1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm DỊCH tễ học lâm SÀNG của THỦY đậu ở TRẺ sơ SINH tại VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

83 109 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 467,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường lây chủ yếu do hít phải virus từ những giọt nước bọt lơ lửng trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp vớidịch tiết từ các mụn nước và các vết lở loét trên da người bệnh [2],[3],[4].

Trang 1

NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG

§ÆC §IÓM DÞCH TÔ HäC L¢M SµNG CñA

THñY §ËU

ë TRÎ S¥ SINH T¹I VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG

Chuyên ngành : Nhi khoa

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Khu Thị Khánh Dung

Trang 2

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp và kết thúc chương trình đào tạo bác sỹ bác sĩ chuyên khoa 2.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- GS TS Phạm Nhật An – thầy đã đóng góp cho tôi những ý kiến quí

báu để hoàn thành tốt luận văn

- PGS TS Khu Thị Khánh Dung – cô là người trực tiếp hướng dẫn, dìu

dắt và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

- PGS.TS Nguyễn Thị Diệu Thúy – cô đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi

có một môi trường học tập tốt

- TS Nguyễn Thị Quỳnh Nga – cô đã dạy dỗ và tận tình chỉ bảo tôi

trong suốt quá trình học tâp

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- Đảng ủy, Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn NhiTrường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu tại Trường và Bộ môn

- Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, khoa sơ sinh khoatruyền nhiễm và các cán bộ, nhân viên trong Bệnh viện đã tạo mọi điều kiệngiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành tốt luận văn này

- Đảng ủy, Ban giám đốc, khoa Nhi Bệnh viện đa khoa Hà Đông đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học này

Trang 3

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để đạt được kết quả ngày hôm nay.

Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2019

Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 4

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệughi trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác.

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2019

Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 5

AIDS : Acquired Immuno Deficiency Syndrome

TBĐNKL : Tế bào đa nhân khổng lồ

VZIG : Varicella Zoster Immune Globulin

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính rất thường gặp ở nước ta,đặc biệt là ở trẻ em Bệnh do Varicella zoster virusthuộc họ alphaherpes virusgây ra Bệnh lây truyền rất mạnh, trên 90% người chưa có miễn dịch bệnh khitiếp xúc với nguồn bệnh sẽ mắc bệnh [1] Đường lây chủ yếu do hít phải virus

từ những giọt nước bọt lơ lửng trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp vớidịch tiết từ các mụn nước và các vết lở loét trên da người bệnh [2],[3],[4].Trước đây, bệnh thủy đậu là nguyên nhân gây ra khoảng 25 triệu trườnghợp mắc trên toàn cầu với tỷ lệ tử vong khoảng từ 1-10% mỗi năm[5] Tỷ lệmắc bệnh thủy đậu vẫn còn ở mức khá cao với hàng triệu trường hợp mỗinăm, mặc dù vacxin đã được phổ cập ở nhiều quốc gia trên thế giới để phòngbệnh một cách chủ động [3],[6] Thủy đậu vẫn có một tỷ lệ ổn định từ thế hệnày sang thế hệ khác [7]

Đặc điểm lâm sàng đặc trưng bởi sốt nhẹ, các bọng nước, ban mụn nước,bọng nước nhỏ, mụn mủ ở da và niêm mạc, ngứa, trẻ khó chịu, chán ăn, ho,đau họng, đau đầu[3] Trong đó phát ban và sốt là những phát hiện điển hìnhtrong khám lâm sàng ở bệnh nhi bị bệnh thủy đậu[8]

Thủy đậu thường là bệnh lành tính ở trẻ em, và hầu như tất cả trẻ em đềubình phục Tuy nhiên, Thủy đậu không hoàn toàn lành tính ngay cả ngày nay,bệnh có thể gây tử vong do một số biến chứng trầm trọng như viêm não, viêmphổi thủy đậu, hội chứng Reye [3] Trẻ nhỏ đặc biệt là sơ sinh bị thủy đậugặp biến chứng cao hơn trẻ lớn [9]

Trẻ sơ sinh có thể mắc hội chứng thủy đậu bẩm sinh với các biểuhiện bị sẹo trên da; bất thường ở chi, não và mắt, suy dinh dưỡng bào thai

Trang 10

Nếu thai phụ mắc bệnh thủy đậu từ 5 ngày trước khi sinh đến 2 ngày sausinh, trẻ được sinh ra sẽ có nguy cơ bị bệnh thủy đậu sơ sinh Trước đây,

tỷ lệ tử vong của thủy đậu sơ sinh đã được báo cáo là khoảng 30% nhưngnhờ có globulin miễn dịch VZV và sự chăm sóc hỗ trợ tích cực đã giảm tỷ

lệ tử vong xuống khoảng 7%[10]

Những năm gần đây, Bệnh viện Nhi trung ương đã tiếp nhận và điều trịmột số lượng đáng kể trẻ sơ sinh bị thủy đậu với biểu hiện lâm sàng nặng và

tỷ lệ biến chứng tương đối cao trong đó chủ yếu là viêm phổi

Mặt khác, trên thế giới, các nghiên cứu về bệnh thủy đậu và vaccinephòng ngừa đã được thực hiện từ những năm 1968 ở các nước phát triển [11]

Ở Việt nam cũng đã có một số nghiên cứu về bệnh này, tuy nhiên các nghiên cứuchủ yếu tập trung trên người lớn và trẻ lớn, chưa có nghiên cứu nào thực hiện ở

trẻ sơ sinh Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Đặc điểm dịch

tễ học lâm sàng của thủy đậu ở trẻ sơ sinh tại viện Nhi trung ương.” Với hai

mục tiêu:

1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

2. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của thủy đậu ở trẻ

sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.

Trang 11

Chương 1TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử và tình hình mắc bệnh Thủy đậu

1.1.1 Lịch sử và tình hình mắc bệnh trên thế giới

Trước đây vào thế kỷ XIX bệnh thủy đậu bị nhầm với bệnh Đậu mùa,cũng trong thời gian này các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện thủyđậu là bệnh truyền nhiễm[1]

Năm 1875, Steiner chứng minh rằng thủy đậu đã được gây ra bởi một tácnhân lây nhiễm bằng cách lấy dịch từ mụn nước của những bệnh nhân thủyđậu tiêm chủng tình nguyện viên[12]

Năm 1888, nhà khoa học Von Bokay đã xác định một số trẻ em mắc thủyđậu sau khi tiếp xúc với bệnh nhân zona, sau đó các nhà khoa học khác đã xácđịnh hai bênh này có liên quan với nhau, các cháu nhỏ khi đã bị thủy đậu sẽ

có miễn dịch khi tiếp xúc với bệnh nhân bị thủy đậu và Zona[1],[12]

Đến năm 1954 nhà khoa học Thomas Weller đã phân lập và xác địnhđược virus gây bệnh thủy đậu từ mụn nước của bệnh nhân[12]

Sau đó các nghiên cứu về virus tại các phòng thí nghiệm đã tìm ra xin thủy đậu sống giảm độc lực ở Nhật Bản vào những năm 1970 Cácvaccine này đã được cấp phép sử dụng tại Hoa Kỳ vào tháng 3 năm 1995[12].Bệnh xảy ra ở mọi nơi trên toàn thế giới Hầu như mọi người đều bịnhiễm virus thủy đậu, tuy nhiên tỷ lệ mắc liên quan đến các lứa tuổi thì khácnhau giữa các quốc gia và khu vực, trong đó khí hậu đóng một vai trò quantrọng [12],[13]

