1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

2 dịch tễ học nguyên nhân ung thư

87 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Nhân & Phòng Ngừa Bệnh Ung Thư
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2016
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vài nét lịch sử• 1842: Rigoni-Stern cố gắng xác lập và ghi nhận các nữ tu có nguy cơ mắc ung thư tử cung thấp hơn rất nhiều so với phụ nữ bình thường ở Verona... Ý nghĩa Các quan sát, g

Trang 1

NGUYÊN NHÂN & PHÒNG NGỪA

BỆNH UNG THƯ

Tháng 01/2016

Trang 2

Vài nét lịch sử

 1700: Bernardino

Ramazzini (Ý) ghi nhận ung thư vú hay xảy ra ở các nữ tu hơn là phụ nữ bình thường

Trang 3

Vài nét lịch sử

• 1775: Percivall Pott

(Anh) mô tả bệnh ung thư nghề nghiệp đầu tiên: ung thư da bìu trên những người làm nghề quét ống khói lúc trẻ

Trang 4

Vài nét lịch sử

• Thế kỷ 18: liên quan giữa thuốc lá và ung thư được ghi nhận:

– thói quen hít thuốc sống và ung thư hốc mũi (Hill,

1761)

– ngậm ống điếu và ung thư môi (Von Soemmering,

1795)

Trang 5

Vài nét lịch sử

• 1842: Rigoni-Stern cố

gắng xác lập và ghi nhận các nữ tu có nguy cơ

mắc ung thư tử cung thấp hơn rất nhiều so với phụ

nữ bình thường ở

Verona

Trang 6

Vài nét lịch sử

• Thế kỷ 19: nhiều bệnh ung thư nghề nghiệp quan trọng được ghi nhận:

– ung thư phổi của công nhân mỏ vùng Schneeberg

và Joachimsthal (Harting

và Hesse, 1879) – ung thư bọng đái của công nhân nhuộm có tiếp xúc với aniline (Rehn, 1895)

Trang 7

Vài nét lịch sử

• 1888: Hutchinson báo cáo các trường hợp ung thư da trên bệnh nhân đã được điều trị với các dạng thuốc nước

có arsenic

Trang 8

Ý nghĩa

 Các quan sát, ghi nhận lâm sàng là một trong những nguồn khám phá nguyên nhân sinh ung thư

 Hiện tượng sinh ung thư đòi hỏi

một thời gian tiềm ẩn lâu dài

 Một số yếu tố nguyên nhân sinh

ung thư có thể được phát hiện và phòng tránh ngay cả trước khi các chất đặc hiệu và cơ chế sinh ung cỉa chúng được xác lập bằng kỹ

thuật phòng xét nghiệm

Trang 9

có ung thư) và đã đạt được

nhiều thành tựu đáng kể đóng góp cho việc xác định nguyên nhân và phòng ngừa ung thư

Trang 10

Dịch tễ học là gì?

Dịch tễ học là khoa học nghiên cứu về sự phân bố và các yếu tố liên quan của bệnh tật trong quần thể người

Thuật ngữ dịch tễ học (epidemiology) bao gồm các từ

Hy lạp epi: ở trong, demos: người và logos: môn học

Trang 11

Dịch tễ học ung thư

• Dịch tễ học ung thư nghiên cứu sự phân bố và các yếu tố liên quan đến bệnh ung thư trong quần thể loài người

• Dịch tễ học ung thư đã cung cấp những thông tin có giá trị

về các mô hình và các yếu tố nguyên nhân của bệnh ung thư của các quần thể dân cư khác nhau trên toàn thế giới

Trang 12

Dịch tễ học ung thư

Hiện nay nhờ vào dịch tễ học ung thư, người ta đã có được mô tả khá rõ ràng về:

• gánh nặng bệnh tật và tử vong do ung thư

• những biến đổi của tỉ lệ mắc bệnh ung thư trên thế giới phân bố theo nhóm tuổi và giới tính

Trang 13

Các nghiên cứu dịch tễ học

 Các nghiên cứu mô tả :

