- Luyện đọc các từ khó: đỗi , ngạc nhiên, ômchầm , bắt gặp nhau Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.// - Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm.. Nhận xé
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
-Đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
- Mở SGK trang 119
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài
- Luyện đọc các từ khó: đỗi , ngạc nhiên, ômchầm , bắt gặp nhau
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/
bỏ thêm vào phần của anh.//
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạntrong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.-SGK
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc
- HS đọc
Trang 22 Bài cũ (3’) Hai anh em ( tiết 1).
- Yêu cầu HS đọc bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:
- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?
- Họ để lúa ở đâu?
- Người em có suy nghĩ ntn?
- Nghĩ vậy người em đã làm gì?
- Tình cảm của người em đối với anh ntn?
- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
- Người anh bàn với vợ điều gì?
- Người anh đã làm gì sau đó?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra?
- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở
điểm nào?
- Người anh cho thế nào là công bằng?
- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu
quý nhau
- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?
Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo
lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh
. Hoạt động 3; Luyện đọc lại :
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phầncủa anh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của tacũng bằng phần của chú ấy thì thật không côngbằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau
- Phải sống 1 mình
- Chia cho em phần nhiều
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh emluôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh
Trang 3Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?
Viết lên bảng 100 – 36
HS lên bảng nêu cách đặt tính rrồi tính
- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5
- Tiến hành tương tự như trên
- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064, 095 chỉ 0
trăm, có thể không ghi vào kết quả và nếu bớt đi, kết
quả không thay đổi giá trị
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Bài 1:
-HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp
-Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép tính: 100 – 4;
• 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng
4, viết 4, nhớ 1
• 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4,lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1
• 1 trừ 1 bằng 0, viết khôngVậy 100 trừ 36 bằng 64
Trang 4Mẫu 100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập
-Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép tính
- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng,
tự kiểm tra bài của mình
- 2 HS lần lượt trả lời
100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40, 100 – 10 =90
- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chụctrừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70bằng 30
2 Bài cũ (3’) Câu chuyện bó đũa
Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện: Câu chuyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý
a) Kể lại từng đoạn truyện
Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc
Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 3 phần
Phần giới thiệu câu chuyện, phần diễn biến và phần kết
1
Trang 5Bước 2: Kể trước lớp
Yêu cầu HS kể trước lớp
Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
Hoạt động 2: Kể đoạn cuối câu chuyện theo gợi ý
b) Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đường
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau trên đồng Mỗi
người trong họ có 1 ý nghĩ Các em hãy đoán xem mỗi người
nghĩ gì
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp
- Chuẩn bị :Bài sau
của câu chuyện Khi 1 HS kể các em phảichú ý lắng nghe và sửa cho bạn
- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhómchỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãhướng dẫn
- Đọc đề bài
- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theo dõi
- Gọi HS nói ý nghĩ của hai anh em.VD:
* Người anh: Em tốt quá!/ Em đã bỏ lúacho anh./ Em luôn lo lắng cho anh, anhhạnh phúc quá./
* Người em: Anh đã làm việc này./ Anhthật tốt với em./ Mình phải yêu thươnganh hơn./
- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câuchuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118
Trang 6 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
a) Ghi nhớ nội dung
Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép
Đoạn văn kể về ai?
Người em đã nghĩ gì và làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Ý nghĩ của người em được viết ntn?
- Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
Bài tập 3:b Thi đua
- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtbảng con
- HS thi tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ
có tiếng chứa vần ay
- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3phútđội nào xong trước sẽ thắng
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập
Trang 7-Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một số ô
vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô
vuông?
Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?
Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
Số ô vuông chưa biết ta gọi là X
Còn lại bao nhiêu ô vuông?
10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô vuông, hãy đọc
phép tính tương ứng.Viết lên bảng: 10 – X = 6
Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào?
GV viết lên bảng: X = 10 – 6
X = 4
Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép tính 10 –
X = 6
Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào?
Yêu cầu HS đọc quy tắc
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Bài 1:(Cột 1,3)
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?
Hỏi: Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?
Kết luận và cho điểm HS
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế nào?
Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Làm bài Nhận xét bài của bạn Tự kiểm trabài của mình
- Tự làm bài 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở đểkiểm tra bài nhau
- Vì 39 là hiệu trong phép trừ 75 – 36
- - Điền số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Đọc đề bài
Có 35 ô tô Sau khi rời bến thì còn lại 10 ô tô
- Hỏi số ô tô đã rời bến
- Thực hiện phép tính 35 – 10
- HS nêu.kết quả
Trang 8
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC
BÉ HOA
I Mục tiêu
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, Hoa còn biết chăm sóc em, giúp đỡ bố mẹ
Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từ đầu cho hết bài
Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
E) Thi đọc giữa các nhóm
- G) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Em biết những gì về gia đình Hoa?
