1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an tuan 15 lop4

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cánh diều tuổi thơ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15 Ngày soạn 21/11/09 Ngày dạy Thứ 2/23/11/2009 Tuần 15 Môn Tập đọc Tiết 29 Bài CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng vui, hồn nhiên;[.]

Trang 1

Ngày soạn: 21/11/09 Ngày dạy: Thứ 2/23/11/2009 Tuần: 15 Môn Tập đọc

tranh minh họa bài học SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2-3 lượt

HS đọc lần 1, GV theo dõi uốn nắn HS đọc đúng,

GV mời 1 HS điều khiển cuộc trao đổi của cả

lớp.HS này mời các bạn nêu câu hỏi, chỉ định một số

bạn trả lời; đề nghị cả lớp nhan xét , đánh giá

GV đóng vai trò định hướng điều chỉnh.câu hỏi

GV chọn đoạn 1- hướng dẫn đọc diễn cảm

HS xem tranh minh họa bài học SGK nêu

-Đại diện nhóm trả lơi:

Câu 1:Tác giả đã chọn chi tiết để tả cánh diều là:cánh diều mềm mại như cánh bướm trên cánh diều có nhiều loại sáo-sáo đơn –sáo kép- sáo bè tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng

-2HS đọc nối đoạn

-HS khác nhận xét

- 2-3 HS đọc -

Trang 2

GV treo bảng chép sẵn đoạn luyện đọc.

GV đọc mẫu

-GV nhận xét

Trở lại với bức tranh.GV hỏi Bức tranh phù hợp với

đọan nào trong bài?

Bài nói lên điều gì?

đã mang lại cho đám trẻ mục đồng

4/ củng cố dặn dò:

GV hỏi về nội dung bài văn

GV nhận xét tiết học dặn HS đọc trước bài CB cho tiết sau.mang đến lớp một số đồ chơitheoyêu cầu của BT2

Tuần: 15 Môn Toán :

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)

a) Giới thiệu bài

b ) Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị chia

và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng )

-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và yêu cầu

HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho

một tích để thực hiện phép chia trên

* GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 40 ta

chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và

40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4

-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40, có

sử dụng tính chất vừa nêu trên

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng

c) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số chữ số

-HS nghe giới thiệu bài

-HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình

320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;

320 : ( 2 x 20 )-HS thực hiện tính

320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- … bằng 8

-Hai phép chia cùng có kết quả là 8

-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 thì ta được 32 : 4

-HS nêu kết luận

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào

Trang 3

0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia).

-GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400, yêu cầu

HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho

một tích để thực hiện phép chia trên

-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 32000 : 400

ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của

32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện phép

chia 320 : 4

-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính 32000

: 400, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng

-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các

chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào ?

-GV cho HS nhắc lại kết luận

d ) Luyện tập:

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-GV hỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao để tính X

trong phần a em lại thực hiện phép chia 25 600 :

= 80 - = 80

-Hai phép chia cùng có kết quả là 80

-Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùngcủa 32000 và 400 thì ta được 320 : 4 -HS nêu lại kết luận

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp

Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ

số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồichia như thường

Trang 4

Tuần: 15 Môn Khoa học

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Sau bài này HS biết :

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Giải thích được lí do phỉa tiết kiệm nước

- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

II/ CHUẨN BỊ

- Hình trang 60,61 SGK

- Giấy A0 đủ cho cac nhóm ,bút màu đủ cho mỗi HS

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Ổn định

2/ KTBC

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài 28

+ Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

+ Hỏi : Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng ta cần phải làm gì

3/ Bài mới

+ Giới thiệu : Vậy chúng ta phải làm gì để tiết

kiệm nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả

lời câu hỏi đó

nội dung bổ sung

- Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà

có ,chúng ta nên làm theo nhũng việc làm đúng và

phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí

nước

HOẠT ĐỘNG 2 Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 SGK trang

61 và trả lời câu hỏi :

- Suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến

+Quan sát và suy nghĩ trả lời

- Lắng nghe

Trang 5

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ Hỏi : Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?

