1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga dai so 9 c2 1213

41 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số lớp 9
Tác giả Đinh Công Tuấn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hiểu rằng đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b là một đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng y = axa0 + Hiểu khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b a0 + Sử dụng hệ

Trang 1

Học xong chương này, học sinh cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS biết:

+ Biết hàm số bậc nhất là hàm số cho bởi công thức y = ax + b (a0)

+ Biết đồ thị y = ax + b cũng được gọi là đường thẳng y = ax + b và b là tung độ gốc của đườngthẳng

+ Biết mối liên hệ giữa hệ số a của đường thẳng y = ax + b (a0) với góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox Từ đó hiểu rằng a được gọi là hệ số góc của đường thẳng

- HS hiểu:

+ Hiểu khái niệm và các tính chất của hàm số bậc nhất

+ Hiểu rằng đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b là một đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng y = ax(a0)

+ Hiểu khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a0)

+ Sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước

Trang 2

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: biểu diễn các cặp số (x;y) trêân mặt phẳng tọa độ,

- HS thực hiện thành thạo: Tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; vẽthành thạo đồ thị hàm số y = ax(a0)

1.3 Thái độ:

- Thói quen: Vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a0)

- Tính cách: tính cẩn thận , chính xác

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Khái niệm hàm số

- Đồ thị của hàm số

- Hàm số đồng biến, nghịch biến

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên: Thước thẳng

3.2 Học sinh : Thước thẳng, máy tính.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Ổn định lớp.

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng thay đổi x?

Câu 2: Hàm số được cho bằng cách nào?

Trả lời: 1 Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho mỗi giá trị của x luôn xác định

được một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số

2 Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng công thức

GV: Giới thiệu chương II: Hàm số bậc nhất

4.3 Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

*Giới thiệu bài:

Ở lớp 7 chúng ta đã được học về hàm số y = ax

(a0) Em nào nhắc lại khái niệm về hàm số?

Hoạt động 1:

GV : Ở lớp 7 các em đã được làm quen với các

khái niệm hàm số, một số ví dụ hàm số, khái

niệm mặt phẳng tọa độ; đồ thị h/s y = ax Ở lớp 9

ngoài ôn tập các kiến thức trên ta còn bổ sung

1/

Khái niệm hàm số:

- Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thayđổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xácđịnh được một giá trị tương ứng của y thì y đượcgọi là hàm số của x và x được gọi labiến số.Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 3

thêm một số khái niệm: Hàm số đồng biến, hàm

số nghịch biến, đường thắng song song và xét kỹ

một hàm số cụ thể y = a x+ b (a 0 )

Hỏi : Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số

của đại lượng thay đổi x ?

HS: Trả lời theo sgk

GV: Hàm số có thể cho bằng những cách nào ?

HS : cho bởi bảng và công thức

GV Yêu cầu HS nghiên cứu vd 1(a ) 1(b) GV

đưa VD lên bảng phụ và giới thiệu :

Vd 1(a) : y là hàm số của x được cho bởi bảng

GV: Em hãy giải thích tại sao y là hàm số của x?

GV: Em hãy giải thích vì sao công thức y = 2x

là một hàm số ?

GV : y = 2x ta còn có thể viết y = f(x) = 2x

Em hiểu như thế nào về ký hiệu f(0), f(1)

GV yêu cầu HS làm ? 1

HS đọc đề bài

Trả lời miệng :

f(0 ) = 5 ; f(a ) = 1

2a + 5; f(1) = 5,5Hỏi : Thế nào là hàm hằng cho ví dụ ?

HS : Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị

không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng

Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không

đổi y = 2

Vd y = 2 là hàm hằng

GV Gợi ý : công thức y = 0x + 2 có đặc điểm gì ?

