BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG II ĐẠI SỐ 9 I Kiến thức cần nhớ 1 Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì được gọi[.]
Trang 1BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG II ĐẠI SỐ 9
I Kiến thức cần nhớ
1 Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến
số
2 Hàm số thường được cho bằng bảng hoặc bằng công thức
3 Đồ thị của hàm số y f x là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng
x f x; trên mặt phẳng tọa độ Oxy
4 Hàm số có dạng yax b với a 0 được gọi là hàm số bậc nhất đối với biến số x
5 Hàm số bậc nhất yax b xác định với mọi giá trị của x và có tính chất:
Hàm số đồng biến trên khi a 0 , nghịch biến trên khi a 0.
6 Gọi tạo bởi đường thẳng yax b a 0 và trục Ox là góc tạo bởi tia Ax và tia AT trong đó A là giao điểm của đường thẳng yax b và trục Ox, T là điểm thuộc đường thẳng
yax b và có tung độ dương
Trường hợp a 0 Trường hợp a 0
7 a được gọi là hệ số góc của đường thẳng yax b a 0
8 Với hai đường thẳng yaxb d và ya x b d trong đó a và a khác 0 ta có:
aa thì d và d cắt nhau
aa và bb thì d và d song song với nhau
aa và bb thì d và d trùng nhau
II Bài tập
Bài 1: (32/61/SGK, tập 1)
Trang 2a) Với những giá trị nào của m thì hàm số bậc nhất ym 1x 3 đồng biến?
b) Với những giá trị nào của k thì hàm số bậc nhất y5 k x 1 nghịch biến?
Giải
a) Muốn giải được câu này ta phải thuộc tính chất của hàm số bậc nhất
Nếu phải nhắc lại một nghìn lần tôi vẫn phải nhắc: Muốn học được bất kì môn nào cũng phải thuộc và nhớ kiến thức cơ bản Từ thuộc, nhớ, hiểu kiến thức cơ bản ta mới vận dụng kiến thức cơ bản để làm bài tập
Kiến thức cơ bản để giải bài này là tính chất của hàm số bậc nhất
Tính chất:
Hàm số bậc nhất yax b a 0 xác định với mọi giá trị của x thuộc có tính chất:
a) Đồng biến trên khi a 0
b) Nghịch biến trên khi a 0
a) Dựa vào tính chất trên ta xác định hàm số ym 1x 3 đồng biến:
Vậy khi m 1 thì hàm số ym 1x 3 đồng biến trên .
b) Cũng dựa vào tính chất b) của hàm số bậc nhất, ta có
5 1
y k x nghịch biến trên 5 k 0.
5
k
5
k
(theo tính chất cơ bản của hai đẳng thức: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức đổi chiều)
Bài 2: (33/61/SGK, Tập 1)
Với giá trị nào của m thì đồ thị của hàm số y 2x 3 m và y 3x 5 m cắt nhau tại một điểm trên trục tung?
