1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

6 ung thư dạ dày bs cuong

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ung thư dạ dày
Tác giả PGS. Phạm Hùng Cường
Trường học Trường Đại Học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài giảng
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 399,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UNG THƯ DẠ DÀY PGS PHẠM HÙNG CƯỜNG MỤC TIÊU 1 Nêu được các biểu hiện lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán ung thư dạ dày 2 Xếp giai đoạn chính xác bệnh nhân ung thư dạ dày sau khi mổ 3 Nêu được bệnh[.]

Trang 1

UNG THƯ DẠ DÀY

PGS PHẠM HÙNG CƯỜNG

MỤC TIÊU

1 Nêu được các biểu hiện lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán ung thư dạ dày

2 Xếp giai đoạn chính xác bệnh nhân ung thư dạ dày sau khi mổ

3 Nêu được bệnh sử tự nhiên của ung thư dạ dày

4 Lý giải được các nguyên tắc điều trị của ung thư dạ dày

5 Tư vấn được cho bệnh nhân biết về theo dõi sau điều trị, cách phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư dạ dày

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1 ĐẠI CƯƠNG

Ung thư dạ dày là từ thường dùng để chỉ carcinôm tuyến dạ dày, vì hơn 90% các bướu ác tính của dạ dày là carcinôm tuyến Ung thư dạ dày là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, nhưng tỉ lệ mắc bệnh đang có xu hướng giảm dần tại các nước đã phát triển Ở hầu hết các quốc gia, bệnh nhân mắc ung thư dạ dày thường ở giai đoạn tiến

xa và có tiên lượng xấu Trái lại, ở Nhật Bản và Hàn Quốc nơi có tỉ lệ mắc bệnh cao và các chương trình tầm soát ung thư dạ dày bằng nội soi tiêu hóa trên được thực hiện tốt nên ung thư dạ dày thường được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, do vậy nhiều bệnh nhân có thể được điều trị khỏi chỉ bằng phẫu thuật hoặc thậm chí chỉ cắt rộng qua nội soi dạ dày

2 TẦN XUẤT, BỆNH NGUYÊN VÀ TẦM SOÁT

2.1 Tần xuất

Trên phạm vi toàn cầu:

Ung thư dạ dày là loại ung thư thường gặp đứng hàng thứ tư sau ung thư phổi, vú, đại-trực tràng với 0,9 triệu bệnh nhân mới mỗi năm (2008), và đứng thứ hai trong những ung thư gây ra tử vong nhiều nhất chỉ sau ung thư phổi, với 0,7 triệu người chết mỗi năm (2008)

Xuất độ chuẩn-tuổi của ung thư dạ dày trên 100.000 dân ở nam là 19,8 và ở nữ là 9,1

Tử xuất chuẩn-tuổi trên 100.000 dân ở nam là 14,3 và ở nữ là 6,9

Có sự khác biệt về tỉ lệ mắc bệnh tại các quốc gia trên thế giới

Tỉ lệ mắc bệnh cao ở Đông Á và Trung Đông châu Âu

Tỉ lệ mắc bệnh thấp ở Nam Á , Tây Âu, Mỹ

Khoảng 60% là bệnh nhân tại các quốc gia Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mông Cổ)

Tỉ lệ mắc bệnh đang có xu hướng giảm tương ứng với tình trạng giảm tỉ lệ nhiễm vi

khuẩn Hp

Theo Globocan 2012, ung thư dạ dày là một trong bốn loại ung thư thường gặp nhất tại Việt Nam Theo kết quả ghi nhận ung thư quần thể tại TPHCM năm 2014, ung thư dạ dày

là ung thư thường gặp đứng hàng thứ tư ở nam giới với xuất độ chuẩn-tuổi 9,2/100.000 dân

2.2 Bệnh nguyên

Trang 2

Bệnh nguyên ung thư dạ dày do nhiều yếu tố, gồm cả các yếu tố môi trường và yếu tố di truyền Ung thư dạ dày di truyền gặp trong hội chứng Lynch hay hội chứng ung thư dạ dày lan tỏa di truyền (HDGC), chiếm khoảng 1-3% các loại ung thư dạ dày