Hoạt động 2:

Gv yêu cầu HS làm ? 2 kẻ sẵn 2 hệ tọa độ Oxy

lên bảng ( bảng có sẵn lưới ô vuông )

GV gọi 2 HS lên bảng mỗi HS làm một câu

GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

GV theo dõi HS làm dưới lớp

HS 2 : vẽ đồ thị của hàm số y = 2x

- Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc côngthức

2

12b) y là hàm số của x được cho bằng công thức:

* Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị

không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng

2 Đồ thị của hàm số.

?2 a)

b) Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x.

Với x = 1  y = 2  A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số

y = 2x

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 4

Với x = 1  y = 2  A(1;2 ) thuộc đồ thị hàm số

y = 2 x

HS nhận xét bài

Hỏi : Thế nào là đồ thị hàm số y = f (x ) ?

HS : Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp

giá trị tương ứng ( x ; f(x) ) trên mặt phẳng tọa độ

được gọi là đồ thị hàm số y = f (x)

GV : Em hãy nhận xét các cặp số của ? 2 a , là

của hàm số nào trong các ví dụ trên ?

HS : các cặp số của ? 2 a , là của hàm số của ví

dụ 1 (a) được cho bởi bảng trang 42

GV: Đồ thị của hàm số đó là gì ?

HS : Là tập hợp các điểm A , B , C , D , E , F

trong mặt phẳng tọa độ Oxy

GV:Đồ thị hàm số y = 2x là gì ?

HS: Là đường thẳng OA trong mặt phẳng tọa độ

Oxy

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS làm ? 3

Yêu cầu cả lớp tính toán và điền chì vào bảng ở

SGK tr 42

GV: Xét hàm số y = 2x+1

+ Biểu thức 2x+1 xác định với những giá trị nào

của x?

HS: Biểu thức 2x+1 xác định với mọi x thuộc R

GV: Khi x tăng dần các giá trị tương ứng của y =

2x +1 thế nào?

HS: Khi x tăng dần các giá trị tương ứng của y =

2x +1 cũng tăng

GV: Hàm số y = 2x +1 đồng biến trên R

+ Em hãy cho biết hàm số y = -2x đồng biến hay

nghịch biến trên R?

HS: Hàm số y = -2x +1 nghịch biến trên R

GV: Yêu cầu HS đọc phần: “ Một cách tổng

quát” trang 44/ SGK

HS: Hai HS đọc to phần “ Một cách tổng quát”

* Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá

trị tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độđược gọi là đồ thị của hàm số y = f(x)

3 Hàm số đồng biến , nghịch biến

Câu 1: Nhắc lại các khái niệm hàm số Đồ thị hàm số

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 5

Câu 2: Hàm số đồng biến nghịch biến

Bài 3/ SGK/ 45

b) Hàm số y=2x đồng biến trên R vì khi x tăng dần thì các giá trị

tương ứng của y = 2x cũng tăng

Hàm số y= -2x nghịch biến trên R Vì khi x tăng dần thì các gía

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Nắm vững khái niệm hàm số , đồ thị hàm số , hàm số đồng biến , nghịch biến

+ Bài tập 1 ; 2 ; 3 Tr 44 , 45 SGK

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Xem trước bài 4 Tr 45 SGK

+ Chuẩn bị thước thẳng

+ Ôn tập : cách tính quãng đường , vận tốc , thời gian

Hướng dẫn làm bài 3

Cách 1 : Lập bảng tương tự như ?3

Cách 2 : Xét hàm số y = f(x) = 2x

Lấy x1 , x2  R sao cho x1 < x 2 Chỉ ra f(x1) < f (x2 )

5 PHỤ LỤC:

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 6

- HS thực hiện được: biểu diễn các cặp số (x;y) trêân mặt phẳng tọa độ

- HS thực hiện thành thạo: Tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; vẽthành thạo đồ thị hàm số y = ax(a0)

1.3 Thái độ :

- Thói quen: Xác định hàm số đồng biến, nghịch biến

- Tính cách: cẩn thận ; chính xác khi vẽ đồ thị của hàm số

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Khái niệm về hàm số bậc nhất

- Tính chất hàm số bậc nhất

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên: Thước thẳng

3.2 Học sinh: Thước thẳng

4 TỔ CHÚC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: Hàm số là gì? Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bởi công thức rồi tính f(1), f(-2)

Câu 2: Hàm số y = ax + b đồng biến khi a như thế nào? Nghịch biến khi a như thế nào?

