Tuần 28 Tuần 28 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 Tiết 1 Toán Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II I Mục tiêu; Học sinh nắm được số không trong phép nhân và phép chia Rèn kỹ năng làm toán đúng II, Đồ dùng d[.]
Trang 1Tuần 28:
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013.
Tiết 1 : Toán:Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II
I Mục tiêu;
- Học sinh nắm được số không trong phép nhân và phép chia
- Rèn kỹ năng làm toán đúng
II, Đồ dùng dạy- học: Giấy kiểm , đề kiểm tra
III, Các hoạt động dạy- học;
Có 24 lít dầu hoả rót đều vào các can 4
lít Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
Câu 4:
Nga có 15 cái nhãn vở, Nga có ít hơn
Hoà 7 cái Hỏi Hoà có bao nhiêu caí
nhãn vở?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên theo dõi
3 x 5 + 6 = 15 +6 = 21 2 x 8 - 6 = 16 -6 = 14
Câu2: Tìm x
X x 4 = 20 3 x X = 21
X - 5 = 25 X : 3 = 6
Đáp ánCâu 1 : 2 điểmMỗi phép tinh đúng cho 0,5 điểmCâu2: 2 điểm
Mỗi phép tinh đúng cho 0,5 điểmCâu3 :3 điểm
Trang 2- Nhận xét giờ làm bài Giải đúng bài toán có câu trả lời, phép tính
đúng, có đáp sốCâu 4: 3 điểmGiải đúng bài toán có câu trả lời, phép tính đúng, có đáp số
Tiết 2 :Đạo đức : Giúp đỡ người khuyết tật.
I- Mục tiêu:
- HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật Cần đối xử công bằng với người khuyết tật
- Rèn thói quen giúp đỡ người khuyết tật
- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn đối với người khuyết tật
II/Đồ dùng dạy -học:
- Tranh minh hoạ
- Phiếu HT
III/ Các hoạt động dạy- học
- Các nhóm khác bổ xung ý kiếnThảo luận nhóm
-HS nêu-Đẩy xe lăn; quyên góp ủng hộ nạn nhân chất đọc da cam; dần người mù qua đường;
vui chơi cùng bạn câm điếc
- HS nhận xét, bổ xung
- HS đọc
Trang 3b) HĐ 2: Thảo luận nhóm.
- Nêu những việc có thể làm được để giúp
đỡ người khuyết tật?
* GV KL: Tuỳ theo khả năng, điều kiện em
có thể giúp đỡ người khuyết tật như: đẩy xe
lăn; quyên góp ủng hộ nạn nhân chất đọc
da cam; dần người mù qua đường; vui chơi
- HS tự liên hệ
Tiết 3 &4 : Tập đọc:
Kho báu
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng
- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
- Hiểu nghĩa các từ được chú giải trong SGK, đặc biệt là các thành ngữ : hai sương một
nắng, cày sâu cuốc bẫm, của ăn của để.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc
-KNS: Kĩ năng ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
II/Đồ dùng dạy học
SGK, Tranh vẽ
III/ Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
- Chú ý các từ ngữ : nông dân, hai sương
một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, dặn
dò
- HS nối nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ ngữ
Trang 4* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS đọc câu khó :
- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người
nông dân kia / quanh năm hai sương
một nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai
ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từ chú giải cuối bài
người nông dân đã đạt được điều gì ?
- Hai con trai người nông dân có chăm
làm ruộng như cha mẹ họ không ?
- Trước khi mất người cha cho các con
biết điều gì ?
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- HS trao đổi thảo luận
- HS thi đọc lại chuyện
Trang 5- Bút vẽ, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ.