Giải
Hai hàm số y 2x 3 m và y 3x 5 m có 2 3 a a nên chúng cắt nhau
Muốn cho đồ thị của hàm số y 2x 3 m và hàm số y 3x 5 m cắt nhau tại một điểm trên trục tung thì phải có bb3 m 5 m theo chu ý:
Khi aa và bb thì hai đường thẳng có cùng tung độ góc, do đó chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ là b
Do vậy 3 m 5 m 2m 5 3 2m 2 m 1 khi đó
Trang 33 3 1 4
m
b b m
Vậy khi m 1 thì đồ thị của hàm số y 2x 3 m cắt đồ thị của hàm số y 3x 5 m cắt nhau tại một điểm trên trục tung
Bài 3: (34/61/SGK, Tập 1)
Tìm giá trị của a để hai đường thẳng ya 1x 2a 1 và y3 a x 1a 3 song song với nhau
Giải
Muốn giải được bài này lại phải thuộc tính chất của hàm số bậc nhất:
Hai đường thẳng yax b và ya x b (có a và a 0) song song với nhau
a a
và bb
Hàm số ya 1x 2 và hàm số y3 a x 1 có 21 b b muốn cho hai đường thẳng này song song với nhau còn phải có điều kiện aa tức là a 1 3 a 2a 4 a 2
Vậy khi a 2 thì đường thẳng ya 1x 2 sẽ song song với đường thẳng y3 a x 1
Bài 4: (35/61/SGK, Tập 1)
Xác định k và m để hai đường thẳng sau đây trùng nhau:
2 0
ykx m k và y5 k x 4 mk 5
Giải
Muốn giải được bài này ta phải sử dụng tính chất
“Hai đường thẳng yax b a 0 và ya x b a 0 trùng nhau a a và bb”
Do đó đường thẳng ykxm 2 trùng với đường thẳng
5 4
y k x m
5
2
3
m
Vậy khi k 2,5 và m 3 thì đường thẳng ykxm 2 trùng với đường thẳng
5 4
y k x m
Bài 5: (36/61/SGK, Tập 1)
Cho hai hàm số bậc nhất yk 1x 3 và y 3 2k x 1.
a) Với giá trị nào của k thì đồ thị của hai hàm số là hai đường thẳng song song với nhau? b) Với giá trị nào của k thì đồ thị của hai hàm số là hai đường thẳng cắt nhau?
Trang 4c) Hai đường thẳng nói trên có thể trùng nhau được không? Vì sao?
Giải
a) Tìm giá trị của k để đồ thị của hàm số yk 1x 3 với đồ thị của hàm số y3 2 k x 1
song song với nhau
Muốn giải được câu này ta phải vận dụng được tính chất của hàm số bậc nhất:
“Hai đường thẳng yax b a 0 và ya x b a 0 song song với nhau a a và bb.
Do thế đường thẳng đồ thị của yk 1x 3 và đường thẳng đồ thị của hàm số
3 2 1
y k x song song với nhau:
2
3
3 1
3 1
1
b b
x
Vậy khi 2
3
k thì đồ thị của hàm số yk 1x 3 và đồ thị của hàm số y3 2 k x 1 song song với nhau
b) Tìm giá trị của k để đồ thị của hàm số yk 1x 3 cắt đồ thị của hàm số y3 2 x x 1
Theo tính chất của hàm số bậc nhất
Hai đường thẳng yax b a 0 và ya x b a 0 cắt nhau khi và chỉ khi aa
Do đó hai đường thẳng yk 1x 3 và y3 2 k x 1 cắt nhau:
k k k và 3 2 k 0
2
3
và 2
3
k
c) Hai đường thẳng yax b a 0 và ya x b a 0 trùng nhau:
a a
và bb
Hai đường thẳng yk 1x 3 và y3 2 k x 1 có 3 1 b b nên không thể trùng nhau được
Bài 6: (37/61/SGK, Tập 1)
a) Vẽ đồ thị của hai hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
0,5 2
y (1)
5 2
y x (2)
b) Gọi giao điểm của các đường thẳng y 0,5x 2 và y 5 2x với trục hoành theo thứ tự là
A, B và gọi giao điểm của hai đường thẳng đó là C Tính tọa độ của các điểm A, B, C