Aùp dụng: Cho biết hàm số sau đồng biến hay nghịch biến

2

Trả lời: a > 0 thì hàm số đồng biến; a < 0 thì hàm số nghịch biến

a) đồng biến b) nghịch biến

4.3 Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

*Giới thiệu bài:

Chúng ta đã biết về hàm số y = ax (a0) hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hàm số = ax + b (a

0)

Hoạt động 1:

Để đi đến hàm số bậc nhất, ta xét bài toán thực

tế sau :

GV đưa bài toán lên bảng phụ

GV vẽ sơ đồ chuyển động

I Khái niệm về hàm số bậc nhất

Bài toán: (SGK/46)

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 7

?1 : Điền vào chỗ trống (…) cho đúng

Sau một giờ ô tô đi được ………

Sau t giờ, ô tô đi được ………

Sau t giờ, ô tô cách trung tâm Hà Nội là :

s = ………

GV yêu cầu làm ?2

? 2 Điền bảng :

GV gọi HS nhận xét bài làm

Em hãy giải thích tại sao đại lượng s là hàm số

của t ?

GV : Trong công thức s = 50t + 8

Nếu thay s bởi chữ y t bởi chữ x ta có công thức

hàm số quen thuộc: y = 50x + 8 Nếu thay 50 bởi

a và 8 bởi x thì ta có y = ax + b ( a  0 ) là hàm

số bậc nhất

Vậy hàm số bậc nhất là gì ?

GV yêu cầu HS đọc định nghĩa

Hoạt động 2:

GV để tìm hiểu tính chất của hàm số bậc nhất ta

xét ví dụ

GV: Hàm số y = - 3x + 1 xác định với những giá

trị nào của x ? vì sao ?

HS: Hàm số y = -3x + 1 xác định với mọi giá trị

Hàm số y = -3x + 1 xác định với mọi giá trị của x

 R, vì biểu thức -3x+1 xác định với mọi giá trị

của x  R

Gv yêu cầu HS làm ? 3

GV cho hoạt động theo nhóm

GV theo dõi các nhóm hoạt động

Gọi đại diện các nhóm trình bày

HS : Khi a  a’ và b = b’ thì hai đường thẳng cắt

nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ là b

GV : Vậy tổng quát hàm số y=ax +b đồng biến

khi nào? nghịch biến khi nào?

HS : Hàm 2số y = -3x + 1 có hệ số a = - 3 < 0 ,

hàm số nghịch biến ,hàm số y=3x + 1 có a = 3 >

0 hàm số đồng biến

GV gọi HS đọc phần tổng quát SGK

?1 Sau 1 giờ, ôtô đi được: 50 (km) Sau t giờ, ôtô đi được: 50.t (km)

Sau t giờ, ôtô cách trung tâm Hà Nội là:

Trang 8

GV : Chốt lại ở trên ta chứng minh hàm số y = 3x

+ 1 đồng biến theo khái niệm hàm số đồng biến,

sau khi có kết luận này, để chỉ ra hàm số bậc

nhất đồng biến hay nghịch biến ta chỉ cần xét

xem a > 0 hay a<0 để kết luận

GV : Quay lại bài tập lúc trước : Hãy xét xem

các hàm số sau, hàm số nào đồng biến, hàm số

nào nghịch biến ? vì sao ?

GV yêu cầu HS làm ? 4

GV yêu cầu HS nhắc lại : Định nghĩa hàm số ,

tính chất của hàm số bậc nhất

?4

a) Hàm số đồng biến: y = 2x + 1

b) Hàm số nghịch biến: y = -2x -1

4.4 Tổng kết:

Câu 1: Hàm số bậc nhất là gì ?

