1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tuan 28 dai so 9 1213 bon cot

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công thức nghiệm của phương trình bậc hai (T2)
Người hướng dẫn GV. Võ Ẩn
Trường học Trường THCS Mỹ Quang
Chuyên ngành Đại số 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Mỹ Quang
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( Trường THCS Mỹ Quang GV Võ Ẩn Ngày soạn 6 03 2013 Tuần 28 Tiết 53 CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (T2) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức khắc sâu công thức và điều kiện của để phương trình bậc hai mộ[.]

Trang 1

Ngày soạn: 6.03.2013

Tuần : 28

Tiết: 53

CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (T2)

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:khắc sâu công thức và điều kiện của để phương trình bậc hai một ẩn có nghiệm, vô

nghiệm

2.Kỹ năng: Vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào việc giải phương trình bậc hai một cách thành

thạo

3.Thái độ:- Tự giác học tập, cẩn thận trong tính toán

II CHUAÅN BÒ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học,phiếu học tập,bài tập ra kì trước: Thước, phấn màu,

- Phương án tổ chức lớp học,nhóm hoc:Hoạt động cá nhân,nhóm.

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập ,chuẩn bị trước ở nhà: Công thức nghiệm giải PT bậc hai

- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)

+Điểm danh học sinh trong lớp

+Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2.Kiểm tra bài cũ :(5’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm

-Điền vào chỗ … để được kết luận đúng:

Với phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0) (1)

và biệt thức  = ………

+ Nếu  …… thì phương trình (1) có 2

nghiệm phân biệt x1 = … ; x2 = …

+ Nếu  … … thì phương trình (1) có nghiệm

kép : x1 = x2 = …

+ Nếu  < 0 thì phương trình (1) …………

- Dùng công thức nghiệm để giải phương trình

bậc hai : 3x2 + 5x + 2 = 0,

-Với phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0) (1)

và biệt thức  =b2- 4ac + Nếu  > 0 thì (1) có 2 nghiệm phân biệt

+Nếu  = 0thì (1) có nghiệm kép :

x1 = x2 = + Nếu  < 0 thì (1) vô nghiệm

- Giải phương trình bậc hai : 3x2 + 5x + 2 = 0 ( a = 3; b = 5; c = 2)

-8 ; c = 16)

Ta có : = 52 – 4.3.2 = 25 – 24 = 1 > 0

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

1

1

1 1

1 1

2 2

- Gọi HS nhận xét, bổ sung- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, ghi điểm

3.Giảng bài mới:

Đại số 9

Trang 2

a.Giới thiệu bài : (1’) Để khắc sâu cho các em công thức nghiệm của phương trình bậc hai và rèn

luyện cho các em kỹ năng giải các phương trình bậc hai, hôm nay ta sang tiết Luyện tập

b.Tiến trình bài dạy:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Gọi HS lên bảng thực hiện

-Giải phương trình bằng công

thức nghiệm ta thực hiện qua

những bước nào ?

- Chốt lại: khi giải phương trình

bậc hai một ẩn ta cần chỉ rõ hệ số

a, b, c thay vào công thức để tính

 Sau đó so sánh  với 0 để tính

nghiệm của phương trình

-Đọc yêu cầu của bài -HS.TB lên chữa ,cả lớp theo dõi nhận xét

- Vài HS nhận xét bổ sung

- vài HS trả lời : + Xác định hệ số a,b,c và tính

 + So sánh  với số 0 rồi tính nghiệm của phương trình theo công thức nếu  0

Bài 16 SGK

a) 2x2 – 7x + 3 = 0

a = 2; b = - 7; c = 3

 = (- 7)2 – 4.2.3

= 49 – 24 = 25 > 0 Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1 = 3 ; x2 = 0,5 b) 6x2 + x + 5 = 0

a = 6; b = 1; c = 5

 = 12 – 4.6.5 = 1 – 120 = - 119 < 0 Vậy phương trình vô nghiệm

Bài tập 1

Dùng công thức nghiệm giải các

phương trình sau :

a) 2x 2 – 2 2 x + 1 = 0

b)

3

1x 2 - 2x -

3

2 = 0

c) - 1,7x 2 + 1,2x - 2,1= 0

-Yêu cầu HS xác định các hệ số

của câu a ?

- Gọi HS lên bảng tính  rồi so

sánh  với 0 để tính nghiệm của

phương trình?

- Gọi HS nhận xét bổ sung

-Gọi HS lên bảng thực hiện câu

b), câu c)

- Gọi HS nhận xét bổ sung

- Khi giải phương trình bậc hai

theo công thức nghiệm ta thực

hiện theo những bước nào ?