Trang 12

vắc-Nghiên cứu dịch tễ học và huyết thanh ở Anh, Hoa Kỳ, Canada và NhậtBản đã liên tục chỉ ra rằng hơn 90% người lớn có miễn dịch với thủy đậu[11],[14],[15] Ở vùng khí hậu nhiệt đới, thì số mắc tăng lên ở các lứa tuổi lớnhơn và vẫn còn một tỷ lệ đáng kể trong quần thể người trưởng thành có huyếtthanh âm tính với virus thủy đậu[16] Có thể là do nhiệt độ môi trường xungquanh cao của vùng nhiệt đới, sẽ ngưng kích hoạt virus thủy đậu trong các tổnthương da do đó làm giảm khả năng lây truyền của nó [17] Cũng như cácbệnh truyền nhiễm lây bằng đường không khí nhỏ giọt, mức độ mắc thủy đậucao hơn trong các tháng lạnh [3]

Thủy đậu thường xảy ra ở lứa tuổi trẻ em và thanh thiếu niên Tại Úctrước khi vắc-xin được đưa vào chương trình tiêm chủng, 83% trong độ tuổi10-14 được ước tính đã nhiễm thủy đậu ở một giai đoạn nào đó trong cuộcsống của họ, và 95,5% ở độ tuổi dưới 40 Tần suất mắc bệnh cao nhất tại Úctrong độ tuổi 0-4, với một tỷ lệ hàng năm là 78/100,000 cho người bản địa Úc

và 43/100,000 không phải bản địa Úc Sau độ tuổi này, tỷ lệ giảm đáng kể[18] Trong lịch sử, 50% dân số Canada bị nhiễm ở dưới 5 tuổi và 90% ở 12năm đầu [15] Tại Pháp, từ 550.000 đến 750.000 trường hợp thủy đậu đượcbáo cáo mỗi năm, hơn 3.500 ca nhập viện và khoảng 20 ca tử vong Đối tượnglớn hơn 15 tuổi chỉ chiếm 8,3% tổng số các trường hợp thủy đậu, 26% canhập viện [19] Tại châu Mỹ Latinh, khoảng 67% trẻ em châu Mỹ La tinh đã

có tiếp xúc với virus thủy đậu trước 10 tuổi, và đến 15 tuổi tỷ lệ này tăng lênđến khoảng 85%

Trẻ em thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi virus, nhưng người lớn vàtrẻ sơ sinh dưới một tuổi lại có tỷ lệ biến chứng và tử vong cao Vào thập niên

70 của thế kỷ XX, tỉ lệ phát bệnh thủy đậu ở Mỹ là 88/100000, phần nhiều

Trang 13

gặp ở trẻ 5-9 tuổi Mỗi năm có khoảng 100 người chết vì thủy đậu, tỉ lệ tửvong khoảng 7/10000, cao gấp 1,4 lần so với bệnh Sởi[20] Một nghiên cứutại Mỹ trong 25 năm từ 1970-1994 trước khi cấp giấy phép tiêm vắc-xin đã có

2262 người đã tử vong vì thủy đậu, trong đó trẻ sơ sinh có nguy cơ tử vongcao gấp 4 lần so với trẻ từ 1-4 tuổi [21]

Tại một số nước phát triển tỷ lệ mắc thủy đậu giảm tương ứng với sựtăng đều đặn tỷ lệ bao phủ vacxin Trước khi có vacxin khoảng 4 triệu người

bị mắc thủy đậu mỗi năm ở Hoa Kỳ Ngoài ra, khoảng 10.500- 13.000 người

đã được nhập viện và 100-150 người chết mỗi năm do thủy đậu [22],[23],[24] Sau khi thực hiện chương trình tiêm chủng 1 liều ở Hoa Kỳ vào năm

1995 số lượng mắc thủy đậu đã giảm Tuy nhiên, mặc dù việc sử dụng ngàycàng tăng vacxin thủy đậu, sự bùng phát của thủy đậu vẫn tiếp tục xảy ra,ngay cả ở những nơi tỷ lệ tiêm chủng cao [25] Năm 2006 một liều thứ 2của vacxin thủy đậu được thêm vào chương trình tiêm chủng để hỗ trợ việcphòng chống và kiểm soát bùng nổ dịch bệnh lưu hành tại Hoa Kỳ mỗi nămhơn 3,5 triệu trường hợp nhiễm thủy đậu, 9000 ca nhập viện, và 100 ca tửvong được ngăn ngừa bằng cách tiêm phòng thủy đậu [26],[27] Tỷ lệ mắcbệnh giảm 90% giữa năm 1995 và 2005, với số lượng giảm mạnh ở trẻ em

và thanh thiếu niên [28] Tỷ lệ nhập viện giảm 88% trong thời gian

2002 [29] Tỷ lệ tử vong giảm 66% trong giai đoạn 1990-1994 với

1994-2001, với sự suy giảm lớn nhất (92%) ở trẻ em 1-4 tuổi [30] Các trườnghợp mắc thủy đậu ở Hoa Kỳ đã giảm gần 80% từ năm 2000 đến 2010 tại 31tiểu bang do sử dụng của vắc-xin thủy đậu [25] Hiện nay Hoa Kỳ,Urugoay,Đức, Đài Loan, Canada, và Australia là các quốc gia áp dụngchính sách tiêm vacxin thủy đậu phổ biến cho cộng đồng [31]

Trang 14

1.1.2 Tình hình dịch thủy đậu ở Việt Nam

Tại Việt Nam, bệnh xảy ra quanh năm, ở phía Bắc hay gặp vào cuối đông

và mùa xuân, trong khi ở phía Nam tập trung vào tháng 3 đến tháng 5 hàngnăm [32]

Trong một nghiên cứu năm 2005-2009 bệnh thủy đậu phân bố rộng khắptrên cả nước, ở 63 tỉnh (100% số tỉnh thành) và 667 huyện (97,8% số quậnhuyện cả nước); tổng số mắc và tỷ lệ mắc trên 100.000 dân của bệnh thủy đậutrên cả nước hàng năm khá cao, dao động từ khoảng 20.000 (năm 2005) tới36.000 (năm 2009), thường xuyên nằm trong số 10 bệnh có số mắc cao nhấtViệt Nam Xu hướng tăng dần số mắc và tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu cũng thấytrên cả 4 khu vực lớn của nước ta Đặc biệt với miền Bắc là khu vực có sốmắc và tỷ lệ mắc cao nhất nước thì xu hướng rất rõ ràng: từ 30/100.000 (năm2005) lên tới 88/100.000 (năm 2008) và 57/100.000 dân (năm 2009),62/100.000 dân (năm 2011) Đa số ca mắc thủy đậu ở tuổi trẻ em chiếm 73%tổng số mắc, trong đó trẻ ở lứa tuổi từ 1 đến 10 chiếm tới 58% [33]

Tuy tỷ lệ tử vong của bệnh không cao nhưng do số mắc nhiều, gây thànhdịch ở những nhóm trẻ em, cùng với khả năng gây biến chứng, dị tật bẩm sinh

và phát triển thành bệnh viêm dây thần kinh liên sườn ở người lớn khá phổbiến nên bệnh thủy đậu là một vấn đề y tế công cộng quan trọng liên quan đếnsức khỏe và hoạt động đời sống của người dân hiện nay[33],[34]

1.2 Bệnh Thủy đậu

1.2.1 Căn nguyên gây bệnh

Virus gây bệnh thủy đậu, đồng thời gây bệnh zona là loại virus có tênVaricella Zoster Virus (VZV), một loài HHV3 trong nhóm Alphaherpes Virinaethuộc họ herpes virus, có khả năng tiềm ẩn trong cơ thể vật chủ[35]

Trang 15

Bộ gen của VZV mã hóa khoảng 70 gen, hầu hết đều có chuỗi DNA vàchức năng giống như gen của các virus herpes khác Sản phẩm của gen chuyểndạng thymidin đặc hiệu của virus và hợp chất cao phân tử của DNA virus, hỗ trợviệc tái tạo virus Đoạn gen cuối cùng mã hóa cấu trúc protein virus, tương ứngvới mục tiêu của kháng thể và đáp ứng miễn dịch tế bào [36],[37].