Viêm teo dạ dày mạn tính gây ra bởi việc nhiễm khuẩn dai dẳng Hp (chủng có Cag-A) là

yếu tố sinh ung rất quan trọng ở phần xa dạ dày

Các yếu tố nguy cơ:

Rõ ràng: nhiễm vi khuẩn Hp, hút thuốc

Có thể: thực phẩm bảo quản bằng muối, thói quen ăn mặn, thịt chế biến sẵn, thịt xông khói, thịt nướng, ớt

2.3 Tầm soát

Việc phát hiện bệnh sớm sẽ giúp cải thiện tiên lượng của ung thư dạ dày do phẫu thuật có thể điều trị khỏi các bướu còn khu trú ở niêm mạc và dưới niêm mạc (các bướu được định nghĩa là ung thư dạ dày sớm theo Hiệp hội Nghiên cứu ung thư dạ dày Nhật) Tuy nhiên, xuất độ của ung thư dạ dày sớm ở các nước phương Tây chỉ < 5% Ở nhật vào năm

1955-1956 xuất độ ung thư dạ dày sớm cũng chỉ là 3,8%; nhưng sau khi triển khai một hệ thống tầm soát mở rộng từ những năm 1960, xuất độ ung thư dạ dày sớm đã tăng lên 45% vào năm 1989

Chương trình tầm soát đã thực hiện tại các quốc gia có tần suất bệnh cao như Nhật Bản, Hàn Quốc:

Phương tiện tầm soát: chụp thực quản-dạ dày-tá tràng có cản quang đường uống hoặc nội soi tiêu hóa trên

Các đối tượng tầm soát: người có huyết thanh dương tính nhiễm Hp hoặc bệnh nhân

viêm teo dạ dày có thử nghiệm pepsinogen dương tính

Theo dõi sát bằng nội soi hoặc cắt dạ dày dự phòng được khuyến cáo trong trường hợp tìm thấy đột biến CDH1 (gen E-cadherin) trên các thành viên của các gia đình có hội chứng ung thư dạ dày lan tỏa di truyền (HDGC)

3 BỆNH HỌC

Ung thư dạ dày hầu hết là carcinôm tuyến (>90%), xuất phát từ biểu mô tuyến của niêm mạc dạ dày Các ung thư khác của dạ dày có thể gặp: lymphôm, bướu mô đệm đường tiêu hóa (GIST), bướu carcinoids, sarcôm cơ trơn

So với carcinôm tuyến đại-trực tràng, carcinôm tuyến dạ dày có hình thái học khá đa dạng

cả về đại thể lẫn vi thể Thậm chí trong cùng một khối bướu, tình trạng không đồng nhất về

mô học vẫn khá phổ biến

3.1 Ung thư dạ dày kiểu ruột (theo Lauren)

Đặc điểm mô học: ưu thế là biểu mô tuyến với các tế bào tương tự tế bào trụ của ruột Bướu thường có ranh giới rõ ràng

Đặc điểm lâm sàng: thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi, bướu ở phần xa dạ dày, có dạng đại thể Borrmann týp I hoặc II, và thường di căn gan

Phần lớn là carcinôm tuyến dạng nhú và dạng ống theo phân loại mô học của Nhật

3.2 Ung thư dạ dày kiểu lan tỏa (theo Lauren)

Đặc điểm mô học: gồm các tế bào phân tán, liên kết lỏng lẻo hoặc các cụm tế bào xâm nhiễm rộng, lan tỏa Các tế bào có chất nhày hoặc có dạng tế bào hình nhẫn điển hình Bướu thường lan rộng và có ranh giới không rõ ràng

Đặc điểm lâm sàng: thường gặp ở bệnh nhân trẻ, bướu ở phần gần của dạ dày, có dạng đại thể Borrmann týp III hoặc IV, và thường cho di căn ổ bụng