- Lưu ý : Nếu các hệ số là số hữu

tỷ, số vô tỷ, số thập phân có thể

biến đổi đưa về phương trình có

hệ số nguyên để việc giải dễ dàng

hơn và nếu hệ số a âm nên biến

-Đọc yêu cầu của đề bài , suy nghĩ cách thực hiện

- HS.TBY xác định các hệ số -HS.TB lên bảng làm ,cả lớp cùng làm

- Vài HS nhận xét bổ sung Thực hiện câu b); c)

- HS,TBK lên bảng thực hiện câu b), câu c)

+ HS1 làm câu a + HS2 làm câu b

- Vài HS nhận xét bổ sung -Xác định các hệ số;tính  ; tính nghiệm theo công thức nếu  0

- Lắng nghe, ghi nhớ

Dạng 1: Giải phương trình bằng công thức nghiệm

Bài tập 1

a) 2x2 – 2 2 x + 1 = 0 (a = 2; b = - 2 2 ; c = 1 )

 = (-2 2 )2 – 4.2.1 = 8 – 8 = 0

Vậy phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

2

2 4

2

b) 31x2 - 2x - 32 = 0

 x2 - 6x - 2 = 0 (a =1 ; b = - 6 ; c = - 2)

 = 62 – 4.1.2 = 36 + 8 = 44 Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt

x1=

2

11 3

2 2

11 2

x2 = 3 - 11 c) - 1,7x2 + 1,2x - 2,1= 0

 17x2 – 12x +21 = 0 ( a = 17; b = -12; c = 21 )

 = (-12)2 – 4.17 21

= 144 – 1428 = - 1284 < 0

Đại số 9

Trang 3

đổi về hệ số a dương.

- Đối với các phương trình dạng

đặc biệt thì giải như thế nào ?

Bài 2:

Giải các phương trình sau:

a) -

2

1

x2 +

3

1

x = 0 b) 0,4x2 + 1 = 0

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm

bài 2 trong 4 phút

- Gọi đại diện vài nhóm trình bày

rõ cách làm

- Gọi đại diện vài nhóm nhận xét

- Các phương trình trên có gì đặc

biệt ? Khi giải phương trình đặc

biệt đó vận dụng cách giải nào ?

- Nhấn mạnh cần nhận dạng

phương trình bậc hai để áp dụng

cách giải nhanh, phù hợp

Bài 3:

1.Tìm điều kiện của m để:

x 2 - 2x + m = 0

a) Có nghiệm

b)Vô nghiệm

2.Tìm giá trị của m để phương

trình có nghiệm kép.Tìm nghiệm

kép đó.

mx 2 +(2m-1)x+m+2=0 (2)

- Phương trình bậc hai một ẩn

có nghiệm, vô nghiệm khi nào ?

- Gọi 2 HS lên bảng tính  và

căn cứ vào điều kiện có nghiệm,

vô nghiệm của phương trình để

tìm điều kiện của tham số

- Qua bài học hôm nay ta rút ra

được điều lưu ý quan trọng

nào ? :

- Hoạt động nhóm làm bài 2 trong 4 phút

- Đại diện nhóm trình bày rõ cách làm

- Đại diện vài nhóm nhận xét , bổ sung

- Các phương trình trên khuyết hệ số c, b Ta vận dụng cách giải giải đưa về phương trình tích

- Chú ý theo dõi ghi nhớ

-Đọc ,ghi đề bài, suy nghĩ

- Phương trình bậc hai một ẩn

có nghiệm khi   0 và vô nghiệm khi  < 0

- HS TBK lên bảng tính  và lập luận tìm điều kiện của m

- Khi giải phương trình bậc 2 cần lưu ý Phương trình thuộc dạng nào, phương trình có hệ

số là số gì để áp dụng cách giải phù hợp

- Tìm điều kiện của tham số trong phương trình cần tính 

và dựa vào yêu cầu bài toán

để tìm điều kiện của tham số

Vậy phương trình vô nghiệm

Bài 2:

a) - 2

1

x2 + 3

1

x = 0

 x(

2

1x – 3

1) = 0

 x = 0 hoặc

2

1

x – 3

1 = 0

 x = 0 hoặc x =

2

3 b) 0,4x2 + 1 = 0  0,4x2 = - 1

 x2 = - = - 2,5 Vậy phương trình vô nghiệm

Dạng 2 :Tìm điều kiện của tham số m để phương trình có nghiệm hoặc vô nghiệm Bài tập 3:

1 x 2 - 2x + m = 0 (1)

( a = 1; b = - 2; c = m )

Ta có :  = 4 – 4m = 4(1 – m ) a) Phương trình (1) có nghiệm    0

 1 – m  0  1  m b) Phương trình (1) vô nghiệm

  < 0

 1 – m < 0  m > 1

2 mx 2 +(2m-1)x+m+2=0 (2)

Phương trỉnh (2) xác định khi

m 0 Phương trình (2) có nghiệm kép khi

Nghiệm kép đó là

Đại số 9

Trang 4

4’ Hoạt động 3: Củng cố

-Nhắc lại các bước giải phương

trình bậc hai bằng cách dùng công

thức nghiệm?