- Kết kuận : Nước sạch

HOẠT ĐỘNG 3

Trò chơi sắm vai: gia đình cùng tiét kiệm nước

+ Nhận xét và khen ngợi các em

- Kết luận : Chúng ta không những thực hiện tiết

kiệm nước mà còn phải vận động ,tuyên truyền

mội người cùng thực hiện

+ HS chơi

4/ Hoạt động kết thúc :- Nhận xét giời học

- Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiệnĐiều chỉnh bổ sung:

Tuần: 15 Môn CHÍNH TẢ (nghe – viết)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/KTBC- Gv đọc cho 2 Hs viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp 5- 6 tính từ chứa tiếng

bắt đầu bằng s hoặc x ( chứa tiếng có vần ât hoặc âc)theo yêu cầu BT3 tiết CT trước – Gv nhận xét + cho điểm

2/BÀI MỚI:

GTB

a/ Hướng dẫn chính tả

- Gv đọc toàn bài chính tả “Cánh diều tuổi thơ” một

lượt Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú ý

đến tiếng có âm (tr/ch).dấu hỏi/ngã

- Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?

- Các em đọc thầm lại toàn bài, chú ý những từ ngữ dễ

viết sai (cánh diều, bãi thả, hét trầm, bổng, sao sớm)

- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

GV đọc – Hs viết Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích tiếng

khó

- Gv nhắc hs : ngồi viết cho đúng tư thế

- Hs gấp sgk lại

b/ GV cho hs viết chính tả

- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs viết Mỗi câu (bộ

phận câu) đọc 2- 3 lượt cho hs viết theo tốc độ viết quy

định

- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs tự

sửa lỗi viết sai

Lắng ngheTrả lờiĐọc thầmViết từ khó vào bảng conLắng nghe

Gấp sgk

Cá nhân

Hs viết bài

Dò bài, tự sửa lỗi

Hs sửa lỗi cho bạn

Hs giơ tay

Trang 6

c/ Chấm chữa bài

- Các em đổi vơ, soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu sgk

sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi

- Gv chấm từ 5 đến 7 bài

- Gv nhận xét chung về bài viết của hs

Làm BT2

BT2 : b/ Tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã :

- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + mẫu

- Các em thực hiện tìm và ghi vào nháp

- Hs cử đại diện các dãy 6 em lên thi đua tiếp sức

- GV nêu luật chơi : lần lượt từng em lên ghi tên trò chơi,

đồ chơi; đội nào ghi được nhiều/ đúng / đẹp / nhanh

không trùng tên thì đội đó sẽ thắng cuộc

- Các đội bắt đầu thi đua, Hs cổ vũ

- Cả lớp và Gv nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc

- Các em làm bài vào VBT:

BT 3 : Miêu tả đồ chơi + trò chơi:

- Các em đọc yêu cầu BT3

- Các em tả sao cho các bạn hình dung được đồ chơi và

cách chơi các em sẽ đạt điểm cao

- Hs cầm đồ chơi lên tả hoặc nêu cách chơi

- Cả lớp và Gv nhận xét, Bình chọn bạn hay nhất

Cá nhân, nhómĐọc yêu cầuLắng nghe

Hs thi đua nhómLàm vào vở

Thi đua theo nhóm như câu a Đọc yêu cầu

Hs trình bày

3/Củng cố: - Chúng ta được học tímh từ có âm nào, vần nào?

Giáo dục bảo vệ môi trường :- Giáo viên nêu một số câu hỏi cho HS trả lời.

Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.

- Chuẩn bị chính tả tuần 16

Điều chỉnh bổ sung:

Tuần: 15 Môn Tiếng việt *

CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu

- nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài

- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả đồ vật

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật?

- Có mấy kiểu mở bài và kết bài?