1.2.1.1 Đặc điểm cấu trúc VZV

- Virus có hình khối cầu với 2 mặt đối xứng, đường kính khoảng 150 – 200

nm Nhân virus có DNAxoắn kép, lớp vỏ có chứa lipid và glycoprotein hìnhgai nhú[38]

Vi nhung mao

MàngVỏ

Hạt CapsidDNA

Hình 1.1: Cấu trúc tiểu phân của Varicella zoster vrius

(Nguồn: Expert Review in Molecular Medicine, NXB Cambrigde).

- Vỏ tồn tại 3 hình thái: A (rỗng), B (trung gian) và C (trưởng thành).Protein lắp ráp có ở hình thái B và mất khi DNA cài vào để tạo ra hình thái C

- Màng là một khối phức hợp protein bao quanh vỏ, chứa đựng enzym kiểmsoát việc nhân lên của virus và điều chỉnh chức năng quanh tế bào

Trang 16

- Glycoprotein hình đinh (spikes): Glycoprotein gE, gB, gH, gI, gC và gLnhô ra từ lớp màng Lipid cho phép virus tương tác với môi trường gE/gI vàgH/gL biểu hiện như một phức hợp.

- Bao: cấu trúc màng phức tạp có nguồn gốc từ màng tế bào của lưới Golgi [36]

trans-1.2.1.2 Khả năng gây bệnh

VZV gây 2 bệnh lâm sàng khác nhau là thủy đậu và zona [38]

+ Cách đây 100 năm Richard J Whitley đã nhận thấy có sự kết hợp giữalâm sàng bệnh thủy đậu và bệnh zona [38]

+ Đầu thế kỉ XX nhiều tác giả nhận thấy sự tương đồng về mô bệnhhọc của tổn thương da ở bệnh thủy đậu và zona Virus phân lập được từ BNthủy đậu và zona bằng phương pháp nuôi cấy tế bào thường gặp tổn thươnggiống nhau, cũng có thể vùi (inclusion bodies) ái toan trong nhân và các đạithực bào khổng lồ đa nhân Những kết quả đó cho phép nghĩ rằng hai loạivirus này giống nhau về sinh học [38] BN chưa bị thủy đậu mà tiếp xúcvới BN bị zona thường bị thủy đậu [36] Một số tác giả nhận thấy có sựmiễn dịch chéo giữa 2 bệnh Trẻ em bị thủy đậu khỏi bệnh thường miễndịch với zona [36],[38],[39],[40]

Khả năng tồn tại được trong môi trường ngoài: Virus sống được vài ngàytrong không khí Virus dễ bị chết bởi các thuốc sát khuẩn thông thường [2]

1.2.2 Sự lây truyền của bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu có tính lây nhiễm cao Tỉ lệ nhiễm là 87% ở những anh

em ruột trong gia đình và 70% ở những BN mẫn cảm ở bệnh viện

Đường lây nhiễm chính của virus thủy đậu là đường hô hấp, nhưng cũng cóthể lây truyền gián tiếp qua tiếp xúc với quần áo hoặc các vật dụng khác đã

Trang 17

nhiễm dịch tiết từ các mụn phỏng rộp Người mắc thủy đậu là do hít phải cácgiọt nhỏ có chứa virus trong không khí từ mũi, miệng của người bệnh.

Sự lây nhiễm của BN thủy đậu phụ thuộc rất lớn vào sự phát tán virus từmàng nhầy đường hô hấp trên Thời gian phát tán virus có thể bắt đầu từ 24htrước khi có thương tổn da cho tới 6 ngày tiếp theo Khi tất cả các thương tổn

da đã đóng vảy tiết thì thủy đậu không lây nữa

Bệnh thủy đậu có miễn dịch bền vững Khi tái tiếp xúc với virus thủy đậu,hiếm khi bị bệnh lại, trừ những người bị suy giảm miễn dịch nặng [2],[41],[42]

1.2.3 Tính cảm nhiễm và miễn dịch

Tất cả những người chưa mắc bệnh hoặc chưa được tiêm vacxin đềucảm nhiễm với bệnh Thông thường người lớn bị mắc bệnh nặng hơn trẻ em.Sau khi bị mắc bệnh sẽ để lại miễn dịch lâu dài, ít khi mắc bệnh lần thứ hai.Tái nhiễm thể ẩn thường hay xảy ra Có thể nhiễm vi rút tiềm tàng và bệnh cóthể tái phát sau đó nhiều năm như bệnh zona biểu hiện15% ở người già và đôikhi gặp ở trẻ em [34],[43]

Trẻ sinh ra từ người mẹ không có miễn dịch và bệnh nhân bị bệnh bạchcầu có thể bị mắc bệnh nặng, kéo dài hoặc tử vong [44]

Người lớn bị ung thư đặc biệt ung thư bạch huyết, bệnh nhân suy giảmmiễn dịch hay bị mắc bệnh zona nặng cả thể khu trú và lan tỏa [43]

1.2.4 Đáp ứng miễn dịch

- Miễn dịch dịch thể

Đa số các BN có kháng thể kháng một số loại protein của virus, chủ yếu làglycoprotein vỏ và một số proteincapsid như glycoprotein B, glycoprotein H,glycoprotein E, glycoprotein L

Trang 18

Kháng thể IgM xuất hiện sau nhiễm virus khoảng 2 tuần và mất đisau 8 tuần IgG và IgA xuất hiện muộn hơn nhưng tồn tại lâu hơn Khángthể trung hòa kháng glycoprotein B, glycoprotein E, glycoprotein I,glycoprotein H/L[45]

- Miễn dịch qua trung gian tế bào

Lympho bào TCD4+ tiết cytokin kháng virus và hoạt hóa tế bào CD8+(INF-α, gamma, IL-2, IL-12) và kích thích sản xuất kháng thể trung hòa quatương tác tế bào lympho B (IL-4, IL-5 và IL-10) Đáp ứng miễn dịch quatrung gian tế bào tạo khả năng miễn dịch lâu dài, khống chế nhiễm VZV, đồngthời khống chế quá trình lan truyền từ tế bào này sang tế bào khác, Sự táinhiễm bệnh Thủy đậu là cực kỳ hiếm gặp [8],[45]