Câu 2: Hàm số y ax b (a 0)   đồng biết khi nào? Nghịch biến khi nào?

Bài 8 /48/ SGK

a) Hàm số y 1 5x  là hàm số bậc nhất, trong đó a= - 5, b = 1 Đây là hàm số nghịch biến vì a < 0.b) Hàm số y0,5xlà hàm số bậc nhất, trong đó a= - 0,5, b = 0 Đây là hàm số nghịch biến vì a < 0.c) Hàm số y 2 x 1   3là hàm số bậc nhất, trong đó a 2, b 2 3 Đây là hàm số đồng biến vì a > 0

d) y = 2x2 + 3 không là hàm số bậc nhất

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Định nghĩa hàm số bậc nhất y= ax + b (a0)?

+Tính chất của hàm số bậc nhất y= ax + b (a0)?

+ Làm bài tập: bài 9; 10 trang 48/ SGK

Hướng dẫn: bài 10/ 48/ SGK

+ Chiều dài ban đầu là 30 (cm)

+ Sau khi bớt x(cm), chiều dài là: 30 – x (cm)

+ Tương tự, sau khi bớt x(cm), chiều rộng là: 20 – x

+ Công thức tính chu vi là P = (dài + rộng) 2

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Học bài và làm bài tập tiết sau học tiết luyện tập

+ Xem cách biểu diễn toạ độ của 1 điểm lên mặt phẳng toạ độ đã học ở lớp 7

5 PHỤ LỤC:

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 9

Tuần: 11 -Tiết PPCT: 21

Ngày dạy: 23/10/2012

1 MỤC TIÊU :

1.1 Kiến thức :

- Hoạt động 1: HS biết: Cách xác định hàm số bậc nhất, các hệ số a, b của hàm số

- Hoạt động 2: HS hiểu: Khắc sâu lại kiến thức cho HS về định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: Chứng minh một hàm số bậc nhất là đồng biến hay nghịch biến

- HS thực hiện thành thạo: nhận biết hàm số y = ax + b đồng biến , nghịch biến khi nào? xác định các hệ số a, b của hàm số

1.3 Thái độ :

- Thói quen: Xác định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số

- Tính cách: cẩn thận ; chính xác khi vẽ đồ thị của hàm số

2 NỘI DUNG HỌC TẬP :

- Làm bài tập củng cố kiến thức vềm hàm số bậc nhất

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : thước thẳng

3.2 Học sinh : thước thẳng , bảng nhóm

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Ổn định lớp

4.2 Kiểm tra miệng: (Kết hợp với sửa bài tập cũ)

4.3 Tiến trình bài học :

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

*Giới thiệu bài:

Ở tiết trước chúng ta đã biết điều kiện để một

hàm số là hàm số bậc nhất và hàm số đồng biến,

nghịch biến trên R Hôm nay chúng ta sẽ vận

dụng chúng để sửa một số bài tập:

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 10

HS: nh ận x ét

GV: đánh giá và ghi điểm

Hoạt động 2:

Bài 12 Tr 48 SGK Cho hàm số y = ax +3 Tìm a

khi biết x =1; y=2,5

GV: Em làm bài này như thế nào?

GV: Thay x = 1; y = 2,5 vào đâu

HS : Ta thay x = 1 ; y = 2,5 vào hàm số y = ax +

Cho hàm số y (3  2)x 1

a) Hàm số là đồng biến hay nghịch biến trên R?

GV: hướng dẫn HS làm 1 phần

GV yêu cầu HS giải tiếp , hai HS lên bảng

Bài 13 Tr 48 SGK : Với những giá trị nào của m

thì mỗi hàm số sau là hàm số bậc nhất

GV gọi 2 HS lên bảng trình bày

GV nhận xét bài làm của nhóm

Hoạt động 3:

GV: Qua các bài tập đã làm ta rút ra bài học

kinh nghiệm gì?