Trang 5c) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC và BC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét), làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
d) Tính các góc tạo bởi các đường có phương trình (1) và (2) với trục Ox (làm tròn đến phút)
Giải
a) Vẽ đồ thị:
Xem lại cách vẽ đồ thị của hàm
số bậc nhất đã nêu ở các bài toán
* Đồ thị của hàm số y 0,5x 2 là
đường thẳng đi qua hai điểm
0; 2 và 4; 0
* Đồ thị của hàm số y 5 2x là
đường thẳng đi qua các điểm
0;5 và 2, 5; 0
b) Tính tọa độ các điểm A, B, C
Tọa độ các điểm A và B thứ tự là:
4; 0 ; 2, 5; 0
Phải xác định tọa độ của điểm C
Từ hai phương trình:
0, 5 2
0, 5 2 5 2 2, 5 3 1, 2
5 2
Thay x 1, 2 vào một trong hai phương trình y 0,5x 2 hoặc y 5 2x ta tính được y
y y
Vậy tọa độ của điểm C là C1, 2; 2, 6
c) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, BC
Dựa vào kết quả của b) ta có C1, 2; 2, 6 ta tính độ dài các đoạn AB, AC, BC
Từ C hạ CDOx ta có:
2, 6
CD (Theo tọa độ của C1, 2; 2, 6 )
4 2,5 6,5
ABAO OB cm
ACD
vuông ở D (cách vẽ) nên:
2 2
Trang 6Tương tự cũng có
Vậy độ dài của đoạn AB là 6,5cm
AC là 5,81cm
BC là 2,91cm
d) Tính số đo các góc tạo bởi các đường thẳng có các phương trình (1) và (2) với trục Ox Tính các góc của ABC ta có thể sử dụng công thức tg hoặc cos, hoặc sin đều được
ACD
vuông ở D nên 2, 6 1
CD tgCAD
AD
26 34
Do đó góc tạo bởi đường thẳng y 0,5x 2 và trục Ox là 26 34
CBD
1,3
CD
Từ CBD 63 26 ta suy ra đường thẳng y 5 2x tạo với trục hoành một góc có độ lớn bằng
180 63 116 34
Bài 7: (38/62/SGK, Tập 1)
a) Vẽ đồ thị của hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ
2
y x (1) y 0,5x (2) y x 6 (3)
b) Gọi các giao điểm của đường thẳng có phương trình (3) với hai đường thẳng có phương trình (1) và (2) theo thứ tự là A, B Tìm tọa độ của hai điểm A và B
c) Tính các góc của OAB.
Giải
Trang 7a) Vẽ đồ thị của các đường y 2x
(1)
0,5
y x (2)
6
y x (3)
Cách vẽ đồ thị đã nêu ở các bài trên
b) Tìm tọa độ của hai điểm A và B
Dựa vào đầu đề tìm tọa độ của các
điểm A và B
Muốn tìm tọa độ của một điểm ta dựa
vào phương trình của các đường
thẳng tạo ra điểm đó
* Tìm tọa độ của điểm
A là giao điểm của hai đường thẳng
có phương trình y x 6 và y 2x
nên ta có:
6
2
Thay x 2 vào (1) ta có: y 2.2 4
Vậy tọa độ của điểm A là A 2; 4
* Tìm tọa độ của điểm B
B là giao điểm của hai đường thẳng: y x 6 với y 0,5x nên ta có:
Thay x 4 vào phương trình 1
2
y x ta có:
1
2
y y
Vậy tọa độ của điểm B là B 4; 2
c) Tính số đo các góc của OAB
Dựa vào tọa độ của các điểm A và B đã tính ở câu b) ta có:
AOC
vuông ở C nên:
OA AC OC (Định lí Pi-ta-go) 2 2
20
OA
(1)
Trang 8 vuông ở D nên:
OB OD BD
20
OB
(2)
Từ (1) và (2) AOB cân tại O
Vì AOB cân tại O nên muốn tính số đo các góc của tam giác AOB chỉ cần tính số đo của O2
Muốn tính số đo của O2 ta tính số đo của O3 và AOx.
BOD
vuông tại D nên:
2
4
BD
AOC
vuông tại C nên:
4
2
AC
OC
hay AOx 63 26
Từ đó suy ra AOB 63 26 26 33 36 53
AOB
có A B O 2 180 (Định lí: Tổng ba góc trong của một tam giác vuông bằng 180 ) nên:
71 33 2
OAB OBA