Phần lớn là carcinôm tuyến kém biệt hóa, cacinôm tế bào nhẫn và carcinôm tuyến tiết nhày theo phân loại mô học của Nhật

Trang 3

3.3 Ung thư dạ dày kiểu hỗn hợp (theo Lauren)

Có cả các cấu trúc đặc trưng của ung thư dạ dày kiểu ruột và kiểu lan tỏa trên cùng một khối bướu dạ dày

Trên phương diện lâm sàng, người ta thường phân loại này vào cùng nhóm với ung thư

dạ dày kiểu lan toả (theo Lauren)

Trong các nghiên cứu về dịch tể và mô học, loại này được phân nhóm dựa vào cấu trúc

mô học nào có ưu thế hơn

3.4 Phân loại theo grad mô học (Phân loại TNM)

G1: biệt hóa tốt

G2: biệt hóa vừa

G3: biệt hóa kém

G4: không biệt hóa

Trong đó G1 và G2 là được xem là grad thấp, G3 và G4 được xem là grad cao

Trong các bướu hỗn hợp nhiều vùng biệt hóa khác nhau, bướu được phân loại theo vùng có grad mô học cao nhất

4 BỆNH SỬ TỰ NHIÊN

Ung thư dạ dày thường xuất phát từ lớp niêm mạc dạ dày và thường hiếm khi di căn khi chưa xâm lấn qua lớp cơ niêm Di căn hạch là hình thức di căn thường gặp nhất trong ung thư dạ dày, thường bắt đầu xảy ra khi bướu xâm lấn vào lớp dưới niêm Di căn hạch càng nhiều khi bướu xâm nhiễm càng sâu

Di căn theo đường lymphô lan rộng sẽ dẫn đến việc bệnh lan tràn toàn thân như di căn xương hoặc phổi

Khi bướu xâm lấn xuyên qua lớp thanh mạc dạ dày thì thường thấy tình trạng gieo rắc ổ bụng, đặc biệt trong ung thư dạ dày kiểu lan tỏa

Di căn gan thường xảy ra trong ung thư dạ dày kiểu ruột

Khi bướu xâm lấn trực tiếp vào khoang sau phúc mạc, nó có thể lan rộng tạo nên một vùng chậu xơ cứng gây tắc nghẽn niệu quản và cũng có thể cả trực tràng

4.1 Xâm lấn tại chỗ

Bướu xâm lấn tại chỗ:

Lan rộng lên thực quản, tá tràng, mạc nối lớn hoặc mạc nối nhỏ

Xâm lấn xuyên qua lớp thanh mạc vào các cơ quan lận cận: gan, tụy, đại tràng, cơ hoành, dây chằng gan-tá tràng

Xâm nhiễm vào khoang sau phúc mạc đến tuyến thượng thận trái, các niệu quản

4.2 Ăn lan tại vùng

Di căn hạch lymphô:

Các hạch quanh dạ dày  các hạch quanh động mạch thân tạng và các nhánh chính (gan chung, lách, vị trái)  các hạch cạnh động mạch chủ bụng  ống ngực  hệ tuần hoàn

4.3 Di căn xa

Di căn gan theo tĩnh mạch cửa

Di căn ổ bụng khi bướu ăn xuyên qua lớp thanh mạc và gieo rắc trong xoang phúc mạc

Di căn xa ngoài ổ bụng (phổi, xương, da):

Di căn theo đường máu qua tĩnh mạch cửa hoặc qua ống ngực

Di căn theo đường lymphô hoặc xâm lấn trực tiếp phổi, màng phổi

5 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

Trang 4

5.1 Triệu chứng cơ năng

Tùy theo giai đoạn bệnh, các triệu chứng cơ năng có thể gặp: đau kiểu viêm loét dạ dày (đau khi đói và giảm sau khi ăn), đầy bụng, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nuốt khó, sụt cân, sờ thấy bướu thượng vị, thiếu máu, đau lưng, tiêu phân đen, phù chân, vàng da niêm

5.2 Triệu chứng thực thể

Thường không có triệu chứng thực thể Khi bệnh ở giai đoạn trễ có thể có:

Bướu thượng vị, gan to, bụng báng, khối sượng cứng ở rốn (Sister Mary Joseph node), bướu đặc bưồng trứng (bướu Krukenberg), mảng sượng cứng ở túi cùng sau (Blumer shelf)

Hạch trên đòn trái (hạch Virchow)

Hạch nách trái (hạch Irish)

6 CHẨN ĐOÁN

6.1 Các phương tiện đánh giá khối bướu

Nội soi tiêu hóa trên kết hợp sinh thiết làm giải phẫu bệnh là phương tiện chẩn đoán đầu tiên và giúp xác định ung thư dạ dày

X quang dạ dày đối quang kép có thể giúp chẩn đoán ung thư dạ dày thể linitis plastica, nhưng không luôn cần thiết

Siêu âm qua nội soi giúp đánh giá tình trạng bướu và hạch quanh dạ dày

6.2 Các phương tiện đánh giá di căn

CT scan và siêu âm bụng

MRI có thể giúp khám phá các tổn thương di căn gan và xương, nhưng không luôn cần thiết

Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện nay vẫn còn bất lực trong việc phát hiện những nốt gieo rắc ở phúc mạc, thường hay gặp khi ung thư dạ dày ở giai đoạn T3 hoặc T4 Nội soi ổ bụng sinh thiết hoặc làm tế bào học dịch ổ bụng giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh PET scan ít có giá trị, do có độ nhạy kém trong trường hợp ung thư dạ dày thể lan tỏa

6.3 Đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật

Đánh giá nguy cơ phẫu thuật theo ASA (Hội Gây mê Hoa Kỳ)

ECG và thử nghiệm gắng sức

X quang ngực thẳng và đo chức năng hô hấp

6.4 Đánh giá tình trạng người bệnh trước hóa trị

Thang đánh giá tổng trạng bệnh nhân (KPS hoặc ECOG)

Số lượng bạch cầu neutrophil và độ thanh thải creatinine cùng các xét nghiệm sinh hóa máu thông thường khác

6.5 Các chất đánh dấu bướu

CEA, CA19-9, CA72-4:

Thường tăng khi ung thư ở giai đoạn muộn

Không có vai trò trong tầm soát, nhưng có ích trong xác định tái phát và di căn xa CA125 thường tăng khi có gieo rắc ổ bụng

7 XẾP GIAI ĐOẠN VÀ TIÊN LƯỢNG

7.1 Hệ thống xếp giai đoạn theo TNM của UICC

Phân hạng T tùy thuộc vào độ xâm lấn sâu của bướu Phân biệt bướu T1a (xâm lấn lớp cơ niêm) và T1b (xâm lấn dưới niêm) rất cần thiết khi xem xét chỉ định cắt rộng bướu qua nội soi dạ dày Phân hạng N tùy thuộc vào số lượng hạch vùng bị di căn Để xếp hạng N cần phải khảo sát tối thiểu 16 hạch Di căn đến các hạch lymphô ngoài các hạch vùng như hạch

Trang 5

sau tụy, hạch cạnh động mạch chủ bụng được xếp là M1 Khi dịch rửa ổ bụng có tế bào ác tính cũng được xếp hạng M1

Bảng 1: Xếp hạng T, N, M ung thư dạ dày theo UICC 2010

Bướu nguyên phát (T)

TX Bướu nguyên phát không thể xác định

Tis Bướu còn khu trú ở lớp biểu mô dạ dày

T1b Bướu xâm lấn lớp dưới niêm

T3 Bướu xâm lấn lớp mô liên kết dưới thanh mạc

T4a Bướu xâm lấn lớp thanh mạc

T4b Bướu xâm lấn các cấu trúc lân cận

Hạch vùng (N)

Di căn xa (M)