1.2.5 Sinh bệnh học

Sau khi lây nhiễm vào đường hô hấp, virus cư trú tại hầu họng và nhânlên tại hệ thống liên võng nội mô, sau đó xâm nhập vào máu Giai đoạn virusphát triển trong máu có thể cấy máu để phân lập virus Từ máu virus có thểgây tổn thương các vi mạch máu trên da dẫn đến hoại tử và xuất huyết dưới

da Tổn thương da và niêm mạc thường dẫn đến ban phỏng nước đặc trưng,trong đó chứa các tế bào đa nhân khổng lồ, các bạch cầu ưa acid và virus thủyđậu Các nốt phỏng sau khi vỡ để lại tổn thương nông trên bề mặt da, khô,không để lại sẹo [32]

Sau khi tiếp xúc với virus thủy đậu cơ thể bắt đầu sản xuất kháng thểglobulin miễn dịch M (IgM), immunoglobulin G (IgG), và globulin miễn dịch

A (IgA) Kháng thể IgG tồn tại lâu dài trong cuộc sống Sau khi nhiễm trùngvirus thủy đậu lây lan từ tổn thương niêm mạc và biểu bì đến thần kinh cảmgiác gần đó Virus thủy đậu sau đó tồn tại tiềm tàng trong các tế bào hạch rễ

Trang 19

lưng của các dây thần kinh cảm giác Tái hoạt động của virus thủy đậu là kếtquả trong hội chứng lâm sàng riêng biệt của herpes zoster (bệnh zona), đaudây thần kinh sau zona [46].

1.2.6 Đặc điểm lâm sàng

1.2.6.1 Thủy đậu thông thường

Từ khi bị cảm nhiễm người bệnh trải qua 4 giai đoạn sau:

Thời kỳ toàn phát:

Trong thời kỳ này biểu hiện sốt có xu hướng thuyên giảm Biểu hiện đặctrưng của thời kỳ này là xuất hiện ban phỏng nước Khởi đầu là những nốt đỏnổi lên mặt da, sau vài giờ các nốt phỏng to dần có chứa dịch trong, xungquanh nốt phỏng có riềm da đỏ 1mm, đường kính nốt phỏng khoảng 5-10

mm Sau 48-72 giờ, các nốt phỏng vỡ để lại các vết loét trợt nông trên mặt da,sau đó khô đóng vẩy Trên một vùng da tiếp tục xuất hiện những ban mới hếtđợt này đến đợt khác[8],[32]

Tình trạng ban phỏng nước có liên quan với tình trạng toàn thân, bancàng mọc dầy bệnh nhân càng sốt cao và có tình trạng nhiêm độc rõ Đôi khi

Trang 20

có thể nổi hạch ngoại biên nhất thời Các ban phỏng nước có thể kèm theongứa, khi gãi dễ gây vỡ các nốt phỏng và gây bội nhiễm vi khuẩn[32].

Đặc điểm của ban thủy đậu là thường xuất hiện ở thân mình sau lan ratoàn thân, trên một vùng da lành có nhiều ban phỏng nước ở nhiều lứa tuổikhác nhau, khi ban vỡ để lại các vết loét trợt nông và đóng vảy Thời gian banmọc kéo dài từ 5-7 ngày, các tổn thương da thường hoàn toàn lành sau khoảng

16 ngày (7-34 ngày), Một đứa trẻ khi mắc Thủy đậu có 250-500 ban trên da(10-1500) Mức độ xuất hiện các tổn thương trên da và khả năng hồi phục cóthể kéo dài nếu chức năng miễn dịch tế bào suy yếu [8]

Ban thủy đậu cũng có thể thấy ở niêm mạc như niêm mạc má, vòmhọng, thanh quản, đường tiêu hóa, âm đạo, màng tiếp hợp…gây nên một

số triệu chứng như nuốt đau, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ho, khó thở, xuấthuyết âm đạo…[3],[32]

Thời kỳ hồi phục:

Sau khi vẩy khô và bong, nếu không có bội nhiễm người bệnh hồi phụcnhanh chóng, các nốt vẩy bong liền da không để lại sẹo [32]

1.2.6.2 Các hình thái khác

- Thủy đậu xuất huyết (hermorrhagic varicella)

Tổn thương là các mụn hoặc bọng máu sau đó hóa mủ Thể này ítgặp ở trẻ em Còn gặp thể thủy đậu xuất huyết trong chứng đông máu rảirác nội mạch [2]

- Thủy đậu hoại tử (varicella gangrenosa)

Hay gặp ở trẻ em bị bệnh bạch cầu cấp với đặc điểm tổn thương loéthoại tử [2]

Trang 21

- Đối với phụ nữ mang thai khoảng 5/10.000 phụ nữ mang thai bị nhiễm

thủy đậu Người mẹ nhiễm thủy đậu có tăng nguy cơ viêm phổi, viêm gan, vàviêm não [47]

Nếu nhiễm trùng xảy ra trong 20 tuần đầu tiên của thai kỳ thì nguy cơthai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 2% Sự ảnh hưởng đến thai nhi cóthể dao động theo mức độ nghiêm trọng từ sẹo ở da (hay gặp nhất), chi ngắn,bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể, nhẹ cân, tật đầu nhỏ, chậm phát triển tâmthần [32],[48]

Nếu người mẹ nhiễm bệnh trong năm ngày trước sinh và hai ngày sausinh, trẻ sơ sinh dễ bị bệnh thủy đậu lan tỏa (50% trường hợp) do mẹ chưa có

đủ thời gian tạo kháng thể truyền cho thai nhi trước sinh Đường lây truyền cóthể qua nhau thai hoặc qua đường hô hấp Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh lúc này lênđến 25-30% số trường hợp bị nhiễm [48]

- Đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch do suy dinh dưỡng, do nhiễm

HIV/AIDS, hóa trị liệu, đang sử dụng thuốc corticoid và các thuốc ứcchế miễn dịch khác, đang mắc các bệnh lý ác tính (đặc biệt là bạch cầu cấp ởtrẻ em) bệnh nặng hơn rất nhiều Bệnh đặc biệt nguy hiểm ở những trườnghợp mà cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào bị khiếm khuyết.Ở nhữngbệnh nhân suy giảm miễn dịch thời kỳ ủ bệnh ngắn hơn, ban lan nhanh hơn,mức độ lớn hơn và quá trình hình thành các mụn nước kéo dài tới hơn 10ngày trội lên ở các chi và thường có cả ở lòng bàn tay bàn chân Quá trìnhphục hồi cũng kéo dài hơn, sốt cao hơn và các biến chứng thường xảy ra hơn.Thủy đậu lan tỏa cũng dễ gặp hơn [5]

Trang 22

- Bệnh zona

Sau khi bị nhiễm virus thủy đậu, virus vẫn không hoạt động trong các

mô thần kinh của cơ thể Sau một thời gian, thường là ở người lớn trên 50 tuổi

nó có thể được kích hoạt lại và gây ra một hình thức khác được gọi là bệnhzona Nhiều người lớn mắc zona (10-20%) khi còn là trẻ nhỏ bị mắc bệnhthủy đậu tiên phát, thường có kèm theo tình trạng đau dây thần kinh sauherpes làm cho khó ngủ[1],[19]

Tỷ lệ mắc tăng lên theo tuổi và phổ biến hơn ở những trường hợp suygiảm miễn dịch [1],[43] [46]

Triệu chứng đầu tiên của zona thường là đau, hoặc tăng cảm giác ở vùng

da chi phối bởi dây thần kinh bị nhiễm Sau vài ngày, ban và các phỏng nướcxuất hiện tại chỗ và thường chỉ ở một bên cơ thể Ban phỏng nước này kéo dàikhoảng 7 ngày nhưng ngay cả khi các phát ban của bệnh zona đã mất, vẫn cótình trạng đau ở khu vực bị ảnh hưởng bởi phát ban rất lâu sau đó[1]