GV: hsố y=ax+b đồng biến, nghịch biến khi nào?

b) Nghịch biến trên R khi (m - 2) < 0

 m < 2

II Bài tập mới:

Bài 12 Tr 48 SGK Cho hàm số y = ax +3 Tìm a

khi biết x =1; y=2,5

 (3 - 2 )x =-1  x = 1

  x = 3 2

Bài 13 Tr 48 SGK : Với những giá trị nào của m

thì mỗi hàm số sau là hàm số bậc nhất

1a) y 5 m(x 1) (d ) 

2

m 1b) y x 3,5 (d )

a 5 m 0   5 m 0 m 5b) (d2) là hàm số bậc nhất <=>

III Bài học kinh nghiệm:

- Hàm số y = ax + b là hàm số bậc nhất khi a ≠ 0

- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến khi a > 0và nghịch biến khi a < 0

- Tập hợp các điểm có tung độ bằng 0 là trụcGiáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 11

GV: Qua phần sửa bài tập 11/sgk ta rút ra nhận

xét gì về tập hợp các điểm trên mặt phẳng tọa

độ?

hoành và có phương trình y = 0

- Tập hợp các điểm có hoành độ bằng 0 là trụctung và có phương trình x = 0

4.4 Tổng kết : (đã luyện tập củng cố ở hoạt động 1, 2)

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Làm bài tập 14 Tr 48 SGK

+ Ôn lại khái niệm hàm số, hàm đồng biến, nghịch biến

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Ôn lại Đồ thị của hàm số là gì ?

+ Đồ thị của hàm số y = ax là đường như thế nào ?

+ Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax ( a 0)

5 PHỤ LỤC:

Tuần: 11 -Tiết PPCT: 22

Giáo viên: Đinh Công Tuấn ĐỒ THỊ HÀM SỐ

Trang 12

Ngày dạy: 23/10/2012

1 MỤC TIÊU :

1.1 Kiến thức :

- Hoạt động 1: HS biết: vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b(a0)

- Hoạt động 2: HS hiểu: đồ thị của hàm số y = ax + b (a0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng

y = ax nếu b0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng

- HS thực hiện thành thạo:Biết cách vẽ và vẽ đúng đồ thị hàm số y = ax + b

1.3 Thái độ :

- Thĩi quen: Vẽ đồ thị của một hàm số

- Tính cách: cẩn thận ; chính xác khi vẽ đồ thị của hàm số

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Đồ thị của hàm số y = ax + b (a0)

- Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a0)

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : Thước thẳng

3.2 Học sinh : Như hướng dẫn tiết trước.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Ổn định lớp

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: Thế nào là đồ thị của hàm số y = f(x)

Câu 2: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là gì? Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)

Trả lời: 1 Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;

f(x)) trên mặt phẳng toạ độ

2 Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

4.3 Tiến trình bài học :

*Giới thiệu bài:

Ở lớp 7 chúng ta đã vẽ đồ thị của hàm số y = ax

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách vẽ đồ thị của

hàm số y = ax + b(a0) và tìm hiểu xem giữa hai

đồ thị có mối quan hệ như thế nào?

Hoạt động 1:

GV đưa lên bảng phụ ? 1

GV vẽ sẵn trên bảng phụ một hệ trục tọa độ và

gọi 1 HS lên bảng biểu diễn

GV yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở

GV: Nhận xét gì về vị trí các điểm A; B; C?

HS: Ba điểm A, B, C thẳng hàng Vì A, B, C có

I Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

?1

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 13

tọa độ thỏa mãn y = 2x nên A, B, C cùng nằm

trên đồ thị hàm số y = 2x hay cùng nằm trên một

đường thẳng

GV: Nhận xét gì về vị trí các điểm A’; B’; C’?

HS: Các điểm A’, B’, C’ thẳng hàng.

GV: tứ giác AA’BB’CC’ là hình gì?

