760 mm Việc đóng ống mẫu được chia làm ba nhịp, mỗi nhịpđóng sâu 150 mm tổng cộng 450 mm, người ta sẽ tính số búa trong mỗi nhịp và chỉghi nhận tổng số búa trong hai nhịp cuối và hay gọi số này là "giá trị N" Trongtrường hợp sau 50 búa đầu mà ống mẫu chưa cắm hết 150 mm thì người ta chỉ ghinhận giá trị 50 này.
Trang 30Ưu điểm Khuyết điểm
Thu nhận được cả mẫu đất và số búa N
Thu được mẫu xáo trộn, chỉ thích hợp đểnghiên cứu sự hóa lỏng của đất, phục vụcho việc nghiên cứu tính chất động củađất
Thiết bị đơn giản và phổ biến Số đọc N cần hiệu chỉnh vì mất mát
năng lượng nhiềuThích hợp với nhiều loại đất như cát
chặt, sỏi sạn, nền cát san lấp và đá
mềm… vốn không phù hợp với các thiết
bị xuyên khác
Không thích hợp cho đất sét chảy và đấtbùn
Có thể xác định sơ bộ tên đất và trạng
thái theo số búa N Độ biến động lớn và không chính xác
“Nguồn Võ Phán và các cộng sự, 2014”
Hình 1 12 Đầu xuyênBảng 1 2 Ưu và khuyết điểm của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
“Nguồn Châu Ngọc Ẩn, 2013”
Trang 31Loại SPT Loại nhẫn (donut) Loại an toàn (safety)
Dây + ròng rọc Tự động Dây + ròng rọc Tự động
Ncor = N x CN
“Nguồn Amel Benali và các cộng sự, 2013”
Với’v0 là ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng, bar
Hiệu chỉnh tổn thất năng lượng búa để áp dụng tính toán nền móng, một sốtiêu chuẩn đề nghị sử dụng giá trị N60, là số nhát đập để mũi xuyên SPT điđược 30cm, đã hiệu chỉnh về 60% năng lượng hữu ích trong thí nghiệmxuyên tiêu chuẩn SPT
N60 = N/CE với CE=Eh/60Trong đó N - trị số SPT thu nhận được từ hiện trường
Eh - tỷ lệ phần trăn năng lượng hữu ích của thiết bị SPT, được tra theo bảngdưới đây
Bảng 2 3 Phân loại SPT
“Nguồn B Look, 2007”
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới hiện nay việc dự đoán sức chịu tải cọc dựa trên kết quả nén thửtĩnh cọc là một chủ đề lớn Có nhiều phương pháp được đưa ra để dự đoán sức chịutải cọc Trong đó ma sát hong đơn vị fs (kN/m2) là một thông số quan trọng trong
Trang 32dự đoán sức chịu tải cọc Đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra các tươngquan theo chỉ số NSPT và fs hay là Su.
Theo B.Look, Handbook of geotechnical investigation and design tables
fs = 29N600.72 (kPa)Skempton đề nghị công thức thực nghiệm tính lực dính không thoát nước theochỉ số dẻo Ip và ứng suất hữu hiệu thẳng đứng do trọng lượng bản thân’z
fs0,11 0,0037Ip’ z
Theo Littlechild et al (1998) đối với đất Bangkok giá trị fs = (1.3-4.2)N trungbình fs =2.7N cho đất cát Giá trị fs = (1.6-4.9)N trung bình fs =4.2N cho đất sét.Sze and Chan (2012) đối với đất Hong Kong giá trị ma sát hong đơn vị fs
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta hiện nay, bài toán xác định sức chịu tải của cọc từ kết quả thử tĩnhcọc chưa được nhiều tác giả giả quan tâm và nghiên cứu vì dữ liệu thí nghiệm cònhạn chế Thông thường sử dụng biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ lún P-S từ kếtquả thí nghiệm thử tĩnh để xác định sức chịu tải cực hạn Tuy nhiên trong trườnghợp ban đầu chưa có kết quả thử tĩnh thì việc dự đoán chính xác sức chịu tải cựchạn rất khó khăn và phức tạp Vì vậy cần phải có những nghiên cứu đánh giá đề ra
Trang 33phương pháp dự đoán chính xác sức chịu tải cực hạn của cọc Phương pháp nàyđược gọi là phương pháp bán thực nghiệm Nghiên cứu được dựa trên kết quả thínghiệm thực tế sau đó áp dụng kết quả này cho các trường hợp khác.