Bệnh zona thường xảy ra là các dây thần kinh chi phối vùng ngực (50%trường hợp), dây thần kinh sinh ba chi phối vùng mặt và có thể ở vùng mắt [43]

1.2.6.3 Các biến chứng của thủy đậu

- Viêm da bội nhiễm

Là biến chứng hay gặp nhất Các vi khuẩn gây bội nhiễm thường là liêncầu hoặc tụ cầu Các nốt phỏng nước hóa mủ đục và khi vỡ gây nên tình trạngviêm da toàn thân, viêm mô, áp xe dưới da, thậm chí có thể gây nên tình trạngnhiễm khuẩn huyết [32]

- Viêm phổi thủy đậu

Biến chứng nghiêm trọng nhất của Thủy đậu là viêm phổi virus Thườnggặp ở người lớn và trẻ lớn hơn trẻ em Viêm phổi xuất hiện vào ngày thứ 3

Trang 23

đến ngày thứ 5 của bệnh, biểu hiện ho, sốt, nhịp thở nhanh, xanh xao, đaungực, khạc ra máu, tim nhanh Xquang phổi thấy có các nốt mờ và viêm phổi

kẽ Tỷ lệ tử vong do biến chứng của viêm phổi lên đến 30% [8],[32]

- Biến chứng hệ thần kinh trung ương

Viêm não gặp ở 0,1-0,2 % trẻ em bị thủy đậu Thời gian xuất hiện từngày thứ 3 đến ngày thứ 8, chậm nhất vào ngày thứ 21 của bệnh[32] Bệnhnhân có sốt cao hơn, nhức đầu, li bì, rối loạn tri giác, thậm chí có co giật vàhôn mê Tỷ lệ tử vong của biến chứng viêm não do thủy đậu khoảng 5-20%[8] và tỷ lệ di chứng lâu dài lên tới 15% bệnh nhân sống [3],[32]

Thất điều tiểu não xảy ra ở 1/4000 trẻ mắc thủy đậu Thời gian xuất hiệnvào ngày 10-12 sau khi khởi bệnh Bệnh nhân có biểu hiện rung giật nhãncầu, nhức đầu, buồn nôn, nôn và cứng gáy Bệnh diễn biến thường lành tính

và hồi phục hoàn toàn [44]

Viêm màng não vô khuẩn, viêm tủy (Hội chứng Guilain-Barre), viêm đadây thần kinh…có thể gặp trong bệnh Thủy đậu [8]

- Hội chứng Reye: Thường xảy ra khi mắc bệnh từ 2-7 ngày khi đã có tổn

thương da

Hội chứng Reye chính là cách gọi khác của viêm gan trên bệnh nhânthủy đậu Bệnh biểu hiện bệnh não cấp tính không viêm với sự thoái hóa củagan với các dấu hiệu như nôn do tăng áp lực nội sọ, hủy hoại thần kinh tiếntriển Người ta thấy rằng, trước đây khoảng 15-40% trường hợp thủy đậu cóliên quan đến hội chứng Reye, đặc biệt là các trường hợp dùng aspirin để hạsốt với tỉ lệ tử vong lên đến 40% [49] Do đó trẻ em mắc thủy đậu không nêndùng aspirin do tăng nguy cơ mắc hội chứng Reye

Trang 24

- Viêm cầu thận

Viêm cầu thận là biến chứng ít gặp ở cả thủy đậu trẻ em và người lớn và

do nhiễm khuẩn thứ phát liên cầu nhóm A chứ không do nhiễm virus Varicellavào các tế bào thận [50]

Biểu hiện của bệnh là phù, tăng huyết áp, protein niệu, hồng cầu niệu,bất thường chức năng thận vào tuần thứ 3 sau khi xuất hiện tổn thương da.Một vài báo cáo cho thấy có hội chứng thận hư và hội chứng tăng ure- máu ởthủy đậu trẻ em [52]

1.2.7 Chẩn đoán xác định thủy đậu sơ sinh

- Dựa vào lâm sàng: Trên một trẻ sơ sinh có mẹ tiếp xúc với VZV hoặc

có triệu chứng lâm sàng gần thời gian sinh xuất hiện các ban tổn thương đặctrưng trên da với các giai đoạn phát triển và hồi phục

- Trong trường hợp không có yếu tố dịch tễ chắc chắn và/hoặc chẩn đoánđược xác định bằng PCR phát hiện virus PCR có thể phát hiện VZV từ cácmụn mủ, vảy từ các tổn thương do vết nứt, mô từ các mẫu sinh thiết và / hoặcdịch não tủy não Nó cũng có thể phân biệt giữa chủng VZV do vắc-xin vàVZV tự nhiên[52]

- Xét nghiệm huyết thanh học có thể giúp xác định chẩn đoán nhưngkhông hưu ích trong chẩn đoán sớm, mặt khác VZV IgM không nhạy cảm ở

Trang 25

trẻ sơ sinh và dương tính giả có thể xảy ra và VZV IgG có thể là thụ động do

mẹ truyền cho con[52]

1.2.8 Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh tay chân miệng do Enterovirus cũng có ban dạng phỏng nước, có

cả ở niêm mạc (miệng, họng) như thủy đậu Tuy nhiên ban trong tay chânmiệng có dạng nhỏ hơn, phân bố tập trung ở tay chân và mông, có cả ở lòngbàn tay và bàn chân[53]

-Ban do Herpes simplexthường tập trung ở các vùng da chuyển tiếpniêm mạc quanh các hốc tự nhiên, không phân bố ở toàn bộ cơ thể nhưthủy đậu[53]

1.2.9 Điều trị

1.2.9.1 Nguyên tắc điều trị

- Điều trị triệu chứng

- Chăm sóc dinh dưỡng và phòng bội nhiễm

- Điều trị bằng acyclovir khi có chỉ định [3],[32]

1.2.9.2 Điều trị triệu chứng[3],[32]

- Dùng paracetamon 10-15mg/kg/6 giờ nếu bệnh nhân có sốt hoặc giảm đau

- Không dùng thuốc bôi có salicylate hay thuốc uống có aspirin tránh nguy cơhội chứng Reye[8]

- Giữ vệ sinh da, nên tắm hàng ngày bằng nước ấm sạch

- Có thể dùng histamin để giảm ngứa

- Tại thương tổn da cần bôi thuốc calamin, chống nhiễm khuẩn, các loại kemchống virus như Mangoherpin, acyclovir [2]

- Tránh dùng các loại kem có chứa corticoid

- Cung cấp chế độ dinh dưỡng đủ chất

Trang 26

- Nghỉ ngơi tại giường, cách ly hạn chế lây lan [3],[32]

- Đối với trẻ em bị chàm cơ địa, không được tiếp xúc với bệnh thủy đậu Thờigian cách ly cho tới khi các tổn thương da đã đóng vảy tiết [2]

- Điều trị hỗ trợ hô hấp tích cực khi người bệnh bị viêm phổi do thủyđậu[53]

- Điều trị kháng sinh khi người bệnh thủy đậu có biến chứng bội nhiễm tổnthương da hoặc bội nhiễm tại các cơ quan khác[53]

- Liều lượng điều trị:

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Acyclovir uống 800mg x 5 lần/ngày trong5-7 ngày, trẻ dưới 12 tuổi: Acyclovir 20mg/kg/6h/lần Điều trị có tác dụng tốtnhất khi bắt đầu sớm, trong vòng 24giờ sau khi phát ban [53]

Người có bệnh suy giảm miễn dịch nặng, thủy đậu biến chứng viêm não:

Ưu tiên acyclovir đường tĩnh mạch, ít nhất trong giai đoạn đầu, liều 12,5mg/kg/8h trong 7 ngày, để làm giảm các biến chứng nội tạng Người bệnhsuy giảm miễn dich nguy cơ thấp có thể chỉ cần dùng đường uống [53]

10-1.2.10 Phòng bệnh

1.2.10.1 Vaccine Thủy đậu

Nhiều nghiên cứu tiến hành ở châu Âu, Nhật, Hoa Kỳ từ năm 1970 đếnđầu những năm 1990 cho thấy vaccin sống giảm độc lực VZV (chủng Oka) đãtạo ra miễn dịch đối với thủy đậu Tác dụng của vaccin đã được khẳng định

Trang 27

trên thực tế lâm sàng và dịch tễ học bệnh thủy đậu Các nghiên cứu cho thấykhoảng thời gian tạo miễn dịch chống lại thuỷ đậu sau khi tiêm vaccin kéo dài

ít nhất 6 năm [38] Các nghiên cứu cũng cho thấy tình hình bệnh thuỷ đậu đãthay đổi ở Hoa Kỳ; điều tra cho thấy năm 1995 tỉ lệ tiêm vaccin ở trẻ em làdưới 10% đã lên đến 70% vào năm 1999 Đồng thời năm 1999 tỷ lệ mắc thủyđậu giảm 80% với tỷ lệ giảm cao nhất ở trẻ 1- 4 tuổi, giảm tỷ lệ BN thủy đậunhập viện và giảm tỷ lệ mắc bệnh theo mùa Nhiều bang ở Hoa Kỳ đã sử dụngvaccin cho học sinh khi nhập trường [54],[55]

Người ta thấy rằng trẻ em và người lớn đã được tiêm vaccine có thể vẫn

bị thủy đậu với tỉ lệ 1-3% mỗi năm, đồng thời có một tỷ lệ nhỏ số người bịthuỷ đậu sau khi tiếp xúc với người nhiễm VZV hoạt động Tuy nhiên ởnhững BN này, các ban đỏ và mụn nước ít hơn, tỷ lệ sốt và mức độ bệnh cũngnhẹ hơn thuỷ đậu tự nhiên [38]

Vaccine thủy đậu là vaccine sống giảm độc lựcđược chỉ định cho tất cảtrẻ em trên 1 tuổi tới 12 tuổi chưa mắc thủy đậu và người lớn chưa có khángthể với Herpes zoster Vaccin thủy đậu có tính an toàn và hiệu quả cao Trẻ emcần tiêm một liều, người lớn được tiêm hai liều vaccine Không tiêm vaccinethủy đậu cho trẻ suy giảm miễn dịch nặng[53]

1.2.10.2 Phòng bệnh sau khi tiếp xúc và kiểm soát lây nhiễm

Globulin miễn dịch với virus Varicella zoster (VZIG) chứa kháng thểvaricella zoster immunoglobulinG (IgG) cần được tiêm chủng thụ động chonhững người bị phơi nhiễm có nguycơ cao bị biến chứng do thủy đậu (Người

bị suy giảm miễn dịch, phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh của mẹ bị thủy đậu lúcgần sinh, trẻ sinh non…) bằng tiêm bắp sâu[8]

Phòng bệnh bằng thuốc cũng được nghiên cứu với acyclovir ở trẻ mẫncảm sau khi tiếp xúc với thủy đậu ở hộ gia đình Trẻ được điều trị bằng acyclovirsau phơi nhiễm, ít nhiễm bệnh và bệnh nhẹ hơn so với nhóm đối chứng [45]

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Gồm tất cả bệnh nhân sơ sinh bị thủy đậu đến khám và điều trị tại Bệnhviện nhi trung ương từ 01-02-2016 đến 31-01-2019

- Được sự đồng ý của cha mẹ bệnh nhân

* Tiêu chuẩn chẩn đoán:

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm” của

Bộ y tế 2015 và “Hướng dẫn chẩn đoán bệnh Thủy Đậu” CDC 2017

-Dựa vào dịch tễ lâm sàng: Trên một trẻ sơ sinh có mẹ tiếp xúc với VZVhoặc có triệu chứng lâm sàng gần thời gian sinh xuất hiện các ban tổn thươngđặc trưng trên da với các giai đoạn phát triển và hồi phục: Những mụn nước,mụn mủ nhỏ kích thước 0,1- 0,5 cm mọc trên nền dát đỏ, sau vài ngày vùngtrung tâm hơi lõm xuống, có thể vảy tiết nhỏ ở phía trên, ban nhiều lứa tuổi,rải rác toàn thân[53]

- Trong trường hợp không có yếu tố dịch tễ chắc chắn và / hoặc chẩnđoán được xác định bằng PCR phát hiện virus PCR có thể phát hiện VZV từcác mụn mủ, vảy từ các tổn thương do vết nứt, mô từ các mẫu sinh thiết và /hoặc dịch não tủy não Nó cũng có thể phân biệt giữa chủng VZV do vắc-xin

và VZV tự nhiên [52]

Trang 29

- Xét nghiệm huyết thanh học có thể giúp xác định chẩn đoán nhưngkhông hưu ích trong chẩn đoán sớm, mặt khác VZV IgM không nhạy cảm ởtrẻ sơ sinh và dương tính giả có thể xảy ra và VZV IgG có thể là thụ động do

mẹ truyền cho con[52]

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện Nhi Trung ương

- Thời gian: Từ 01/02/2016 – 31/01/2019

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu, mô tả cắt ngang có phân tích

- Là hồ sơ bệnh án bệnh nhân sơ sinh bị thủy đậu khám và điều trị tạiBệnh viện nhi trung ương từ 01-02-2016 đến 31-01-2019

- Công cụ nghiên cứu: Lập phiếu nghiên cứu và thu thập các thông tincần thiết được thiết kế chung cho tất cả các bệnh nhân

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu.

Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, tất cả bệnh nhân có đủ tiêu chuẩnchọn bệnh và không có tiêu chuẩn loại trừ sẽ được chọn vào nghiên cứu: 62bệnh nhân sơ sinh được chẩn đoán thủy đậu trong thời gian nghiên cứu từ 01-02-2016 đến 31-01-2019

2.3.3 Các bước tiến hành

- Lấy số liệu BN sơ sinh được chẩn đoán xác định Thủy đậu điều trị tạiBệnh viện Nhi trung ương từ 01-02-2016 đến 31-01-2019theo phiếu nghiêncứu đã được thiết kế:

+ Hồi cứu + tiến cứu bằng nghiên cứu trên bệnh án và phỏng vấn bố/mẹbệnh nhân trực tiếp hoặc qua điện thoại,

Trang 30

+ Tỉ lệ thủy đậu bẩm sinh và thủy đậu sau sinh

+ Tiền sử bệnh tật, tiền sử tiêm chủng của trẻ

+ Tiền sử tiêm phòng thủy đậu của mẹ, thời gian tiêm

+ Tiền sử mắc bệnh thủy đậu của mẹ: Trước khi có thai, trong khi cóthai, sau khi có thai

