11/04/2018 1 CÁC PHÉP ĐO CƠ BẢN TRONG DỊCH TỄ HỌC ThS BS Nguyễn Thế Dũng ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH BỘ MÔN DỊCH TỄ HỌC CÁC LOẠI PHÉP ĐO TRONG DỊCH TỄ HỌC Caùc pheùp ño veà taàn suaát beänh taät Tæ[.]
Trang 1CÁC PHÉP ĐO CƠ BẢN
TRONG DỊCH TỄ HỌC
ThS BS Nguyễn Thế Dũng
ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
BỘ MƠN DỊCH TỄ HỌC
CÁC LOẠI PHÉP ĐO TRONG DỊCH TỄ HỌC
Các phép đo về tần suất bệnh tật
Tỉ suất hiện mắc (Prevalence)
Tỉ suất mới mắc (Incidence)
Các phép đo thể hiện mối liên quan (sự phối hợp) Các phép đo về tác động tiềm tàng
Tỉ số, tỉ lệ, tỉ suất
Tỉ số (Ratio): A/B
là một phân số
tử số và mẫu số không liên quan với nhau
TD: Tỉ số về giới tính trong 1 lớp học
Số học sinh nam / Số học sinh nữ
Tỉ số Nam/Nữ = 30/25 = 1,2
Tỉ lệ (Proportion): A/A+B thường được tính dưới dạng tỉ lệ phần trăm TD: Tỉ lệ người nhiễm giun mĩc trong cộng đồng (Cộng đồng cĩ 500 người; cĩ 20 người được phát hiện
nhiễm giun mĩc)
= (20 / 500) x 100 = 4%
Trang 2Tỉ suất (Rate)
Là một dạng đặc biệt của tỉ số
Có liên quan đến một khoảng thời gian nhất định
TD: Tỉ suất chết thô (theo năm)
Tổng số người chết trong năm
Dân số trung bình (giữa năm) trong năm đó x 1.000
TỈ SUẤT HIỆN MẮC (PREVALENCE) Cách tính
Số trường hợp hiện đang mắc bệnh
Tổng dân số
x 10 n
Không có đơn vị; 0 ≤ ≤
TSHM bệnh lao tại phường A (có 10.000 dân)
(Số trường hợp hiện đang mắc bệnh và đang điều trị lao là 30)
TSHM = (30/10.000) x 1.000 = 3‰
Có 02 loại
Tỉ suất hiện mắc điểm
Tỉ suất hiện mắc khoảng
TỈ SUẤT HIỆN MẮC
(PREVALENCE)
TỈ SUẤT HIỆN MẮC (PREVALENCE)
TỈ SUẤT HIỆN MẮC ĐIỂM
Số trường hợp bệnh (cũ và mới) * ở 01 thời điểm Tổng dân số ở thời điểm đó (có bệnh lẫn không
có bệnh)
x 10 n
* Bệnh cũ: bệnh đã được phát hiện từ trước và đang còn mắc bệnh ở thời điểm khảo sát.
Bệnh mới: bệnh vừa mới được phát hiện và đang mắc bệnh ở thời điểm khảo sát.
Trang 3TỈ SUẤT HIỆN MẮC
(PREVALENCE)
TSHM bệnh lao ngày 01/7/ 2013 tại phường A
(có 10.000 dân)
TSHM = (25/10.000) x 1.000 = 2,5‰
Tử số: TYT phường cho biết đến 01/7/2013 có 25 b/n chưa kết
thúc điều trị lao
Mẫu số: Toàn bộ dân số của phường vào ngày 01/7/2013
+ Dùng để so sánh kịp thời TSHM ở các thời điểm khác nhau
thông báo dịch
+ So sánh TSHM ở 01/7/2013 và 01/7/2014
TỈ SUẤT HIỆN MẮC (PREVALENCE)
TỈ SUẤT HIỆN MẮC KHOẢNG
Số trường hợp bệnh (cũ và mới) trong 01 thời khoảng
Dân số giữa thời khoảng
x 10 n
TỈ SUẤT HIỆN MẮC
(PREVALENCE)
TSHM bệnh lao trong năm 2013 tại phường A
(có 10.000 dân)
TSHM = (40/10.000) x 1.000 = 4,0‰
Tử số: TYT phường cho biết trong năm 2013 có 30 ca lao mới và
10 ca cũ chưa kết thúc điều trị lao (vào ngày 31/12/2012)
Mẫu số: Dân số của phường vào lúc giữa năm (ngày 30/6/2013)
Cho biết tình hình (TSHM) của 1 bệnh/VĐSK của 1 dân số
TỈ SUẤT MỚI MẮC (INCIDENCE)
(TSMM) Cách đo thường dùng nhất để so sánh tần suất bệnh tật trong các dân số
Là phép đo thể hiện mối nguy cơ (risk)
TSMM của 1 bệnh
Dân số A > B Dân số A có nguy cơ mắc bệnh cao hơn dân số B
Trang 4Cĩ 02 loại
Tỉ suất mới mắc dồn (Cummulative Incidence)
Tỉ suất mới mắc (Density Incidence/Incidence rate)
là nguy cơ (RISK) để những người không bị một chứng bệnh nào
đó sẽ bị mắc bệnh (trong một khoảng thời gian nào đó)- với điều kiện những người này không bị chết vì một bệnh khác.