• nghiên cứu ca-chứng (case-control study)

• nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional study)

• nghiên cứu đoàn hệ (cohort study)

• nghiên cứu sinh thái (ecological study)

 Các nghiên cứu thực nghiệm hay can thiệp

(experimental or intervention study)

Trang 14

Một số khái niệm dịch tễ học ung thư

thường ước tính theo số ca

ung thư mới mắc trên

100.000 dân mỗi năm

• Tử suất (mortality): số ca tử

vong trên 100.000 dân mỗi

năm

Trang 15

Một số khái niệm về dịch tễ học ung thư

• Các chỉ số trên có thể dùng để biểu hiện:

– gộp chung cho toàn bộ các bệnh ung thư

– từng bệnh ung thư riêng biệt

• Tương tự, các chỉ số trên có thể chung cho toàn bộ dân

số hay một nhóm dân số theo các yếu tố:

Trang 16

Một số khái niệm về dịch tễ học ung thư

• Giữa tỉ lệ mắc bệnh toàn bộ, xuất độ và tử suất có mối liên quan chặt chẽ với nhau

– Ung thư vú: xuất độ 137, tử suất 29,3

– Ung thư phổi: xuất độ 64,3 và tử suất 57,9.

Trang 17

Tỉ lệ các nhóm nguyên nhân tử vong hai giới

– toàn cầu (WHO 2004)

(Health statics and Informatics – WHO 2014)

Trang 18

(WHO 2014)

Tỉ lệ tử vong người lớn theo các nhóm nguyên nhân_ các khu vực toàn cầu 2004

Trang 19

Mathers và Loncar, PLoS Medicine, 2006)

Nguyên nhân tử vong toàn cầu _dự đoán

Trang 20

Gánh nặng ung thư toàn cầu 2008:

Trang 21

IARC World Cencer Report 2008 _p14

Xuất độ bệnh ung thư toàn cầu

Trang 22

Các loại ung thư thường gặp trên thế giới

(Nguồn GLOBOCAN 2012 _ IARC) (Nguồn GLOBOCAN 2012 _ IARC)

Trang 23

Xuất độ các ung thư thường gặp trên thế giới: cả hai giới

Các ung thư thường gặp

trên thế giới: giới nam

Các ung thư thường gặp trên thế giới: giới nữ

Trang 24

Ung thư toàn cầu: phân bố theo giới tính

(Nguồn GLOBOCAN 2012 _ IARC)

Trang 25

Ung thư toàn cầu: phân bố theo khu vực

(Nguồn GLOBOCAN 2012 _ IARC)

Trang 27

Source: Globocan 2000 IARC

WHO 2003

Xuất độ ung thư toàn cầu _hai giới

Trang 28

Source: Globocan 2000 IARC

WHO 2003

Xuất độ ung thư toàn cầu _ giới nam

Trang 29

Xuất độ ung thư toàn cầu _ giới nữ

Trang 30

Canada:bệnh

bạch cầu

Mỹ: ung thư đại tràng

Braxin:ung thư cổ tử cung

Anh : Ung thư phổi

Trung Quốc:

ung thư gan

Nhật: ung thư bao tử

Úc : ung thư daCác ung thư có xuất độ cao theo phân bố địa lý

Trang 31

Xuất độ ung thư chuẩn hoá theo tuổi (ASR) _Mỹ (1975 – 2006)

(Nguồn SEER _ 2008)

Trang 32

Tử suất ung thư chuẩn hoá theo tuổi (ASR) _Mỹ, nam giới (1930 – 2005)

(Nguồn Center for Disease Control and Prevention - NIH, 2010)

Trang 33

Tử suất ung thư chuẩn hoá theo tuổi (ASR) _Mỹ, nữ giới (1930 – 2005)

(Nguồn Center for Disease Control and Prevention - NIH, 2010)

Trang 34

Giảm tử vong do ung thư _Mỹ, hai giới (1991 – 2006)