GV nhận xét

2 Luyện tập

- YC HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm

- HS trả lời

Trang 7

với các bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt 4

Tuần: 15 Môn Toán *

Tiết CHIA CHO SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I Mục đích yêu cầu

Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0

- Áp dụng để tính nhẩm

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách chia hai số có tận cùng là chữ số

Tuần: 15 Môn Toán:

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ

số (chia hết, chia có dư)

Bài 1, bài 2

II.CHUẨN BỊ:

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 8

ài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai

chữ số

* Phép chia 672 : 21

-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu cầu HS

sử dụng tính chất 1 số chia cho một tích để tìm kết

quả của phép chia

-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

+Đặt tính và tính

-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho

số có một chữ số để đặt tính 672 : 21

-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

-Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ?

-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy

672 chia cho số 21 , không phải là chia cho 2 rồi

chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21

-Yêu cầu HS thực hiện phép chia

-GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, sau đó

thống nhất lại với HS cách chia đúng như SGK đã

-GV theo dõi HS làm Nếu thấy HS chưa làm

đúng nên cho HS nêu cách thực hiện tính của mình

trước lớp ,nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có

cách làm khác không ?

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính

như nội dung SGK trình bày

-Phép chia 779 : 18 làcó số dư là bao nhiêu?

Là phép chiagì ?

-Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý

điều gì ?

* Tập ước lượng thương

-Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ

số, để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước

lượng thương

-GV viết lên bảng các phép chia sau :

75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21

+ Để ước lượng thương của các phép chia trên

được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng

-… số dư luôn nhỏ hơn số chia

-HS theo dõi GV giảng bài

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm

tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Trang 9

chục

+ GV cho HS ứng dụng thực hành ước lượng

thương của các phép chia trên

+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép

tính trên trước lớp

-GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu

HS nhẩm

-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần

thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và

trừ nhẩm

-Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể làm tròn

số trong phép chia 75 : 11 như sau : 75 làm tròn

đến số tròn chục gần nhất là 80; 17 làm tròn đến

số tròn chục gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia cho

2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và trừ ngược

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

-GV chữa bài và cho điểm HS

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích

cách tìm x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

-HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra

17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thươngthích hợp

cả lớp làm bài vào vở -1HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trongphép nhân,1 HS nêu cách tìm số chia chưabiết trong phép chia để giải thích

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung:

Tuần: 15 Môn Luyện từ và câu

I/ Mục đích yêu cầu:

Trang 10

Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4).

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK( tranh phóng to- nếu có)

- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi( lời giải BT2)

- Ba bốn tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4( để khoảng trống cho HS điền vào 2 nội dung)III/ Các hoạt động dạy:

- GV dán tranh minh hoạ cỡ to( nếu có) Cả lớp quan sát kĩ

từng tranh, nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với trò chơi

trong mỡi tranh

- GV gọi HS lên bảng chỉ tranh nói tên đồ chơi và trò chơi

- Y/c HS đọc nối tiếp nhau các câu hỏi BT3

- Chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm 1 câu

- Y/c HS thảo luận để nêu K.q GV nhận xét

2 Củng cố : Trò chơi: tìm tên đồ đơi và trò chơi

CB: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Nhận xét tiết học:

Điều chỉnh bổ sung:

Tuần: 15 Môn Tiếng việt *

I/ Mục đích yêu cầu

- HS thực hành rèn luyện chữ viết đẹp thông qua việc viết bài số 15 trong vở Thực hành

luyện viết 4/ 1.

Trang 11

- Tự giác rèn luyện chữ viết sạch đẹp.

1 Giới thiệu + ghi tên bài Luông Pha-bang

2 Hướng dẫn thực hành luyện viết :

Y/c HS đọc bài viết số 15

- Hướng dẫn các chữ khó , các chữ

có âm đầu v / d

- Hướng dẫn học sinh cách viết các

chữ hoa đầu mỗi tiếng

+ Nhắc nhở HS cách trình bày, lưu ý

khoảng cách và điểm dừng của chữ

+Bao quát, giúp đỡ HS yếu viết bài

+ Chấm bài, nhận xét

* Thời gian còn lại cho HS chuẩn bị

bài sau

+ Đọc nội dung bài viết

+Quan sát, nhận xét về kiểu chữ, cách trình bày các câutrong bài viết

+ Luyện viết các chữ khó và các chữ hoa vào nháp hoặcbảng con

+ Nhắc lại khoảng cách giữa các chữ trong một dòng + Thực hành viết bài

Luông Pha –bang, thành phố trong những vườn dừa và trong bóng xanh rờn vườn chùa những cây chăm- pa, cây chăm-pi Con sông Nậm-khan ra đến đấy còn làm duyên nũng nịu, uốn mình một quảng rồi mới chịu hòa vào Mê-kông Ở Luông Pha-bang, trong phía nào cũng thấy triền núi chi chít những nương lúa xanh nhạt dưới bóng mây……