- Dây, cặp giấy (để treo tranh triển lãm)
III/ Các hoạy động - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu bài học
b Hoạt động chủ yếu:
HĐ1: Chuẩn bị
- Trước khoảng một tuần, GV có thể phổ
biến trước để HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu,
giấy vẽ, giá vẽ Đồng thời, GV cũng có thể
gợi ý, hướng dẫn HS về nội dung tranh vẽ
như: vẽ tranh phong cảnh, vẽ bó hoa, bình
hoa em muốn tặng mẹ, vẽ chân dung
mẹ/bà, vẽ cảnh me/bà đang làm việc nhà,
vẽ cảnh bữa ăn gia đình, cảnh một buổi tối
trong gia đình, cảnh cả nhà cùng đi chơi
công viên…
HĐ 2: Hoàn thiện tranh tại lớp
- GV mở đầu: Nhân dịp ngày hội của các
bà, các mẹ, chúng ta hãy bày tỏ lòng yêu
thương và biết ơn của chúng ta đối với bà,
với mẹ qua các bức tranh vẽ tặng bà, tặng
me Các em hãy lấy các tranh phác họa ra
để tô màu, hoàn thiện lại Nếu em nào chưa
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe để chuẩn bị
- HS vẽ phác họa trước tranh ở nhà
- HS bắt đầu vẽ hoặc hoàn thiện lại bức tranh phác họa của mình Trong khi HS vẽ hoặc tô màu tranh, GV cần đi đến từng bàn
HS để hướng dẫn, giúp đỡ các em
Trang 6kịp chuẩn bị thì hãy lấy giấy bút ra để
chúng ta bắt đầu
HĐ3: Trưng bày, giới thiệu tranh
- GV hướng dẫn HS trưng bày xung quanh
3 Chuẩn bị tiết sau:
- Cả lớp cùng đi xem và lắng nghe tác giả trình bày ý tưởng nội dung của bức tranh
-Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán
III Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng.
20 : 0 + 5 =
1 x 14 : 1 =
45 x 1 : 9 =
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập đơn vị, chục, trăm.
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy
Trang 7-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình
vuông biểu diễn 100
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình
vuông biểu diễn 200
-GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm,
người ta dùng số 2 trăm, viết là 200
-Nhiều em nhắc lại
-Có 10 trăm
-Cả lớp đọc : 10 trăm = 1nghìn-Quan sát, nhận xét : Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đầu tiên sau đó là
3 chữ số 0 đứng liền nhau
-HS đọc và viết số 1000
-1 chục = 10 đơn vị
-1 trăm = 10 chục
Trang 8-Nhận xét.
4 Luyện tập, thực hành
-Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gắn bảng các hình vuông biểu diễn
-1 trăm = 10 chục
-1 nghìn = 10 trăm
Tiết 3: Kể chuyện: KHO BÁU
I Mục tiêu :
-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
-Biết kể chuyện bằng lời của mình , phân biệt được giọng của các nhân vật
-Biết nghe , nhận xét , đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa
2 Bài mới :
* Hướng dẫn kể chuyện :
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và
bổ sung
-HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sungcho bạn
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Mỗinhóm kể 1 đoạn)
Trang 9- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo
từng đoạn
Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như
thế nào ?
+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế
nào ?
+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Nhận xét tiết học
-Hai vợ chồng chăm chỉ -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
-Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ , không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúarồi trồng khoai, trồng cà Không để cho đất nghỉ
-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn
1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS trả lời
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 : Toán : SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
III Các hoạt động dạy -học :
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm.
16 : 4 x1
0 : 7 x 1
15 x 1 : 3 -Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới :
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
16 : 4 x1 = 4 x 1 = 4
0 : 7 x 1 = 0 x 1 = 0
15 x 1 : 3 = 15 : 3 = 5
Trang 10a Giới thiệu bài:
b So sánh các số tròn trăm.
-GV gắn lên bảng 2 hình vuông, mỗi hình
vuông biểu diễn 1 trăm và hỏi : Có mấy trăm
ô vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu
diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước và hỏi
: Có mấy trăm ô vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dưới hình
biểu diễn
-GV hỏi : 200 ô vuông và 300 ô vuông thì
bên nào có nhiều ô vuông hơn ?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn ?
-200 và 300 số nào bé hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ
trống
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400.
-200 và 400 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?