+ Nguồn lây

+ Thời gian bị bệnh

+ Mùa mắc bệnh

+ Các thuốc đã sử dụng trước khi bị bệnh

2.3.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh thủy đậu

- Viêm long đương hô hấp,

- Ban trên da

+ Ban thủy đậu:

Vị trí thương tổn thương

Kích thước ban tổn thương

Trang 31

Số lượng thương tổn

Loại thương tổn

Thời gian đóng vảy

Thời gian phát ban trung bình

+ Ban tổ thương tại niêm mạc, vị trí

Xét nghiệm:

- Các chỉ số: Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, bạch cầu, bạch cầu trung tính,bạch cầu lympho được so sánh với giá trị bìnhthường để xác định tăng haygiảm

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu về đặc điểm bệnh thủy đậu

Nhóm tuổi Định danh 0-7 ngày và >7 ngày

Mẹ tiêm phòng Thủy đậu Nhị phân Có, không

Mẹ mắc bệnh thủy đậu Nhị phân Có, không

Trẻ tiêm vacxin thủy đậu Nhị phân Có, không

Tiền sử tiếp xúc với

nguồn lây

Định danh Gia đình, bạn, không

Thời gian từ khởi bệnh

đến nhập viện

Liên tục Ngày

Triệu chứng khởi phát Định danh Ho, sốt, viêm long hô hấp trên,

Trang 32

Tên biến số Loại biến Giá trị biến số

chán ăn, phát ban, khác

Viêm long đường hô hấp Nhị phân Có, không

Không sốt,Sốt nhẹ < 380CSốt vừa 380C - 390C Sốt cao 390C - 400CSốt rất cao > 40 0C

Vị trí tổn thương Định danh Mặt, đầu, tay, chân, thân mình

Đặc điểm bóng nước Định danh Ban đỏ, mụn nước trong, mụn mủ, Vảy tiết

Vị trí ban mọc đầu tiên Định danh Mặt, đầu, tay, chân, thân mình

Viêm phổi do bội nhiễm Viêm não - màngnão Viêm gan

Tử vong

Bạch cầu trung tính Liên tục %

Phân loại BC trung tính Định danh GHBT, tăng, giảm

Trang 33

Tên biến số Loại biến Giá trị biến số

Phân loại Lympho Định danh GHBT, tăng, giảm

Phân loại tiểu cầu Định danh GHBT, tăng, giảm

Phân loại Creatinin Định danh GHBT, Tăng

PCR dịch nốt phỏng Nhị phân Dương tính, âm tính

Thời gian điều trị Liên tục Ngày

Kết quả điều trị Nhị phân Khỏi, tử vong

Giá trị bình thường của công thức máu ngoại vi ở trẻ sơ sinh[56]:

Bảng 2.2 Giá trị bình thường của công thức máu ngoại vi ở trẻ sơ sinh

Trang 34

Sơ sinh 4,24 ±0,46 149±59 8,2-27,5 49 40 100-400

+ Xét nghiệm hóa sinh máu [57]:

 AST (aspartate – amino- transferase), giá trị bìnhthường:

▪ 0-9 tuổi: 15-55U/L

 ALT (alanin – amino- transferase), giá trị bìnhthường:

▪ 0-5 ngày: 6-50U/L

 Creatinin máu, giá trị bìnhthường

▪ Trẻ sơ sinh: 27-88µmol/L

 CRP (C-creative protein), giới hạn bìnhthường:

2.3.4.4 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh thủy đậu

- Số bệnh nhân được điều trị bằng Acyclorvir

- Số bệnh nhân phải điều trị kháng sinh

- Số trẻ được điều trị VZIG

- Kết quả điều trị: Khỏi, tử vong

- Thời gian điều trị trung bình

2.3.4.5 Tìm hiểu mối liên quan giữa số yếu tố và bệnh Thủy đậu.

- Mối liên quan giữa nơi ở và tình trạng bệnh

Trang 35

- Mối liên quan giữa tình trạng miễn dịch với thủy đậu của mẹ và tình trạngbệnh của con.

- Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh ở nhà và tình trạng bệnh

- Mối liên quan về thời gian mắc của mẹ và tình trạng nặng của bệnh

- Mối liên quan về tình trạng nặng của bệnh với Bạch cầu, tiểu cầu, Bạchcầu trung tính, bạch cầu lympho, CRP

- So sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ % bằng test t và χ2

- Các test thống kê được kiểm định với sự khác biệt được coi là có ý nghĩathống kê khi p < 0,05

2.5 Đạo đức của đề tài

Những dữ liệu trên chúng tôi chỉ thu thập cho mục đích nghiên cứu,được sự đồng ý hợp tác Bố,mẹ, người giám hộ BN sau khi đã được nghe giảithích về mục đích và yêu cầu của nghiên cứu

2.6 Hạn chế đề tài

- Thời gian nghiên cứu ngắn nên số liệu nghiên cứu còn ít.

- Thiết kế nghiên cứu là Hồi cứu và Tiến cứu nên có thể thiếu một sốthông tin và có thể mắc sai số nhớ lại khi phỏng vấn cha mẹ bệnh nhân

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm dịch tễ

- Tuổi vào viện:

Bảng 3.1 Sự phân bố về tuổi vào viện.

+ Tuổi vào viện bệnh nhỏ nhất: 1 ngày tuổi

+ Tuổi vào viện bệnh lớn nhất: 28 ngày tuổi

Trang 37

Nhận xét:

- Tuổi mắc bênh trung bình: 13,1± 5,72 ngày Trong đó nhỏ nhất là trẻvừa sinh ra đã có biểu hiện Thủy đậu và tuổi mắc bệnh lớn nhất là 24 ngàytuổi Trong trẻ mắc bệnh sau 10 ngày tuổi chiếm tỉ lệ cao

- Tuổi thai trẻ: Trong 62 trường hợp nghiên cứu chỉ có 1 trẻ sinh non, nhẹcân

- Trong 62 Trường hợp nghiên cứu không có trường hợp sơ sinh bị thủy đậu

có kèm các dị tật bẩm sinh

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh theo giới (n=62)

Sự phân bố bệnh nhân theo giới tính: Nam: Nữ = 38: 24 = 1,6: 1

Tỉ lệ trẻ sơ sinh nam bị thủy đậu chiếm 61% cao hơn tỉ lệ nữ (34%)không có ý nghĩa thống kê với p=0,075

- Sự phân bố bệnh nhân theo địa dư

Bảng 3.3 Sự phân bố về địa dư.

- Trẻ sống ở thành thị chiếm 58,1%, trẻ sống ở nông thôn chiếm 41,9% Số trẻ sống

ở thành thị và nông thôn không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

- Tỷ lệ mẹ được tiêm phòng Thủy đậu: 7/62 = 11,3% và cả 7 mẹ đều

Trang 38

tiêm đủ 2 mũi vắc xin Thủy đậu Tỉ lệ các mẹ được tiêm phòng thủy đậu trướckhi mang thai thấp hơn tỷ lệ các mẹ không được tiêm phòng thủy đậu trướckhi mang thai có ý nghĩa thống kê p<0,01.