Tỉ suất mới mắc dồn (CI – Cummulative Incidence)
Khơng cĩ đơn vị; 0 ≤ ≤
Số người mới mắc bệnh trong 1 thời khoảng Dân số cĩ nguy cơ trong cùng thời khoảng
x 10 n Cách tính
Trường hợp dân số ổn định:
dân số cĩ nguy cơ trong cùng thời khoảng = dân số cĩ nguy cơ đầu thời khoảng
TSMM bệnh lao trong năm 2013 tại phường A
(cĩ 10.000 dân) TYT phường cho biết trong năm 2013 cĩ 30 ca lao mới và
10 ca lao cũ chưa kết thúc điều trị (vào ngày 31/12/2012)
Mẫu số: Dân số của phường cĩ nguy cơ mắc bệnh lao trong năm
2013 (10.000 – 10 = 9.990)
TỈ SUẤT MỚI MẮC (INCIDENCE)
Tử số: 30 ca lao mới
TSMM = (30/9.990) x 1.000 = 3,0‰
Phát biểu: Nguy cơ để mắc bệnh lao, ở 1 người khoẻ mạnh (khơng mắc
bệnh lao) sinh sống tại phường A trong năm 2013, là 3‰.
Nĩi cách khác, cứ 1.000 người khoẻ mạnh đến sinh sống tại Phường A
trong năm 2013, khả năng cĩ 3 người mắc bệnh lao.
TỈ SUẤT MỚI MẮC (INCIDENCE)
Tỉ suất mới mắc (DI – Density Incidence) Phản ánh sự phát triển của những trường hợp bệnh mới trong một đơn vị thời gian
Đơn vị Người-Thời gian ; 0 ≤ ≤
Trang 5TỈ SUẤT MỚI MẮC (DI)
01 NC về ung thư tiền liệt tuyến thực hiện trên 10 người
đàn ơng ≥ 65 tuổi
Nhà nghiên cứu theo dõi 10 người đàn ơng này trong
11 năm, kết quả như sau:
Người N o 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
2
B
5
7
9
Người N o Số năm cĩ nguy cơ Mắc bệnh
TỈ SUẤT MỚI MẮC (DI)
TSMM Ung thư Prostate (theo Người - Năm)
DI = ( 5 / 65 Người-Năm)
= 7,7/100 Người-Năm
= 77/1.000 Người-Năm
Theo dõi 1.000 người đàn ơng ≥ 65 tuổi trong 01 năm ,
Theo dõi 65 người đàn ơng ≥ 65 tuổi trong 01 năm , cĩ
05 người mắc K prostate
DI = ( 5 / 65 Người-Năm) = 0,077 Người-Năm
Nếu tính tốn theo CI (trong thời gian 11 năm tính từ lúc bắt đầu NC):
CI (K Prostate) = ???
TỈ SUẤT MỚI MẮC (DI)
CI = 5 / 10 = 0,5 = 50% = 500 ‰
Theo dõi 1.000 người đàn ơng ≥ 65 tuổi trong 11 năm ,
cĩ 500 người cĩ khả năng mắc K prostate
(01 năm cĩ 45,5 người???)