HS : chứng minh :

Có AA’ // B’B ( Vì cùng Ox )

AA’ = BB’ = 3 ( đơn vị )

 Tứ giác AA’B’B là hình bình hành ( vì có một

cặp cạnh đối // và bằng nhau )

 A’B’ // AB

Chứng minh tương tự  B’C’ // BC có A ; B ;C

thẳng hàng

 A’ ; B’ ; C’ thẳng hàng theo tiên đề ơ clit

GV rút ra nhận xét : Nếu A; B; C cùng nằm trên

một đường thẳng (d) thì A’; B’ ; C’ cùng nằm

trên một đường thẳng (d’) song song (d)

-GV: Yêu cầu HS là ? 2

-HS cả lớp dùng viết chì điền vào kết quả

GV nêu cách vẽ:

GV: Khi b = 0 thì hàm số y = ax+ b trở thành y =

ax có vẽ được không?

GV: khi b  0 và a  0 thì sao

Ta cho x = 0 => y = b=> A(0;b)

Cho y=0=>x = a b => B(a b;0)

Hoạt động 2:

Trong thực hành ta thường xác định 2 điểm đặc

biệt là giao điểm của đồ thị với hai trục tọa độ

GV yêu cầu HS đọc các bước vẽ ĐTHS y = ax+b

(a  0) Tr 51 SGK

GV hướng dẫn HS làm ? 3

GV: Vẽ đồ thị hàm số a) y = 2x – 3

GV: Hãy biểu diễn hai điểm A; B trên mặt

phẳng tọa độ

HS: Hai HS lên bảng vẽ

GV chốt lại như trong SGK

Nhận xét:

Nếu A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng (d) thì A’, B’, C’cùng nằm trên một đường thẳng (d’) song song với (d).

?2

x

-4 -3 -2 -1 0.5- 0 0,5 1 2 3 4y1 -8 -6 -4 -2 -1 0 1 2 4 6 8

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 14

Câu 1: Đồ thị của hàm số y = ax + b là gì?

Câu 2: Hãy nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax; y = ax + b (a ≠ 0)?

Trả lời: 1) Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng:

- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

- Song song với đường thẳng y = ax (b ≠ 0); trùng với đường thẳng y = ax (b = 0)

2) Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b(a ≠ 0): như SGK/ 51.

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Học bài theo vở ghi và SGK

+ BTVN: bài 15; 16 Tr 51 SGK

+ Nắm vững kết luận về đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+Học bài và làm bài tập tiết sau học tiết luyện tập

+ Mang theo thước thẳng

5 PHỤ LỤC:

Tuần: 12 Tiết PPCT: 23

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 15

- HS thực hiện được: Tìm tọa độ giao điểm cùa hai hay ba đường thẳng

- HS thực hiện thành thạo: vẽ và vẽ đúng đồ thị hàm số y = ax + b

1.3 Thái độ :

- Thói quen: Tìm hai điểm thuộc đồ thị

- Tính cách: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận ; chính xác khi vẽ đồ thị của hàm số

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Làm bài tập cũng cố kiến thức về đồ thị hàm số y = ax+b (a0)

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : thước thẳng

3.2 Học sinh : thước thẳng , bảng nhóm

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Ổn định lớp

4.2 Kiểm tra miệng: (Kết hợp với sửa bài tập cũ)

4.3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

*Giới thiệu bài:

Ở tiết trước các em đã biết cách vẽ đồ thị của

hàm số y = ax + b Hôm nay các em sẽ thực

hành vẽ đồ thị

HS2:

1) Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠

I Sửa bài tập cũ:

Bài tập 15 Tr 51 SGK

a)

b) Tứ giác ABCO là hình bình hành vì:

- Đường thẳng y = 2x + 5 song song với đườngthẳng y = 2x

- Đường thẳng y= -2

3x + 5 song song với đườngthẳng y= -2

3x Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành

Bài 16/ 51/ SGK

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 16

0; b ≠ 0 )?