Theo Trần Văn Việt, Cẩm nang dùng cho kỹ sư địa kỹ thuật, với đất dính
thuần túy, tương quan fs – N có thể xác định theo Sower như sau
fs (kPa) = 10N (sét ít dẻo)
fs (kPa) = 6.7N (sét dẻo vừa)
fs (kPa) = 5N (sét dẻo cao)
Theo nghiên cứu của Phan and Pham (2013) cho các cọc phụt vữa dọc thâncọc fs = (4.4 – 9.7)N giá trị trung bình fs =8N cho cọc có phụt vữa
Theo TCVN 10304 2014 sức kháng mũi cọc khoan nhồi qb=150Nzz
Ngoài ra, hiện nay các thí nghiệm thử tải tĩnh cọc truyền thống (với hạn chếchỉ xác định được sức chịu tải cực hạn từ đường cong quan hệ tải trọng - độ lún màchưa thể cung cấp được giá trị ma sát hông trong các lớp đất cũng như sức chịumũi) đã dần được thay thế bằng các thí nghiệm có gắn các đầu do biến dạng dọcthân cọc giúp ta có được nhiều số liệu kết quả từ thí nghiệm này hơn, từ đó ta có thểxác định được sự phân bố tải trọng trong thân cọc dọc theo chiều sâu, chuyển vị củamũi cọc, chuyển vị dọc theo thân cọc Đây là cơ sở dữ liệu cần thiết cần được tổnghợp để xây dựng tương quan giữa sức chịu tải cọc với kết quả của các thí nghiệmhiện trường, đặc biệt thông dụng nhất là thí nghiệm xuyên động chuẩn SPT, cũngnhư tương quan giữa chỉ số NSPT với độ cứng của đất nền dưới tải trọng làm việccủa cọc
Trang 34STT Tên công trình Địa điểm
12 Khu phức hợp Tân cảng Quận Bình Thạnh, TP.HCM
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC DỰA TRÊN TẬP HỢP DỮ LIỆU NÉN TĨNH HIỆN
TRƯỜNG 2.1 Tổng hợp, phân tích các kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc
Hiện nay, thí nghiệm nén tĩnh cọc cũng như thí nghiệm O-cell có gắn các đầu
đo biến dạng đang dần phổ biến ở Việt Nam Kết quả này được sử dụng để đánh giálại thiết kế ban đầu cũng như tối ưu hóa thiết kế sau khi có kết quả thử tĩnh cọc Từthí nghiệm này sức kháng ma sát hông đơn vị của từng đoạn cọc và sức kháng củamũi đơn vị của cọc thu được Đây là dữ liệu quan trọng để phân tích cũng như đưa
ra các tương quan dùng để tính toán sức chịu tải cực hạn của cọc
Trong chương này tác giả sử dụng kết quả thử tĩnh có đo đầu đo biến dạng đểxác định ma sát hông đơn vị và sức kháng mũi đơn vị của 12 cọc như bảng 3.1 Cáccọc được thử tĩnh đa số địa chất quận 1 TPHCM và các quận lân cận Đây là dữ liệuquan trọng trong nghiên cứu này
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các dự án được thống kê và phân tích
Trang 352.1.1 Một số kết quả chính thu được từ thí nghiệm nén tĩnh có gắn các đầu đo biến dạng
Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ lún đây là kết quả chính của thí nghiệmnén tĩnh cọc và là cơ sở để xác định sức chịu tải cọc
“Nguồn Cogeco, 2017”
Hình 2 1 Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún cọc TP1 dự án Lakeside
Trang 38Bảng 2 3 Bảng phân bố ma sát đơn vị và sức kháng mũi đơn vị qua từng cấp tải của
cọc TPA dự án ASCENT PLAZA
“Nguồn Cogeco, 2018”
“Nguồn Cogeco, 2016”
Hình 2.4 Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún cọc P1 dự án Lim Tower
Trang 402.1.2 Một số kết quả chính thu được từ thí nghiệm O-cell có gắn các đầu đo biến dạng