Điều chỉnh bổ sung:

Tuần: 15 Môn Khoa học

Tiết 30 LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Sau bài học này ,HS biết :

-Làm thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng trong các vật

- Phát biểu định nghĩa về khí quyển

II/ CHUẨN BỊ.

- Hình trang 62,62 SGK

- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm : Các túi ni lông to ,dây thun ,kimkhâu ,chậu hoặc bình thuỷ tinh ,chai không ,một miếng bọt biển hoặc một viên gạchhay cục đất khô

III/ CÁC HOẠTĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ On định

2/ KTBC

Trang 12

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi 1.Vì sao chúng ta phai rtiết kiệm nước ?

2 Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết kiệm nước ?

+Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

1 Trong quá trình trao đổi chất ,con người ,động vật ,thực vật lấy ngững gì từ môi trường ?

2 Theo em không khí quan trọng ntn ?

+ GV cho từ 3 đến 5 hS cầm túi ni lông chạy theo chiều

dọc ,chiều ngang ,hành lang lớp Khi chạy mở rộng miệng

túi rồi sau đó dùng dây chun buộc chặt miệng túi lại

+ Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và trả lời câu hỏi :

1 Em có nhận xét gì về những chiếc túi này ?

2 Cái gì làm cho túi ni-lông căng phồng ?

3 Điều đó chứng tỏ xung quanh ta co gì ?

-Kết luận : Thí nghiệm các em vừa làm chứng tỏ không

khí có ở xung quanh ta Khi bạn chạy với miệng túi mở

rộng không khí sẽ tràn vào túi nu-lông và làm nó căng

phồng

HOẠT ĐỘNG 2

KHÔNG KHÍ CÓ Ở QUANH MỌI VẬT

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo định hướng :

+ Chia lớp thành 6 nhóm 2 nhóm làm cung một thí

nghiệm như SGK

+ Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm

+ Gọi 3 HS đọc nội dung thí nghiệm trước lớp

+ Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

+GV đi giúp đỡ câc nhóm gặp khó khăn để đảm bảo HS

nào cũng được tham gia

+ Yêu cầu các nhóm quan sát ghi kết quả thí nghiệm theo

mẫu

+ Gọi đại diện các nhóm lên trình bày lại thí nghiệm và

nêu kết quả Các nhóm có cùng nội dung nhận xét ,bổ

sung hoặc đặt câu hỏi cho từng nhóm

+ GV ghi nhanh các kết luận của từng thí nghiệm lên

bảng

+ Hỏi : Ba thí nghiệm trên cho em biết điều gì ?

- Kết luận : Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên

trong vật đều có không khí

- Treo hình minh hoạ 5 trang 63 SGK và giải thích :

Không khí có ở khắp mọi nơi ,lớp không khí bao quanh

trái đất gọi là khí quyển

+ Gọi HS nhắc lại định nghĩa về khí quyển

HOẠT ĐỘNG 3

CUỘC THI : EM LÀM THÍ NGHIỆM

- GV tổ chức cho HS thi theo tổ theo định hướng sau

+ Yêu cầu các tổ cùng thảo luận để tìm ra trong thực tế

Lắng nghe

- Quan sát và trả lời + 3đến 5 HS làm theo hướng dẫn của

+Tiến hành làm thí nghiệm và trìnhbày trước lớp

Câu trả lời đúng :

- Trả lời : Ba thí nghiệm trên cho embiết không khí ở trong mọi vật ,túini-lông ,chai rỗng ,bọt biển …

- Quan sát,lắng nghe + 3 đến 5 HS nhắc lại

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w