2) Sửa bài 16(a;b)/ 51/ SGK

GV: hướng dẫn HS làm câu c

GV: Vẽ đường thẳng đi qua B(0; 2) song song với

Ox và yêu cầu HS lên bảng xác định tọa độ điểm

C

HS: C(2; 2)

GV: Hãy tính diện tích ABC?

HS: Một HS nêu cách tính

SABC = SAHC - SAHB

hoặc SABC = 1

2AH.BC

Hoạt động 2:

Bài 18 Tr 52 SGK

(Đưa đề bài lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

a)

GV: Muốn tìm b trước tiên ta phải làm gì

b)

GV: Muốn tìm a trước hết ta phải làm gì

GV: Điểm A(-1;3) thuộc đồ thị thì ta có được cái

GV kiểm tra việc hoạt động của các nhóm

GV nhận xét, đánh giá và cho điểm

II Bài tập mới:

Bài 18 Tr 52 SGK

a) Thay x = 4; y =11 vào y = 3x+b ta có:

11 = 3.4 +b =>b = - 1Vậy hàm số cần tìm là y=3x-1

b) Thay x = -1; y = 3 vào y=ax+5 ta được 3=a(-1)+5=>a = 5 -3 = 2

Hàm số phải tìm là: y=2x+5

III Bài học kinh nghiệm:

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 17

Để vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ta thường chọn hai điểm bất kì Tùy trường hợp cụ thể ta chọn sao cho các tọa độ là các số nguyên để vẽ dễ dàng hơn.

4.4 Tổng kết: Giáo viên gọi học sinh nhắc lại BHKN

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Xem lại các dạng bài tập đã giải

+ Làm bài 17, 19/ 51/ SGK;

+ Ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Ôn tập: Trong cùng một mặt phẳng hai đường thẳng có những vị trí tương đối nào?

5 PHỤ LỤC:

Tuần: 12 Tiết PPCT: 24

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Trang 18

- HS thực hiện được: Xác định tham số m để cho hai đường thẳng vuông góc với nhau

- HS thực hiện thành thạo: vận dụng lí thuyết vào giải các bài toán tìm giá trị của tham số đã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là các đường thẳng cắt nhau, trung nhau, songsong

1.3 Thái độ :

- Thói quen: Nhận biết các vị trí tương đối của hai hay nhiều đường thẳng

- Tính cách: cẩn thận ; chính xác khi làm bài

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Đường thẳng song song, trùng nhau

- Đường thẳng cắt nhau

- Các bài toán áp dụng

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : thước thẳng

3.2 Học sinh : thước thẳng

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Ổn định lớp

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x , y = 2x – 2 và y =2x +3

Câu 2: Hai đồ thị trên có đặc điểm gì?

Trả lời: 2 Đồ thị của hàm số y = 2x + 3 , y = 2x – 2 song song

với đồ thị hàm số y= 2x

4.3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

*Giới thiệu bài:

Ở tiết trước các em đẽ biết vẽ đồ thị của hai hay

nhiều hàm số trên cùng một đồ thị Hôm nay,

chúng ta sẽ xét xem các đường thẳng đó có vị trí

tương đối như thế nào với nhau?

Hoạt động 1:

GV: Trên cùng 1 mặt phẳng 2 đường thẳng có

những vị trí tương đối nào ?

I Đường thẳng song song

?1

Bảng giá trịGiáo viên: Đinh Công Tuấn

-2 -1

1 2 3 4

x f(x)

Trang 19

HS song song; cắt nhau; trùng nhau.

GV: Qua bài tập trên (Phần kiểm tra bài cũ) giải

thích vì sao đường thẳng y = 2x + 3 // đường

thẳng y = 2x ?

HS hai đường thẳng trên // với đường thẳng y=

2x

GV:cách khác: hai đường thẳng y=2x +3 và

đường thẳng y = 2x - 2 chúng cắt trục tung tại hai

điểm khác nhau (0; 3) và (0; -2) suy ra chúng

song song

Gv: Nhận xét hệ số a, b của hai đường thẳng ?