(Center for Disease Control and Prevention NIH, 2010)

Trang 36

Xuất độ một

số ung thư theo giới và tuổi tại Việt nam

(Nguồn: GLOBOCAN 2008)

Trang 38

Ung thư tại Việt nam _ phân bố hai giới

Trang 39

Việt nam: nam giới

(Nguồn GLOBOCAN 2012 _ IARC)

Trang 40

Việt nam: nữ giới

(Nguồn GLOBOCAN 2012 _ IARC)

Trang 41

Nguyên nhân ung thư

Vài loại virút hoặc vi khuẩn

Hoá

Di truyền

Trang 42

Các chất sinh ung trong

Trang 47

Thế chiến II chấm dứt

Quan tâm thuốc

Tăng thuế thuốc

lá gấp đôi

Cảnh báo về hút thuốc thụ động

Cảnh báo của giới chuyên môn về thuốc lá

Tuyên truyền

và lệnh cấm Phong trào không hút thuốc diện rộng

Biện pháp y tế giúp bỏ thuốc

Quy định nơi hút thuốc

Lượng thuốc lá tiêu thụ theo đầu người tại Mỹ 1900 - 1996

Trang 48

Hình ảnh quảng cáo thuốc lá nhắm vào đối tượng phụ nữ ở Mỹ thập niên 1970

Ung thư phổi là ung thư giết người

hàng đầu ở phụ nữ Mỹ cuối thập niên

1980

Trang 49

Hút thuốc ở trẻ em: một vấn nạn toàn cầu ??

Trang 51

Không hút thuốc là một biện pháp phòng ngừa ung thư hữu hiệu nhất !!!

Trang 53

Lượng alcohol tiêu

Trang 54

Uống rượu có nguy cơ mắc ung thư !!!

Trang 55

Tình trạng béo phì và thừa cân

Trang 58

Cơ chế sinh ung của bức xạ UV

Trang 59

Gen gây ung thư

Virut sinh ung

Virut

Trang 60

Cơ chế sinh ung do virút viêm gan

(Nguồn: World Cancer Report 2008 _ IARC)

Trang 61

Helicobacter pylori và ung thư bao tử

Viêm bọng đái mạn tính do

Schistosoma haematibium là

yếu tố nguy cơ gây ung thư

bọng đái

Trang 62

Các tác nhân sinh học gây ung thư

theo IARC

ung thư toàn cầu H.Pylori

1 2A

Bao tử

Cổ tử cung, khác

Gan Lymphôm, vòm hầu Sarcôm Kaposi Bọng đái

Bệnh bạch cầu Carcinôm đường mật

490.000 550.000 390.000 99.000 54.000 9.000

2.700 800

5,4 6,1 4,3 1,1 0,6 0,1 0,1

Tổng số ung thư liên quan nhiễm

Tổng số ung thư năm 1995

1.600.000 9.000.000

17,7 100

(Nguồn: World Cancer Report 2008 _ IARC)

Trang 63

Gen và ung thư

BỨC XẠ

VỐN DI TRUYỀN

Chất nhiễm sắc (chứa DNA)

Nhân tế bào

DNA (chứa các gen)

Trang 65

Hội chứng di truyền Loại ung thư

• Bướu nguyên bào võng mạc di

truyền

• Bướu nguyên bào võng mạc

Các hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ ung thư

Trang 66

Phòng ngừa ung thư

BỨC XẠ GÂY UNG

HOÁ CHẤT GÂY UNG

KHUẨN GÂY UNG

Trang 67

Yếu tố nguy cơ sinh ung thư

Trang 68

Chiến lược phòng ngừa ung thư

 Loại bỏ không tiếp xúc với các

yếu tố nguy cơ

 Hạn chế ảnh hưởng của các

yếu tố nguy cơ (vácxin, thuốc )

 Điều trị các tổn thương tiền

ung (pôlýp đại tràng, loạn sản

cổ tử cung …)

 Phát hiện sớm các tổn thương

ung thư ở giai đoạn còn khả

năng trị khỏi

Trang 69

USA

CAN Đan Mạch

PR PL N.TÖ

CHILE COL NHẬT

Dinh dưỡng: hạn chế chất béo và giàu năng lượng

Mối liên hệ giữa mức tiêu thụ thịt và tỉ lệ ung thư ruột ở các nước khác nhau

Trang 70

Dinh dưỡng: dùng trái cây và rau đậu

X

Trang 71

HÃY CẨN THẬN VỚI ÁNH NẮNG !!!