HS đọc trả lời câu hỏi
Người chị ngồi viết thư bên cạnh người
+ HS 2: Đêm nay từng nét chữ
+ HS 3: Bố ạ… bố nhé
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửalỗi cho nhau
- Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa đilàm xa, mẹ Hoa, Hoa và em Nụ mớisinh ra
Môi đỏ hồng, mắt mở to và đen láy
Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võngcho em ngủ
Ru em ngủ và trông em giúp mẹ
Hát
Hoa kể rằng em Nụ rất ngoan, Hoa đã
55
Trang 9Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Gọi 2 HS đọc lại bài
Hỏi: Bé Hoa ngoan ntn?
Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
Dặn HS về nhà phải biết giúp đỡ bố mẹ
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị:
hát hết các bài hát ru em và mong ước
bố về sẽ dạy em thêm nhiều bài hátnữa
Còn bé mà đã biết giúp mẹ và rất yêu
em bé
HS đọc thành tiếng, đọc cả bài
Biết giúp mẹ và rất yêu em bé
Kể những việc mình làm
MÔN: LUYỆN TỪ-CÂU:
TỪCHỈ ĐẶC ĐIỂM-CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu
Nêu được 1 số từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.(3 trong 4 ý)
- Biết chọn từthích hợp để đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) - thế nào?(3 trong 4 ý)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa nội dung bài tập 1, dưới mỗi tranh viết các từ trong ngoặc đơn 3 tờ giấy
to kẻ thành bảng có nội dung như sau:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Treo từng bức tranh cho HS quan sát và suy nghĩ Nhắc
HS với mỗi câu hỏi có nhiều câu trả lời đúng Mỗi bức
tranh gọi 3 HS trả lời
- Hát
- Mỗi HS đọc 1 câu theo mẫu Ai làm gì?
- HS dưới lớp nói miệng câu của mình
- Dựa vào tranh, chọn 1 từ trong ngoặc đơn đểtrả lời câu hỏi
- Con bé rất xinh./ Em bé rất đẹp./ Em bé rất dễthương./
- Con voi rất khoẻ./ Con voi rất to./ Con voichăm chỉ làm việc./
- Quyển vở này màu vàng./ Quyển vở kia màuxanh./ Quyển sách này có rất nhiều màu./
Trang 10-Nhận xét từng HS.
Bài 2: Thi đua
Gọi HS đọc yêu cầu
Phát phiếu cho 3 nhóm HS
Tuyên dương nhóm thắng cuộc GV bổ sung để có được
lời giải đúng
*Tính tình của người: tốt, xấu, ngoan, hư, buồn, dữ,
chăm chỉ, lười nhác, siêng năng, cần cù, lười biếng.
* Màu sắc của vật: trắng, xanh, đỏ, tím, vàng, đen, nâu,
xanh đen, trắng muốt, hồng, …
* Hình dáng của người, vật: cao, thấp, dài, béo, gầy,
vuông, tròn, méo, …
Hoạt động 2: Hướng dẫn đặt câu theo mẫu.
Bài 3: Phát phiếu cho mỗi HS
Gọi 1 HS đọc câu mẫu
Mái tóc ông em thế nào?
Cái gì bạc trắng?
Gọi HS đọc bài làm của mình
Chỉnh sửa cho HS khi HS không nói đúng mẫu Ai thế
- Mái tóc ông em bạc trắng
- Bạc trắng
- Mái tóc ông em
- HS tự làm bài vào phiếu
- Ai (cái gì, con gì) thế nào?
MÔN: TOÁN
ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
Nhận dạng được và gọi đúng tên về đoạn thẳng, đường thẳng
Biết vẽ đường thẳng, đoạn thẳngqua 2 điểm bằng thước và bút
Biết ghi tên các đường thẳng
Trang 11 Hoạt động 1: Đoạn thẳng, đường thẳng:
-Chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu HS lên bảng đặt tên 2
điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm
-Em vừa vẽ được hình gì?
-Nêu: Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta được đường
-Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB vào giấy nháp
Hoạt động 2: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng.
-GV chấm thêm điểm C trên đoạn thẳng vừa vẽ và giới
thiệu: 3 điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng, ta
gọi đó là 3 điểm thẳng hàng với nhau
-Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau?
-Chấm thêm một điểm D ngoài đường thẳng và hỏi: 3
điểm A, B, D có thẳng hàng với nhau không? Tại sao?
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-3 điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào?
-Hướng dẫn HS dùng thước để kiểm tra 3 điểm nào cùng
nằm trên cạnh thước thì 3 điểm đó sẽ thẳng hàng với
nhau
-Chấm các điểm như trong bài và yêu cầu HS nối các
điểm thẳng hàng với nhau
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS vẽ 1 đoạn thẳng, 1 đường thẳng, chấm
3 điểm thẳng hàng với nhau
- Là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng
- Ba điểm A, B, D không thẳng hàng với nhau
Vì 3 điểm A, B, D không cùng nằm trên mộtđường thẳng
- Tự vẽ, đặt tên HS ngồi cạnh đổi chéo đểkiểm tra bài nhau
- Nêu tên 3 điểm thẳng hàng
- Là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng
- HS làm bài
a) 3 điểm O, M, N thẳng hàng
3 điểm O, P, Q thẳng hàngb) 3 điểm B, O, D thẳng hàng
3 điểm A, O, C thẳng hàng
- 2 HS thực hiện trên bảng lớp
- HS thực hiện
Trang 12THỦ CÔNG:
GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐI NGƯỢC
CHIỀU
I.Mục tiêu:-HS biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.