GV: Tổng quát 2 đường thẳng y = ax + b và

đường thẳng y = a’x + b’ (a, a’  0) song song,

cắt nhau, trùng nhau khi nào ?

GV kết luận

HS đọc kết luận

Hoạt động 2:

GV nêu bài tập: Tìm các cặp đường thẳng //,

trùng nhau, cắt nhau trong các đường thẳng sau:

y = 0,5x + 2, y = 0,5x - 1,y = 1,5x + 2

HS: y = 0,5x + 2 và y = 0,5 x - 1 song song

y = 0,5x + 2 và y = 1,5x + 2 cắt nhau

GV Đưa hình vẽ 3 đồ thị trên để minh hoạ cho

nhận xét

HS quan sát đồ thị

? Vậy 2 đthẳng (d) và (d’) cắt nhau khi nào ?

HS: Hai đường thẳng y = 0,5x + 2 và đường thẳng

y = 1,5x + 2 có a = 0,5 và a’ = 1,5 b = 2

? Hai đường thẳng trên có đặc điểm gì ?

HS cắt nhau tại tung b = 2

GV giới thiệu chú ý

HS đọc chú ý

Hoạt động 3:

Bài toán áp dụng:

Cho hàm số y = 2mx + 3(d1) và y=(m+1)x+2 (d2)

a) Tìm m để hai đường thẳng trên cắt nhau

b) Tìm m để hai đường thẳng trên song song với

* Tổng quát:

Hai đường thẳng (d): y= ax+b (a0) và (d’): y

= a’x + b’ (a’0) + (d) // (d’) khi và chỉ khi a = a’, bb’

+ (d)  (d’) khi và chỉ khi a = a’ , b = b’

II Đường thẳng cắt nhau

- Đường thẳng y = 0,5x -1 và y = 1,5x + 2không song song cũng không trùng nhau vậychúng cắt nhau

Tổng quát:

Hai đường thẳng y = ax+b (a0) vày = a’x +b’(a’0) cắt nhau khi và chỉ khi aa’

III Bài toán áp dụng:

Vì các hàm số đã cho là hàm số bậc nhất nên a

0 và a’0Tức là 2m0 và m+10

Trang 20

-GV cho HS hoạt động nhóm câu a và câu b.

-GV kiểm tra hoạt động nhóm của HS

-GV nhận xét đánh giá, kiểm tra bài làm của vài

nhóm

 m1Kết hợp với điều kiện trên ta được:

m0, m-1 và m1b) Hai đường thẳng song song nhau khi và chỉkhi

Câu 2: Hai đường thẳng (d1): y = ax+b (a0) và (d2): y= a’x+b’ (a’0) cắt nhau khi nào?

Trả lời: 1) Hai đường thẳng (d): y = ax+b (a0) và (d’): y = a’x + b’ (a’0)

+ (d) // (d’) khi và chỉ khi a = a’, bb’

+ (d)  (d’) khi và chỉ khi a = a’ , b = b’

2) Hai đường thẳng y=ax+b (a0) và y = a’x + b’ (a’0) cắt nhau khi và chỉ khi aa’

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Hai đường thẳng (d1): y= ax+b (a0) và (d2): y = a’x + b’(a’0) song song với nhau khi nào? trùng nhau khi nào? ø cắt nhau khi nào?

+ Làm bài tập: bài 21; 22; 23; 24; 25/ 55/ SGK

* Hướng dẫn: bài 22/ 55/ SGK

Tìm a biết đồ thị của hàm số song song với đường thẳng y = - 2x Vậy a = ?

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Tiết sau học tiết: Luyện tập

+ Mang theo máy tính

5 PHỤ LỤC:

Tuần: 13 Tiết PPCT: 25

Giáo viên: Đinh Công Tuấn

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:13

w