M1 Có di căn xa hoặc dịch rửa ổ bụng có tế bào ác tính

Bảng 2: Xếp giai đoạn ung thư dạ dày theo UICC 2010

Trang 6

T1 N3 M0

7.2 Các yếu tố tiên lượng

Bảng 3: Các yếu tố tiên lượng sống còn trong ung thư dạ dày

Yếu tố tiên lượng Yếu tố bướu Yếu tố bệnh nhân Yếu tố môi trường

Thiết yếu Phân loại T

Phân loại N Phân loại M Tình trạng Her2

Ung thư còn lại sau mổ: R0, R1 hoặc R2

Phụ trợ thêm Vị trí bướu: tâm vị

hoặc phần xa dạ dày Loại mô học

Xâm lấn mạch máu

thuật

Mới và hứa hẹn

trong tương lai Sinh học phân tử bướu Chủng tộc: Á châu hoặc không phải Á châu

Để chữa khỏi ung thư cần phải đảm bảo không còn tế bào ung thư sót lại sau mổ (R0) Hóa trị hỗ trợ hoặc tân hỗ trợ giúp cải thiện sống còn các bệnh nhân ung thư dạ dày T2-4 có diện cắt R0 Nhiều nghiên cứu ghi nhận các bệnh nhân ung thư dạ dày Á châu có sống còn tốt hơn các bệnh nhân không phải Á châu dù cùng giai đoạn bệnh và được điều trị như nhau

8 NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

Phẫu thuật giữ vai trò quan trọng giúp điều trị khỏi ung thư dạ dày Phẫu trị nên bao gồm cắt dạ dày với diện cắt thích hợp và nạo hạch hợp lý Hóa trị hoặc hóa-xạ trị trước hoặc sau

mổ nên được xem xét tùy theo giai đoạn bệnh Vì vậy việc đánh giá cẩn thận giai đoạn bệnh bởi nhóm các bác sĩ đa chuyên khoa là rất cần thiết trong việc xác định chiến lược điều trị

Khi bướu ở giai đoạn tiến xa không thể cắt được hoặc đã di căn xa, hóa trị nên được dùng trước tiên, lúc này phẫu thuật chỉ giới hạn trong việc điều trị triệu chứng các khối u gây tắc nghẽn hoặc chảy máu Phẫu thuật không triệt để không giúp bệnh nhân sống còn lâu hơn

mà có thể còn làm giảm chất lượng sống của bệnh nhân và giảm cả sự chấp nhận liệu pháp hóa trị

Trang 7

8.1 Ung thư còn khu trú tại dạ dày

Cắt rộng bướu qua nội soi dạ dày: Bướu T1 thỏa các tiêu chuẩn nghiêm ngặt

Cắt dạ dày với nạo hạch giới hạn (D1 hoặc D1+):

Cắt dạ dày với diện cắt an toàn

Xét nghiệm mô bệnh học ít nhất 16 hạch để có thể chẩn đoán giai đoạn chính xác

8.2 Ung thư di căn hạch vùng

Cắt dạ dày kết hợp nạo hạch giới hạn (D1 hoặc D1+):

Cần đảm nảo không còn tế bào ung thư sót lại sau mổ (R0)

Cân nhắc hoá trị hoặc hóa-xạ trị hỗ trợ sau mổ

Cắt dạ dày kết hợp nạo hạch mở rộng (D2):

Được thực hiện bởi phẫu thuật viên có kinh nghiệm tại các trung tâm y tế lớn

Cân nhắc hóa trị hỗ trợ sau mổ

Hóa trị tân hỗ trợ:

Sau đó cắt dạ dày và nạo hạch D1 hoặc D1+ hoặc D2, tiếp tục hóa trị sau mổ

Cần nội soi ổ bụng chấn đoán trước khi tiến hành điều trị để loại trừ tình trạng gieo rắc

ổ bụng

8.3 Ung thư di căn xa

Hóa trị toàn thân

Phẫu thuật giảm nhẹ: Điều trị triệu chứng chảy máu (cắt dạ dày), triệu chứng tắc nghẽn (cắt dạ dày hoặc nối vị tràng)