-Gấp cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều tương đối cân đối
-Có ý thức chấp hành luật giao thông
HS giỏi cắt ít mấp mô , cân đôi hơn
II.Chuẩn bị : GV có hình mẫu biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
Qui trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
Giấy thủ công : đỏ, xanh, trắng-kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III.Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Bài cũ: Nhận xét bài hôm trước :Gấp, cắt dán hình tròn
Biển báo có 2 phần : Mặt biển báo và chân bỉên báo.Mặt
biển báo hình tròn,, mặt là màu đỏ,chân biển báo hình chữ
nhật
-GV nhắc nhở HS khi đi đường cần tuân theo luật lệ giao
thông như không đi vào đoạn đường có biển báo cấm đi
xe ngược chiều
b GV hướng dẫn mẫu:
*Bước 1: cắt hình tròn màu đỏ, chân biển báo
*Bước 2.:Dán biển báo
-Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng
-Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa hình tròn
GV tổ chức cho học sinh thực hành gấp, cắt, dán biển
Trang 13- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: M
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Miệng nói tay làm
Chữ N cao mấy li?
Gồm mấy đường kẻ ngang?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ N và miêu tả:
+ Gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiên, móc xuôi phải
Nét 1:Đặt bút trên đường kẽ 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên lượn sang phải, dừng bút ở đường kẽ 6
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút viết 1 nét
thẳng xiên xuống đường kẽ 1
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi chiều bút viết 1 nét
móc xuôi phải lên đường kẽ 6 rồi uốn cong xuống đường kẽ
5
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
1.Giới thiệu câu: Nghĩ trước nghĩ sau.
Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Nghĩ lưu ý nối nét N và ghi.
GV nêu yêu cầu viết
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Trang 14- Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Tìm số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong phép trừ
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- + Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm cho trước A, B
và nêu cách vẽ
+ Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm cho trước C, D và
chấm điểm E sao cho E thẳng hàng với C và D
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng
Yêu cầu nêu rõ cách thực hiện với các phép tính:
-Nhận xét và cho điểm sau mỗi lầ HS trả lời
Hoạt động 2: Tìm số bị trừ hoặc số trừ chưa biết
HS chỉ báo cáo kết quả 1 phép tính
- 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bàinhau
- HS lên bảng làm bài Mỗi HS thực hiện 2 contính HS dưới lớp làm bài
- Nhận xét bài của bạn cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính
Trang 15còn lại làm vào Vở bài tập.
2 Bài cũ (3’) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp?
- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta phải làm
Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống
-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các nhóm hãy thảo
luận để tìm cách xử lí các tình huống trong phiếu
Tình huống 1 – Nhóm 1
-Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng ăn
kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng que kem
ngay giữa sân trường
Tình huống 2 – Nhóm 2
- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến
lớp từ sớm và quét dọn, lau bàn ghế sạch sẽ
Tình huống 3 – Nhóm 3
-Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng được giải
thưởng của quận trong cuộc thi vẽ của thiếu nhi Hôm
nay, vì muốn các bạn biết tài của mình, Nam đã vẽ ngay
một bức tranh lên tường lớp học
- Bạn Mai làm như thế là đúng Quét hếtrác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, thoángmát
- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi vì vẽnhư thế sẽ làm bẩn tường, mất đi vẻđẹp của trường, lớp
- Các bạn này làm như thế là đúng Bởi
vì chăm sóc cây hoa sẽ làm cho hoa nở,
Trang 16lớp Hai bạn thích lắm, chiều nào hai bạn cũng dành một
ít phút để tưới và bắt sâu cho hoa
-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến và gọi
Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ trường lớp sạch đẹp.
-GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức
-Nhận xét HS chơi
Kết luận:
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang lại nhiều lợi ích như:
+ Làm môi trường lớp, trường trong lành, sạch sẽ
+ Giúp em học tập tốt hơn
+ Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp
+Giúp các em có sức khoẻ tốt
Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm gì?”
-Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 em Hai đội thay
nhau làm 1 hành động cho đội kia đoán tên Các hành
động phải có nội dung về giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Đoán đúng được 5 điểm Sau 5 đến 7 hành động thì tổng
kết Đội nào có nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc
Có giải thích nguyên nhân vì sao
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa ( 32 , 33 )
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh lên kiểm tra:
+ở nhà em cần làm gì để tránh ngộ độc ?
+Khi bị ngộ độc em cần làm gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: thảo luận nhóm
*Bước 1: Tổ chức cho học sinh thảo luận nói về trường
học của mình
- 2 HS lên bảng trả lời
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát trường học
- Tập trung lại trước cổng trường
63