- Chốt lại các bước giải:

Bước1: Xác định các hệ số a, b,

c của phương trình và tính của

phương trình theo công thức:

= b 2 – 4.a.c

Bước 2: Xét dấu

+ Nếu > 0

Kết luận phương trình có hai

nghiệm phân biệt:

x 1,2 =

+ Nếu = 0

Kết luận phương trình có nghiệm

kép: x 1 = x 2 =

+ Nếu < 0

Kết luận phương trình vô nghiệm

-Vài HS trả lời

-Chú ý theo dõi, ghi nhớ các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

+ Ra bài tập về nhà

- Về nhà làm các bài tập 23, 24, 26 tr 41, 42 SBT

- Bài tập dành cho học sinh Khá – Giỏi:

Cho phương trình: ( m là tham số)

Tìm m để phương trình có nghiệm kép và xác định nghiệm kép (nếu có)

+ Chuẩn bị bài mới:

- Về nhà tiếp tục ôn tập lại các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa tại lớp

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Đại số 9

Trang 5

Ngày soạn: 06.03.2013

Tiết 54

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Củng cố các điều kiện của để phương trình bậc hai một ẩn có nghiệm,vô nghiệm 2.Kỹ năng: Vận dụng công thức nghiệm vào việc giải phương trình bậc hai một cách thành thạo 3.Thái độ:- Tự giác học tập, cẩn thận trong tính toán

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học,phiếu học tập: Bảng phụ ghi đề bài tập 1,2,3 Mặt phẳng toạ độ lưới ô vuông để

vẽ đồ thị, Thước thẳng , phấn màu,

- Phương án tổ chức lớp học,nhóm:Hoạt động cá nhân,nhóm.

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập : Công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn

- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)

+ Điểm danh học sinh trong lớp.+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2.Kiểm tra bài cũ :(6’)

HS1:

-Viết dạng tổng quát của

phương trình bậc hai đầy đủ?

-Giải phương trình :

- 3x2 +2x + 8 = 0

HS2:

-Viết công thức nghiệm của

phương trình bậc hai đầy đủ?

-Ap dụng:Giải phương trình:

2x2 - 2

+ Viết đúng nội dung yêu cầu

Vậy: phương trình có nghiệm kép:

- Gọi HS nhận xét, bổ sung- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, ghi điểm

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài : (1’) Để khắc sâu cho các em công thức nghiệm của phương trình bậc hai và rèn

luyện cho các em kỹ năng giải các phương trình bậc hai, hôm nay chúng ta chữa một số bài tập liên quan tới công thức nghiệm của phương trình bậc hai

Đại số 9

Trang 6

b.Tiến trình bài dạy:

Bài 1 ( Treo bảng phụ)

Cho phương trình:

x 2 – 2x + m – 1 = 0 (1)

(m là tham số)

a) Giải phương trình khi m= - 2

b) Tìm m để :

-Phương trình (1) có nghiệm kép.

-Phương trình (1) có hai nghiệm

phân biệt

- Gọi HS lên bảng làm câu a và

yêu cầu cả lớp cùng làm vào vở

- Gọi HS nhận xét và bổ sung

- Nhận xét.\, bổ sung và chốt lại

lời giải câu a)

- Để giải câu b) trước tiên ta cần

làm gì? Vì sao?

-Chốt lại câu trả lời của HS và

gọi HS lên bảng tìm , sau đó lí

luận và tìm m

Bài 2

-Treo bảng phụ nêu đề bài

a) Vẽ đồ thị hai hàm số y = x 2

và y = - x + 2 trên cùng hệ trục

tọa độ.

b) Xác định tọa độ các giao điểm

của hai đồ thị vừa vẽ được ở câu

a bằng đại số.

- Yêu cầu HS tự làm câu a vào

vở và gọi 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét bổ sung câu a

-Nêu cách xác định tọa độ giao

điểm của hai đồ thị bằng phương

pháp đại số?