Phẫu thuật triệt để có chỉ định giới hạn trong trường hợp di căn gan đơn ổ

Đặt stent để điều trị hẹp môn vị hoặc tâm vị

8.4 Ung thư tái phát

Hóa trị toàn thân

Phẫu thuật giảm nhẹ: Nối tắt hoặc mở hồi tràng hoặc đại tràng ra da khi có tắc ruột

Phẫu thuật triệt để có chỉ định giới hạn trong trường hợp di căn gan đơn ổ

8.5 Theo dõi sau điều trị

Ung thư dạ dày lan tràn theo nhiều đường: theo đường lymphô, đường máu, xâm lấn trực tiếp hoặc qua gieo rắc trong xoang phúc mạc Không may là bệnh lại thường có khuynh hướng lan tràn theo nhiều đường khác nhau cùng lúc, nên phần lớn các trường hợp sẽ tái phát sau điều trị và tiên lượng của các bệnh nhân này vẫn còn rất xấu Một kế hoạch theo dõi sau điều trị ung thư dạ dày nhằm phát hiện sớm các tái phát sẽ giúp làm tăng tỉ lệ sống còn Đa số các tái phát thường xảy ra trong hai năm đầu sau mổ cắt dạ dày triệt để, và những năm sau nguy cơ tái phát sẽ giảm dần

+ Sau cắt rộng bướu qua nội soi dạ dày các bướu T1a:

Nội soi mỗi năm để theo dõi tái phát hoặc phát hiện tổn thương mới

Siêu âm hoặc CT bụng để phát hiện tái phát tại vùng

+ Sau phẫu thuật R0 ung thư dạ dày giai đoạn I:

Thử các chất đánh dấu bướu, siêu âm hoặc CT bụng mỗi năm

Nội soi dạ dày mỗi 2 năm đánh giá phần dạ dày còn lại

+ Sau phẫu thuật R0 ung thư dạ dày giai đoạn II hoặc III: thử các chất đánh dấu bướu, siêu

âm hoặc CT bụng mỗi 6 tháng, nội soi dạ dày mỗi 2 năm

9 ĐIỀU TRỊ

9.1 Phẫu trị

9.1.1 Giai đoạn sớm

Trang 8

 Cắt dạ dày và nạo hạch D1 hoặc D1+:

Cắt phần xa dạ dày (distal gastrectomy) đối với bướu ở 2/3 xa

Cắt toàn bộ dạ dày (total gastrectomy) đối với bướu xâm lấn tới 1/3 gần

Cắt phần gần dạ dày (proximal gastrectomy) đối với bướu khu trú ở 1/3 gần

Cắt dạ dày bảo tồn môn vị đối với bướu khu trú ở 1/3 giữa

Nạo hạch quanh dạ dày và những hạch dọc động mạch vị trái

 Cắt qua nội soi dạ dày (endoscopic resection): có thể cắt hớt bướu sâu đến niêm mạc (EMR) hoặc dưới niêm mạc (ESD)

Bướu có tất cả các tiêu chuẩn sau có khả năng di căn hạch rất thấp, nên có thể điều trị khỏi mà không cần phải nạo hạch (tiêu chuẩn tuyệt đối):

Carcinôm tuyến biệt hóa và không có tổn thương loét

Xâm lấn sâu tới niêm mạc (phải được khẳng định bằng xét nghiệm mô bệnh học mẫu bệnh phẩm sau cắt)

Đường kính ≤2cm

Một số nhà nội soi có kinh nghiệm đề nghị làm ESD các bướu có các tiêu chuẩn sau (tiêu chuẩn mở rộng):

T1a, carcinôm tuyến biệt hóa, không tổn thương loét, đường kính > 2cm

T1a, carcinôm tuyến biệt hóa, tổn thương loét, đường kính ≤ 3cm

T1a, carcinôm tuyến không biệt hóa, không tổn thương loét, đường kính ≤ 2cm

9.1.2 Bệnh tiến triển nhưng chưa di căn xa

 Cắt dạ dày và nạo hạch D2

Kỹ thuật này cần được thực hiện bởi phẫu thuật viên kinh nghiệm tại cơ sở y tế chuyên khoa