-300 và 500 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì ?
400 > 300
-400 > 200, 200 < 400
-300 < 500, 500 > 300
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài trên bảng con
900 = 900 600> 500 500 = 500
900 < 1000
Trang 11100 – 200 – 300 – 400 – 500 – 600 – 700– 800- 900 - 1000
- Rèn kỹ năng nghe viết đúng, chính xác
- Giáo dục học sinh chăm chỉ rèn luyện chữ viết, viết đúng, đẹp
II Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn
văn nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai
vợ chồng người nông dân
-Gọi HS đọc bài
+ Nội dung của đoạn văn là gì ?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất
cần cù ?
* Luyện viết :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng
con
- HS theo dõi và đọc lại
- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợchồng người nông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu ,
ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặnmặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai,trồng cà
-HS tìm và nêu từ khó -HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon: quanh năm, trồng khoai, cuốc bẫm,trở về, gà gáy
Trang 12-GV nhận xét sửa sai
* Hướng dẫn trình bày :
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+Trong đoạn văn những dấu câu nào
được sử dụng?
+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì
sao ?
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở
- GV đọc lại bài vở bài tập
-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữcái đầu câu
- HS theo dõi -HS viết bài vào vở
- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở
-HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT
voi huơ vòi, mùa màng thuở nhỏ, chanh chua
- HS đọc yêu cầu
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- 2 HS đọc lại
Tiết 3 :Tập đọc: CÂY DỪA.
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trảlời được các Ch 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và-học.
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc 1 đoạn bài “Kho báu” và trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Luyện đọc.
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu bài 1 lần
- Yêu cầu học sinh đọc lại
- Luyện ngắt giọng các câu khó: Hướng dẫn học
sinh ngắt giọng các câu thơ khó
- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ : đánh nhịp,
canh, đủng đỉnh
Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu/
Dang tay đón gio/ gật đầu gọi trăng./
Thân dừa/ bạc phếch tháng năm/
Quả dừa /đàn lợn con/ nằm trên cao.//
- Giáo viên đọc mẫu các từ này sau đó gọi học
sinh đọc lại ( tập trung vào học sinh mắc lỗi phát
âm )
- Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học sinh
*Luyện đọc đoạn
- Bài này có thể chia làm mấy đoạn? Các đoạn
phân chia như thế nào ?
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn thơ trước lớp
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc bài theo nhóm
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Gọi học sinh đọc toàn bài và phần chú giải
- Các bộ phận của cây dừa ( lá, ngọn, thân, quả.)
được so sánh với những gì?
- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- 1 em học khá đọc, HS đọc chú giải,lớp đọc thầm
- 1 số HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài, các em khác theo dõi chỉnh sửa cho bạn
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả cây
dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều
gì?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên( gió, trăng,
mây, nắng, đàn cò) như thế nào?
- Em thích câu thơ nào ? Vì sao?
c Hoạt động3 : Học thuộc lòng.