-Chốt lại các bước xác định tọa

độ giao điểm của hai đồ thị bằng

phương pháp đại số

- Gọi HS lên bảng trình bày lời

-Đọc, ghi đề bài

- HS.TB lên bảng làm câu a

cả lớp cùng làm vào vở

- Vài HS nhận xét và bổ sung

-Để giải câu b) trước tiên ta cần tính Vì phương trình bậc hai có nghiệm kép hay có hai nghiệm phân biệt đều phụ thuộc vào

- HS.TB lên bảng trình bày lời giải bài toán

-HS.TBY đứng tại chỗ đọc

đề bài

-HS.TB lên bảng trình bày lời giải cả lớp tự làm câu a vào vở

- Vài HS nhận xét bổ sung câu a

- HS.TB Nêu cách xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị bằng phương pháp đại số

-HS.TB lên bảng trình bày

Bài 1

a) Với m = -2 phương trình trở thành: x2 – 2x – 3 = 0

Ta có:

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

b) Ta có:

+Phương trình (1) có nghiệm kép = 0

8 – 4m = 0 Vậy m = 2 thì phương trình (1)

có nghiệm kép

+Phương trình (1) có nghiệm hai nghiệm phân biệt khi: > 0

8 – 4m > 0 Vậy m < 2 thì phương trình (1)

có hai nghiệm phân biệt

Bài 2

a) Vẽ đồ thị hai hàm số

+ Bảng biến thiến của hàm số

Đại số 9

Trang 7

- Gọi HS nhận xét và bổ sung

Bài 3.

Chứng minh rằng phương trình:

x 2 – 2(m+1)x + 5 – m = 0 luôn

luôn có hai nghiệm phân biệt với

mọi giá trị của m.

- Để chứng minh phương trình

bậc hai có hai nghiệm phân biệt

ta cần chứng minh điều gì?

-Nhận xét và chốt lại câu trả lời

của HS

- Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm trong khoảng 5ph để giải

bài toán

- Gọi đại diện vài nhóm đưa kết

quả lên bảng và trình bày

-Gọi đại diện vài nhóm khác

nhận xét, sau đó GV nhận xét và

chốt lại lời giải bài toán

lời giải ,cả lớp cùng làm vào vở

-Vài HS nhận xét và bổ sung

-Đọc, ghi đề bài

-HS.TBK đứng tại chỗ trả lời +Chứng tỏ: a và c trái dấu + Chứng tỏ: > 0

-Hoạt động theo nhóm khoảng 5ph giải bài toán -Đại diện các nhóm đưa kết quả hoạt động lên bảng

- Đại diện vài nhóm khác nhận xét , góp ý

b) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là:

x2 = - x + 2 hay x2 + x – 2 = 0 Giải phương trình ta được

x1 = -2 ; x2 = 1 Thay x1 = -2; x2 = 1 vào hàm số

y = x2 ta được: y1 = 4; y2 = 1 Vậy đồ thị hai hàm số cắt nhau tại 2 điểm: N(-2; 4) và M(1; 1)

Bài 3.

Ta có:

Do đó phương trình đã cho luôn luôn có hai nghiệm phân biệt vớimọi giá trị của m

- Nêu cách xác định hoành độ

các giao điểm(nếu có) của hai đồ

thị y = ax2 và y = ax + b ?

-Nêu điều kiện để phương trình

bậc hai có nghiệm, vô nghiêm?

-Nêu cách chứng minh phương

trình bậc hai có hai nghiệm phân

biệt, có nghiệm kép, vô nghiệm ?

- Nhắc lại các bước giải phương

trình bậc hai bằng cách đung

công thức nghiệm ?

- Chốt lai các bước giải phương

trình bậc hai bằng công thức

nghiệm

-HS.TBY trả lời

-Điều kiện để phương trình bậc hai có nghiệm là:

- Điều kiện để phương trình bậc hai vô nghiệm là: < 0

- Vài HS trả lời -Vài HS trả lời

-Chú ý theo dõi GV chốt lai các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (5’)

+Ra bài tập về nhà:

-Làm bài tập 22; 23; 25 SBT tr 41

-Bài tập dành cho học sinh Khá – Giỏi:

a Chứng tỏ phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị m

Đại số 9

Trang 8

b Tìm m để phương trình có một nghiệm lớn hơn 2

2 Cho các phương trình bậc hai: và Trong đó:

Chứng minh rằng có ít nhất một trong hai phương trình trên có nghiệm

+ Chuẩn bị bài mới:

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa tại lớp

- Nghiên cứu trước § 5 Công thức nghiệm thu gọn

IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

………

………

………

………

………

Đại số 9

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:44

w