Cắt toàn bộ hoặc cắt phần xa dạ dày với diện cắt đủ ( khoảng 5cm)

Cắt dạ dày toàn bộ và đoạn cuối thực quản khi bướu xâm lấn tới thực quản

Nạo hạch quanh dạ dày và những hạch dọc động mạch vị trái, gan chung, lách

Cắt lách hoặc cắt tụy-lách có tỉ lệ biến chứng và tử vong cao vì vậy chỉ có chỉ định trong trường hợp bướu xâm lấn trực tiếp vào các cơ quan này và việc cắt mở rộng là cần thiết để đạt được phẫu thuật R0

Khi bướu xâm lấn đầu tụy, cắt khối tá-tụy có thể được đặt ra khi cần thiết để đạt được phẫu thuật R0 Nhưng hiếm khi gặp tình huống này

 Cắt dạ dày và nạo hạch D0 hoặc D1 sau đó hóa-xạ hỗ trợ sau mổ:

Chỉ định khi không thể nạo hạch D2 an toàn

9.1.3 Di căn xa

 Phẫu thuật giảm nhẹ có tỉ lệ biến chứng và tử vong cao, vì vậy chỉ nên được cân nhắc ở những bệnh nhân cấp cứu vì chảy máu hay tắc nghẽn

 Cắt dạ dày triệu chứng:

Cắt phần xa dạ dày khi bướu hang vị gây hẹp môn vị hoặc chảy máu

 Mổ nối tắt khi bướu gây tắc nghẽn:

Nối vị tràng khi bướu gây gẹp môn vị

Nối tắt hoặc mở hồi tràng hoặc đại tràng ra da khi có tắc ruột

9.2 Xạ trị

9.2.1 Bệnh tiến triển nhưng chưa di căn xa

 Hóa-xạ trị hỗ trợ sau cắt dạ dày R0 kèm nạo hạch giới hạn (D0 hoặc D1):

4500 cGy trong 25 phân liều, 5 ngày mỗi tuần

Fluorouracil 425 mg/m 2 + leucovorin 20 mg/m2 trong 5 ngày, trước và sau hóa xạ trị

Trang 9

 Những thử nghiệm về hóa-xạ trị tiền phẫu đang được thực hiện nhưng vẫn chưa có kết quả rõ ràng

9.2.2 Di căn xa

 Xạ trị triệu chứng có thể hiệu quả khi:

Chảy máu mạn tính từ bướu dạ dày không thể mổ cắt được

Đau do bướu xâm lấn tại chỗ hoặc do di căn xa, đặc biệt khi di căn xương

9.3 Hóa trị

9.3.1 Bệnh tiến triển nhưng chưa di căn xa

 Hóa trị chu phẫu (3 chu kỳ trước mổ và 3 chu kỳ sau mổ):

+ ECF (Epirubicin + Cisplatin + Fluorouracil)

+ ECF cải biên:

EOF: Oxaliplatin thay cho Cisplatin

ECX: capecitabine (XelodaR) thay cho Fluorouracil

EOX: Oxaliplatin + Xeloda thay cho Cisplatin + Fluorouracil

 Hóa trị sau mổ cắt dạ dày và nạo hạch D2 (giai đoạn Ib-III):

+ CapeOx (capecitabine + Oxaliplatin) 8 chu kỳ

+ S-1 8 chu kỳ

9.3.2 Di căn xa

 Phác đồ hai thuốc thường được dùng

 Phác đồ ba thuốc chỉ dùng khi bệnh nhân có tổng trạng tốt, không có bệnh nội khoa nặng

 Các hóa chất điều trị bước một:

+ DCF (Doxetacel + Cisplatin + Fluorouracil)

+ DCF cải biên

+ ECF và ECF cải biên

+ FP (cisplatin + Fluorouracil)

+ XP (cisplatin + capecitabine)

 Các hóa chất điều trị bước hai: chọn lựa tùy theo các thuốc bước một đã điều trị và tùy theo tổng trạng của bệnh nhân