X

Trang 72

Nhiễm HPV làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung

Phụ nữ bị nhiễm HPV

Loại bỏ các virut gây ung

Trang 73

Estrogen và ung thư vú

Vú Tạo sữa

Gan Tim Kiểm soát cholesterol

Tử cung thai nhi

Xương (giữ

độ chắc)

Tử cung Tăng nguy cơ ung thư

Vú Tăng nguy cơ ung thư

Trang 74

Phòng ngừa ung thư vú ở phụ nữ có nguy cơ cao

Trang 75

Phòng ngừa ung thư

nguy cơ sinh ung

 Biện pháp bảo hộ lao động

Trang 76

Vài khái niệm trong chẩn đoán ung thư

 Tầm soát (screening): rà tìm trong quần thể người không có triệu chứng để phát hiện sớm bệnh

 Phát hiện sớm (early detection): phát hiện được

bệnh ở giai đoạn ung thư còn khu trú để áp

dụng các biện pháp điều trị nhằm chữa khỏi

 Chẩn đoán (diagnosis): các hành động công việc cần thiết để xác lập tình trạng bệnh nhân cụ thể ở từng giai đoạn, thời điểm nhất định

Trang 78

 Xét nghiệm máu trong phân

(ung thư đại trực tràng )

 Soi đại trực tràng

(ung thư đại trực tràng )

Trang 79

Các triệu chứng báo động ung thư

1 Có sự thay đổi thói quen của ruột và bọng đái.

2 Một chỗ lở loét không chịu lành.

3 Chảy máu hoặc tiết dịch (ứa nước,

ứa chất nhờn hoặc máu) bất thường

4 Một chỗ dầy lên hoặc một cục ở vú hay ở nơi nào khác trong cơ thể.

5 Ăn không tiêu hoặc nuốt khó.

6 Có thay đổi rõ ràng tính chất của một

“mụn ruồi duyên ”

7 Ho dai dẳng hoặc khàn tiếng

Trang 80

Ung thư sớm có thể không

triệu

chứng gì

Trang 81

Hướng dẫn tầm soát và phát hiện ung thư cổ tử cung

 Đối tượng: phụ nữ từ khi lập gia đình hoặc từ 21 tuổi

Trang 82

Hướng dẫn rà tìm phát hiện ung thư vú

 Đối tượng: phụ nữ 40 tuổi trở lên

Trang 83

Hướng dẫn rà tìm phát hiện ung thư đại-trực tràng

 Nội soi đại-trực tràng

 Nội soi ảo

 Xét nghiệm máu trong phân (Guaiac, DNA…

Trang 84

Hướng dẫn rà tìm phát hiện một số ung thư khác

 Phổi: CT scan xoắn ốc năng lượng thấp

 Da: quan sát và theo dõi bằng mắt thường

 Tinh hoàn: tự khám tinh hoàn

 Tuyến tiền liệt: PSA

 Hốc miệng: tự quan sát niêm mạc hốc miệng

 …

Trang 85

Mẫu

Sinh thiết

Rất nhiều tế bào đang phân bào Nhân to dị dạng

Thể tích tế bào chất nhỏ so với nhân

Các tế bào trên kính hiển vi

Mất các tiêu chuẩn biệt hoá tế bào bình thường

Các tế bào xếp vô trật tự

Bờ bướu không đều

Bình thường

Ung thư

Trang 87

CHIẾN THẮNG UNG THƯ

1/3 chẩn đoán trễ, săn sóc nâng đỡ

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w