Bảng 3.4 Sự phân bố tình trạng tiêm phòng Thủy đậu của mẹ

Bảng 3.5 Phân loại thời gian mẹ mắc thủy đậu lúc mang thai

Bảng 3.6 Phân loại thời gian mẹ mắc thủy đậu sau sinh

Trang 39

≤ 2 ngày sau sinh 21 61,8 0.17

Nhận xét:

Trong 62 ca nghiên cứu có 14 trẻ có mẹ mắc thủy đậu trong thời gianmang thai trong đó mẹ mắc thủy đậu trong vòng 5 ngày trước sinh chiếm61,8%, mẹ mắc thủy đậu trên 5 ngày trước khi sinh chiếm 35,7% Có 34 trẻ

có mẹ mắc thủy đậu sau sinh, trong đó mẹ mắc thủy đậu 2 ngày đầu sau sinhchiếm 61,8% và mẹ mắc thủy đậu muộn hơn 2 ngày sau sinh chiếm 38,2%.Như vậy trong 62 ca nghiên cứu có 30 trường hợp mẹ bị thủy đậu trong vòng

5 ngày trước khi sinh và 2 ngày sau sinh chiếm 48,4%

- Sự phân bố bệnh nhân theo mùa

Biểu đồ 3.2: Sự phân bố bệnh nhân theo mùa (n=62)

Bệnh chủ yếu xảy ra vào cuối mùa đông, mùa xuân giảm dần vào mùa hè

và mùa thu

Bảng 3.7 Tình trạng tiếp xúc với người bị Thủy đậu

Trang 40

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng

- Thời gian ủ bệnh trung bình của bênh: 12,1± 3,67 ngày Trẻ có thờigian ủ bệnh ngắn nhất là 5 ngày và dài nhất là 20 ngày Tỉ lệ trẻ có thời gian ủbệnh trên 10 ngày cao hơn so với tỉ lệ trẻ có thời gian ủ bệnh dưới 10 ngày có

Ngày đăng: 05/07/2020, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Centers for Disease Control and Prevention (1999), “Prevention of varicella”. Updated recommendations of the Advisory Committee on Immunization Practices (ACIP) Morbid Mortal Wkly Rep;48(RR-6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention ofvaricella
Tác giả: Centers for Disease Control and Prevention
Năm: 1999
13. Centers for Disease Control and Prevention (2015), “Varicella. In:Epidemiology and Prevention ofVaccine-Preventable Diseases”, chapter22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Varicella. In:Epidemiology and Prevention ofVaccine-Preventable Diseases
Tác giả: Centers for Disease Control and Prevention
Năm: 2015
14. Bộ Y tế - Cục Y tế dự phòng và Môi trường (2006-2010) “Niên giám thống kê bệnh truyền nhiễm các năm từ 2005 tới 2009”. NXB Hà Nội, 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giámthống kê bệnh truyền nhiễm các năm từ 2005 tới 2009
Nhà XB: NXB Hà Nội
16. Myers MG (2000), “Varicella and herpes zoster: comparisons in the old and young”. Geriatrics 1977;32:77-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Varicella and herpes zoster: comparisons in theold and young
Tác giả: Myers MG
Năm: 2000
17. O'Grady KA, Merianos A, Patel M, Gilbert L. “High seroprevalence of antibodies to varicella zoster virus in adult women in a tropical climate. Trop Med Int Health”;5(10):732-736 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High seroprevalenceof antibodies to varicella zoster virus in adult women in a tropicalclimate. Trop Med Int Health
18. Virtualmedicalcentre.com. “Chicken Pox”. Available athttp://www . virtualmedicalcentre.com/diseases/chicken-pox-varicella-zoster-virus/96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chicken Pox
20. Ngụy Chấn Mãn, Dương Văn Cẩn, “Phòng và điều trị Thủy đậu và Zona” do Nguyễn Kim Dân và CS biên dịch, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và điều trị Thủy đậu vàZona
Nhà XB: NXB Y học
21. Pamela A. Meyer Jane F. Seward Aisha O. Jumaan Melinda Wharton(2000), “Trends before Vaccine Licensure in the United States, 1970-1994”, The Journal of Infectious Diseases, Volume 182, Issue 2, Pages 383–390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trends before Vaccine Licensure in the United States,1970-1994
Tác giả: Pamela A. Meyer Jane F. Seward Aisha O. Jumaan Melinda Wharton
Năm: 2000
22. Guess HA, Broughton DD, Melton LJ 3rd, Kurland LT (1984).“Chickenpox hospitalizations among residents of Olmsted County, Minnesota, 1962 through 1981”. A population-based study. Am J Dis Child; 138:1055 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chickenpox hospitalizations among residents of Olmsted County,Minnesota, 1962 through 1981
Tác giả: Guess HA, Broughton DD, Melton LJ 3rd, Kurland LT
Năm: 1984
23. Nguyen HQ, Jumaan AO, Seward JF(2005). “Decline in mortality due to varicella after implementation of varicella vaccination in the United States”. N Engl J Med;352:450-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decline in mortalitydue to varicella after implementation of varicella vaccination in theUnited States
Tác giả: Nguyen HQ, Jumaan AO, Seward JF
Năm: 2005
24. Wharton M(1996). “The epidemiology of varicella-zoster virus infections”. Infect Dis Clin North Am;10(3):571-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology of varicella-zoster virusinfections
Tác giả: Wharton M
Năm: 1996
26. CDC (2007), “National, state, and urban area vaccination coverage among children aged 19-35 months – United States, 2006”. MMWR Morb Mortal Wkly Rep.;56(34):880-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National, state, and urban area vaccination coverageamong children aged 19-35 months – United States, 2006
Tác giả: CDC
Năm: 2007
28. Galil K, Brown C, Lin F, Seward J(2002). “Hospitalizations for varicella in the United States, 1988 to 1994”. Pediatr Infect Dis J.;21(10):931-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hospitalizations forvaricella in the United States, 1988 to 1994
Tác giả: Galil K, Brown C, Lin F, Seward J
Năm: 2002
29. ZhouF,HarpazR, JumaanAO, WinstonCA, SheferA (2005).“Impactofvaricellavaccinationonhealthcareuse.” JAMA.;294(7):797-802 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impactofvaricellavaccinationonhealthcareuse
Tác giả: ZhouF,HarpazR, JumaanAO, WinstonCA, SheferA
Năm: 2005
30. American Academy of Pediatrics (1997). “Varicella-zoster infections”. In: Peter G (ed). Red book: report of the committee on infectious diseases. 24th ed, Elk Grove Village IL,;573-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Varicella-zosterinfections
Tác giả: American Academy of Pediatrics
Năm: 1997
32. Đại học Y Hà Nội (2011): “Bài giảng bệnh truyền nhiễm”, Nhà xuất bản Y học, tr 273- 278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2011
33. Phạm Ngọc Đính (2001), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh thủy đậu ở Việt Nam và đề xuất giải pháp phòng chống chủ động”. Báo cáo khoa học đề tài nghiên cứu Viện VSDTTƯ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnhthủy đậu ở Việt Nam và đề xuất giải pháp phòng chống chủ động
Tác giả: Phạm Ngọc Đính
Năm: 2001
34. Bùi Đại (1999): “Bệnh học truyền nhiễm: Bệnh thủy đậu”; Học Viện Quân Y, tr.205- 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học truyền nhiễm: Bệnh thủy đậu
Tác giả: Bùi Đại
Năm: 1999
15. Public Health Agency Of Canada: Canada Communicable DiseaseReport. Availableathttp://www.phacaspc.gc.ca/publicat/ccdrrmtc/07vol33/dr3312a-eng.php Link
25. Centers for Disease Control and Prevention. Varicella Active Surveillance Project.Available at http://www.cdc.gov/vaccines/stats-surv/vasp/default.htm Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w