+ Doxetacel

+ Paclitaxel

+ Irrinotecan

 Trastuzumab kết hợp với hóa trị (XP hoặc FP):

Các bệnh nhân carinôm tuyến dạ dày có tình trạng Her2 (+)

Trung vị sống còn là 16 tháng so với <12 tháng nếu chỉ hóa trị

TÓM TẮT BÀI

Ung thư dạ dày hiện là loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp nhất trên thế giới Chẩn đoán sớm và mổ triệt để là các yếu tố chính giúp điều trị khỏi loại ung thư phổ biến ở Việt Nam này Hóa trị hỗ trợ sau mổ giúp làm tăng tỉ lệ điều trị khỏi các bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn II-III Các bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển tại vùng hoặc di căn xa dù được điều trị bằng các hóa chất mới và các thuốc nhắm trúng đích cũng có trung vị sống còn chỉ 16 tháng

Trang 10

TỪ KHÓA

Ung thư dạ dày, carcinôm tuyến, bệnh sử tự nhiên, …

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Bệnh nhân được xếp hạng M0 khi có di căn:

a Hạch nách trái

b Hạch trên đòn trái

c Hạch cạnh động mạch chủ bụng

d Hạch cạnh động mạch lách

Câu 2 Bệnh nhân A được mổ cắt phần xa dạ dày và nạo hạch D2 sau khi thám sát không

có di căn xa hoặc gieo rắc ổ bụng Giải phẫu bệnh sau mổ ghi nhận: bướu xâm lấn đến lớp

cơ của dạ dày, có 3 hạch di căn trên tổng số 20 hạch khảo sát Bệnh nhân bị ung thư dạ dày giai đoạn nào ?

a Giai đoạn IIa

b Giai đoạn IIb

c Giai đoạn IIIa

d Giai đoạn IIIb

Câu 3 Chi tiết nào về bệnh sử tự nhiên của ung thư dạ dày dưới đây là ĐÚNG:

a Di căn hạch nhiều khi bướu xâm lấn thanh mạc

b Di căn phổi là hình thức di căn thường gặp nhất

c Di căn gan thường xảy ra trong ung thư dạ dày kiểu lan tỏa

d Gieo rắc ổ bụng thường xảy ra trong ung thư dạ dày kiểu ruột

Câu 4 Ung thư dạ dày có thể di căn phổi theo những đường nào ?

a Di căn theo đường máu

b Di căn theo đường lymphô

c Câu a và b đúng

d Câu a và b sai

Câu 5 Bệnh nhân A được mổ cắt phần xa dạ dày và nạo hạch D2 sau khi thám sát không

có di căn xa hoặc gieo rắc ổ bụng Giải phẫu bệnh sau mổ ghi nhận: bướu xâm lấn đến lớp

cơ của dạ dày, có 2 hạch di căn trên tổng số 16 hạch khảo sát Bệnh nhân khỏe, tự đến bệnh viện tái khám Chỉ định điều trị tiếp theo nên là:

a Theo dõi định kỳ

b Xạ trị

c Hóa trị

d Trastuzumab kết hợp với hóa trị nếu tình trạng Her2 (+)

Số liệu khảo sát trên 358 bệnh nhân ung thư dạ dày điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM từ năm 2000 đến 2004:

- Tỉ lệ nam/nữ =1,6

- Tuổi mắc bệnh thường gặp: 50-69

- Triệu chứng cơ năng thường gặp là đau thượng vị; các triệu chứng sụt cân, chán ăn, buồn nôn cũng thường xảy ra

- Dạng đại thể thường gặp là dạng loét

- Giải phẫu bệnh chiếm ưu thế là carcinôm tuyến biệt hóa kém

- 80% bệnh nhân nhập viện ở giai đoạn III và IV

- 47% bệnh nhân có thể mổ cắt dạ dày được

- Tỉ lệ sống còn không bệnh 5 năm ước tính là 18%

- Tỉ lệ sống còn toàn bộ 5 năm ước tính là 53%

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:55