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xoá dần từng dòng chỉ để lại chữ đầu dòng
- Gọi học sinh nối tiếp nhau học thuộc lòng bài
- GV và HS nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố , dặn dò:
- Gọi 1 học sinh đọc hết cả bài thơ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
*Tác giả đã dùng những hình ảnh củacon người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quý cây dừa
+Với gió: dang tay đón , gọi gió cùngđến múa reo
+Với trăng: gật đầu gọi
+ Với mây: là chiếc lược chải vào mây xanh
+Với nắng: làm dịu nắng trưa
+Với đàn cò:hát rì rào cho đàn còđánh nhịp bay vào bay ra
- 5 em trả lời theo ý thích của mình
- Mỗi đoạn 1 học sinh đọc
- 6 em nối tiếp nhau đọc bài
- 1 học sinh đọc bài thơ
Tiết 4 :HĐTT: Sinh hoạt sao :HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH 5 RLNĐ:
“ Yêu Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh ”
I Mục tiêu
- HS biết thực hiện theo chương trình 5 rèn luyện nhi đồng: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ”
- HS biết múa một số bài đã học và chơi được các trò chơi của nhi đồng
II- Nội dung và hình thức
- Tuyên truyền giáo dục và ghi chép vào sổ tay nội dung: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ”
- Hướng dẫn các em ôn lại một số bài múa và trò chơi của nhi đồng
Trang 15Hướng dẫn thực hiện CT 5
RLNĐ: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ”
* HĐ 2:
Hướng dẫn học sinh ôn lại một số bài múa và trò chơi của nhi đồng
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
- GV vừa giải thích vừa hướng dẫn HS ghi chép vào sổ tay và thực hiện theo chương trình 5 RLNĐ: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ”:
+ Biết nhớ tên Sao và ý nghĩa của tên Sao
+ Sinh hoạt sao đều, vâng lời và yêu quý Anh, Chị phụ trách Sao
+ Biết một số bài múa và trò chơi của nhi đồng
+ Biết xếp hàng một, hàng đôi, hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn
+ Thực hiện được các động tác: đứng nghiêm, nghỉ, quay trái, quay phải và quay đàng sau
- GV cho từng Sao vừa hát vừa múa
+ Theo dõi, nhắc nhở và sửa sai
+ Nhận xét, tuyên dương
- GV cho các em nhắc lại một số trò chơi của nhi đồng
+ Cho các em chơi
- GV hệ thống lại bài – Nhận xét, dặn dò - Quan sát, lắng nghe
- Ghi chép vào sổ tay
Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013.
Tiết 1 : Thể dục Bài : 55 *Trò chơi : Tung vòng vào đích
I Mục tiêu:
-Tiếp tục làm quen với trò chơi Tung vòng vào đích.Yêu cầu biết cách chơi và tham giađược vào trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : Sân trường 1 còi , sân chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Trang 16HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
b.Trò chơi : Tung vòng vào đích
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III Kết thúc: (6’)
Đi đều….bước Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Thả lỏng
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà tập tung vòng vào đích
* * * * * * * * * GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100
-Bảng kẻ sẵn các cột ghi : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số
Trang 17III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 110
+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- GV : Số này đọc là : Một trăm mười
+ 110 có mấy chữ số , là những chữ số nào ?
+ Một trăm là mấy chục ?
+ Vậy số 110 có bao nhiêu chục ?
+ Có lẻ ra đơn vị nào không ?
- GV : Đây là một số tròn chục
- GV hướng dẫn tương tự với dòng thứ hai
của bảng để HS tìm ra cách đọc , cách viết và
cấu tạo của số 120
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 110
+ Có bao nhiêu hình vuông ?
- GV yêu cầu HS lên bảng viết số 110
- GV gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120
+ Có bao nhiêu hình vuông ?
+ 110 hình vuông và 120 hình vuông , thì bên
nào nhiều hơn , bên nào ít hơn ?
1, chữ số hàng chục là 1, chữ sốhàng đơn vị là 0
Trang 18* Luyện tập
Bài 1 :Viết (theo mẫu )
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : Bài tập yêu cầu gì ?
-Để điền cho đúng trước hết phải so sánh số
sau đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3 :
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 4 :Số ? ( Nếu còn thời gian)
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
110 Một trăm mười
130 Một trăm ba mươi
150 Một trăm năm mươi
-Điền dấu < , > vào chỗ trống
110 , 120 ,130 , 140 , 150 , 160 ,
170 , 180 190 , 200.
-Đại diện 2 dãy lên làm
Tiết 3 : Tập viết : CHỮ HOA Y
I Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa Y (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Yêu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng (3 lần)
II Đồ dùng dạy và-học.
- Chữ hoa Y đặt trong khung chữ mẫu , có đủ các đường kẻ và đánh số các dòng kẻ
- Bảng kẻ sẵn viết cụm từ ứng dụng : Yêu lũy tre làng
- Vở tập viết
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh viết chữ X và cụm từ ứng dụng - 2 em lên bảng viết